1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁNTẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

41 209 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 497,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gía trị giảm dần do hao mòn làm giảm nguồn vốn đã hình thành TSCĐ tại BQLDA... Nguyên giá TSCĐChú ý: Cần phân biệt rõ mục đích của dự án đầu tư - TH1: TSCĐ đầu tư cho BQLDA đối với d

Trang 1

Chương II

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

Trang 2

Nội dung cơ bản chương II

Đặc điểm, phân loại, tính giá TSCĐ tại BQLDA.

Nhiệm vụ kế toán TSCĐ tại BQLDA.

Chu trình kế toán TSCĐ tại BQLDA:

- Thủ tục chứng từ

- Tính giá và ghi sổ

Trang 3

Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ

(TSCĐHH) hoặc một lượng giá trị đã được đầu tư (TSCĐVH) có giá trị lớn và thời

gian sử dụng lâu dài hoặc mang lại lợi ích kinh tế lâu dài.

- Gía trị từ 30 triệu đồng trở lên

- Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

Trang 4

Phân loại TSCĐ tại BQLDA

-TSCĐ hữu hình:

-Nhà cửa, vật kiến trúc: Văn phòng, đường

sá, cầu cống trực thuộc Ban QLDA.

-Phương tiện vận tải: ô tô, xe máy.

-Thiết bị văn phòng: Máy tính, bàn, ghế, tủ -TSCĐ khác: tranh ảnh, cây cảnh

-TSCĐ vô hình: Phần mềm máy vi tính, Quyền

sử dụng đất,…

Trang 5

Đặc điểm TSCĐ

Trong quá trình sở hữu và sử dụng:

- Hình thái vật chất TSCĐ thay đổi không đáng kể.

- Gía trị giảm dần do hao mòn làm giảm nguồn vốn đã hình thành TSCĐ tại

BQLDA.

Trang 6

Gía trị ghi sổ của TSCĐ

Ghi sổ theo giá trị đầu tư ban đầu: Nguyên giá TSCĐ (NG).

Tính và ghi sổ theo giá trị hao mòn (GTHM) trong quá trình sử dụng.

Thông tin về giá trị còn lại (GTCL)

Trang 7

Nhiệm vụ kế toán TSCĐ tại BQLDA

tình hình hiện có và sự biến động tăng,

giảm TSCĐ tại BQLDA.

sử dụng tại BQLDA qua mỗi năm sử dụng.

phí sửa chữa lớn TSCĐ; tập hợp đầy đủ và phân bổ hợp lý chi phí sửa chữa.

Trang 8

Nguyên giá TSCĐ

tư TSCĐ và đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

nguồn gốc hình thành TSCĐ.

trường hợp cải tạo, nâng cấp, đánh giá lại, tháo dỡ từng bộ phân

Trang 9

Nguyên giá TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ do BQLDA mua sắm (kể cả mua mới và cũ)

Trang 10

Nguyên giá TSCĐ

Chú ý: Cần phân biệt rõ mục đích của dự án

đầu tư

- TH1: TSCĐ đầu tư cho BQLDA đối với dự

án phục vụ quá trình đầu tư TSCĐ phục vụ cho quá trình SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ.

- TH2: TSCĐ đầu tư cho BQLDA đối với dự

án phục vụ quá trình đầu tư TSCĐ phục vụ cho hoạt động HCSN, phúc lợi, hoặc phục vụ cho quá trình SXKD hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.

Trang 11

Nguyên giá TSCĐ

Nguyên giá TSCĐHH do BQLDA tự xây dựng là giá trị thực tế của công trình hoàn thành bàn giao đã được duyệt quyết toán.

Nguyên giá TSCĐ được biếu tặng, viện

trợ, được cấp là gía ghi trong Biên bản

giao nhận TSCĐ (+) chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có).

Trang 12

Kế toán biến động TSCĐ

Trang 13

Thủ tục chứng từ và ghi sổ kế toán

chi tiết

Các chứng từ khi mua TSCĐ: Hợp đồng mua bán, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng thông thường, Hợp đồng vận

chuyển và các tài liệu kỹ thuật của

TSCĐ.

Trang 14

Biên bản giao nhận TSCĐ: Nhằm xác nhận việc giao nhận TSCĐ dùng cho BQLDA sau khi hoàn thành xây dựng, mua sắm, được cấp phát, được biếu tặng, viện trợ,… đưa

vào sử dụng tại BQLDA hoạc bàn giao cho đơn vị khác.

Được lập bởi Hội đồng giao nhận TSCĐ, gồm: Đại diện bên giao, đại diện bên nhận,

và một số ủy viên.

Lập cho từng TSCĐ Nếu giao nhận

cùng một lúc nhiều TSCĐ thì có thể lập

chung một biên bản.

Trang 15

Biên bản thanh lý TSCĐ.

- Xác nhận việc thanh lý TSCĐ dùng cho hoạt động của BQLDA, làm căn cứ ghi giảm TSCĐ trên sổ kế toán của BQLDA.

