1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BÀI GIẢNG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG e learning

214 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 214
Dung lượng 11,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC PHẨMCung cấp chất dinh dưỡng Chất dinh dưỡng đại thể: Chức năng hoạt động Phân loại Thực phẩm Thực phẩm truyền thống TP thường [Conventional Food] Thực phẩm tăng cường vi chất [Fort

Trang 1

COMPANY NAME

THỰC PHẨM CHỨC NĂNG

NỘI DUNG:

quản lý TPCN.

Trang 2

PHẦN I:

SỨC KHỎE VÀ NGUY CƠ SỨC KHỎE

1 Sức khỏe là gì? Theo WHO:

Sức khỏe là tình trạng:

Không có bệnh tật

Thoải mái về thể chất

Thoải mái về tâm thần

Thoải mái về xã hội.

Trang 3

Sức khỏe và bệnh tật

1 Tình trạng lành lặn về cấu trúc và

chức năng của tế bào – cơ thể

2 Giữ vững cân bằng nội môi

3 Thích nghi với sự thay đổi

môi trường

1.Tổn thương cấu trúc và chức năng của tế bào – cơ thể

2 Rối loạn cân bằng nội môi

3 Giảm khả năng thích nghi với môi trường

Sức khỏe là tài sản quý giá nhất:

- Của mỗi người

- Của toàn xã hội

Fontenelle:“Sức khỏe là của cải quý

giá nhất trên đời mà chỉ khi mất nó

đi ta mới thấy tiếc”.

Điều 10 trong 14 điều răn của Phật:

“ Tài sản lớn nhất của đời người là

sức khỏe”.

Trang 4

2 Giá trị của sức khỏe:

 Có tiền có thể đến khám bác sĩ nhưng không mua được sức khỏe tốt!

 Có tiền có thể mua được máu nhưng không mua được cuộc sống!

 Có tiền có thể mua được thể xác nhưng không mua được tình yêu!

 Có sức khỏe, sỏi đá cũng thành cơm!

Tiêu chí cuộc sống

Đầu tư, chăm sóc khi còn đang khỏe.

Phòng ngừa các nguy cơ bệnh tật.

Hiệu quả và kinh tế nhất.

3 QUAN ĐIỂM VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE

Do chính mình thực hiện

Trang 5

Người dốt: chờ bệnh

• Ốm đau mới đi khám

• Ốm đau mới đi chữa

Người ngu: Gây bệnh

• Hút thuốc

• Uống rượu quá nhiều

• Ăn uống vô độ

Nội kinh hoàng đế (Thời Xuân-Thu-Chiến-Quốc):

” Thánh nhân không trị bệnh đã rồi, mà trị bệnh chưa đến, không trị cái

loạn đã đến mà trị cái loạn chưa đến”.

“Khát mới uống, đói mới ăn, mệt mới nghỉ, ốm mới khám chữa bệnh –

Tất cả đều là muộn!”

“Tiền bạc là của con, Địa vị là tạm thời, Vẻ vang là quá khứ, Sức khỏe là

của mình!”.

Trang 6

Thiệt hại do béo phì

(Viện nghiên cứu Brookings - Mỹ)

1 Chi phí chăm sóc người béo phì trưởng

Giá trị tiêu dùng của người Mỹ

(Theo GS.TS Mary Schmidl – 2009)

Trang 7

THỰC PHẨM

Cung cấp chất dinh dưỡng

Chất dinh dưỡng đại thể:

Chức năng hoạt động

Phân loại Thực phẩm

Thực phẩm truyền thống (TP thường) [Conventional Food]

Thực phẩm tăng cường vi chất [Fortification Food]

Thực phẩm chức năng [Functional Food]

Thực phẩm bổ sung [Dietary Supplement]

Thực phẩm từ dược thảo [Botanica/Herbal Dietary Supplement]

Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt [Foods for Special Dietary Uses]

TP dùng cho phụ nữ có thai [Foods for Pregnant Women]

TP dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ [Foods for Infants]

TP dùng cho người già [Foods for the Elderly]

Trang 8

Đặc điểm của vi chất dinh dưỡng

1 Là những chất không thay thế được

2

Cần thiết cho cơ thể:

• Quá trình trao đổi chất

• Tăng trưởng và phát triển

• Bảo vệ, chống lại bệnh tật và yếu tố bất lợi

• Duy trì các chức năng

3

Cơ thể không tự tổng hợp và dự trữ được.

