Yogourt uống drinking type hay yogourt dạng lỏngSau quá trình lên men người ta sử dụng phương pháp khuấy trộn hay phương pháp đồng hóa để phá hủy cấu trúc gel của khối đông và làm giảm đ
Trang 1QUY TRÌNH SX SỮA CHUA
Môn: Ứng dụng CNSH trong CNTP
Trang 4Thị trường sữa chua Việt Nam sẽ phát triển mạnh trong thời gian tới.
Các sản phẩm sữa chua tại thị trường Việt rất có tiềm năng phát triển
Trang 5Phân loại các loại sữa chua
1 Dựa vào bản chất vật lý của sản phẩm
a Yogourt truyền thống (set type)
Sản phẩm có cấu trúc gel mịn Trong quy trình sản xuất, sữa nguyên liệu khi được xử lý, cấy giống rồi được rót vào bao bì
Trang 6b Yogourt dạng khuấy (stirred type)
Yogourt dạng khuấy sẽ không có cấu trúc gel mịn và đồng nhất như sản phẩm truyền thống
Trang 7c Yogourt uống (drinking type) hay yogourt dạng lỏng
Sau quá trình lên men người ta sử dụng phương pháp khuấy trộn hay phương pháp đồng hóa để phá hủy cấu trúc gel của khối đông và làm giảm độ nhớt cho sản phẩm.
Trang 8d Yogourt đông lạnh (frozen type)
Sản phẩm có dạng tương tự như kem
e.Yogourt cô đặc (strained yogourt)
Trong quá trình cô đặc người ta tách bớt huyết thanh ra khỏi sản phẩm.
Trang 92.Dựa vào cơ sở thành phần hóa học hoặc hàm lượng béo:
a.Yogourt béo (fat yogourt)
Hàm lượng béo trong sản phẩm không thấp hơn 3%
b.Yogourt “bán gầy” (partially skimmed yogourt) Hàm lượng chất béo trong khoảng 0.5-3.0%
c.Yogourt gầy (skimmed yogourt)
Hàm lượng chất béo không lớn hơn 0.5%
Trang 103.Dựa vào hương vị
a.Tự nhiên: mùi của sản phẩm hình thành tự nhiên
Trang 11b Trái cây: trái cây các loại như thơm, dâu, sơ
ri, táo,… được bổ sung vào yogourt thường dưới dạng purée.
Trang 12c Hương liệu: một số sản phẩm còn được bổ sung hương liệu và chất màu trong quá trình sản xuất.
Trang 13Vi khuẩn lên men Lactic
Đặc điểm chung
✓Thuộc Lactobacilliaceae
✓Thuộc vi khuẩn Gram (+)
✓Thuộc vi khuẩn hiếu khí tùy tiện
✓Có nhiều trong thiên nhiên
Trang 15Lên men đồng hình
Là trực khuẩn tròn, liên kết chuỗi dài
Trang 16Vi khuẩn Streptococcus thermophilus
Bộ
Lactobacillale
s
Họ Streptococcace
Trang 17Có dạng hình cầu, kết thành chuỗi dài Nhiệt độ phát triển 40 - 45 Sinh sản tốt ở nhiệt độ 37- 40
Tích tụ 1% acid
Đăc điểm
Trang 18Vi khuẩn Lactobacillus casei
•
Trang 19QUY TRÌNH SẢN XUẤT SỮA CHUA
Trang 20Quy trình công nghệ sản xuất Yoghurt thay đổi phụ thuộc :
Trang 21QUY TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 22Giai đoạn sau cấy giống khác nhau phụ thuộc vào từng loại sữa chua, nhưng đều gồm:
Trang 24Chuẩn hóa
• Mục đích : Hiệu chỉnh hàm lượng chất béo
cho sản phẩm Yoghurt theo yêu cầu về hàm lượng chất béo trong sản phẩm Yoghurt
• Hàm lựợng chất béo trong Yoghurt :0,5-3,5%
Trang 25Hiệu chỉnh hàm lượng chất khô
Trang 26Phương pháp làm tăng hàm lượng chất khô:
• Cô đặc sữa trong điều kiện chân không:
• Làm bay hơi đi một lượng nước nhất định
• Thể tích sữa sau cô đặc giảm đi từ 10-20%
• Tổng hàm lựơng chất khô trong sữa tăng từ 1,5-3,0%
• Có thể sử dụng thiết bị bài khí, kết hợp cô đặc trong điều kiện chân không hoặc thiết bị cô đặc sữa dạng màng tơi
Hiệu chỉnh hàm lượng chất khô
Trang 27• Bổ sung thêm bột sữa gầy vào sữa tươi : hàm lượng bột sữa gầy sử dụng thường cao hơn 3% so với khối lựơng sữa tươi.
