1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương III: ỨNG DỤNG MS PROJECT TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN 3 task

35 215 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 854,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại công việc Công việc thường task: Duration > 0, được thực hiện trong thời gian nhất định  Công việc dạng mốc dự án Milestone: Duration bằng 0  Công việc định kỳ Recurring Tas

Trang 1

Chương III: ỨNG DỤNG MS PROJECT TRONG

QUẢN LÝ DỰ ÁN

GV ThS : Phạm Văn Hoàn

Trang 2

III. CÔNG VIỆC

1. Các loại công việc

2. Tạo và hiệu chỉnh danh sách công việc

3. Task Mode: Kiểu hoạch định công việc

4. Thiết lập mối quan hệ giữa các công việc

5. Task Type: Kiểu công việc

6. Effort Driven

7. Ràng buộc trong công việc (Constrain)

8. Deadline (Hạn cuối công việc)

Trang 3

1. Các loại công việc

Công việc thường (task): Duration > 0, được thực hiện trong thời gian nhất

định

Công việc dạng mốc dự án (Milestone): Duration bằng 0

Công việc định kỳ (Recurring Task): Những công việc lặp lại

Công việc tổng (Summary Task): Là công việc bao gồm nhiều công việc con

khác

Trang 4

1. Các loại công việc

Công việc thường và thời gian thực hiện:

 Ribbon View > Gantt Chart

 Trong Tables > Chọn Entry

 Trong Task Name đánh tên công việc, thời gian 1d = 1day; 1w = 1 week, 1mo = 1 month, 1m = 1 minute = 1 phút, 1h=1hour=1 giờ

 Ngày bắt đầu và kết thúc công việc nên để chương trình tự tính

 Hướng dẫn nhập mặc định thông tin nhập vào (day, hour, week): File > Opption > Schedule

Trang 5

1. Các loại công việc

Tạo mốc dự án hay nhập công việc dạng mốc dự án

 Nhập Duration của công việc dạng mốc dự án = 0

 Công việc dạng mốc dự án này giúp cho người quản lý dễ dàng quan sát các

Trang 6

1. Các loại công việc

Tạo công việc định kỳ

 Trong trường Task Name, chọn vị trí công việc

 Chọn Task > Recurring Task

Trang 7

1. Các loại công việc

Tạo công việc tổng

 Chọn nhóm các công việc > Nhấp vào biểu tượng Indent

Trang 8

2. Hiệu chỉnh công việc

 Thêm công việc

 Cắt công việc

 Dán công việc

 Xóa công việc

Trang 9

3. Taks Mode - Kiểu hoạch định công việc

Có 2 kiểu hoạch định cho công việc

Manually Scheduled: (Mặc định – MP 2010)

Auto Scheduled: (Mặc định – MP 2007 về trước)

Đặt lại kiểu mặc định:

 Trên Ribbon File > Options > Schedule

 Trong Scheduling options for this project

 Chọn Auto Scheduled trong phần New tasks created

Trang 10

3. Task Mode – Kiểu hoạch định công việc

 Để thay đổi kiểu hoạch định công việc đã nhập

Cách 1: Trong trường Task Mode, chọn lại kiểu hoạch định là Auto Scheduled

hay Manually Scheduled

Cách 2: Chọn vào công việc, sau đó click chuột phải, Chọn AutoScheduled

hoặc Manually Scheduled trên menu ngữ cảnh

Cách 3: Chọn hộp thoại Task Information,

Chọn trang General

Trang 11

3. Task Mode – Kiểu hoạch định công việc

 Chọn chế độ Manually khi chúng ta chỉ muốn list ra danh sách các công việc mà chưa quan tâm đến nhập ngày bắt đầu (Start) và kết thúc (Finish), khoảng thời gian thi công (Duration)

 Khi chọn Manually thì khi thay đổi thời gian công việc thì ràng buộc thì các mốc thời gian ràng buộc không tự thay đổi

Trang 12

3. Task Mode – Kiểu hoạch định công việc

 Ví dụ Task Mode là Manually nhân công tối đa là 20 người không tự điều chỉnh

Trang 13

3. Task Mode – Kiểu hoạch định công việc

 Ví dụ Task Mode là Auto

Trang 14

3. Task Mode – Kiểu hoạch định công việc

Manually

Auto

Trang 15

4. Thiết lập mối quan hệ giữa các công việc

Có hai loại công việc

 Công việc làm trước (Predecessor)

 Công việc kế tiếp (Successor – dependent task)