Phải tiếp nhận hàng ngày qua con đường

Trang 9

Nan đói

vi chất dinh dưỡng

1 tỷ người thiếu vi chất dinh dưỡng

2 tỷ người có nguy cơ thiếu

1,6 tỷ người giảm khả năng lao động do thiếu máu thiếu sắt

350.000 trẻ em bị mù lòa do thiếu Vitamin A

1,1 triệu trẻ em <5 tuổi chết hàng năm do thiếu vitamin A, Zn

18 triệu trẻ em giảm trí tuệ do thiếu iod

Thiếu Ca: phổ biến khẩu phần ăn hiện nay chỉ cung cấp được:

400mg Ca/d (Nhu cầu: 900 (Nhu cầu: 900 1.000 mg Ca/d) 1.000 mg Ca/d)

Thiếu Vitamin khác

Thiếu nguyên tố vi lượng khác

4.1 Trạng thái sức khỏe hiện nay:

Trạng thái I (khỏe hoàn toàn): 5 – 10%.

Trạng thái II (ốm) : 10 – 15 %.

Trạng thái III (nửa ốm nửa khỏe): 75%.

Trang 10

4.2 DALE (Disability – adjusted life expectancy)

Trang 11

4.4 Các bệnh mạn tính:

“Thế giới đang phải đối đầu với cơn thủy triều các bệnh mạn tính

không lây!”.

Tiểu đường: Top ten nước có số

người lớn bị tiểu đường cao

nhất thế giới.

Mỗi năm thế giới có 3,2 triệu

người chết vì tiểu đường ~

Ấn Độ Trung Quốc Mỹ Nga Nhật Bản Brazil Indonesia Pakistan Mexico Ukraine

19,4 16,0 13,9 8,9 6,3 4,9 4,5 4,3 3,8 3,6

57,2 37,6 21,9 14,5 12,4 12,2 11,7 11,6 8,8 8,5

- Việt Nam:Phụ nữ sau mạn kinh: 28-36%.

- Thế giới:1,7 triệu ca gãy cổ xương đùi do loãng xương.

Năm 2050: tăng lên 6,3 triệu ca.

- Phụ nữ:

+ 45 tuổi: 20% bị loãng xương.

+ 65 tuổi: 80% bị loãng xương.

Trang 12

Tim mạch

1/3 tổng số ca tử vong trên toàn cầu là do

tim mạch (17.000.000 ca/ năm).

Gia tăng K: dạ dày, vú, phổi,

ruột, tử cung, miệng hầu,

gan…và trẻ hóa mắc mới.

Trang 13

Chứng, bệnh khác

Hội chứng chuyển hóa Nội tiết

Thần kinh – Tâm thần TMH - RHM

Da Suy giảm miễn dịch

Xương khớp Béo phì Tiêu hóa

Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính không lây

Bệnh tim mạch:

•17 17 20 triệu người tử vong/năm 20 triệu người tử vong/năm

1,5 tỷ người HA cao VN: 27% cao HA

•  Số lượng và trẻ hóa Số lượng và trẻ hóa

1 tỷ người thừa cân béo phì

Đái tháo đường:

Trang 14

Xã hội công nghiệp

• Đói nghèo Đói nghèo

Các dịch bệnh của loài người

Phát triển giống nòi Trí lực.

3,7 cm ( 56,9% so TB).

Trang 15

PHẦN II:

TPCN – RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN

VỀ TPCNTại sao Xã hội phát triển các bệnh như tim mạch, đái tháo đường, K,

xương khớp, thần kinh, nội tiết,ngoài da… lại gia tăng?

