Đọc hiểu Hiểu nghĩa các từ ngữ: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao… Nội dung: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ
Trang 1CHỦ ĐIỂM TIẾNG SÁO DIỀU
Trang 2
TUẦN 15
Thứ năm ngày 13 tháng năm 2007 Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2007
Tiết 1 Môn: Tập Đọc
Bài: CÁCH DIỀU TUỔI THƠ
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Đọc thành tiếng, từ khó
- B: nâng lên, trầm bổng, sao sớm, khổng lồ,…
- N: bãi thả, trầm bổng, huyền ảo, khổng lồ, ngửa cổ,…
Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉcác dấu câu, giữa cụm từ, nấhn giọng tả gợi cảm, thể hiện vẻ đẹpcủa cách diềucủa bầu trời, niềm vui sướng và khát vọng của bọn trẻ
Đọc diễn cảm toàn bài
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa các từ ngữ: mục đồng, huyền ảo, khát vọng, tuổi ngọc ngà, khát khao…
Nội dung: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng khi các em lắng nghe tiếng sáo diều, ngắm những cách diều bay lơ lửng trên bầu trời
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài tập trang 146, SGK
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chú Đất Nung
- Hỏi: + Em học tập được diều gì qua nhân vật
Chú Đất Nung
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Tranh minh họa và hỏi: + Bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Em đã bao gời thả diều chưa? Cảm giác của em
khi đó như thế nào?
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tim hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 2HS tiếp nhau
- Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè….// như gọi thấp
xuống nhưng vì sao sớm
- Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn …
- Gọi HS đọc toàn bài
Tha tiết, thể hiện niềm vui của đám trẻ khi chơi
thả diều
Nâng lên, hò hét, mềm mại, vui sướng, vi vu,
trầm bổng, gọi thấp xuống, huyền ảo, thảm
nhung, cháy lên, cháy mãi, ngửa cổ, tha tiết cầu
xin, bay đi, khát khao…
b) Tìm hiểu bài
+ Tàc giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh
Hoạt động học
- HS thực hiện
+ Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ dang thả diều trong đêm trăng
+ Em rất vui sướng khi đi thả diều
Em mơ ước sao mình có thể bay lên cao mãi, cất tiếng sáo du dương như cách diều
- HS tiếp nối nhau đọc
+ Đ1: Tuổi thơ của tôi… đến vì sao sớm
+ Đ2: Ban đêm… đến khát khao của tôi
- 1HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
+ Cánh diều mềm mại như cách bướm Tiếng sáo
Trang 3+ Tác giả đã quan sát cánh diệu bằng những giác
quan nào?
- Cách diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ bằng cảnh
qua sát tinh tế làm cho nó trở nên đẹp hơn, đáng
yêu hơn
+ Đ1 cho em biết điều gì?
- Chú ý đọc yêu cầu
+ Tìm những chi tiết cho thấy trò chơi thả diều đã
đem lại cho trẻ em niềm vui lớn?
+ Những chi tiết nào cho em biết trò chơi thả diều
đã đem lại cho trẻ em những mơ ước đẹp?
- Cánh diều là ước mơ, là khao khát của trẻ thơ
Mỗi bạn trẻ thả diều đều đạt ước mơ của mình
vào đó Những ước mơ đó sẽ chấp cánh cho bạn
trong cuộc sống
+ Đ2: nói lên điều gì?
- Cánh diều thật quen với tuổi thơ Nó là kỉ niệm
đẹp, nó mang đến niềm vui sướng và những
khát vọng tốt đẹp cho đám trẻ mục đồng khi thả
diều
+ Bài văn nói lên điều gì?
- Ghi nội dung chính của lên của bài
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 2HS tiếp nói nhau
diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sao kép, sáo bè… những vì sao sớm
+ Tác giả đã quan sát canh diều bằng tai và bằng mắt
+ Đ1: Tả vẻ đẹp của cánh diều
- 1HS nhắc lại
+ Các bạn hó hét… lên bầu trời
+ Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp… “Bay đi diều ơi! Bay đi diều ơi!
