1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 30 - LOP 4.doc

19 408 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo đức Bảo vệ môi trường (T1)
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 205 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : Khởi động: Liên hệ thực tế -Yêu cầu HS trả lời theo hiểu biết của mình: + Em đã nhận đợc gì từ môi trờng?. Lịch sử Những chính sách về kinh tế và văn hoá của vua Quang Trung I.

Trang 1

Thứ hai ngày 07 tháng 04 năm 2008 Tiết 2

Đạo đức Bảo vệ môi trờng ( T1 )

I.Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Hiểu đợc ý nghĩa của việc bảo vệ môi trờng và tác hại của việc môi trờng bị ô nhiễm

- Có ý thức bảo vệ môi trờng

II Đồ dùng dạy - học:

- Nội dung một số thông tin về môi trờng Việt Nam, thế giaới và địa phơng

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

A KTBC: kiểm tra ĐDHT

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Bài mới :

Khởi động: Liên hệ thực tế

-Yêu cầu HS trả lời theo hiểu biết của mình:

+ Em đã nhận đợc gì từ môi trờng?

- Nhận xét, kết luận: Môi trờng rất cần thiết cho cuộc sống của con ngời Vậy chúng ta cần phải kàm gì để bảo vệ môi trờng?

*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- Chia nhóm, yêu cầu HS đọc và thảo luận về các sự kiện đã nêu trong sgk/ 44, 45

- Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét, kết luận:

- Môi trờng bị ô nhiễm nh vậy là vì con ngời đã khai thác tài nguyên một cách bừa bãi, sử dụng không hợp lí các tài nguyên, vứt rác bẩn xuống sông, hồ, ; đổ nớc thải ra sông, suối, biển ; chặt phấ cây cối,

- Những hiện tợng đó đã ảnh hởng rất lớn đến cuộc sống:

+ Đất bị xói mòn, diện tích trồng trọt bị giảm, thiếu lơng thực và nh vậy sẽ dẫn

đến nghèo đói

+ Dầu đổ vào đại dơng gây ô nhiễm biển, các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh, ngời bị nhiễm bệnh

+ Rừng bị thu hẹp: lợng nớc ngầm dự trữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra, giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú, gây xói mòn, đất bị bạc màu

*Hoạt động 2: Đề xuất ý kiến

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: "Nếu thì".

- Phổ biến luật chơi, cách chơi, chia lớp thành 2 đội

-Tổ chức cho HS chơi thử

+ Nhóm1: Nếu chặt phá rừng bừa bãi

+ Nhóm2: thì sẽ làm xói mòn đất,

- Cho HS Chơi trò chơi -Nhận xét HS chơi

- Hỏi: Nh vậy để giảm bớt sự ô nhiễm của môi trờng, chúng ta cần và có thể làm

đợc những gì?

- Nhận xét câu trả lời của HS

K

ết luận : Bảo vệ môi trờng là việc làm cần thiết ai cũng phải có trách nhiệm

thực hiện Chúng ta có thể làm những việc nh:

+ Không chặt phá cây rừng bừa bãi

+ Không vứt rác xuống ao, hồ, sông, biển,

+ Xây dựng hệ thống lọc nớc thải trớc khi thải ra sông, biển

+ Xây dựng công nghệ "không khói"

- Trồng cây gây rừng

+Nuôi trồng thuỷ sản,

- GV gọi 3HS lần lợt đọc phần ghi nhớ/sgk/44-Cả lớp đọc thầm

*Hoạt động nối tiếp

Về nhà tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trờng ở địa phơng

-OOOOO -Tiết 3

Tâp đọc

Trang 2

Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất

I Mục tiêu:

- Đọc lu loát toàn bài Đọc lu loát các tên riêng nớc ngoài (Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, ma-tan); đọc rành mạch các chữ số chỉ ngày, tháng, năm

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Ma-gien-lăng và

đoàn thám hiểm

- Hiểu: Các từ ngữ mới trong bài

- Nội dungbài: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vợt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: Khẳng định rằng trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dơng và những miền đất mới

II Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk

- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn để luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ : 2 HS đọc bài học trớc - GV nhận xét , ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :

a Luyện đọc :

- GV viết bảng các tên riêng nớc ngoài, các chữ số chỉ ngày, tháng, năm lên bảng, cho HS đọc: Xê-vi-la, Tây Ban Nha, Ma-gien-lăng, Ma-tan,