+ Kỹ thuật nuôi – trồng + Công nghệ chế biến

Trang 16

4 Thiếu hụt Vitamin, khoáng chất, hoạt chất sinh học

5 Khẩu phần: tăng béo, bơ, sữa, ω, ít xơ…

6 Di truyền.

7 Cường tuyến đối kháng Insulin:

+ Tuyến yên: GH + Giáp: T3,T4 + Vỏ thượng thận

+Tủy thượng thận: adrenalin +Tụy: Glucagon

8 Tăng cường gốc tự do.

1 Tổn thương cấu trúc

Tổn thương chức năng

2 Rối loạn cân bằng nội môi.

3 Giảm khả năng thích nghi với ngoại cảnh

4 Quản lý TPCN như thế nào

để vừa phát triển được

TPCN, vừa tạo ra các sản

phẩm an toàn có hiệu

quả, chất lượng cho

người tiêu dùng?

Trang 17

ĐẶC ĐIỂM TIÊU DÙNG THỰC PHẨM

HIỆN NAY:

1 Tính toàn cầu:

Ưu điểm:

 Toàn cầu hoá là xu thế không thể tránh khỏi, là quy

luật của sự phát triển của nhân loại

 Tiếp cận và mở rộng thị trường

 Tạo cơ hội cho liên kết, liên doanh trong SX, KD và

phân phối sản phẩm

 Có cơ hội được lựa chọn các loại TP đa dạng, đáp

ứng thị hiếu và cảm quan ngày càng phát triển

Nguy cơ:

Hệ thống tổ chức quản lý: chưa đầy đủ và đồng bộ

Hệ thống văn bản pháp luật về ATTP: thiếu, trồng

chéo.

Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật: thiếu, lạc

hậu và bất cập.

Các cơ sở xét nghiệm: phân tán, trình độ thấp.

Điều kiện VSATTP của các cơ sở SX, CB thực phẩm

phần lớn chưa đảm bảo.

Các mối nguy ATTP dễ phát tán toàn cầu

Trang 18

2 Ăn uống ngoài gia đỡnh:

+ Ưu điểm:

Xu thế ăn uống ngoài gia đỡnh tăng lờn.Xu thế ăn uống ngoài gia đỡnh tăng lờn

Thuận lợi cho cụng việcThuận lợi cho cụng việc

Cú cơ hội lựa chọn TP và dịch vụ theo Cú cơ hội lựa chọn TP và dịch vụ theo

Tiết kiệm được thời gian cho người tiêu dùng.Tiết kiệm được thời gian cho người tiêu dùng

Thuận tiện cho sử dụng và công việc.Thuận tiện cho sử dụng và công việc

+ Nguy cơ:

Dễ có chất bảo quản.Dễ có chất bảo quản

Thiếu hụt các chất dinh dưỡng: Vitamin, hoạt chất sinh họcThiếu hụt các chất dinh dưỡng: Vitamin, hoạt chất sinh học

Dễ ô nhiễm từ vùng này sang vùng khác theo sự lưu thông Dễ ô nhiễm từ vùng này sang vùng khác theo sự lưu thông

của thực phẩm

Trang 19

+ Ưu điểm:

Trồng trọt, chTrồng trọt, chăăn nuôi theo quy mô công n nuôi theo quy mô công

nghiệp, tập trung ngày càng phát triển

Các giống có nCác giống có năăng suất chất lượng cao ng suất chất lượng cao

được áp dụng ngày càng rộng rãi

Chủng loại cây, con ngày càng phong phú.Chủng loại cây, con ngày càng phong phú

4 Các thay đổi trong sản xuất thực phẩm.

+ Nguy cơ:

Sử dụng hoá chất BVTV bừa bãi còn phổ biến.Sử dụng hoá chất BVTV bừa bãi còn phổ biến

Sử dụng thức Sử dụng thức ăăn chn chăăn nuôi, thuốc thú y còn nhiều vi phạm.n nuôi, thuốc thú y còn nhiều vi phạm

