1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thành phần - qui trình sản xuất sữa chua

26 554 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành Phần - Qui Trình Sản Xuất Sữa Chua
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Bài Tiểu Luận
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 421 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giống vi sinh vật LoàiVi khuẩn L.delbrueckii ssp lactis L.delbrueckii ssp bulgaricus L.helveticus L.acidophilus L.casei L.kefir L.lactis ssp lactis var diacetylatis L.lactis ssp cremoris

Trang 2

Bảng 1.1 Thành phần của một số loại sữa

Trang 3

Đại lượng Đơn vị đo Giá trị

pH

Độ chua

Tỷ trọng

Điểm đông đặc

Thế oxy hóa khử

Sức căng bề mặt ở 20 o C

Độ dẩn điện

Nhiệt dung riêng

oDg/cm3

oCVdynes/cm1/ohm.cmcal/g.oC

6.56.7

15181.0281.036-0.54-0.590.100.20500.0040.0050.9330.954

Các thành phần

87.513.04.83.43.90.8

Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu vật lý quan trọng

của sữa bò Bảng 1.3 Sự thay đổi hàm lượng các chất trong sữa bò (% khối lượng)

monohydrate anhydrous-lactose

Phân tử lượng

Nhiệt độ nóng chảy

Độ hòa tan ở 15 o C

34224250+35

Bảng 1.4 Một số tính chất vật lý của lactose

Trang 4

Bảng 1.5 Thành phần Casein trong sữa bò

Casein Hàm lượng % Dạng trong phân tửSố acid amin Phân tử lượng (Da) phosphate Số nhóm

23.60025.15025.39025.15025.39025.15025.39025.15025.390

8813813813813

Được tạo thành do phân tử s3,

s4- casein liênkết nhau qua cầu disulfure

20.00012.00012.000

Trang 5

Tên protein Hàm lượng (% tổng khối lượng protein trong

Serum-albumin

0.71.3 66.300 Phân tử gồm 542 gốc acid amin

Bảng 1 6 Thành phần các Protein hòa tan trong sữa bò

Trang 6

Thành phần

Hàm lượng (% so với tổng khối lượng chất

Lipit đơn giản

Ester của acid béo và cholesterol Ester của acid béo và rượu cao phân tử

Các Hợp Chất Tan

Trong Chất Béo

Bảng 1.7 Thành phần chất béo trong sữa bò

Trang 7

Nguyên tố Sữa bò Nguyên tố Sữa bò

Zn Si Al Fe Cu I Mn

350.51.50.31.00.51.00.10.50.050.020.06

Mo F Se Cr Co Pb As

0.050.080.10.20.010.050.010.020.5.1031.0.103

0.040.080.030.05

Bảng 1.8 Thành phần một số nguyên tố vi lượng trong sữa (mg/l)

Trang 8

Giống vi sinh vật Loài

Vi khuẩn

L.delbrueckii ssp lactis L.delbrueckii ssp bulgaricus L.helveticus

L.acidophilus L.casei L.kefir

L.lactis ssp lactis var diacetylatis L.lactis ssp cremoris

P.pentosaceus P.acidilactis A.aceti

C.kefir S.cerevisiae S.lactis T.delbrueckii

Nấm sợi

Bảng 2.1 Vi sinh vật sử dụng trong quá trình sản xuất các sản phẩm lên men từ sữa

(Oberman H và Libudzisz.Z, 1998)

Trang 9

Vi sinh vật sử dụng Tên sản phẩm

Vi khuẩn ưa ấm lactococci và

leuconostoc

Buttermilk, Taetmjolk, Kjaddermilk, Viili, Aerin, Smetanka

Lactobacillus Yakult, Butemilk từ Bulgane

Streptococci chịu nhiệt và lactobacilli

Yaourt (yoghurt), Prostokvasha, Ryazhenka, Varenets, Skyr, Ayran, Gioddu, Tan, Tulum, Torba, Kurut, Gruzovina, Lebem, Dahi, Lassi, Snezhanka