- Cho HS đọc nối tiếp theo đoạn (mỗi lần xuống dòng là một đoạn)

- Kết hợp nhận xét, hớng dẫn HS:

+ Xem tranh minh hoạ bài đọc trong SGK +Sửa lỗi phát âm

+ Ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên sau các dấu câu, tách các cụm từ ở các câu văn dài +Giải nghĩa

từ khó: (phần chú giải)

- Cho HS luyện đọc theo cặp -Gọi 1 em đọc cả bài

- Đọc cả bài với giọng đọc nh nêu ở mục 1 -GV đọc mẫu.

b Tìm hiểu bài :

- Cho HS đọc thầm bài, các câu hỏi cuối bài và thảo luận, trả lời câu hỏi theo nhóm 4

- Yêu cầu đại diện nhóm trả lời câu hỏi trớc lớp

- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt ý đúng:

Gợi ý trả lời các câu hỏi trong SGK

1.( khám phá những con đờng trên biển dẫn đến những vùng đất mới)

2.( cạn thức ăn, hết nớc ngọt, thuỷ thủ phải uống nớc tiểu, ninh nhừ giày và thắt lng da để

ăn Mỗi ngày có vài ba ngời chết phải ném xác xuống biển; phải giao tranh với thổ dân)

3 ( chọn ý c).

4 (Kết quả: chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện

Thái Bình Dơng và nhiều vùng đất mới.)

5.( những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vợt mọi khó khăn để đạt mục đích đặt ra./

Những nhà thám hiểm là những ngời ham hiểu biết, ham khám phá những cái mới lạ, bí ẩn./ Những nhà thám hiểm có những cống hiến lớn lao cho loài ngời.)

c Luyện đọc lại :

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp 6 đoạn của bài văn

- Hớng dẫn HS tìm đúng giọng đọc:nh đã nêu ở mục tiêu

- Đọc mẫu đoạn: Vợt Đại Tây Dơng đợc tinh thần.

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm đoạn văn

- Cho HS thi đọc đoạn văn-Nhận xét, tuyên dơng

3 Củng cố - Dặn dò :

- Nhận xét tiết học; yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài

-OOOOO -

Tiết 4.

Toán Luyện tập chung

I.Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập về:

- Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của một số

- Giải bài toán có liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ

số của hai số đó

-Tính diện tích bình hành

Trang 3

II.Đồ Dùng dạy - học : Phiếu bài tập

III Các hoạt động Dạy - học :

A Kiểm tra bài cũ : GV chấm 1 số VBT

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài

2 Luyện tập-thực hành

Bài 1: 4em làm bảng, lớp làm vào vở.

- Cho HS nêu lại cách cộng, trừ, nhân, chia phân số

- Cho HS làm bài -Nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 2: Cho HS làm bài.

-Yêu cầu HS đọc đề bài, nêu cách tính S hình bình hành -Cho HS nhận xét, chữa bài

Bài giải:

Chiều cao của hình bình hành đó là: 18 x 5

9 = 10 (cm)

Diện tích của hình bình hành đó là: 18 x 10 = 180 (cm2)

Đáp số: 180 cm2

Bài 3:

Cho HS đọc đề bài, xác định bài toán thuộc dạng nào? Nêu các bớc giải

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ

- Cho HS làm bài -Nhận xét, chốt kết quả đúng:

Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- Hỏi HS bài toán có dạng toán nào?(tìm hai số biết hiệu và tỉ )

- Cho HS làm bài - Cho HS nhận xét, chữa bài

Bài 5:

- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài, giải thích cách làm

- Đáp án đúng: B Vì 2 1

8 4

3.Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học; dặn dò HS về nhàchuẩn bị bài tiếp theo.