Còn hạn chế trong bảo quản, sơ chế nông sản thực phẩm, Còn hạn chế trong bảo quản, sơ chế nông sản thực phẩm,

Nước thải công nghiệp

Không đúng thuốc

Phòng trừ sâu bệnh

Không đúng kỹ thuật (PHI)

Trang 20

Các nguy cơ trong cung cấp rau xanh

Thu gom phân tươi từ nội thành

Tưới bón phân tươi

tại vùng rau ngoại ô

Rau trước khi vào chợ

Rau tại chợ, cửa hàng, nhà hàng

Các nguy cơ trong ch

Các nguy cơ trong chăăn nuôIn nuôI

Lợn con: 25 30 Kg

Sau 1 tháng tăng từ 25 30 kg

Sau 10 ngày tăng vùn vụt từ 80 90 kg

Trang 21

+ Ưu điểm:

Nhiều công nghệ mới được áp dụng (gen, Nhiều công nghệ mới được áp dụng (gen,

chiếu xạ, đóng gói )

Nhiều thiết bị chuyên dụng được áp dụng: tủ Nhiều thiết bị chuyên dụng được áp dụng: tủ

lạnh, lò vi sóng, lò hấp, nồi cách nhiệt

Nhiều công nghệ thủ công, truyền thống được khoa học Nhiều công nghệ thủ công, truyền thống được khoa học

và hiện đại hoá

5 Cụng nghệ chế biến thực phẩm:

+ Nguy cơ:

TTăăng sử dụng nguyên liệu thô từ nhiều nước ng sử dụng nguyên liệu thô từ nhiều nước  nguy cơ nguy cơ

lan truyền FBDs

ĐĐánh giá nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến việc áp dụng ánh giá nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến việc áp dụng

công nghệ mới còn hạn chế, chưa dựa trên nguyên tắc

thoả thuận và hội nhập quốc tế và có sự tham gia của

Trang 22

Vai trò tích cực

Vai trò trong vsattp

Lao động

V Vă ăn học, nghệ thuật n học, nghệ thuật

Thông tin, liên lạc Quân sự

Kiến trúc

điều khiển Thể dục, thể thao

Y học

âm nhạc T Tìình cảm nh cảm

Chuyển tải mầm bệnh:

Vi khuẩn Virus

Ký sinh trùng

Hành vi:

Chế biến thực phẩm Chia thức ăn Cầm, nắm Bán hàng

Ăn uống Thói quen quệt tay vào miệng Thu đếm tiền

Phân, nước tiểu, vật dụng ô nhiễm, không khí

Thực phẩm

Công nghiệp Nông nghiệp Thủ công

Người Người ă ăn uống n uống

Trang 23

Trung bỡ

Hạ bỡ

Ổ mỡ Tiểu thể Ruffini

1.

1 Cảm giỏc sờ mú, tỳ ộp, đụng chạm: Cảm giỏc sờ mú, tỳ ộp, đụng chạm:

•• Tiểu thể Meissner: sờ mú tinh tế

•• Tiểu thể Pacini: Tỳ ộp nụng

•• Đĩa Merkel: sờ mú sõu

•• Tiểu thể Ruffini: cảm giỏc núng

•• Tiểu thể Krause: cảm giỏc lạnh

4 Cảm giỏc đau:tận cựng thần kinh tự do

Xét nghiệm bàn tay người làm dịch vụ thực phẩm

TT Đ Địa phương ịa phương Tỷ lệ nhiễm E.coli (%)

1.