Hỗn hợp vi khuẩn lactis và nấm men,

đôi khi có cả micrococci và vi

khuẩn acetic

Kefir, Koumiss, Brano, Hosslanka, Maconi …

Bảng 2.2 Một số sản phẩm lên men từ sữa phổ biến trên thế giới

Trang 10

Chủng vi sinh vật dùng trong sản xuất sữa chua đặc

Lactocillus bulgaricus

Streptococcus thermophilus

Trang 11

Bao bì

Sữa Nguyên LIệu Chuẩn hóa

Hiệu chỉnh

HL chất khô Bài khí Đồng hóa

Xử lý nhiệt Cấy giống Phối trộn Rót sp

Lên men Làm lạnh

Bảo quản lạnh

Yaourt Truyền thống

Vk Lactic TM dang

đường khuẩn

Họat hóa

Hương liệu

Trang 12

2.4 Thuyết minh qui trình :

2.4.1 Chuẩn hóa:

mục đích quá trình chuẩn hóa là hiệu chỉnh hàm lượng chất béo cho sản phẩm yaourt Nguyên tắc và phương pháp chuẩn hóa tương tự như trong qui trình công nghệ sản xuất sữa thanh trùng hoặc tiệt trùng Hàm lượng chất béo trong yaourt thành phẩm thường dao động trong khoảng 0,5 – 3,5%

2.4.2 Hiệu chỉnh hàm lượng chất khô : theo Bourgeois và Larpent (1989), tổng hàm lượng chất khô tôí ưu cho quá trình

lên me trong sản xuất yaourt là từ 14 – 16% Thực tế, mỗi nhà sản xuất sẽ chọn một giá trị thích hợp cho sản phẩm của mình Thông thường sưã tươi có hàm lượng chất khô khoảng 11,5 – 12,7% Để tăng hàm lượng

chất khô trong sữa tươi, chuẩn bị cho quá trình lên men, ta có thể chọn một trong những giải pháp thông dụng dươí đây :+ Cô đặc sữa trong điều kiện chân không để làm bay hơi đi mộtlượng nhất định Thể tích sữa sau quá trình cô đặc thường giảm đi từ 10 – 20% Khi đó, tổng hàm lượng chất khô trong sưã sẽ tăng từ 1,5 – 3,0% Các nhà sản xuất có thể sử dụng thiết

bị bài khí, kết hợp cô đặc sưã trong điều kiện chân không hoặc thiết bị cô đặc sưã dạng màng rơi

+ Bổ sung thêm bột sữa gầy vào sữa tươi : hàm lượng bột sữa gầy sử dụng thường không cao hơn 3% so với khối lượng sữa tươi

+ Bổ sung thêm sữa cô đặc vào sữa tươi

+ Xử lý sữa gầy bằng phương pháp siêu lọc (ultra-filtration) trên thiết bị membrane Dùng sản phẩm không qua màng

(retentate) thoát ra từ thiết bị siêu lọc có hàm lượng chất khô cao sẽ được sử dụng để bổ sung vào sữa tươi Tuỳ thuộc vào nguồn nguyên liệu và thiết bị sẵn có mà mỗi nhà máy sẽ chọn một giải pháp thích hợp cho việc hiệu chỉnh tổng hàm lượng chất khô trong nguyên liệu sữa tươi

Trang 13

2.4.3 Bài khí :

hàm lượng chất khí hoà tan trong sữa nguyên liệu càng thấp càng tốt Khi đó, hiệu quả của các quá trình đồng hoá và thanh trùng sẽ tăng, các hợp chất bay hơi có mùi khó chịu trong sữa sẽ được tách bỏ và chất lượng sản phẩm yaourt sẽ tốt hơn Nếu bổ sung bột sữa gầy vào sữa tươi để hiệu chỉnh hàm lượng chất khô, sự khuấy trộn hỗn hợp sẽ làm gia tăng lượng khí hoà tan trong sữa Khi đó, trong qui trình sản xuất bắt buộc phải có quá trình bài khí

2.4.4 Đồng hoá: mục đích của quá trình là tránh hiện tượng tách pha của chất béo xảy ra trong quá trình lên men sữa và làm tăng độ đồng nhất cho sản phẩm yaourt

Thông thường, đồng hoá được thực hiện ỡ áp lực 200 – 25bar, nhiệt độ sữa từ 65 – 70oC

