Các loại phí tài nguyên Các loại phí tài nguyên Std.Rate: Phí chuẩn, đơn vị là tiền/thời gian hoặc tiền/đơn vị vật liệu Ovt.Rate: phí ngoài giờ, đơn vị là tiền/thời gian Cost/Us
Trang 1Chương V: CHI PHÍ
GV ThS : Phạm Văn Hoàn
(1) GV Bộ môn Tin học Xây dựng, Khoa Công Nghệ Thông Tin, Trường Đại học Xây dựng, Phòng 423, Nhà A1, Số 55 đường Giải Phóng, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Trang 2trọng lớn:
Cost = Resource * Time ???
Trang 32. Đơn vị tiền tệ
3. Nhập chi phí và giá cho tài nguyên
4. Giá chuẩn và giá ngoài giờ (mặc định)
5. Thời điểm tính chi phí
6. Thiết lập giá tài nguyên thay đổi theo thời gian
7. Chi phí cố định cho công việc
8. Xem xét chi phí của toàn bộ dự án
Trang 41. Các loại phí tài nguyên
Các loại phí tài nguyên
Std.Rate: Phí chuẩn, đơn vị là tiền/(thời gian) hoặc (tiền/đơn vị vật liệu)
Ovt.Rate: phí ngoài giờ, đơn vị là tiền/(thời gian)
Cost/Use: Phí mỗi lần sử dụng tài nguyên (per use cost), có đơn vị là tiền
Cách tính thành tiền với loại phí này có sự khác nhau giữa hai loại tài nguyên
dạng work và dạng material
Trang 52. Đơn vị tiền tệ
Ribbon File ► Options ► Display
Thay đổi đơn vị tiền tệ trong Currency for this project
Trang 63. Nhập chi phí và giá cho tài nguyên
Ribbon View ► Resource Sheet
Ribbon View ► Chọn Table ► Entry
Trong cột Resource name chọn tài nguyên để định giá
Trang 74. Giá chuẩn và giá ngoài giờ (mặc định)
File ► Options ►Advanced Nhập vào giá Default standard rate cho giá chuẩn
và Default overtime rate cho giá vượt giờ
Trang 84. Giá chuẩn và giá ngoài giờ (mặc định)
Tạo danh sách tài nguyên:
► Ribbon View chọn khung nhìn Resource
► Ribbon View chỉ tới bảng Table chọn Entry
Trang 95. Thời điểm tính chi phí
► Các thời điểm tính chi phí
►Prorated: Chi phí được tính theo % hoàn thành công việc (mặc định)
►Start: Chi phí tại thời điểm bắt đầu công việc
►End: Chi phí tại thời điểm kết thúc công việc
► Cách khai báo
►Menu View ► Resource sheet
►Menu View ► Table Entry
►Trong cột Accrue At: Chọn thời điểm muốn tính chi phí
Trang 105. Thời điểm tính chi phí
► VD1 (B7)
►CV bắt đầu ngày 22/2/2016
Trang 115. Thời điểm tính chi phí
► Mở bảng Task Usage ► Bảng Cost
► Nhận xét:
Trang 125. Thời điểm tính chi phí
► Trên View Tab, trong Task View group ► click Other Views ► Chọn Task Sheet
► Tính chi phí End
Trang 13► Tinh chi phi End
Trang 145. Thời điểm tính chi phí
► Thay đổi mặc định thời điểm tính chi phí trong MP 2013
Trang 15► Ribbon View > Nhóm Resources View > Resource Sheet
► Chọn tài nguyên > Resource Information > Chọn trang Cost
Trang 16Lựa chọn bảng giá áp dụng cho công việc
► Ribbon View > Task Usage
► Trong Table chọn bảng Usage
► Cách 1: Chuột phải vào tài nguyên muốn gán bảng giá
Sau đó chọn Information
Trang 17Lựa chọn bảng giá áp dụng cho công việc
► Cách 1: Làm xuất hiện cột Cost rate table
Trang 18Đây là chi phí cố định của công việc (Ví dụ như thuê máy móc, nhân công, tài nguyên bên ngoài để làm được việc đó)
► Khung nhìn Gantt Chart > Chọn bảng Cost
► Nhập vào giá công việc cho phần Fixed Cost
Trang 19Actual Cost = (Actual Work * Standard Rate) + (Actual Overtime Work * Overtime Rate) + Resource Per Use Costs + Task Fixed Cost
Trang 20► Nhập vào công việc sau trong bảng Gantt Chart
Trang 21► 30.000 (đ/h) * 120 (h) + 50.000 (đ/r)*3(r) = 3.750.000 (đ)
► 800.000 (đ/m3) * 3 (m3) + 100.000 (đ/r)*1 = 2.500.000 (đ)
► Total Cost = 1𝑛(𝑇𝑜𝑡𝑎𝑙 𝐶𝑜𝑠𝑡 𝑖 + 𝐹𝑖𝑥𝑒𝑑 𝑐𝑜𝑠𝑡 =
3.750.000+2.500.000+500.000 = 6.750.000 (đ)
Trang 22► Xem chi phí của toàn bộ dự án
► Ribbon Project > Project Information Chọn Statistic
► Remaining cost = Current cost – Actual cost
Trang 23► Xem chi phí dự án theo thời gian
► Chọn khung Task Usage > Bảng detail bên phải chuột > Cost
Trang 24► Xem biểu đồ chi phí tài nguyên: Resource Usage > Cost
Trang 25► Có trường hợp nhập nhân công nhưng Work = 0, để tránh cần bật Task Form lên kiểm tra
► MP cho phép nhập % hoàn thành vào công việc bị phụ thuộc
► Làm đường màu đỏ như thế nào