Trang 16

4. Thiết lập mối quan hệ giữa các công việc

Trang 17

4. Thiết lập mối quan hệ giữa các công việc

Trang 18

4. Thiết lập mối quan hệ giữa các công việc

Cách nhập liên kết

 Cách 1: Chọn Khung nhìn Gantt Chart

 Chọn cột Task Name, chọn công việc muốn liên kết

 Chọn link task trên thanh công cụ

 Để thay đổi kiểu liên kết, click đúp vào đường liên kết giữa các công việc muốn thay đổi Hộp thoại Task Dependency

Trang 19

4. Thiết lập mối quan hệ giữa các công việc

Cách nhập liên kết

 Cách 2: Làm xuất hiện hộp thoại Task Information Nhập kiểu liên kết trong trang Predecessors

Trang 20

4. Thiết lập mối quan hệ giữa các công việc

Cách nhập liên kết

 Cách 3: Nhập trực tiếp vào trường Predecessors trong Entry

Trang 21

4. Thiết lập mối quan hệ giữa các công việc

Thay đổi liên kết giữa các công việc

Cách 1: Thay đổi trong trang Predecessor của hộp thoại Task Information

Cách 2: Thay đổi bằng cách Double Click vào đường liên kết trên sơ đồ

Gantt

Cách 3: Nhập lại vào trường Predecessor của khung nhìn Gantt

Trang 22

5. Task Type: Kiểu công việc

Có 3 kiểu công việc

Fixed – Unit: (Mặc định) Công việc có đơn vị tài nguyên không đổi

Fixed work: Công việc có khối lượng công việc không đổi

Fixed – Duration: Công việc có thời gian không đổi

Duration = Works/Units hay Work = Units x Durations

Đặt lại kiểu công việc:

Chọn công việc

Làm xuất hiện hộp thoại Task Information Trong trang Advanced chọn kiểu công việc trong mục Task Type

Trang 23

5. Task Type: Kiểu công việc

 Cách đặt lại kiểu công việc (Task Type)

Trang 24

5. Task Type: Kiểu công việc

Fixed Duration

 Tăng nhân công (Units) thì khối lượng công việc (work) tăng

 Tăng Duration thì theo mặc định là tăng khối lượng công việc (work)

Fixed Unit

Tăng nhân công (Units) thì khối lượng công việc (work) không tăng và

Duration tự động giảm đi

 Tăng Duration thì theo mặc định là tăng khối lượng công việc (work); Unit giữ nguyên

Fixed Work

Tăng nhân công (Units) thì khối lượng công việc (work) không tăng và

Duration tự động giảm đi

 Tăng Duration thì theo mặc định không tăng khối lượng công việc (work); Unit giữ nguyên

Trang 25

5. Task Type: Kiểu công việc

Tăng (giảm) nhân công - Units Tăng (giảm) Duration

Trang 26

5. Effort Driven

 Tính toán lại tài nguyên và thời gian khi có sự thay đổi một trong hai thông số

Trang 27

5. Effort Driven

 Ảnh hưởng của Effort Driven với loại công việc Task Type

Kiểu công việc effort – driven không được

chọn

effort – driven được chọn

Fixed duration Khi thêm tài nguyên, khối

lượng công việc sẽ tăng lên

mà không tác động đến thờigian

Khi thêm tài nguyên, khốilượng công việc giữ nguyên

và share cho tài nguyên thêm

Fixed unit Thời gian giữ nguyên Thêm tài nguyên (khác loại)

thời gian sẽ được rút ngắn

Trang 28

5. Effort Driven

 Xem them ví dụ Effort Driven (B6)

Trang 29

6. Ràng buộc công việc

i. As soon as possible

ii. As late as possible

iii. Finish no earlier than

iv. Finish no later than

v. Must finish on

vi. Must start on

vii. Start no earlier than

Trang 30

6. Ràng buộc công việc

► Trong cột Task Name chọn công việc

► Ribbon Task > Information (Shift + F2) hoặc chuột phải chọn Task Information

► Chọn Tab Advanced

► Trong Task Information, chọn Contraint Type

► Chọn ngày trong Contraint Date

Trang 32

7. Hạn cuối (Deadline)

► Trong cột Task Name chọn công việc

► Ribbon Task > Information (Shift + F2) hoặc chuột phải chọn Task Information

► Chọn Tab Advanced

► Trong Task Information, chọn Deadline

► Chọn ngày trong Contraint Date

Trang 34

8. Chia hoặc gián đoạn công việc

► Ribbon Task / Nhóm Schedule

► Chọn nút Split Task

Trang 35

8. Xem thời gian dự trữ của công việc

► Ribbon Format > Slack

► Hiển thị slack is less or equal to

Ngày đăng: 06/11/2018, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w