2.4.5 Xử lý nhiệt:

mục đích của quá trình là tiêu diệt hoặc ức chế đến mức tối đa hệ vi sinh vật và các enzym có trong sữa Ngoài ra, quá trình này còn làm biến tính sơ bộ các protein sữa, đặc biệt là các whey protein Nhờ đó, trong quá trình lên men lactic, khối đông được hình thành với cấu trúc ổn định, hạn chế sự thoát huyết thanh ra khỏi cấu trúc gel khi bảo quản yaourt Theo Bylund Gosta (1995), đó là do β-

lactoglobulin – thành phần chính trong whey protein-đã tương tác với κ-casein trong cấu trúc mecille làm cải thiện cấu trúc đông của yaourt

Quá trình xử lý nhiệt thường được thực hiện trong thiết bị trao đổi nhiệt dạng bảng mỏng hoặc ống lồng Chế độ xử lý là 90 – 95oC trong 3 – 5 phút

2.4.6 Cấy giống vi khuẩn lactic :

trong sản xuất yaourt, người ta sử dụng nhóm vi khuẩn lactic lên men đồng hình Hai loài phổ biến nhất là Streptococcus thermophilus

Lactobacillus bulgaricus. Trong thực tế, chúng có thể sống cộng sinh với nhau (symbiosis) Thông thường, tỷ lệ giữa cầu khuẩn và trực khuẩn trong canh trường giống là 1:1 hoặc 2:1 Tuy nhiên, tỷ lệ này có thể thay đổi phụ thuộc vào hoạt tính của chúng sử dụng và những yêu cầu về chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm

Hiện nay, các nhà máy sản xuất yaourt với năng suất lớn thường mua chế phẩm vi khuẩn lactic để sử dụng Như vậy, họ không cần đầu

tư chi phí nhân công, nhà xưởng và nguyên liệu cho quá trình giữ giống và nhân giống tại nhà máy

Trang 14

Quá trình hoạt hoá được thực hiện trong thiết bị vô trùng có dạng hình trụ, đáy côn và được chế tạo bằng vật liệu thép không rỉ Nhiệt độ hoạt hoá được duy trì ở 43oC Quá trình được xem là kết thúc khi độ chua canh trường đạt

85 – 90oD

Giống vi khuẩn lactic sau khi được hoạt hoá, được cấy vào bồn chứa sữa nguyên liệu với tỷ lệ tối thiểu là 0,5% và tối đa là 7%(ν/ν) Sau quá trình nhân giống hoặc hoạt hoá giống, nếu chưa sử dụng ngay ta cần làm lạnh, giống để hạn chế sự gia tăng độ chua của canh trường Việc tăng nhanh độ chua của canh trường giống sẽ ức chế hoạt tính lên men của vi khuẩn lactic

Trường hợp giống được sử dụng trong 6 giờ tiếp theo, ta chỉ cần làm lạnh canh trường về nhiệt độ 10 – 12oC Nếu thời gian bảo quản giống dài hơn 6 giờ, nhiệt độ canh trường nên được duy trì ở 5oC

Cần chú ý là khi tiến hành cấy giống, ta nên cho cánh khuấy của thiết bị hoạt động trong một khoảng thời gian nhấât định để phân bố đều các tế bào vi khuẩn lactic trong môi trường sữa Nhờ đó, quá trình lên men sẽ diễn ra nhanh và đồng đều hơn

2.4.7 Hoạt hoá giống : để rút ngắn thời gian lên men và tiết kiệm lượng chế phẩm vi khuẩn cần dùng, các nhà sản

xuất thường hoạt hoá vi khuẩn giống trên môi trường được pha chế từ bột sữa gầy Hàm lượng chất khô trong môi trường hoạt hoá dao động từ 9 – 12% Trước khi hoạt hoá giống, môi trường cần phải được thanh trùng ở 90 – 95oC trong thời gian 30 – 45 phút

Quá trình hoạt hoá được thực hiện trong thiết bị vô trùng có dạng hình trụ, đáy côn và được chế tạo bằng vật liệu thép không rỉ Nhiệt độ hoạt hoá được duy trì ở 43oC Quá trình được xem là kết thúc khi độ chua canh trường đạt