Hà Nội

TĂ TĂ Đ ĐP: 43,42 P: 43,42 KS KS nhà hàng: 62,5 nhà hàng: 62,5 Bếp Bếp ă ăn TT: 40,0 n TT: 40,0

Trang 24

Kh«ng ®eo ®eo khÈu khÈu trang trang:: 95 95,,3 3% %

KÕt qu¶ xÐt nghiÖm mét sè mÉu tiÒn cã E

KÕt qu¶ xÐt nghiÖm mét sè mÉu tiÒn cã E coli coli cña cña

c¸c c¬ së dÞch vô thøc

c¸c c¬ së dÞch vô thøc ¨ ¨n ®­êng phè n ®­êng phè

MÖnh gi¸ (Vn®) Tû lÖ nhiÔm E Tû lÖ nhiÔm E coli coli

Trang 25

thùc phÈm chÝn nhiÔm e.coli (« nhiÔm ph©n)

- B¸nh m× kÑp thÞt

82,3 77,2

c«n trïng

thøc thøc ¨ ¨n n

Trang 26

.Rất thích sống gần người, ăn thức ăn của người, rất tham ăn Ăn tạp tất cả các loại thức

ăn từ ngon lành đến hôi tanh, mốc hỏng.

.Mầm bệnh vào cơ quan tiêu hoá vẫn tồn tại, phát triển.

.Một ruồi cái giao hợp 1 lần có thể đẻ suốt đời.

đẻ 1 lần 120 trứng trong 5 tháng mùa hè cho

ra đời: 191.010 x 10 15 con ruồi, chiếm thể tích 180

- Mang trong ống tiêu hoá: 28.000.000 mầm bệnh các mầm bệnh có thể là: tả, thương hàn, lỵ, lao, đậu mùa, bại liệt, viêm gan, than, trùng roi, giun, sán

6 Đặc điểm sử dụng thực phẩm

+ Sử dụng TP chế biến sẵn tăng

+ Khẩu phần: tăng TP nguồn gốc ĐV, giảm dầu gluxit

(gạo, ngụ, khoai,sắn)

+ Cỏch ăn uống: nhiều bữa, “nhậu lai rai”, nhiều TP rỏn,

chiờn, nướng

+ “Uống lai rai”

 Tỷ lệ người 15-60 tuổi uống hết 1 đơn vị rượu/ ngày:

chiếm 92,5

 Tuổi bắt đầu uống rượu: 17,2 tuổi

 23,1% nam giới uống rượu hàng ngày

 81% sau uống rượu vẫn làm việc bỡnh thường, 33,9%

Trang 27

Cơn thủy triều dịch bệnh mạn tính không lây

VAI TRÒ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG VỚI

2 Giữ cân bằng nội môi.

3 Thích nghi với sự thay đổi

ngoại cảnh.

1 Tổn thương rối loạn cấu trúc và chức năng.

2 Rối loạn cân bằng nội môi.

3 Giảm khả năng thích nghi với ngoại cảnh.

Trang 28

Định nghĩa:

Thực phẩm chức năng là sản phẩm thực

phẩm hỗ trợ các chức năng trong cơ thể, có

tác dụng hoặc không có tác dụng dinh

dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái,

tăng sức đề kháng, giảm nguy cơ và tác hại

của bệnh tật Thực phẩm chức năng bao

gồm: Thực phẩm bổ sung, Thực phẩm chế

biến từ dược thảo và Thực phẩm sử dụng

đặc biệt (Thực phẩm dùng cho phụ nữ có

thai, thực phẩm dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ

nhỏ, thực phẩm dùng cho người già, thực

phẩm dùng cho mục đích sức khỏe đặc biệt,

thực phẩm dùng cho mục đích y học đặc

biệt).

10 Đặc điểm của Thực phẩm chức năng:

1 Là giao thoa giữa thực phẩm và thuốc, giống thực phẩm

về bản chất nhưng khác về hình thức, giống thuốc về hình

thức nhưng khác về bản chất.

2 Sản xuất chế biến theo công thức, bổ sung các thành

phần mới hoặc làm tăng hơn các thành phần thông

thường với các dạng SP: viên (nén, nang …), bột, nước,

cao, trà…

3 Có thể loại bỏ các chất bất lợi và bổ sung các chất có lợi,

có tác dụng tăng cường sức khỏe, dự phòng và giảm thiểu

nguy cơ gây bệnh với những bằng chứng lâm sàng và tài

liệu khoa học chứng minh.