-OOOOO -Tiết 5

Kĩ thuật Lắp xe nôi ( t1 )

I Mục tiêu:

- HS biết chọn đúng và đủ đợc các chi tiết để lắp xe nôi

- Lắp đợc từng bộ phận và lắp ráp xe nôi đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc theo quy trình

II Các hoạt động dạy học :

1 Giới thiệu bài:

2.Bài mới:

Hoạt động 1: Hớng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu

- Cho HS quan sát mẫu xe nôi đã lắp sẵn

- Hớng dẫn HS quan sát từng bộ phận của xe nôi:

+ Cái xe nôi có những bộ phận nào? ( 5 bộ phận: tay kéo, thanh đỡ, giá đỡ, thành và mui, trục bánh xe )

+ Nêu tác dụng của xe nôi trong thực tế? ( đẩy em bé đi dạo chơi )

Hoạt động 2: Hớng dẫn thao tác kĩ thuật

a Hớng dẫn HS chọn các chi tiết:

- Cho HS nêu và chọn các chi tiết cần có để lắp xe nôi, và làm mẫu thao tác lắp vít theo các bớc:

b Lắp từng bộ phận:

*Lắp tay kéo: (H.2/sgk)

- HS quan sát hình 2 và trả lời câu hỏi: Muốn lắp tay kéo em cần những chi tiết nào, số lợng nh thế nào? ( vị trí trong, ngoài thanh thẳng 11 lỗ, và thanh chữ u dài, tấm nhỏ, 4 thanh thẳng 7 lỗ; tấm 3 lỗ; 1 thanh chữ u dài, 4 cọc đu; thanh thẳng 11 lỗ; giá đỡ trục đu, 4 vòng hãm.)

*Lắp giá đỡ trục bánh xe:

- HS quan sát hình 3, GV gọi 1 HS lên bảng lắp, HS khác nhận xét, bổ sung

- HS quan sát hình 1,GV lắp giá đỡ trục bánh xe thứ 2

*Lắp thanh đỡ giá đỡ trục bánh xe:

GV lắp theo các bớc nh sgk

Trang 4

*Lắp trục bánh xe:

- HS trả lời câu hỏi trọng sgk

- Gọi 1 HS lên bảng lắp theo thứ tự nh hình 6

c.Lắp ráp xe nôi:

- GV tiến hành lắp ráp xe nôi nh sgk kết hợp những câu hỏi để tạo không khí làm việc cho lớp

- Lắp xong GV kiểm tra sự chuyển động của bánh xe

d Hớng dẫn HS tháo các chi tiết:

- Cách tiến hành nh bài trên

4.Nhận xét - Dặn dò

- Dặn HS chuẩn bị tiết sau thực hành

-OOOOO -Thứ ba ngày 08 tháng 04 năm 2008 Tiết 1.

Thể dục Nhảy dây

I Mục tiêu :

- Ôn tập nhảy dây kiểu chân trớc chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và thành tích cao

II Địa điểm - Ph ơng tiện

- Địa điểm: ngoài sân trờng đã đợc vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phơng tiện: Chuẩn bị một còi, mỗi HS một dây

III Nội dung và P2 lên lớp

luyện tập 1.Phần mở đầu :

- GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học

- Khởi động: Xoay các khớp gối, hông, cổ tay,

cổ chân

- Ôn các động tác Tay, Chân, Lờn, Bụng, Phối

hợp và Nhảy của bài TD PTC

- Ôn nhảy dây

2.Phần cơ bản

a/ Ôn tập : Nhảy dây cá nhân kiểu chân

tr-ớc chân sau

b/ Tổ chức và phơng pháp ôn tập :

- Mỗi lợt ôn tập 3-5 HS; mỗi HS đợc nhảy thử 1-2

lần, và một lần chính thức

- Cử ra 3-5 HS làm nhiệm vụ đếm số lần nhảy của

bạn

3.Phần kết thúc :

- Đi thờng theo nhịp và hát

- Đứng tại chỗ thực hiện thả lỏng, hít thở sâu

- Hệ thống lại bài

- GVnhận xét,công bố kết quả kiểm tra

6 - 10/

18-22/

4 - 6 /

P2giảng giải + Trò chơi

* * * * *

* * * *

* * * * *

* * * *

P2luyện tập + Trò chơi

-OOOOO -Tiết 2.