85 – 90oD

Trang 15

Giống vi khuẩn lactic sau khi được hoạt hoá, được cấy vào bồn chứa sữa nguyên liệu với tỷ lệ tối thiểu là 0,5% và tối đa là 7%( ν / ν ) Sau quá trình nhân giống hoặc hoạt hoá giống, nếu chưa sử dụng ngay ta cần làm lạnh, giống để hạn chế sự gia tăng độ chua của canh trường Việc tăng nhanh độ chua của canh trường

giống sẽ ức chế hoạt tính lên men của vi khuẩn lactic

Trường hợp giống được sử dụng trong 6 giờ tiếp theo, ta chỉ cần làm lạnh canh trường về nhiệt độ 10 – 12oC Nếu thời gian bảo quản giống dài hơn 6 giờ, nhiệt độ canh trường nên được duy trì ở 5oC.

Cần chú ý là khi tiến hành cấy giống, ta nên cho cánh khuấy của thiết bị hoạt động trong một khoảng thời gian nhấât định để phân bố đều các tế bào vi khuẩn lactic trong môi trường sữa Nhờ đó, quá trình lên men sẽ diễn ra nhanh và đồng đều hơn.

2.4.8 Phối trộn : sau khi cấy giống vi khuẩn, môi trường sữa được đảo trộn đều và gia nhiệt lên đến 43 –

45oC rồi đưa qua thiết bị rót vào bao bì, đóng nắp

2.4.9 Rót sản phẩm : các thiết bị rót sản phẩm đều làm việc trong điều kiện vô trùng để tránh nhiễm vi sinh

vật từ môi trường bên ngoài vào sữa Hiện nay, người ta thường sử dụng loại bao bì nhựa với khối lượng sản phẩm 200g/1bao bì.

Trang 16

2.4.10 Lên men : tiếp theo, các bao bì chứa hỗn hợp sữa và giống vi khuẩn lactic được đưa vào phòng lên men

Nhiệt độ lên men tối ưu thường là 42 – 43oC Mặc dù sữa được đựng trong các bao bì kín nhưng phòng lên men phải luôn được vệ sinh sạch sẽ Người ta sử dụng không khí vô trùng có qua hệ thống vi lọc membrane để thông khí cho phòng lên men.

Thời gian lên men phụ thuộc vào chủng vi khuẩn sử dụng, trạng thái sinh lý của giống và yêu cầu về độ chua của yaourt thành phẩm Trên môi trường sữa, thời gian thế hệ của Streptococcus thermophilus và Lactobacillus

bulgaricus khoảng 20 – 30 phút Thông thường, quá trình lên men kết thúc sau 2,5 – 3h Độ chua yaourt đạt 70 –

80oD

2.4.11 Làm lạnh : sau đó, ta cần làm lạnh môi trường lên men để ổn định cấu trúc gel của sản phẩm, đồng thời

làm chậm tốc độ sinh tổng hợp acid lactic của vi khuẩn Các bao bì chứa yaourt sẽ được đưa vào phòng làm lạnh để đưa yaourt về nhiệt độ 18 – 20oC trong vòng 30 – 40 phút

2.4.12 Bảo quản : cuối cùng, ta hạ nhiệt độ yaourt xuống 4oC và bảo quản sản phẩm trong kho lạnh ở nhiệt độ 2 –

4oC.

Trang 17

2.5 Tiêu chuẩn chất lượng sữa chua đặc :

Các chỉ tiêu cảm quan : tùy vào từng loại sữa chua mà ta có tiêu chuẩn đánh giá khác nhau, nhưng yêu cầu chung cần có :

Trạng thái Mịn, đồng nhất, không tách lớp

Màu sắc Màu đặc trưng của sữa hay từng loại trái cây

Mùi Mùi thơm đặc trưng của sữa chua hoặc loại hương liệu cho vào sản phẩm

Vị Vị ngọt hơi chua, không có vị lạ

Trang 18

Các chỉ tiêu

Yêu cầu Sữa chua trắng Sữa chua trái cây

Hàm lượng chất khô tính theo % khối

Độ nhớt tính bằng Cp ở nhiệt độ 100C

lúc rót hũ

Các chỉ tiêu hóa lý hóa :