4 Có tác dụng tới một hay nhiều chức năng của cơ thể.

5 Lợi ích với sức khỏe nhiều hơn lợi ích dinh dưỡng cơ bản.

6 Có nguồn gốc tự nhiên (thực vật, động vật, khoáng vật).

7 Tác dụng lan tỏa, hiệu quả tỏa lan, ít tai biến và tác dụng

phụ.

8 Được đánh giá đầy đủ về tính chất lượng, tính an toàn và

tính hiệu quả.

9 Ghi nhãn sản phẩm theo quy định ghi nhãn TPCN.

10 Là một phần của sự liên tục cung cấp các sản phẩm cho

sự tiêu thụ của con người nhằm duy trì sự sống, tăng

cường sức khỏe và giảm gánh nặng bệnh tật.

Trang 29

Pre – diseases Disorder [Boundary Area]

People Who are ill [Sick Person]

Healthy People

[Healthy Person] Poor

Health

Minor Ailments

Healthy Foods Foods for Specified

3 Food for approved health care

4 Food for enhance health.

1 Foods for pregnants

2 Foods for Infants

3 Food for Elderly

4 Food for Disorder

5 Food for pre-diseases

6 Food for poor health and minor ailments.

1 Limited or impaired capacity to take, digest, absorb, or:

2 Metablize ordinary foodstuffs,or

3 Certain nutrients contained therein.

4 Who have other special medically-determined nutrient requirements.

5 Who dietary management canot be achiered only by modification on the normaldiet, by other foods for special dietary use.

Công bố về

dinh dưỡng

Công bố về Sức khỏe

Công bố hỗ trợ chữa bệnh

Công bố về chức năng dinh dưỡng

Công bố về chức năng được tăng cường

Công bố về làm giảm nguy

cơ bệnh tật (bao gồm cả giảm béo)

Công bố về

hàm lượng chất

dinh dưỡng

Công bố về phòng bệnh

Công bố

hỗ trợ chữa bệnh

Những chất có

trong TP

Chức năng sinh lý

Vượt quá chức năng thông thường của cơ thể

Có thể làm giảm nguy cơ bệnh tật

Phòng ngừa bệnh tật

Hỗ trợ điều trị

•Cung cấp các chất dinh dưỡng

(Vitamin, chất khoáng) cần thiết cho

tăng trưởng, phát triển và duy trì

Trang 30

Phân biệt TPCN với thực phẩm truyền thống

và thuốc:

thực phẩm thuốc (Food- Drug)

động vật tự nhiên, có cùng nguồn gốc với thuốc YHCT dân

tộc

học cổ điển (đông y) thì tất cả các dạng sản phẩm YHCT

được sản xuất hiện đại hơn và đổi thành TPCN, sản phẩm

chức năng với hàm lượng hoạt chất, vi chất ở mức xấp xỉ

nhu cầu của cơ thể hàng ngày

Trang 31

2 Chế biến Chế biến theo công thức

thô (không loại bỏ được chất bất lợi)

Chế biến theo công thức tinh (bổ sung thành phần có lợi, loại bỏ thành phần bất lợi) được chứng minh khoa học và cho phép của

cơ quan có thẩm quyền.

Tạo ra năng lượng cao Ít tạo ra năng lượng

4 Liều dùng Số lượng lớn (g-kg) Số lượng rất nhỏ (, mg).

5 Đối tượng

sử dụng

Mọi đối tượng + Mọi đối tượng;

+ Có định hướng cho các đối tượng: người già, trẻ em, phụ nữ

có thai, mạn kinh, suy yếu, người

Hoạt chất, dịch chiết từ thực vật, động vật (nguồn gốc tự nhiên)

7 Thời gian &

phương thức

dùng

+ Thường xuyên, suốt đời.

+ Khó sử dụng cho người ốm, già, bệnh lý đặc biệt.

+ Thường xuyên, suốt đời.

+ Có sản phẩm cho các đối tượng đặc biệt.

Trang 32

Phân biệt TPCN và thuốc:

1 Định nghĩa Là sản phẩm dùng để hỗ trợ

(phục hồi, tăng cường và duy trì) các chức năng của các bộ phận trong cơ thể, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng cường đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật.