Toán

Tỉ lệ bản đồ

I.Mục tiêu:

- Giúp học sinh bớc đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu đợc tỉ lệ bản đồ là gì? (cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu)

II.Đồ Dùng dạy - học

Một vài bản đồ (Thế giới, Việt Nam, các tỉnh) có ghi tỉ lệ bản đồ phía dới)

III Các hoạt động Dạy - học :

A Bài cũ : GV chấm VBT của lớp

B Bài mới :

Trang 5

1.Giới thiệu bài

2 Giới thiệu tỉ lệ bản đồ:

- Cho HS quan sát bản đồ Việt Nam trong sgk

- Cho HS đọc phần tỉ lệ phía dới bản đồ

- Giải thích về tỉ lệ đó:

Ví dụ: 1: 10 000 000 có nghĩa là hình vẽ trên bản đồ đã đợc thu nhỏ 10 000 000 lần và đợc gọi là tỉ lệ bản đồ Nó có thể viết dới dạng phân số: 1

10000000 Tử số cho

biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị đo độ dài (1cm, 1dm, 1m, ) và mẫu số cho biết độ dài thật tơng ứng là:

10 000 000 cm, 10 000 000dm, 10 000 000m,

- Cho HS quan sát một vài bản đồ khác ; đọc tỉ lệ và nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

đó

3 Thực hành:

Bài 1:

- Cho HS nêu câu trả lời miệng

- Nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 2:

- Cho HS đọc đề bài, làm bài, điền kết quả vào chỗ chấm

- Cho HS đọc kết quả

- Cho HS nhận xét, chữa bài

Bài 3: Điền đúng hoặc sai

- Cho HS đọc đề bài, suy nghĩ, làm bài

- Gọi một em đọc kết quả -Cho lớp nhận xét, bổ sung

3.Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học; dặn dò HS về nhàchuẩn bị bài tiếp theo

-OOOOO -Tiết 3.

Chính tả

Nhớ - Viết: Đờng đi Sa Pa

I Mục tiêu:

- Nhớ-viết lại đúng chính tả đoạn văn đã học thuộc lòng trong bài Đờng đi Sa Pa

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn: r/d/gi.

II Đồ dùng dạy học : - 3 tờ phiếu khổ to ghi nội dung bài tập 2a

III Các hoạt động dạy học :

A.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con các từ bắt đầu bằng tr/ch.)

- Nhận xét, ghi điểm

B.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Nhớ - viết chính tả:

a/ Hớng dẫn chính tả:

- Cho HS đọc yêu cầu bài chính tả

- Cho HS đọc thầm bài viết trong sgk để ghi nhớ lại đoạn văn cần viết, chú ý những chữ hay viết sai chính tả

b/HS nhớ - viết: - Đổi vở chấm bài

c/GV chấm chữa bài: -Chấm từ 7 - 10 bài

3 Làm bài tập chính tả:

Bài 2

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài

- Cho HS trình bày bài làm

- Nhận xét, chốt lời giải đúng: chẳng hạn:

r ra lệnh, ra vào, ra mắt, ràmìn, rà soát, rà lại, cây rạ,

đói rã,

rong chơi, ròng ròng, rong biển, bán hàng rong, đi rong,

nhà rông, rồng, rỗng, rộng, rống,

rửa, rựa, rứa,

d Da, da thịt, da trời, giảda, cây dong, dòng nớc, dongdỏng, cơn dông, dôngtố, da,dứa, dừa, gi

Gia sản, gia đình, gia giảm,

gia tài, giả, giá, giã, giạ lúa,

Giong buồm, gióng hàng, giọng nói, giỏng tai, giong trâu,

cơn giông, giống nòi, giống,

giữa chừng, ở giữa,

Trang 6

Bài 3:

- Cho HS đọc thầm đoạn văn

- Giao việc: Chọn những tiếng ứng với ô trống điền vào cho thích hợp

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- Gọi từng em đọc lại đoạn văn đã điền tiếng hoàn chỉnh

- GV cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học Nhắc HS ghi nhớ những thông tin thú vị của tiết học.

-OOOOO -Tiết 4.

Lịch sử Những chính sách về kinh tế và văn hoá của vua Quang Trung

I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Một số chính sách về kinh tế, văn hoá của vua Quang Trung và tác dụng của các chính sách đó đối với việc ổn định và phát triển đất nớc

II.Đồ dùng dạy-học : -Phiếu học tập cho HS và phiếu học tập có đáp án

III Các hoạt động Dạy - học chủ yếu :

A.Kiểm tra bài cũ: 3em trả lời 3 câu hỏi cuối bài 25

+ Nêu câu hỏi -gọi HS trả lời -nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

1.GV giới thiệu bài

2 Phát triển bài :

*Hoạt động 1: Quang Trung xây dựng đất nớc

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 theo định hớng:

+ Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo luận; trình bày, bổ sung

- Nhận xét câu trả lời của HS và tổng kết

Phiếu thảo luận (có đáp án):

Chính

sách Nội dung chính sách Tác dụng xã hội

Nông

nghiệp

- Ban hành "Chiếu khuyến nông": lệnh cho dân đã

từng bỏ làng quê phải trở về quê cũ khai phá

ruộng hoang

- Vài năm sau, mùa màng trở lại tơi tốt, làng xóm lại thanh bình

Thơng

nghiệp

- Đúc đồng tiền mới

Yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới để dân hai

nớc tự do trao đổi hàng hoá

- Mở cửa biển cho thuyền buôn nớc ngoài vào

buôn bán

- Thúc đẩy các ngành nông nghiệp, thủ công phát triển

- Hàng hoá không bị ứ đọng

- Làm lợi cho sức tiêu dùng của nhân dân

Giáo dục - Ban hành "Chiếu lập học".- Cho dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm, coi chữ

Nôm là chữ chính thức của nớc ta

- Khuyến khích nhân dân học tập, phát triển dân trí

- Bảo tồn vốn văn hoá dân tộc

*Hoạt động 2: Quang Trung - Ông vua luôn chú trọng bảo tồn vốn văn hoá dân tộc

- Tổ chức cho HS trao đổi, đóng góp ý kiến theo gợi ý:

+ Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm?

- Nhận xét câu trả lời của HS và chốt lại:

Vua Quang Trung rất coi trọng tiếng nói dân tộc, muốn đa chữ Nômthành chữ viết chính thức của nớc ta, thay cho chữ Hán Nhà vua giao cho La sơn Phu tử Nguyễn Thiếp lập viện Sùng Chính để dịch chữ Hán ra chữ Nôm Năm 1789, kì thi Hơng đầu tiên đợc tổ chức ở Nghệ An, thí sinh phải thi thơ phú bằng chữ Nôm

+ Em hiểu câu "xây dựng đất nớc lấy việc học làm đầu" của vua Quang Trung nh thế nào?

- Nhận xét câu trả lời và chốt lại:

Vì học tập giúp con ngời mở mang kiến thức, sống và làm việc tốt hơn Công cuộc xây dựng đất

n-ớc cần ngời tài, chỉ học mới thành tài để giúp nn-ớc

3.Củng cố -Dặn dò

- GV giới thiệu: Công việc đang tiến hành thuận lợi thì vua Quang Trung mất (1792) Ngời đời sau đều thơng tiếc một ông vua tài năng, đức độ nhng mất sớm

- Nhận xét tiết học - Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài tiếp theo

-OOOOO -Tiết 5

Khoa học Nhu cầu chất khoáng của thực vật

Trang 7

I Mục tiêu:Sau bài học HS biết:

- Kể ra vai trò các chất khoáng đối với đời sống thực vật

- Trình bày nhu cầu về các chất khoáng của thực vật và ứng dụng thực tế của kiến thức đó trong trồng trọt

II Đồ dùng dạy học : Hình minh hoạ trong sgk Phiếu học tập của HS và GV

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ : GV gọi HS nêu bài học cũ - GV nhận xét và ghi điểm

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài

2 Phát triển bài :

*Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của các chất khoáng đối với thực vật

- Cho HS hoạt động nhóm 2

- Yêu cầu HS quan sát hình các cây cà chua sgk/118 và thảo luận theo gợi ý: + Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu các chất khoáng gì? Kết quả ra sao?

+ Trong số các cây cà chua: a, b, c, d, cây nào phát triển tốt nhất? Tại sao? Điều

đó giúp em rút ra kết luận gì?

- Gọi đại diện các nhóm báo cáo

- GV cùng cả lớp nhận xét, kết luận:

Trong quá trình sống nếu không đợc cung cấp đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ phát triển kém, không ra hoa kết quả đợc hoặc nếu có thì năng suất rất thấp Điều đó chứng tỏ các chất khoáng đã tham gia vào thành phần cấu tạo và các hoạt động sống của cây Ni-tơ có trong phân đạm là chất khoáng quan trọng mà cây cần nhiều

*Hoạt động 2: Nhu cầu các chất khoáng của thực vật

- Cho HS hoạt động nhóm 2

- Phát phiếu học tập cho các nhóm.Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết/119/sgk để làm bài tập.

