1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BÀI GIẢNG 24 THỰC PHẨM CHỨC NĂNG TỪ TẢO SPIRULINA

12 830 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vi tảo Spirulina:+ Tên khoa học: Spirulina platensis + Thực chất: - Không thuộc Tảo Tảo là nhóm sinh vật có nhân thật.. Lịch sử:Năm 1964, nhà nhân chủng học Clement Pháp khảo sát sự đa

Trang 1

THỰC PHẨM CHỨC NĂNG TỪ

TẢO SPIRULINA

Trang 2

Vi tảo Spirulina:

+ Tên khoa học: Spirulina platensis

+ Thực chất:

- Không thuộc Tảo (Tảo là nhóm sinh vật có

nhân thật).

- Thuộc nhóm vi khuẩn Lam (Cyanobacteria)

(nhóm sinh vật có nhân nguyên thủy).

Thuộc chi Arthrospira Tên khoa học hiện nay

là: Arthrospira platensis, thuộc bộ

Arthrospira, họ Cyanobacteria.

+ Tiếng Việt: tảo Spirulina, Tảo xoắn, vi tảo, tảo

lam.

+ Hình xoắn lò xo (dưới kính hiển vi) màu xanh

lam với kích thước: 0.25 mm Sống môi

trường giàu HCO3, độ kiềm cao (pH=8,5-11)

(Hồ nước kiềm Vân Nam - Trung Quốc rất

phong phú).

Trang 3

Lịch sử:

Năm 1964, nhà nhân chủng học Clement (Pháp) khảo sát sự đa dạng sinh học tại Cộng hòa Chad (châu Phi), nhận thấy:

Spirulina là nguồn thức ăn cho người Aztec từ trước thế kỷ 16.

Spirulina phát triển phong phú tại hồ Texcoco (Cộng hòa Chad).

Đất đai vùng hồ cằn cỗi, đói kém quanh năm Nhưng thổ dân khỏe mạnh, cường tráng do

sử dụng 1 loại bánh màu xanh lá: Dihe, nguyên liệu là tảo spirulina vớt lên từ Hồ

Texcoco;

Năm 1970, đã xây dựng nhà máy lớn khai thác và chế biến Spirulina đầu tiên bên hồ.

Sau này được phát hiện ở cả châu Mỹ, châu Á và được nuôi trồng rộng rãi ở các nước

Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ … và nhiều nước trên thế giới Đến nay đã có hàng trăm công ty sản xuất – kinh doanh Spirulina.

Tảo Spirulina đưa vào Việt Nam năm 1985 do GS Ripley D.Fox (Pháp) Đến nay đã có

nhiều cơ sở nuôi trồng và sản xuất (viện công nghệ sinh học, Bình Thuận, Ninh Thuận, Hà Nội, Đồng Nai, Daklak …)

Nga đã tặng bằng sáng chế giải thưởng cho Spirulina, coi là thức ăn y học chống dị ứng

do phóng xạ gây ra.

WHO: công nhận tảo Spirulina là thực phẩm bảo vệ sức khỏe tốt nhất của loài người ở thế

kỷ 21.

FDA (Mỹ): công nhận Spirulina là nguồn Protein tốt nhất.

Hàng triệu người trên thế giới đang dùng Spirulina.

Chiến tranh thế giới thứ II: Tảo là thức ăn chống đói ở Nhật.

NASA: Tảo là thực phẩm vũ trụ

Trang 4

Thành phần:

1 Protein:

+ Hàm lượng: 51-71%

Gấp 3,4 lần thịt bò loại 1.

Gấp 3,5 lần thịt gà Ta.

Gấp 3,7 lần thịt lợn nạc.

Gấp 4 lần thịt chó Quê.

+ Đủ 20 acid amin và 8 acid amin cần thiết:

Phenylalanine : 2,7 g/100g

Serine, Proline, acid Glutamic, acid Aspartic …

+ Chỉ số hóa học (Chemical Score – CS) rất cao: các acid amin chủ yếu (Leucin,

isoleucine, Valin, Lysin, Methionin, Trytophan) đều có mặt và tỷ lệ vượt trội so tiêu chuẩn FAO.