Là chất hoặc hỗn hợp chất dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý

cơ thể, bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vaccine, sinh phẩm y tế, trừ TPCN.

+ Xấp xỉ nhu cầu sinh lý hàng ngày của cơ thể.

- Thường là 1 chất, hoạt chất.

- Hàm lượng cao.

+ Là thuốc;

+ Có chỉ định, liều dùng, chống chỉ định

+ Là TPCN + Hỗ trợ các chức năng của các bộ phận cơ thể, tăng cường sức khỏe, giảm nguy cơ bệnh tật.

Ghi nhãn

4

Thuèc

TP chøc n¨ng Tiªu chÝ

TT

+ Nguồn gốc tự nhiên, + Nguồn gốc tổng hợp.

+ Nguy cơ biến chứng, tai biến

+ Thường xuyên, liên tục.

+ Tác dụng lan tỏa, hiệu quả toả lan.

+ Tác dụng chuẩn hóa (Không có tác dụng âm tính).

+ Tác dụng chữa 1 chứng bệnh, bệnh cụ thể.

+ Có tác dụng âm tính

Trang 33

Lịch sử phát triển của TPCN:

Từ vài thập kỷ qua, TPCN phát triển nhanh chóng trên toàn

thế giới

Chúng ta đã biết: vai trò các thành phần dinh dưỡng thiết yếu

và tác dụng sinh năng lượng  hiểu được các bí mật của thức ăn

đối với kiểm soát bệnh tật và sức khoẻ

Con người mặc dù sử dụng TP hàng ngày nhưng vẫn chưa

hiểu biết đầy đủ về các thành phần các chất dinh dưỡng, về tác

động của TP tới các chức năng sinh lý của con người

Các đại danh y như Hypocrates, Tuệ Tĩnh đều quan niệm:

thức ăn là thuốc, thuốc là thức ăn

Mô hình bệnh tật cũng thay đổi cùng với sự phát triển của xã

hội loài người, đặc biệt từ giữa thế kỷ XX đến nay

Cùng với sự già hoá dân số, tuổi thọ trung bình tăng, lối sống

thay đổi, các bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng và thực

phẩm, lối sống ngày càng tăng Việc chăm sóc, kiểm soát các

bệnh đó đặt ra nhiều vấn đề lớn cho y học, y tế và phúc lợi xã hội

Người ta thấy rằng, chế độ ăn có vai trò quan trọng trong việc

phòng ngừa và xử lý với nhiều chứng, bệnh mạn tính  hướng

nghiên cứu và phát triển cho một ngành khoa học mới, khoa học

về TPCN

ở các nước có nền y học cổ truyền như: Trung Quốc, Nhật

Bản, Việt Nam TPCN được phát triển trên cơ sở “Biện chứng

luận về âm dương hoà hợp”, “Hệ thống luận ngũ hành sinh khắc”