- Do Ban thanh lý TSCĐ lập và phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của trưởng ban thanh lý, phụ trách kế toán và thủ trưởng đơn vị.

- Xác nhận việc đánh giá lại TSCĐ và làm căn

cứ để kế toán ghi sổ chênh lệch do đánh giá

lại Được lập bởi Hội đồng đánh giá TSCĐ.

Trang 16

Biên bản kiểm kê TSCĐ

- Nhằm xác nhận lại số lượng, giá trị

TSCĐ hiện có, thừa/thiếu tại BQLDA so với sổ kế toán qua đó tăng cường quản

lý TSCĐ và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chât, ghi sổ kế toán số chênh lệch.

- Được lập bởi Ban kiểm kê TSCĐ.

Trang 17

Sổ kế toán chi tiết TSCĐ bao gồm:

-Thẻ TSCĐ: Theo dõi chi tiết từng TSCĐ tại BQLDA.

- Sổ TSCĐ: Theo dõi, quản lý toàn bộ

TSCĐ sử dụng tại BQLDA từ khi mua

sắm, đưa vào sử dụng, theo dõi hao mòn, đến khi giảm TSCĐ.

- Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng: Được

dùng để theo dõi, quản lý TSCĐ tại nơi sử dụng thuộc BQLDA, làm căn cứ đối chiếu khi kiểm kê.

Trang 19

Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ

Theo dõi giá trị hao mòn

Dư CÓ

Trang 20

Tài khoản 466- Nguồn vốn đã hình

thành TSCĐ

Theo dõi nguồn vốn đã hình thành TSCĐ tại BQLDA.

Dư Có

Trang 21

Tăng TSCĐ khi mua sắm cho BQLDA

- Ghi tăng nguyên giá TSCĐ

Nợ TK 642

Có TK 466

Trang 22

Nhắc lại Phân biệt rõ 2 trường hợp :

- TSCĐ đầu tư cho BQLDA đối với dự án phục

vụ quá trình đầu tư TSCĐ phục vụ cho quá trình SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính

theo phương pháp khấu trừ.

- TSCĐ đầu tư cho BQLDA đối với dự án phục

vụ quá trình đầu tư TSCĐ phục vụ cho hoạt động HCSN, phúc lợi, hoặc phục vụ cho quá trình

SXKD hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

Trang 23

Trường hợp nhập khẩu TSCĐ sử dụng tại BQLDA:

- Thuế nhập khẩu phải nộp, ghi:

Trang 24

- Thuế GTGT phải nộp khi nhập khẩu Phân biệt 2 trường hợp:

TH1: Nợ TK 133

Có TK 333 (33312)

TH2: Nợ TK 211

Có TK 333 (33312)

Trang 25

TSCĐ sử dụng tại BQLDA do XDCB hoàn

Trang 27

Nhận TSCĐ được biếu tặng, viện trợ sử dụng tại BQLDA, ghi:

Trang 28

Nhận TSCĐ cấp trên cấp cho BQLDA

Trang 29

Nếu BQLDA thuê ngoài TSCĐ

- Khi nhận TSCĐ thuê ngoài:

Ghi đơn Nợ TK 001- Tài sản thuê ngoài

- Chi phí phải trả khi thuê hạch toán

vào chi phí của BQLDA:

Nợ TK 642

Nợ TK 133 (Nếu có)

Có TK 111, 112, 331,…

Trang 30

Nợ TK 811

Có TK 111, 112

Trang 31

- Thu nhập của hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ được phản ánh vào thu nhập

Trang 32

Cuối kỳ kết chuyển chênh lệch:

- Nếu thu>chi:

Nợ TK 711

Có TK 421 – Chênh lệch thu, chi chưa xử lý

- Nếu chi>thu:

Nợ TK 421

Có TK 711

Trang 33

Xử lý chênh lệch:

- Chênh lệch thu > chi được ghi giảm

chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Trang 34

Sơ đồ thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Trang 35

Bàn giao TSCĐHH cho chủ đầu tư khác, căn cứ vào quyết định bàn giao ghi:

Trang 37

Xóa bỏ thiệt hại

Đòi bồi thường

Trang 39

Kế toán Hao mòn TSCĐ sử dụng tại

BQLDA

Khái niệm hao mòn TSCĐ

Nguyên tắc tính hao mòn TSCĐ sử

dụng tại BQLDA: Trong quá trình sử

dụng TSCĐ tại BQLDA, kế toán không trích khấu hao mà chỉ tính hao mòn

hàng năm, mỗi năm 1 lần vào cuối

tháng 12, trước khi lập báo cáo tài

chính

Trang 40

Kế toán Hao mòn TSCĐ sử dụng tại

BQLDA

-Đọc thêm Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ.

- Mức khâú hao hàng năm theo phương pháp đường thẳng được tính theo công thức:Mức khấu haonăm = Nguyên giá TSCĐ

Số năm sử dụng

TSCĐ

Tỷ lệ khấu hao Bình quân năm

Trang 41

Kế toán Hao mòn TSCĐ sử dụng tại

Ngày đăng: 02/04/2019, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w