• Bổ sung thêm sữa cô đặc vào sữa tươi
Hiệu chỉnh hàm lượng chất khô
Xử lý sữa gầy: siêu lọc trên thiết bị
membrane Dòng sản phẩm không qua màng thoát ra từ thiết bị siêu lọc có hàm lượng chất khô cao sẽ được sử dụng để bổ sung vào sữa tươi
Xử lý sữa gầy: siêu lọc trên thiết bị
membrane Dòng sản phẩm không qua màng thoát ra từ thiết bị siêu lọc có hàm lượng chất khô cao sẽ được sử dụng để bổ sung vào sữa tươi
Trang 28Bài khí
Mục đích: làm giảm và loại trừ khí hòa tan
trong nguyên liệu
Tác dụng:
• Làm tăng hiệu quả truyền nhiệt khi xử lý nhiệt (thanh trùng, đồng hóa) sữa tươi ở giai đoạn tiếp theo
• Loại bỏ các hợp chất bay hơi có mùi khó chịu
Trang 29• Nguyên tắc thực hiện: kết hợp giữa nhiệt
độ với áp lực chân không
• Thông số kỹ thuật : nhiệt độ là 70oC và áp suất tương ứng
• Thiết bị gia nhiệt: ống lồng ống, bản mỏng, Tác nhân gia nhiệt là hơi nước
Bài khí
Trang 30Đồng hóa
• Mục đích : Ổn định hệ nhũ tương, tránh
hiện tựợng tách pha của chất béo
• Thực hiện ở áp lực 200-250 bar, nhiệt độ 65-70oC
Trang 31Xử lý nhiệt
• Mục đích: tiêu diệt và ức chế tối đa hệ vi
sinh vật trong sữa
• Thanh trùng : nâng nhiệt độ lên 85-90oC
trong 20-30 phút hoặc là tiệt trùng ở nhiệt
độ 120oC trong 5 phút
• Xử lý nhiệt trong thiết bị trao đổi nhiệt bản mỏng hoặc ống lồng ống
Trang 32Cấy giống
Cấy giống vi khuẩn lactic vào sữa chuẩn bị
cho quá trình lên men tiếp theo:
• Streptococcus themophilus, phát triển tốt
45-50oC trong môi trường có pH cao
• Lactobacillus bulgaricus, phát triển tốt ở
nhiệt độ 50oC và sinh sản tốt ở nhiệt độ 37-45oC nhưng trong môi trường có độ pH thấp hơn
Trang 33• Giống vi sinh vật phải có khả năng lên men nhanh tạo ra acid lactic để làm chua sữa Từ
pH ban đầu 6,6-5 đến pH dưới 4,2
• Giống VSV có khả năng sinh hương và tạo ra đặc tính mùi thích hợp cho sữa chua
Trang 34Giai đoạn sau cấy giống
• Phòng lên men phải luôn được vệ sinh sạch sẽ
Trang 37CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA CHUA
TRUYỀN THỐNG
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA CHUA
TRUYỀN THỐNG
Trang 38Rót sản phẩm Hiệu chỉnh
Lên men Làm lạnh Bảo quản
Xử lý nhiệt
Sản phẩm Sản phẩm
Trang 40Công nghệ sản xuất sữa chua đặc
dạng “stirred type”
Trang 44Gia nhiệt sơ bộ 1
• Dịch sữa từ bồn trộn sẽ được bơm qua lọc để loại
bỏ tạp chất có thể lẩn vào trong quá trình trộn, sau
đó đi vào bồn cân bằng
• Nhờ có van phao trong bồn cân bằng nên mực sản phẩm được giữ ở mức cố định làm cho quá trình sản xuất được liên tục, giảm dao động của dòng sản phẩm và tránh bọt khí lẫn vào hệ thống
• Sữa từ bồn cân bằng sẽ trao đổi nhiệt với sữa sau thanh trùng để nâng nhiệt lên 60°C nhờ thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm
• Trong một số nhà máy, người ta còn cho sữa đi qua thiết bị tách khí bằng chân không trước khi qua thiết
bị đồng hóa.