- Các nhóm làm bài trên phiếu học tập

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

- Nhận xét, chữa bài:

Cùng một cây, ở vào các giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau Ví dụ đối với các cây cho quả, ngời ta bón phân vào lúc caay đang

đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở những giai đoạn này, cây cần đợc cung cấp nhiều chất khoáng

Kết luận:

+ Các loại cây khác nhau, cần các loại chất khoáng với các liều lợng khác nhau.

+ Cùng một cây, ở các giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng cũng khác nhau

+ Biết nhu cầu chất khoáng của từng loại cây, của từng giai đoạn phát triển của cây sẽ giúp nhà nông bón phân đúng liều lợng, đúng cách để đợc thu hoạch cao

Phiếu học tập (có đáp án)

Đánh dấu x vào cột tơng ứng với nhu cầu về các chất khoáng của từng loại cây

Tên cây Tên các chất khoáng cây cần nhiều hơn Ni-tơ (đạm) Ka-li Phốt-pho

3 Hoạt động kết thúc:

- Gọi 3 em đọc lại mục Bạn cần biết

- Nhận xét tiết học

-OOOOO -Thứ t ngày 09 tháng 04 năm 2008

Luyện từ và câu MRVT: Du lịch - Thám hiểm

I Mục tiêu:

Trang 8

- Tiếp tục MRVT về chủ điểm Du lịch- Thám hiểm.

- Biết viết đoạn văn về hoạt động du lịch hay thám hiểm có sử dụng những từ ngữ vừa tìm đợc

II Đồ dùng dạy học : - Một số tờ giấy viết nội dung bài tập 1, 2

III Các hoạt động dạy học :

A.Bài cũ : GV chấm vở làm bài ở nhà của lớp

B Bài mới :

1.Giới thiệu bài

2 H ớng dẫn HS làm bài tập :

*Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1

- Cho HS làm bài theo nhóm -Đại diện nhóm ghi lên bảng

- Cho HS nhận xét , khen những nhóm tìm đợc nhiều từ đúng Ví dụ:

a Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li, cần câu, giày thể thao, quần áo thể thao, quần áo bơi,

điện thoại, dụng cụ nghe nhạc, đồ ăn, nớc uống, dụng cụ thể thao,

b Phơng tiện giao thông: tàu thuỷ, bến tàu, tàu hoả, máy bay, tàu diện, xe buýt, nhà ga, bến xe,

cáp treo, xe máy, xe đạp, xíh lô, vé xe,

c Tổ chức nhân viên phục vụ du lịch: khách sạn, hớng dẫn viên, nhà, phòng nghỉ, tuyến du lịch,

tua du lịch,

d Điểm tham quan : phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nớc, đền, chùa, di tích lịch sử, bảo

tàng, nhà lu niệm,

* Bài 2 : HS tự làm VBT - GV gọi HS đọc và lớp nhận xét bổ sung- GV chốt ý đúng

a Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn, lều trại, thiết bị an toàn, quần áo, đồ ăn, nớc uống,

đèn pin, dao, bật lửa, vũ khí,

b Những khó khăn, nguy hiểm cần vợt qua: bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, sa mạc,

ma gió, tuyết, sóng thần, cái đói, khát, sự cô đơn,

c Những đức tính cần thiết của ngời tham gia: kiên trì, dũng cảm, can đảm, táo bạo, bền gan,

bền chí, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, a mạo hiểm, tò mò, hiếu kì, ham hiểu biết, thích khám phá, không ngại khổ,

* Bài 3 :

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập

- Giao việc: mỗi em tự chọn một nội dung viết về du lịch hoặc thám hiểm

- Gọi một số em đọc bài của mình

- Hớng dẫn cả lớp cùng nhận xét, rút kinh nghiệm - viết bài vào vở bài tập

3 Củng cố-Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà viết vào vở bài tập 3 (em nào cha xong ở lớp )

-OOOOO -Tiết 2.