Trang 19

Các chỉ tiêu vi sinh :

Tổng số tạp trùng ≤10.000 khuẩn lạc/g sản phẩm

Trang 20

CÁC BIẾN ĐỔI HOÁ SINH VÀ SINH HỌC DIỄN RA TRONG QUÁ TRÌNH LÊN MEN LACTIC1.CÁC BIẾN ĐỔI HOÁ SINH VÀ SINH HỌC :

Trong công nghệ vi sinh vật, nhìn chung các vi khuẩn lactic đồng hình luôn chiếm ưu thế Tuy nhiên, trong công nghệ sản xuất một số thực phẩm lên men truyền thống như phômai, kefir các vi khuẩn lactic dị hình đôi khi vẫn được sử dụng nhằm mục đích đa dạng hoá các chỉ tiêu về mùi, vị và cấu trúc cho sản phẩm

Quá trình lên men lactic diễn ra trong tế bào chất của vi khuẩn Đầu tiên, đường lactose trong sữa sẽ được vi khuẩn

lactic đưa vào bên trong tế bào nhờ những cơ chế vận chuyển đặc trưng của màng tế bào chất (cytoplasmic membrane) Tiếp

theo, lactose sẽ được thuỷ phân thành hai monosaccharid rồi đi vào các chu trình chuyển hoá khác nhau

Đối với nhóm vi khuẩn lactic đồng hình như giống Lactococcus, các loài Streptococcus thermophilus, Lactobacillus

bulgaricus, Lactobacillus helveticus, Lactobacillus lactis chu trình đường phân là con đường chính chuyển hoá glucose

thành acid lactic Acid lactic là sản phẩm chủ lực trong quá trình lên men lactic đồng hình

Phương trình tổng quát quá trình lên men lactic đồng hình :

OH

Các vi khuẩn lactic dị hình như giống Leuconostoc do không có một số enzym của chu trình đường phân nên chúng chuyển

hoá glucose giai đoạn đầu theo chu trình pentose-phosphate và tạo ra sản phẩm trung gian là xylulose-5-P Chất này sẽ được chuyển hoá tiếp thành glyceraldehyde-3-P rồi tiếp tục đi theo giai đoạn cuối của chu trình đường phân để tạo thành acid pyruvic rồi acid lactic như trong quá trình lên men đồng hình Theo một con đường trao đổi chất khác, xylulose-5-P sẽ được chuyển hoá thành acetyl-P và tiếp theo sau đó là thành ethanol Trong quá trình lên men dị hình, các sản phẩm chuyển hoá chính thu được bao gồm acid lactic, ethanol, CO2

Trang 21

Lên men lactic là một quá trình trao đổi năng lượng Các phân tử ATP được hình thành trong quá trình chuyển hoá cơ chất (lactose) sẽ được vi khuẩn giữ lại trong tế bào để phục vụ cho các hoạt động trao đổi chất và sinh trưởng của vi sinh vật Ngược lại, các sản phẩm như acid lactic, ethanol và CO2 sẽ được vi khuẩn “thải” vào môi trường lên men Kết quả là hàm lượng acid lactic tích luỹ trong môi trường lên men ngày càng tăng, làm giảm pH môi trường và kéo theo những biến đổi hoá lý khác.

Trong quá trình lên men lactic, ngoài sản phẩm acid lactic (lên men đồng hình), acid lactic, ethanol, CO2 (lên men dị hình), trong dịch lên men còn xuất hiện cả trăm hợp chất hoá học mới khác Chúng là những sản phẩm trung gian hoặc sản

phẩm phụ của quá trình lên men Hàm lượng của chúng trong dịch lên men thường rất thấp (vài ppm hoặc ít hơn) Một số hợp

chất trong nhóm trên rất dễ bay hơi Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần hình thành nên mùi, vị đặc trưng cho những sản phẩm lên men lactic Đáng chú ý nhất là diacetyl và acetaldehyde