Trang 45Đồng hóa 1
• Tại máy đồng hóa, nhờ hoạt động của ba piston, dịch sữa sẽ được gia tăng áp suất lên 200bar và đi qua khe hở hẹp của van đồng hóa cấp 1
• Khi đó các hạt chất béo sẽ được chia nhỏ kích thước
• Sau đó dịch sữa tiếp tục đi qua van đồng hóa cấp 2 với áp suất 50bar để phân tán đồng đều trong dung dịch sữa
Trang 46• Nhiệt độ thanh trùng được điều khiển theo giá trị đã cài đặt nhờ bộ kiểm soát nhiệt độ
tự động
Trang 47đi vào quá trình đồng hóa
• Giai đoạn 2: Sữa tiếp tục được làm nguội bằng nước thường ở ngăn thứ ba của thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm.
• Giai đoạn 3: Sữa ra khỏi ngăn thứ ba sẽ đi vào ngăn thứ
tư của thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm để làm lạnh dịch sữa xuống 4 - 8°c.
Trang 48Ageing (ủ chín)
• Dịch sữa sẽ được giữ ở 4 - 8°C trong 5-20 giờ để ổn định chất lượng dịch sữa, làm cho các chất khoáng đạt đến trạng thái cân bằng ổn định
• Bồn ageing là loại bồn hai vỏ có bảo ôn,
sử dụng nước lạnh 1 - 3°C
Trang 49Gia nhiệt sơ bộ 2
• Dịch sữa từ bồn ageing được bơm qua lọc
để đi tới bồn cân bằng
• Sau đó sẽ được trao đổi nhiệt với sữa sau thanh trùng 2 để nâng nhiệt lên 70 - 75°C
là nhiệt độ thích hợp cho quá trình đồng hóa 2
Trang 50Đồng hóa 2
• Tại máy đồng hóa, nhờ hoạt động của ba piston, dịch sữa sẽ được gia tăng áp suất lên 200 bar và đi qua khe hở hẹp của van đồng hóa cấp 1
• Sau đó dịch sữa tiếp tục đi qua van đồng hóa cấp 2, với áp suất 50 bar
• Do đó các hạt chất béo sẽ được chia nhỏ kích thước và phân tán đồng đều trong dung dịch sữa
Trang 51Thanh trùng 2
• Dịch sữa sau khi ra khỏi thiết bị đồng hóa 2 sẽ đi vào ngăn thứ nhất của thiết bị trao đổi nhiệt để trao đổi nhiệt với nước nóng và nâng nhiệt độ sữa tới 95°C
• Nhiệt độ thanh trùng được điều khiển theo giá trị
đã cài đặt nhờ bộ kiểm soát nhiệt độ tự động
• Nếu nhiệt độ thanh trùng không đạt, dịch sữa sẽ được tuần hoàn về lại bồn cân bằng cho đến khi nào nhiệt độ thanh trùng đạt
• Sữa 95°C sẽ được dẫn vào ống lưu nhiệt trong thời gian 5 phút.
Trang 52• Giai đoạn 2: Sữa tiếp tục được làm nguội bằng nước thường ờ ngăn thứ ba và nước lạnh ở ngăn thứ tư của thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm nhiệt độ 45°C.
Trang 53Lên men
• Men cái được bơm từ bồn men sang bồn
ủ với tỷ lệ 3 - 5% và được khuấy đều
• Nhiệt độ của dịch sữa trong bồn ủ lúc này
là 43 - 44°C Sau khi khuấy đều, tắt cánh khuấy, quá trình lên men xảy ra
• Sau khoảng 3-5 giờ, pH của dịch sữa sẽ giảm xuống 4.7 - 4.8 thì ngưng ủ
Trang 54• Sữa chua sau khi làm lạnh được đưa vào bồn trữ đê chuẩn bị đóng hộp
Trang 55• Sữa chua trắng và mứt được trộn đều nhờ một bộ mixing gắn trên đường đi tới máy rót.