Mĩ thuật Tập nặn tạo dáng : Đề tài tự chọn

I.Mục tiêu :

- HS biết chọn đề tài và những hình ảnh phù hợp để nặn

- HS biết cách nặn và nặn đợc một hay một vài hình ngời , hoặc con vật tạo dáng theo ý thích

- HS quan tâm đến cuộc sống xung quanh

II.Chuẩn bị :

- ảnh về ngời hoặc con vật và ảnh các hình nặn

- Đất nặn ( đất sét , đất nặn các màu ) ; giấy màu , hồ dán , (hớng dẫn xé dán nếu cha có

điều kiện nặn )

III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu

A.Bài cũ :

Kiểm tra đồ dùng học tập ủa HS

B.Bài mới

1.Giới thiệu bài :GV tìm cách giới thiệu bài hấp dẫn, phù hợp với nội dung

*Hoạt động 1 :Quan sát, nhận xét

- GV giới thiệu những hình ảnh đã chuẩn bị và gợi ý HS nhận xét:

+ Các bộ phận chính của ngời hoặc con vật

+ Các dáng: đi, đứng, ngồi, nằm

- GV cho HS xem các hình nặn ngời và con vật

*Hoạt động 2 :Cách nặn

- GV thao tác cách nặn con vật hoặc ngời :

Trang 9

+ Nặn từng bộ phận: Đầu, thân, chân, rồi gắn ghép lại thành hình

+ Nặn từ một thỏi dất bằng cách vê, vuốt thánh các bộ phận

+ Nặn tao thêm các chi tiết phụ cho hình đúng và sinh động hơn

- Tạo dáng phù hợp với hoạt động: đi, cúi, chạy ( xem hình trang 73 SGK )

*Hoạt động 3 :Thực hành

- Bài này có thể tiến hành theo những cách sau :

+ Từng cá nhân nặn con vật hoặc dáng ngời theo ý thích

+ Một vài nhóm nặn theo đề tài , còn lại nặng theo cá nhân

+ Cả lớp chia ra nhiều nhóm và nặn theo đề tài tự chọn

+ Nếu là nặn tập thể , GV yêu cầu HS nặn hình to để có thể sử dụng làm ĐDDH

- GV gợi ý HS :

+ Tìm nội dung ( Nặn ngời hay con vật ? Trong hoạt động nào ? )

+ Cách nặn , cách ghép hình , nặn các chi tiết và tạo dáng

+ Sắp xếp các hnhf nặn ( cây , nhà , núi , ngời )để tạo thành đề tài :Đấu vật , kéo co , chọi trâu , chọi gà

- Có thể nặn hình bằng đất một màu hoặc nhiều màu

C.Nhận xét , đánh giá - Dặn dò

- GV cùng HS chọn nhận xét và xếp loại một số bài tập nặn :

+ Hình ( rõ đặc điểm )

+ Dáng (sinh động , phù hợp với các hoạt động )

+ Sắp xếp ( rõ nội dung )

- GV bổ sung , động viên HS và hu một số bài đẹp để có thể sử dụng làm đồ dùng dạy - học

- Quan sát đồ vật có dạng hình trụ và hình cầu

-OOOOO -Tiết 3

Toán ứng dụng của tỉ lệ bản đồ ( T1 )

I.Mục tiêu :Giúp HS :

- Biết cách tính độ dài thật trên mặt đất từ độ dài thu nhỏ và tỉ lệ bản đồ

- HS biết áp dụng kiến thức đã học vào làm bài tập tốt

- HS yêu thích môn học

II.Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ Trờng mầm non xã Thắng Lợi vẽ sẵn trên bảng phụ

III.Hoạt động dạy học

1.Bài cũ :

H:Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000 , độ dài thu nhỏ là 1 cm thì độ dài thật là bao nhiêu? H: " " 1:300 " " " " " " " "

- GV chấm một số VBT

- HS + GV nhận xét , ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài - Ghi bảng

b.Tìm hiểu bài

*Giới thiệu bài toán 1 :

H:Độ dài thu nhỏ trên bản đồ ( đoạn AB ) dài mấy xăng ti mét ? ( 2 cm )

Bản đồ Trờng mầm non xã Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ nào ? ( 1:300 )

1 cm trên bản đồ ứng với độ dài trhật là bao nhiêu cm ? ( 300 cm )

2 " " " " " " " " " ( 2cm x 300)

- GV giới thiệu cách ghi bài giải :