trên cơ sở về yếu tố Quan tam bảo: Tinh – thần - khí và cơ sở triết

học thiên nhân hợp nhất dưới sự soi sáng của y học hiện đại

Trang 34

Các tập đoàn lớn như: Tiens Group, Merro International

Biology, Tianjin Jinyao Group… đã kế thừa các truyền thống của

y học cổ truyền, áp dụng kỹ thuật hiện đại để sản xuất ra các sản

phẩm TPCN

Đối với các nước không có nền y học cổ truyền Đông phương,

các doanh nhân, các nhà khoa học, những người đam mê với nền

y học Phương đông, đã đi sâu nghiên cứu, học hỏi và phát triển ra

các sản phẩm TPCN ở ngay tại chính nước mình Ví dụ như các

tập đoàn Forever Living Products, Amway của Mỹ là những tập

đoàn đã đầu tư rất lớn cho việc nghiên cứu sản xuất ra các sản

phẩm TPCN để cung cấp cho con người

Cùng với việc nghiên cứu, khám phá và phát minh ra các sản

phẩm TPCN mới, việc đồng thời ban hành các tiêu chuẩn và quy

định quản lý cũng được chú ý

Tại Nhật Bản, lần đầu tiên quy định về TPCN trong “Luật cải

thiện dinh dưỡng” vào năm 1991 Năm 1996 đã sửa đổi cách phân

loại TPCN và đã ban hành được tiêu chuẩn 13 loại Vitamin là

thực phẩm dinh dưỡng Năm 1997 ban hành được tiêu chuẩn 168

loại sản phẩm từ thảo dược Năm 1998 ban hành tiêu chuẩn 12

loại sản phẩm của khoáng chất Năm 1999 ban hành tiêu chuẩn

sản phẩm dạng viên Năm 2001 quy định hệ thống TPCN công bố

về y tế và năm 2005 sửa đổi bổ sung Tại Mỹ, luật về TPCN được

ban hành từ năm 1994

Trên thế giới và khu vực cũng đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo

khoa học để đi tới thống nhất về tên gọi, phân loại, hài hoà các

TC, QCKT, phương pháp phân tích và phương pháp quản lý Để

giúp cho TPCN phát triển ngày càng lớn mạnh phục vụ cho con

người, thế giới đã thành lập Hiệp hội TPCN quốc tế và trong khu

vực cũng thành lập Hiệp hội TPCN khu vực

Trang 35

Thị trường TPCN là một trong những thị trường thực

phẩm tăng trưởng nhanh nhất, nhiều quốc gia, tăng hơn 10%

Tỷ lệ của FDM chiếm 16%doanh thu của toàn bộ TPCN ở

Mỹ Năm 2007, các TPCN bổ sung vitamin đạt 1,8 tỷ USD,

TPCN ngồn gốc thảo dược đạt 4,5 tỷ USD và TPCN cho thể

thao đạt 2,3 tỷ USD

Toàn bộ TPCN ở Mỹ chiếm 32%thị trường TPCN của TG

Trang 36

V iệc sử dụng thực phẩm để bảo vệ sức khoẻ,

phòng bệnh và trị bệnh đã được khám phá từ hàng

ngàn năm trước công nguyên ở Trung Quốc, ấn Độ

và Việt Nam

ở Phương Tây, Hyphocrates đã tuyên bố từ

2500 năm trước đây: “Hãy để thực phẩm là thuốc

của bạn, thuốc là thực phẩm của bạn”

Trang 37

143 214

483

674 1.114

284

1.632 1.724632

275 185

Trang 38

1 Ph©n lo

1 Ph©n loạ ại theo ph i theo phươ ương th ng thứ ức ch c chế ế bi biế ến: n:

1.1 Bổ sung vitamin

1.2 Bổ sung khoáng chất

1.3 Bổ sung hoạt chất sinh học:

1.3 Bổ sung hoạt chất sinh học: DHA, EPA, DHA, EPA,  3… 3…

1.4 Chế biến từ thảo dược (cây con thuốc)

ph©n lo¹i:

2 Phân loại theo dạng sản phẩm:

2.1 Dạng thực phẩm

2.1 Dạng thực phẩm – – thuốc ( Food thuốc ( Food – – Drug): chế biến Drug): chế biến

từ chất, hỗn hợp chất được chiết xuất từ nguyên liệu tự

Trang 39

2.2 Dạng thức ăn

2.2 Dạng thức ăn – – thuốc (thức ăn bổ dưỡng, thức ăn thuốc (thức ăn bổ dưỡng, thức ăn

dinh dưỡng, món ăn chữa bệnh, món ăn thuốc…) chế

biến từ nguyên liệu tự nhiên.

+ Cháo thuốc, canh dinh dưỡng

+ Súp thuốc: : Súp gà, súp tôm nõn, súp cua…

+ Món ăn thuốc: Thịt gà vị sữa, cá nấu sơn tra, dạ

dày nấu nấm hương, chim sẻ, bồ câu hầm sen …

Ngày đăng: 30/10/2018, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w