Trang 5620 – 30 ngày ở nhiệt độ 2 – 5oC.
Trang 57SẢN XUẤT YOGHURT DẠNG UỐNG
Yoghurt uống
Sản xuất dịch sirô
Phối trộn dịch siro với dịch
men
Sản xuất dịch men
Trang 58SẢN XUẤT YOGHURT DẠNG UỐNG
Trang 59SẢN XUẤT YOGHURT DẠNG UỐNG
Sữa tươi Bột sữa gầy
Men giống
Dịch men
Trang 60SẢN XUẤT YOGHURT DẠNG UỐNG
Phối trộn dịch men và dịch siro
Trộn
Đồng hóa
Làm lạnh
Rót sản phẩm
Bảo quản
lạnh
Dịch sirô Dịch men Yoghurt uống
Quy trình 1 (bảo quản Yoghurt từ 2 – 3 tuần)
Trang 61SẢN XUẤT YOGHURT DẠNG UỐNG
Phối trộn dịch men và dịch siro
Quy trình 2 (bảo quản 1 – 2 tháng)
Lên men phối trộn thanh trùng đồng hóa rót sản phẩm bảo quản lạnh Yoghurt uống
Trang 62SẢN XUẤT YOGHURT DẠNG UỐNG
Phối trộn dịch men và dịch siro
Quy trình 3 ( đối với các sản phẩm bảo quản
Trang 63SẢN XUẤT YOGHURT DẠNG UỐNG
Một số sản phẩm không qua xử lý nhiệt
sau quá trình lên men
Quá trình lên men lactic
Quá trình thủy phân protein
Trang 64Một số thiết bị dùng trong sản xuất sữa chua
Trang 70Một số sản phẩm sữa chua dạng uống
Sữa chua uống Yakult
Lợi khuẩn L Casei shirota
Cải thiện hệ tiêu hóa, điều hòa hệ miễn dịch, ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm
Trang 71Quy trình chế biến sữa chua uống Yakult
Trang 72Một số sản phẩm sữa chua dạng uống
Sữa chua uống YaO
Từ nguồn sữa tươi giàu dinh
dưỡng kết hợp với nước ép
trái cây tươi, được lên men
lactic tạo thành một loại
nước uống thơm ngon, bổ
dưỡng hỗ trợ và kích thích
hoạt động tiêu hóa, có bổ
sung thêm canxi, vitamin C
đảm bảo sự phát triển tối ưu
về chiều cao và tăng cường
sức đề kháng cho bé
Trang 73Sữa chua uống tiệt trùng Yomilk
Một số sản phẩm sữa chua dạng uống
Sản xuất từ sữa bò tươi nguyên chất, men lactic
và nước ép trái cây tươi,
có bổ sung thêm chất xơ hòa tan chiết xuất từ thực vật, giúp hỗ trợ đường tiêu hóa hoạt động tốt hơn, giúp có làn da mịn màng, thân hình cân đối đồng thời mang đến một
vẻ đẹp tự nhiên
Trang 74Một số sản phẩm sữa chua uống khác
Một số sản phẩm sữa chua dạng uống
Trang 75Yêu cầu chất lượng của Yoghurt
Chỉ tiêu cảm quan
Tên chỉ
tiêu
Yêu cầu
Màu sắc Màu trắng sữa hoặc màu đặc
trưng của phụ liệu bổ sung
Mùi, vị Đặc trưng cho từng loại sản
phẩm
Trạng thái Mịn, đặc sệt
Trang 76Các chỉ tiêu hoá lý
Tên chỉ tiêu
Mức yêu cầu
Sữa chua
Sữa chua
đã tách một phần
béo
Sữa chua gầy
Hàm lượng chất khô
không chứa chất béo,
% khối lượng, không
Trang 77Tên chỉ tiêu Mức cho phép
Không xử lý
nhiệt
Xử lý nhiệt
Trang 78Tên chỉ tiêu Mức tối đa
Hàm lượng kim loại nặng của Yoghurt
Độc tố vi nấm của Yoghurt: Aflatoxin M1: không
lớn hơn 0,5μg/lg/l