+ Đ2 nói lên rằng trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp
- Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cách diều
- Tôi đã ngửa cổ suốt một thời… mang theo nỗi khát khao của tôi
- Tác giả muốn nói đến cánh diều khoi gợi nhữngước mơ đẹp cho tuổi thơ
+ Bài văn nói lên niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho đám trẻ mục đồng
- 2HS Đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
3 Củng cố, dặn dò
- Hỏi: trò chơi thả diều đã mang alị cho tuổi thơ những gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
Trang 4Tiết 2 Môn: Lịch Sử
Bài: NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết:
- Các biểu hiện suy yếu của nhà trần vào giũa thế kỉ XIV
- Vì sao nhà Trần Hồ thay nhà Trần
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Gọi HS nhắc lại
Hoạt động 1: Thảo lậun nhóm
- GV đưa phiếu học tập cho các nhóm Vào thế kỉ
XIV
+ Vua quan nhà Trần sống như thế nào?
+ Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra sao?
+ Cuộc sống của nhân dân như thế náo?
+ Thái độ phản ứng của nhân dân với triều đình ra
sao?
Nguy cơ ngoại xâm như thế nào?
- Các nhóm cử người trình bày
Hoạt động 2: làm việc cả lớp
- GV tổ chức cho HS thảo luận ba câu hỏi:
+ Hồ Quý Ly là người như thế nào?
+ Oâng đã làm gì?
+ Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly có
hợp lòng dân không? Vì sao?
- Dựa vào SGK, GV giúp HS trả lời hai câu hỏi
đầu
Hoạt động học
- 2HS đọc bài
- 2HS nhắc lại
- HS trình bài lên bảng
- Hành động truất quyền vua là hợp làng dân vì các vua cuối thời nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa,làm cho tình hình đất nước ngày cang xấu đi và Hồ Quý Ly đã có nhiều cải cách tiến bộ
3 Củng cố, dặn dò
- Hỏi: Vì sao Hố Quý Ly
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau “chiến thăng chi lăng”
Trang 5Tiết 3 Môn: Toán
Bài: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0.
I MỤC TIÊU
Giúp HS biết thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ ghi sẵn bài học
Gâíy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HAS lên bảng giải
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
1) Bước chuẩn bị
HS cần được ôn tập một số một nội dung sau đây:
a) Chia nhẩm cho 10 ; 100 ; 1000 ;…
VD: 320 : 10 = 32 3200 : 100 = 32
b) Quy tắc chia một số cho một tích
VD: 60 : (10 2) = 60 : 10 : 2
- = 6 : 2 = 3
2) Giới thiệu trường hợp số bị chia và số chia đều
có một chự số 0
Nếu nhận xét : 320 : 40 = 32 : 4
Có thể cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng của số
chia và số bị chia để được phép chia 32 : 4, rồi
chia như thường (32 : 4 = 8)
b) Thực hành:
- Cùng xóa một chữ số 0 ở tận cùng ủa số chia
- Khi đặt phép tính theo hàng ngang, ta ghi 320 :
40 = 8
3) Giới thiệu có nhiều chữ số 0
4) Kết luận chung
Bài 2: HS nhắc lại cách tìm một thừa số chưa biết
Hoạt động học
- HS lên bảng giải
- HS len bảng thực hiện
- HS nêu nhân nhẩm 10; 100; 1000
- 32000:400 = 32000 :(100 4) (viết 400= 1004)
- = 32000 : 100 : 4 (một số chia cho một tích)
Trang 6- 180 : 20 = 9 (toa xe)b) Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần sốtoa xe là:
180 :30 =6 (toa) Đáp số : a) 9 tao xe ; b) 6 toa xe
3 Củng cố, dặn dò
- Về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau “Chia cho số có hai chữ số”
Trang 7Tiết 4 Môn: Đạo Đức
Bài: YÊU LAO ĐỘNG
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS có khả năng:
1 Bước đầu biết được giá trị cảu lao động
2 Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
3 Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- SGK đạo đức
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài, mang vở chấm bài
2 Dạy - học bài mới
1.1 Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Đọc truyện Một ngày của Pê-chi-a
1) GV đọc lần thứ nhất
Gọi một HS đọc lại lần thứ hai
2) GV cho lớp thảo lậun nhóm theo 3 câu hỏi
trong SGK
3) Đại diện nhóm trình bày
4) GV kết luận:
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 1, SGK)
1) GV chia nhóm và giải tích yêu cầu làm bài
2) GV kết luận
Hoạt động 3: Đóng vai (bài tập 2, SGK)
1) GV Chia nhóm đóng vai
2) Một số nhóm lên đóng vai
- Cách ứng sử trong mỗi tình huống như vậy đã
phù hợp chưa? Vì sao?