Chiều rộng thật của cổng trờng là : 2 x 300 = 600 ( cm ) 600 cm = 6m

Đáp số : 6 m

*Giới thiệu bài toán 2 thực hiện tơng tự bài toán 1

L

u ý :Độ dài thu nhỏ bài toán 2 là 102 mm.Do đó đơn vị đo của độ dài thật phải cùng tên đơn vị đo của độ dài thu nhỏ trên bản đồ là mm Khi cần ta sẽ đổi đơn vị đo của độ dài thật theo đơn vị đo thích hợp với thực tế ( nh đổi mm sang km )

+ Nên viết :102 x 1000000 , không nên viết 1000000x102 ( số lần viết ở sau thừa

số thứ nhất )

c.Thực hành :

Bài 1 :1 HS đọc đề bài toán -Yêu cầu HS tính đợc độ dài thật theo độ dài thu nhỏ trên bản đồ , rồi viết số thích ợp vào chỗ chấm

a.2 x 500000=1000000(cm) rồi viết vào chỗ chấm :1000000.Tơng tự

b.45000dm c.100000mm

Trang 10

Bài 2 :1 HS đọc đề toán - 1 HS lên bảng làm -Cả lớp làm vào vở

Chiều dài thật của phòng học đó là : 4 x 200 = 800 ( cm ) = 8m

Đáp số :8m Bài 3 :Tiến hành tơng tự bài tập 2 :

Quãng đờng TP Hồ Chí Minh - Quy Nhơn dài là :

27x 2500000 = 67500000( cm ) = 675 km

Đáp sô : 675 km

3.Củng cố - Dặn dò :

- Dặn về nhà làm bài tập - Chuẩn bị bài sau

-OOOOO -Tiết 4.

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục tiêu:

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình câu , đoạn chuyện đã nghe, đã đọc về du lịch-thám hiểm có nhân vật, ý nghĩa

- Hiểu cốt truyện, trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Lời kể tự nhiên, chân thực, có kết hợp lời nói, cử chỉ, điệu bộ một cách tự nhiên

- Rèn luyện kĩ năng nghe : chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể

II Đồ dùng dạy học :-Bảng lớp viết đề bài, bảng phụ viết dàn ý của bài kể

III Các hoạt động dạy học :

A

Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 em lần lợt kể lại câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài.

2.H ớng dẫn HS phân tích đề

- Cho HS đọc đề bài

- Dùng phấn màu gạch chân những từ ngữ quan trọng trong đề bài đã viết sẵn trên bảng lớp, giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề bài, tránh chuyện lạc đlớp

Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã đ ợc nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ hay ai đó kể lại), đ ợc đọc (tự em tìm đọc) về du lịch hay thám hiểm

3 Gợi ý kể chuyện

- Cho HS đọc gợi ý 1 và 2, xem các tranh minh hoạ gợi ý đề tài

- Cho HS suy nghĩ, lựa chọn đề., lập dàn ý cho bài kể

- Nhận xét, khen những em có sự chuẩn bị ở nhà

4.HS kể chuyện

- Cho HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa theo cặp

- GV đến từng nhóm để quan sát, theo dõi, giúp đỡ

- Cho HS thi kể chuỵện + trình bày ý nghĩa câu chuyện

- Hớng dẫn HS nhận xét theo các tiêu chuẩn:

+ Nội dung có phù hợp với đề bài không? Cách kể có mạch lạc rõ ràng không? Cách dùng từ,

đặt câu, giọng kể Khả năng hiểu truyện của ngời kể

- Nhận xét, tuyên dơng

5 Củng cố - Dặn dò :

- Nhận xét tiết học.-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài kể chuyện tuần 31

-OOOOO -Ti

ế t 2

Địa lớ Thành phố Huế

I.M ụ c tiờu : -Sau bài học này, HS biết:

+ Giải thớch được vỡ sao Huế được gọi là cố đụ và ở Huế du lịch lại phỏt triển + Tự hào về thành phố Huế (được cụng nhận là Di sản Văn hoỏ thế giới năm 1993)

II Đồ dựng D ạ y - H ọ c :

- Hỡnh minh hoạ trong sgk -Tranh ảnh về thành phố Huế

- Bảng phụ ghi cỏc cõu hỏi, bài tập

III Cỏc ho ạ t độ ng D ạ y - H ọ c :

Ngày đăng: 17/08/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nội dung Định lợng P2và hình thức tổ chức luyện tập - TUAN 30 - LOP 4.doc
i dung Định lợng P2và hình thức tổ chức luyện tập (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w