Citrate

Acetateoxaloacetate

Acetaldehyde-teAcetolactate Acetyl - CoA

CoASH+TPP

Acetoin

NAD(P)+

NAD(P)H

NAD(P)H

NAD(P)+

Diacetyl

Qúa trình sinh tổng hợp diacetyl liên quan đến sự chuyển hoá citrate

Trang 22

Glucose 6-phosphate

Pyruvate

AlaninLysineSerine Xylose-5-phosphate

AcetateAcetyl-CoA

Acetaldehyde

Glucose

Sinh tổng hợp acetaldehyde ở một số vi khuẩn lactic ưa nhiệt

Trang 23

2 SỰ THAY ĐỔI THÀNH PHẦN CỦA SỮA TRONG LÊN MEN SỮA CHUA

2.1 Biến đổi đường sữa (lactose) :

Quá trình chủ yếu xảy ra trong lên men sữa chua là đường lactose chuyển hóa thành glucose và galactose dưới tác dụng của enzym lactaza Sau đó các sản phẩm đường đơn này tiếp tục chuyển hóa theo các phản ứng trung gian phức tạp thành axit piruvic Từ axit piruvic sẽ khử hydro tạo thành axit lactic làm sữa bị axit hóa và sau đó bị đông tụ lại.

Quá trình hình thành axit lactic theo chuỗi phương trình sau

Trang 24

2.2 Biến đổi protein sữa :

Trong quá trình lên men axit lactic được tạo ra nhiều thì quá trình tách ion Canxi ra khỏi Cazein càng nhanh

Cấu trúc của casein bị thay đổi nhiều và tạo thành khối casein bị vón cục lại khi ở pH đẳng nhiệt

NH2-R(COO)2Ca + 2CH3CHOH-COOH NH2R(COOH)2 + CH3CHOH-COO)Ca

Cazeinat Canxi Axit lactic Axit Cazeinic Canxi lactat

Chính các casein chứa trong sữa ở dạng Canxi Cazeinat tác dụng với axit lactic tạo ra axit Cazeinic và Canxi lactat Axit Cazeinic tự do không hòa tan, do đó gây đông tụ sữa Ngoài quá trình lên men chính chuyển hóa lactose thành axit lactic còn các quá trình lên men phụ tạo các axit bay hơi, rượu, khí CO2, các vi khuẩn sinh hương tạo axeton, diaxetin … Đặc biệt là loại nấm men gây lên men rượu trong sữa chua chỉ phân giải được đường lactose, không phân giải các đường khác như saccarose, glucose …, nhờ đặc điểm này nó phát triển tốt trong sữa (vì đường trong sữa chủ yếu là lactose) nên được gọi là nấm men sữa

CH3CHO + H2O CH3CH2OH Rượu Etylic

Ngày đăng: 25/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1  Thành phần của một số loại sữa - Thành phần - qui trình sản xuất sữa chua
Bảng 1.1 Thành phần của một số loại sữa (Trang 2)
Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu vật lý quan trọng - Thành phần - qui trình sản xuất sữa chua
Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu vật lý quan trọng (Trang 3)
Bảng 1.5 Thành phần Casein trong sữa bò - Thành phần - qui trình sản xuất sữa chua
Bảng 1.5 Thành phần Casein trong sữa bò (Trang 4)
Bảng  1. 6 Thành phần các Protein hòa tan trong sữa bò - Thành phần - qui trình sản xuất sữa chua
ng 1. 6 Thành phần các Protein hòa tan trong sữa bò (Trang 5)
Bảng 1.7 Thành phần chất béo trong sữa bò - Thành phần - qui trình sản xuất sữa chua
Bảng 1.7 Thành phần chất béo trong sữa bò (Trang 6)
Bảng 1.8 Thành phần một số nguyên tố vi lượng trong sữa (mg/l) - Thành phần - qui trình sản xuất sữa chua
Bảng 1.8 Thành phần một số nguyên tố vi lượng trong sữa (mg/l) (Trang 7)
Bảng 2.1 Vi sinh vật sử dụng trong quá trình sản xuất các sản phẩm lên men từ sữa - Thành phần - qui trình sản xuất sữa chua
Bảng 2.1 Vi sinh vật sử dụng trong quá trình sản xuất các sản phẩm lên men từ sữa (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w