- Ai có cách ứng xử khác?
Hoạt động học
- 2HS lên bảng đọc bài
- 3 HS đọc thành tiếng
- HS thảo luận nhóm
- Cơm ăn, áo mặc, sách vở,… đều là sản phẩm củalao động Lao động đem lại cho con người niềm vui và giúp cho con người sống tốt hơn
- 3HS tìm đọc ghi nhớ-
-3 Củng cố, dặn dò
- Hỏi: Vì sao con người cần phải lao động
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau tiết 2
Trang 8Thứ năm ngày 13 tháng năm 2007 Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 2007
Tiết 1 Môn : Chính Tả
Bài: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
HS chuẩn bị mỗi em một đồ chơi
Giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1HS đọc cho 3HS viết bảng lớp, cả
+ B: Sáng láng, sát sao, xum xuê, xấu xí, sảng
khoái, xanh xao,…
+ N: Vất vả, tất tả, tấc cấc, lấc láo, ngất ngưởng,
khật khưởng,…
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Tiết chính tả hôm nay các em sẽ nghe – viết đoạn
đầu
2.2 Hướng dẫn nghe – Viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Hỏi: + Tác giả đã miêu tả cánh diều như thế nào?
- Vì sao nói cánh diều đem lại cho tuổi thơ niềm
a) Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu
- Phát giấy và bút dạ cho HS
- Gọi các nhóm khác bổ sung
b) tiến hành tương tự
Bài 3:
+ Vừa tả vừa làm động tác cho các bạn hiểu
+ Cố gắng để các bạn có thể biết chơi trò chơi đó
Hoạt động học
- HS thực hiện
- 1HS đọc đoạn văn trang 146, SGK
+ Cánh diều làm cho các bạn nhỏ hó hét, vui sướng đến phát dại nhìn lên trời
- các từ ngữ: mềm mại, vui sướng, phát dại, trầm bổng,…
- 1HS đọc thành tiếng
- Ch - đồ chơi: chong chóng, chó bông, chó đi xe đạp, que chuyền…
- Trò chơi: chọi dế, chọi trâu, chọi gà, cá, thả chim, chơi chyuền…
- Tr: - đồ chơi: trống ếch, trống cơm, cầu trượt…
- Trò chơi: đánh trống, trốn tìm, trồng nụ trồng hoa, cắm trại, bơi chải, trượt cầu,…
- Thanh ngã: - đồ chơi: ngựa gỗ,…
- Trò chơi: bày cỗ, diễn kịch…
- 1HS đọc thành tiếng
+ Tả đồ chơi:
- Tôi muốn cho các bạn biết chiếc ô tô cứu hỏa mẹ mới mua cho tôi Các bạn hãy xem này (chobạn xem): chiếc xe cứu hỏa trông thật oách; toàn thân màu đỏ sậm, các bánh xe màu đen, còi cứu hỏa màu vàng tươi đặt ngay trên nóc xe
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học Dăn HS về nhà viết đoạn văn miêu tả một đồ chơi hay trò chơi mà em thích
Trang 9Tiết 2 Môn: Luyện Từ Và Câu
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI, TRÒ CHƠI
Biết tên một số đồ chơi, trò chơi của trẻ em
Biết những đồ chơi, trò chơi có lợi hay những đồ chơi, trò chơi có hại cho trẻ em
Tìm những từ ngữ thể hiện tình cảm, thái độ của con người khi thamgia trò chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa các trò chơi trang 147, 148 SGK
Giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3HS lên bảng đặt câu hỏi Thể hiện thái độ,
thái độ khen , chê, sự khẳng định, phủ định hoặc
yêu cầu, mong muốn
