1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MICROSOFT PROJECT VÀ ỨNG DỤNG TRONG QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG 4 tai nguyen

21 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 569,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thay đổi thời gian làm việc cho tài nguyên dạng work 4.. Các dạng tài nguyên Work: Tài nguyên dạng công việc, là những tài nguyên làm việc theo ca: con người, ca máy…  Material: Tài n

Trang 1

Chương IV: TÀI NGUYÊN

Trang 2

3. Thay đổi thời gian làm việc cho tài nguyên dạng work

4. Thiết lập thời gian bắt đầu, kết thúc làm việc của tài nguyên

5. Gán và hiệu chỉnh tài nguyên cho công việc

Trang 3

1. Các dạng tài nguyên

Work: Tài nguyên dạng công việc, là những tài nguyên làm việc theo ca: con

người, ca máy…

Material: Tài nguyên dạng vật liệu, ví dụ: cát, đá, gạch…

Cost: Tài nguyên dạng chi phí, ví dụ chi phí di chuyển, truyền thông quảng cáo,

đào tạo, báo cáo tài chính, doanh thu,…

(Chi phí dạng tài nguyên không làm việc, không có ảnh hưởng đến hoạch định

công việc)

Trang 4

Tạo danh sách tài nguyên:

► Ribbon View chọn khung nhìn Resource

► Ribbon View chỉ tới bảng Table chọn Entry

Trang 5

2. Tạo danh sách tài nguyên

 Resource name: Nhập tên tài nguyên

 Group: Chỉ định nhóm cho tài nguyên (dung để filter)

 Type: Xác định kiểu tài nguyên

 Initials: Nhập chữ cái đặt trưng cho tài nguyên

 Max.Unit: Số lượng tài nguyên lớn nhất tại một thời điểm của dự án

 Cost/Use: Chi phí mỗi lần sử dụng tài nguyên

 Accrue At: Thời điểm tính chi phí tài nguyên

 Base calendar: lịch cơ sở sử dụng cho tài nguyên

 Code: Mã tài nguyên

Trang 6

 Để nhập vào trường Unit số nguyên

Trang 7

3. Thay đổi thời gian làm việc cho tài nguyên dạng work

 Các tài nguyên khác nhau có thể có lịch làm việc khác nhau

Change working time

Trang 8

3. Thay đổi thời gian làm việc cho tài nguyên dạng work

 Chú ý lịch tài nguyên, lịch công việc, lịch dự án kết hợp với nhau

Trang 9

4. Thiết lập thời gian bắt đầu, kết thúc làm việc của tài nguyên

 Max.Units là số lượng tài nguyên tối đa tham gia dự án

(Nếu vượt thì sao ?)

 Cách nhập tài nguyên thay đổi theo thời gian:

► Nhập vào available From và Available To

Trang 10

5. Gán và hiệu chỉnh tài nguyên cho công việc

 Click chọn công việc cần gán tài nguyên > Chọn Assign Resource

 Hoặc chuột phải vào công việc > Chọn

 Gán bằng Task Form

Trang 11

5. Gán và hiệu chỉnh tài nguyên cho công việc

 Gán bằng hộp thoại Task Information

 Nhập trực tiếp vào trường Resource Names

Trang 12

 Trên Ribbon View, chọn vào Resource Usage

 Người dùng có thể quan sát các bảng Entry, Cost, Summary…

Trang 13

7. Nhập thời gian làm việc ngoài giờ cho tài nguyên

 Chọn khung nhìn Task Usage, bảng Work

► Chèn them trường Overtime Work và nhập số giờ làm thêm

► VD: Công việc là 48h, 1 nhân công làm 8h/1 ngày = 40hours

► Làm thêm 8h thì mỗi nhân công sẽ làm là 10hours/1day

► Thời gian sẽ tự động thu gọn lại còn 4 ngày

Trang 14

 Xem biểu đồ Tài nguyên

► Chọn Ribbon View

► Trong Other Views chọn Resource Graph

Trang 15

8. Cân bằng tài nguyên

 Tài nguyên bị quá tải cần phải được cân bằng

► Giãn dài thời gian thực hiện công việc

► Đẩy lùi hoặc kết thúc sớm một công việc trong thời gian dự trữ

► Ngắt quãng quá trình thực hiện công việc

► Làm việc ngoài giờ, ngày lễ

► Xem thời gian dự trữ Format > Slack

Trang 16

 VD thời gian dự trữ

► CV1: Bắt đầu 15/2, kéo dài 5 ngày

► CV2: Bắt đầu sau CV1 2 ngày, kéo dài 5 ngày

► CV3: Sau khi CV1 kết thúc , kéo dài 5 ngày

► CV4: Sau khi CV3 kết thúc , kéo dài 5 ngày

► Tài nguyên nhân công tối đa là 15 người

Trang 17

8. Cân bằng tài nguyên

 Hướng dẫn

► Cho hiện thị đường Gant

► Cho hiển thị thời gian dự trữ

► Cho hiển thị Text để dễ quản lý

Trang 18

 Cân bằng tự động (Người dùng thụ động – Dùng để tham khảo)

 Cân bằng thủ công (Người dung chủ động)

 ID Only: CB theo thứ tự ID

 Cân bằng Standard: Dựa vào các

Liên kết phía sau để cân bằng

 Cân bằng Priority, Standard:

Theo thứ tự ưu tiên và Standard

(Ưu tiên standard hơn Priority)

Trang 19

8. Cân bằng tài nguyên

 Leveling order: Standard (Dựa vào các liên kết phía sau để cân bằng)

Trang 20

 Xóa cân bằng

Trang 21

2. Chú ý

 Nếu có tài nguyên làm part-time thì nên điều chỉnh capacity là 0,5 thì sẽ phù hợp hơn là tạo ra một lịch mới

Ngày đăng: 06/11/2018, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w