Thay đổi thời gian làm việc cho tài nguyên dạng work 4.. Các dạng tài nguyên Work: Tài nguyên dạng công việc, là những tài nguyên làm việc theo ca: con người, ca máy… Material: Tài n
Trang 1Chương IV: TÀI NGUYÊN
Trang 23. Thay đổi thời gian làm việc cho tài nguyên dạng work
4. Thiết lập thời gian bắt đầu, kết thúc làm việc của tài nguyên
5. Gán và hiệu chỉnh tài nguyên cho công việc
Trang 31. Các dạng tài nguyên
Work: Tài nguyên dạng công việc, là những tài nguyên làm việc theo ca: con
người, ca máy…
Material: Tài nguyên dạng vật liệu, ví dụ: cát, đá, gạch…
Cost: Tài nguyên dạng chi phí, ví dụ chi phí di chuyển, truyền thông quảng cáo,
đào tạo, báo cáo tài chính, doanh thu,…
(Chi phí dạng tài nguyên không làm việc, không có ảnh hưởng đến hoạch định
công việc)
Trang 4 Tạo danh sách tài nguyên:
► Ribbon View chọn khung nhìn Resource
► Ribbon View chỉ tới bảng Table chọn Entry
Trang 52. Tạo danh sách tài nguyên
Resource name: Nhập tên tài nguyên
Group: Chỉ định nhóm cho tài nguyên (dung để filter)
Type: Xác định kiểu tài nguyên
Initials: Nhập chữ cái đặt trưng cho tài nguyên
Max.Unit: Số lượng tài nguyên lớn nhất tại một thời điểm của dự án
Cost/Use: Chi phí mỗi lần sử dụng tài nguyên
Accrue At: Thời điểm tính chi phí tài nguyên
Base calendar: lịch cơ sở sử dụng cho tài nguyên
Code: Mã tài nguyên
Trang 6 Để nhập vào trường Unit số nguyên
Trang 73. Thay đổi thời gian làm việc cho tài nguyên dạng work
Các tài nguyên khác nhau có thể có lịch làm việc khác nhau
Change working time
Trang 83. Thay đổi thời gian làm việc cho tài nguyên dạng work
Chú ý lịch tài nguyên, lịch công việc, lịch dự án kết hợp với nhau
Trang 94. Thiết lập thời gian bắt đầu, kết thúc làm việc của tài nguyên
Max.Units là số lượng tài nguyên tối đa tham gia dự án
(Nếu vượt thì sao ?)
Cách nhập tài nguyên thay đổi theo thời gian:
► Nhập vào available From và Available To
Trang 105. Gán và hiệu chỉnh tài nguyên cho công việc
Click chọn công việc cần gán tài nguyên > Chọn Assign Resource
Hoặc chuột phải vào công việc > Chọn
Gán bằng Task Form
Trang 115. Gán và hiệu chỉnh tài nguyên cho công việc
Gán bằng hộp thoại Task Information
Nhập trực tiếp vào trường Resource Names
Trang 12 Trên Ribbon View, chọn vào Resource Usage
Người dùng có thể quan sát các bảng Entry, Cost, Summary…
Trang 137. Nhập thời gian làm việc ngoài giờ cho tài nguyên
Chọn khung nhìn Task Usage, bảng Work
► Chèn them trường Overtime Work và nhập số giờ làm thêm
► VD: Công việc là 48h, 1 nhân công làm 8h/1 ngày = 40hours
► Làm thêm 8h thì mỗi nhân công sẽ làm là 10hours/1day
► Thời gian sẽ tự động thu gọn lại còn 4 ngày
Trang 14 Xem biểu đồ Tài nguyên
► Chọn Ribbon View
► Trong Other Views chọn Resource Graph
Trang 158. Cân bằng tài nguyên
Tài nguyên bị quá tải cần phải được cân bằng
► Giãn dài thời gian thực hiện công việc
► Đẩy lùi hoặc kết thúc sớm một công việc trong thời gian dự trữ
► Ngắt quãng quá trình thực hiện công việc
► Làm việc ngoài giờ, ngày lễ
► Xem thời gian dự trữ Format > Slack
Trang 16 VD thời gian dự trữ
► CV1: Bắt đầu 15/2, kéo dài 5 ngày
► CV2: Bắt đầu sau CV1 2 ngày, kéo dài 5 ngày
► CV3: Sau khi CV1 kết thúc , kéo dài 5 ngày
► CV4: Sau khi CV3 kết thúc , kéo dài 5 ngày
► Tài nguyên nhân công tối đa là 15 người
Trang 178. Cân bằng tài nguyên
Hướng dẫn
► Cho hiện thị đường Gant
► Cho hiển thị thời gian dự trữ
► Cho hiển thị Text để dễ quản lý
Trang 18 Cân bằng tự động (Người dùng thụ động – Dùng để tham khảo)
Cân bằng thủ công (Người dung chủ động)
ID Only: CB theo thứ tự ID
Cân bằng Standard: Dựa vào các
Liên kết phía sau để cân bằng
Cân bằng Priority, Standard:
Theo thứ tự ưu tiên và Standard
(Ưu tiên standard hơn Priority)
Trang 198. Cân bằng tài nguyên
Leveling order: Standard (Dựa vào các liên kết phía sau để cân bằng)
Trang 20 Xóa cân bằng
Trang 212. Chú ý
Nếu có tài nguyên làm part-time thì nên điều chỉnh capacity là 0,5 thì sẽ phù hợp hơn là tạo ra một lịch mới