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Với chủ điểm nói về thế giới của trẻ em, trong
tiết học
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu
- Những đồ chơi, trò chơi các em vừa kể trên có
cả đồ chơi, trò chơi riêng bạn nam thích nhất
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gọi SH bổ sung ý kiến cho bạn
Hoạt động học
- 3HS lên bảng đặt câu
- 3HS trả lời
- Tranh 1: đồ chơi: diều trò chơi: thả diều
- Tranh 2: đồ chơi: đầu sư tử, đèn ông sao, dàn gió Trò chơi: múa sư tử, rước đèn
- Tranh 3: đồ chơi: dây thừng, búp bê, bộ xếp hình nhà của, đồ nấu bếp Trò chơi: nhảy dây, cho búp bê ăn bột, xếp hình nhà của, thổi cơm
- T4: ti vi, vật liệu xây dựng Trò chơi: trò chơi điện tử, lắp ghép hình
- T5: đồ chơi dây thừng Trò chơi: kéo co
- T6: đồ chơi: khăn bịt mặt Trò chơi: bịt mắt bắt dê
- Đồ chơi: bóng – quả cầu kiếm – quân cơ – đu – cầu trượct – đồ hàng – các viên sỏi – que chuyển – mảnh sành – bi – viên đá – lỗ tròn – đồ dựng liều – chai – vòng – tàu hỏa – máy bay– mô tô con – ngựa…
- Trò chơi: đá bóng – đá cầu – dấu kiếm – cờ tướng – đu dây – cầu trượt – bày cỗ trong đêm trung thu – chơi ô ăn quan – chơi chuyền – nhảylò cò – chơi bị – đánh đáo – cắm trại – trồng nụtrồng hoa – ném vòng vào cỗ chai – tàu hỏa trên không – đua mô tô trên sàn quay – cưỡi ngựa,
a) trò chơi:bắn súng, keo co, đấu kiếm,…
- búp bê, nhảy dây, nhảy lò cò,…
- thả diều, rứơc đèn, xếp hình,
b) Thả diều (thú vị, khỏe) – rước đèn (vui) – bày
Trang 10Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Em hãy đặt câu thể hiện thái độ của con người
khi tham gia trò choi
c) Những đồ chơi, trò chơi có hại và tác hại của
chúng:
- Súng phun nước (làm ướt người khác) – đầu kiếm (dễ làm cho nhau bị thương,
- 1HS đọc thành tiếng
- Các từ ngữ: say mê, hăng say, thú vị, hào hứng, ham thích, đam mê, say sưa…
- Tiếp nôi nhau
Em rất hào hứng khi chơi đá bóng
Nam rất ham thích thả diều
Em gái em rất thích chơi đu quay
Nam rất say mê chơi điện điện tử…
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ các trò chơi, đồ chơi đã biết, đặt 2 câu ở BT4 và chuẩn bị bài sau
Trang 11Tiết 3 Môn: Hát Nhạc
Bài: HỌC BÀI HÁT TỰ CHỌN
I MỤC TIÊU
Giúp HS nắm vững kiến thức
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa
Dụng cụ day học, trống kèn dàn (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên hát bài ôn tập
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Bài chọn hát
2.2 Thực hành
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Về nhà hát bài cho người thân nghe Chuẩn bị bài sau “ ôn tiết 17, 18”
Trang 12Tiết 4 Môn: Toán
Bài: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU
Giúp HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ ghi sẵn bài
Giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2HS lên bảng giải bài
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
1) Trường hợp chia hết 672 : 21 = ?
