1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

duong vuong goc mat

4 249 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường Vuông Góc Với Mặt Phẳng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 138,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN SỐ NĂMBài: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.. - Điều kiện đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.. 2 Kỹ năng: - Hiểu rõ phương pháp chứng minh 2 đường thẳng vuông góc.. - Vận dụn

Trang 1

GIÁO ÁN SỐ NĂM

Bài: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

(tiết Luyện tập)

I Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Cần nắm lại: - 2 đường thẳng vuông góc

- Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

- Điều kiện đường thẳng vuông góc với mặt phẳng 2) Kỹ năng:

- Hiểu rõ phương pháp chứng minh 2 đường thẳng vuông góc

- Vận dụng thành thạo phương pháp chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

3) Thái độ:

- Tự giác tích cực trong học tập

- Tư duy toán học một cách logic và hệ thống

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1, Chuẩn bị của giáo viên:

- Hình vẻ, thước kẻ, phấn màu, hệ thống bài tập thích hợp cùng với hệ

thống câu hỏi

2, Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị bài tập ở nhà, ôn lại đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.

- Chuẩn bị thước kẻ, bút chì, bút màu để vẻ hình.

III Phương pháp dạy học:

- Phương pháp gợi mở , vấn đáp giải quyết vấn đề đan xen hoạt động nhóm

kết hợp với thuyết trình

IV Tiến trình dạy học:

1, Kiểm tra bài củ: Lồng vào quá trình học và làm bài tập.

2, Luyện tập:

Bài1: Cho tứ diện O.ABC có 3 cạnh OA,OB,OC đôi một vuông góc Gọi

H là chân đường vuông góc hạ từ O tới mp(ABC) CMR:

a, H là trực tâm của ∆ABC

b, 1 2 12 12 12

HS: Vẻ hình và làm vào nháp

GV: Vẻ hình lên bảng

GV: CM: H là trực tâm ta chứng minh

điều gì?

HS: CM: H là giao điểm của 2 đường

cao của tam giác ABC

a, OH ⊥(ABC) nên OH⊥BC

OA OB OA (OBC)

⊥ ⇒ ⊥

⊥ 

Nên OA⊥BC

( )

⇒ ⊥ ⇒ ⊥ (1)

Trang 2

tức là CM: AH⊥BC và CH⊥AB.

GV: CM: AH⊥BC và CH⊥AB ta

chứng minh điều gì?

HS: CM: AH vuông góc với mp chứa

cạnh BC

GV: Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày

lời giải

Kiến thức cần nắm:

- Chứng minh 2 đường thẳng vuông

góc bằng pp cm đường thẳng này

vuông với mp chứa đường kia

- Nắm lại các hệ thức trong tam giác

vuông

- Tứ diện mà có 3 cạnh đôi một vuông

góc người ta gọi đó là tứ diện vuông

( Trong tứ diên vuông thì chân đường

cao hạ từ đỉnh có 3 góc vuông trùng

với trọng tâm mặt đáy)

TT: Ta chứng minh được CH⊥AB (2)

Từ (1),(2) ta có H là trực tâm của tam giác ABC

O

A

B

C I H

b, Xét tam giác AOI vuông tại O

1 2 12 12

Trong tam giác BOC vuông tại O ta lại có:

Nên: 1 2 12 12 12

Bài tập về nhà:

a, S ABC2 =S CHB.S ABC

b, 2 2 2 2

ABC OAB OBC OCA

( định lý pitago trong không gian)

Bài 2: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O và có cạnh SA

⊥(ABCD) Gọi H,I và K lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm A trên các cạnh SB,SC và SD

a, CM: BC⊥(SAB), CD⊥(SAD) và BD⊥(ASAC)

b, CM: SC⊥(AHK) và điểm I∈(AHK).

c, CM: HK⊥(SAC) từ đó suy ra HK⊥AI

HS: vẻ hình và làm vào nháp

GV: Theo dõi và quan sát hoạt

động học sinh

GV: HD chứng minh đường thẳng

vuông góc với mặt phẳng ta chứng

minh điều gi?

a, BC⊥AB (ABCD hình vuông)

BC⊥SA (SA⊥(ABCD); BD⊂(ABCD))⇒

BD⊥(SAC)

b, BC⊥AH (BC⊥(SAB))

AH⊥SB (gt)

⇒ AH⊥(SBC)⇒ AH⊥SC (1)

Trang 3

HS: Trả lời

GV: gọi 1 HS nêu hướng giải

quyết bài toán

HS: Lên bảng trình bày

GV: quan sát và theo dõi bài làm

học sinh để sưả những sai sót cho

các em

K

C

B

S

H

I

TT: CD⊥AK (CD⊥(SAD))

SD⊥AK (gt)

⇒AK⊥(SAC)⇒AK⊥SC (2)

Từ (1) và (2)⇒SC⊥(AHK)

Ta có AI⊂(AHK) vì nó đi qua điểm A và

cung vuông góc với SC

c,

SA AB ( )

SA AD SA ABCD

⊥ ⇒ ⊥

⊥ 

Ta có ∆SAB= ∆SAD vì:

0

SA chung

 =

Nên: HK//BD

Vì BD⊥(SAC) nên HK⊥(SAC)

Và AI⊂(SAC) nên HK⊥AI

Bài 3: Cho tứ diện ABCD các cạnh đều bằng a Gọi O là tâm đường tròn

ngoại tiếp tam giác BCD

a, CM: AO⊥CD

b, Gọi M là trung điểm của CD Tính góc giữa AC và BM.

HS: vẻ hình và làm vào nháp

GV: theo dõi và có những hướng dẫn kịp

thời

GV: Đặt các câu hỏi gợi mở để học sinh

có tư duy đúng

HS: Nêu hướng giải quyết bài toán và

a, Dễ dàng chứng minh được

b, Gọi N là trung điểm của AD

Ta có: MN//AC (đường trung bình

ACD

∆ )

( , )

⇒ ∠ = ∠

Trang 4

trình bày lời giải

GV: Nhận xét

F

N

C A

Ta có: BM=BN= 3

2

a (đg cao ∆đều) MN=

2 2

= ( đg trung bình ∆ACD)

Áp dụng định lý hàm số cos trong ∆

BMN

os

2 3

BN NM MN

BN

Củng cố

- Nắm lại khái niệm đường thẳng vuông góc mặt phẳng

- Điều kiện đường thẳng vuông góc mặt phẳng

- Phương pháp chứng minh 2 đường thẳng vuông góc

- Nắm lại cách xác định góc giữa 2 đường thẳng

- Làm các bài tập còn lại trong sgk

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Vũ Thị Nhung Sử Thị Ngọc Uyên

Ngày đăng: 17/08/2013, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Gọ i1 học sinh lên bảng trình bày lời giải. - duong vuong goc mat
i1 học sinh lên bảng trình bày lời giải (Trang 2)
HS: Lên bảng trình bày - duong vuong goc mat
n bảng trình bày (Trang 3)
w