a) Đặt tính
b) Tính từ trái sang phải
- Lần 1: * 67 chia 21 được 3, viết 3 ;
- 3 nhân 1 bằng 3, viết 3 ;
- 3 nhân 2 bằng 6, viết 6 ;
- 67 trừ 63 bnằg 4, viết 4
- Lần 2: * Hạ 2 được ; 42 chia 21 được 2, viết 2 ;
2 nhân 1 bằng 2, viết 2 ;
- 2 nhân 2 bằng 4, viết 4 ;
Bài 1: HS lên bảng tính
Bài 2: Hướng dẫn HS chọn phép tính thích hợp:
Bài 3: HS nhắc lại quy tắc tìm một thừa số chưa
biết: tìm số chia chưa biết
Hoạt động học
- 2HS lên bảng làm tính
- 2HS nhắc lại quy tắc
672 21 672 21
63 3 63 32
4 42 42 0
- 779 18 779 18
72 4 72 43
5 59
54 5
- Xếp đều 240 bộ bàn ghế vào 15 phòng học: chia
3 Củng cố, dặn dò
- Về nhà lam VBT
- Chuẩn bị bài sau “chia cho số có hai chữ số (tt)”
Trang 13Tiết 5 Môn: Thể Dục
Bài :
I MỤC TIÊU
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động 1:
Hoạt động 2:
Hoạt động 3:
Củng cố, dặn dò
- Về nhà tập lại bài…
Trang 14Thứ năm ngày 13 tháng năm 2007 Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2007
Tiết 1 Môn: Tập Đọc
Bài: TUỔI NGỰA
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các tiếng: núi đá, lóa, xôn xao,… tuổi ngựa, sẽ, nguyên,…
Đọc trôi chảy ngắt nghỉ giữa các dòng thơ, cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ tả gợi cảm
2 Đọc hiểu
hiểu nghĩa các từ ngữ: tuổi ngựa, đại ngàn
Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi dâu cũng nhớ đường về với mẹ
3 học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc trang 149, SGK
Bảng phụ ghi sẵn đạon thơ cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2HS tiếp nối nhau đọc
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Hỏi : + Một người tuổi ngựa là người sinh vào
năm nào?
- Chỉ vao tranh Cậu bé này thì sao? Cậu mơ ước
điều gì khi vẵn còn trong vòng tay thân yêu của
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tim hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 4HS tiếp nối nhau
- Giọng dịu dảng, hào hứng, khổ 2, 3 nhanh hơn
và trải dài thể hiện ước vọng lãng mạn của cậu
bé Khổ 4 tình cảm
- Nhấn giọng từ : trung thu, vùng đất đỏ, mấp mô,
mang về,…
b) Tìm hiểu bài
+ Bạn nhỏ tuổi gì?
+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết như thế nào?
+ Khổ 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính khổ 1
- Yêu cầu HS đọc khổ 2
+ “Ngựa con” theo ngọn gió rong chơi những đâu?
+ Đi chơi khắp nơi “Ngựa con” vẵn nhớ mẹ Điều
đó được thể hiện ở chi tiết này
Hoạt động học
- HS thực hiện
+ Người tuổi ngựa là người sinh năm ngọ (còn gọinăm ngựa)
- 4HS tiếp nối nhau
+ Bạn nhỏ tuổi Ngựa
+ Tuổi ngựa khôn chịu ở yên một chỗ, là tuổi ngựa thích đi
+ Khổ 1 giới thiệu bạn nhỏ tuổi Ngựa
- 1HS đọc thành tiếng
+ “Ngựa con” rong chơi khắp nơi: qua miền Trung
du xanh ngắt, qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đến triền núi đá
+ Đi chơi khắp nơi nhưng “Ngựa con” vẵn nhớ mang về cho mẹ “ngọn gió của trăm miềm”