+Chỉ số tiêu hóa và Hệ số sử dụng (Net Proteine Utilization – N.P.U) rất cao (80-85% Protein của tảo hấp thu sau 18h).

Trang 5

2 Lipide:

+ Hàm lượng: 7,0% (chủ yếu là acid béo không no).

+ Thành phần: đủ các acid cần thiết cho cơ thể:

Acid Linoleic (LA) : 13.784 mg/1kg

Acid - Linolenic (GLA): 11.980 mg/kg (tiền chất

Prostaglandin) (cao hiếm thấy trong các sản phẩm tự nhiên).

Acid α-Linolenic (ALA)

Acid Stearidonic (SDA)

Acid Eicosapentaenoic (EPA)

Acid Docosahexaenoic (DHA)

Acid Arachidonic (AA)

3 Glucide:

+ Hàm lượng: 16,5%

+ Thành phần:

Chủ yếu là β-Glucan

Polysaccharide

Chất xơ: 3,6 g/100g

Trang 6

4 Vitamin: có 12 loại Vitamin với hàm lượng rất cao:

(Tính cho 100g Spirulina khô)

Vitamin B3 (Niacin) : 12,8 mg

Vitamin B5 (acid Pantothemic): 3,5 mg

Vitamin B9 (acid Folic) : 94 mg

Vitamin B12 : 3000 g (g p 2 l n gan bò) ấp 2 lần gan bò) ần gan bò)

Choline (Vitamin J) : 66 mg

β– Caroten : 122.500g (g p 10 l n cà r t) ấp 2 lần gan bò) ần gan bò) ốt)

Trang 7

5 Chất khoáng: (trong 100g khô)

Ca : 120-300 mg (cao gấp 26 lần sữa)

Mg : 195 mg

Mn : 1,9 mg

Fe : 58-64 mg

Zn : 2,0 mg

K : 1.363 mg

P : 118 mg

Na : 1.048 mg

I2.

Trang 8

6 Hoạt chất khác:

Polyphenols

Steroids

Cumarin

Tanin

Chất màu: Zeaxanthin, Phycocyanin.

SQDG (Sulphoquinovosyl Diacylglycerol): ức

chế phát triển virus.

Ca-SP (Calcium – Spirulan): ức chế phát triển

virus

Phycocyanobilin: ức chế virus.

Trang 9

TÁC DỤNG:

1 Chống suy dinh dưỡng, thiếu máu, còi xương.

+ Hàm lượng phong phú các Vitamin, chất khoáng và

các acid amin.

+ Kích thích tế bào tủy xương, phục hồi chức năng

tạo máu.

+ Là một loại sản phẩm cao cấp chống suy dinh

dưỡng và còi xương, tốt cho người già, trẻ em

và phụ nữ.

2 Kháng khối u:

+ Ức chế mạnh men tổng hợp AND trên các tế bào

ung thư.

+ Chất Phycocyanobilin ức chế men NADPH –

Oxydase làm ức chế phát triển virus (HIV, Viêm gan B), tác dụng giảm nguy cơ K.

+ Ca-SP: Ức chế các men nội bào Endonuclease làm

ức chế ADN gây kháng lại virus.

+ SQDG cũng là chất ức chế virus.

+ Chống tổn thương do phóng xạ và phục hồi tổn

thương do phóng xạ.

Trang 10

3 Tăng s c đ kháng, tăng mi n d ch: ức đề kháng, tăng miễn dịch: ề kháng, tăng miễn dịch: ễn dịch: ịch:

+ Giàu acid amin có tác d ng tăng s c đ kháng ụng tăng sức đề kháng ức đề kháng ề kháng

c th ơ thể ể.

+ Polysaccharide làm tăng t bào Đ i th c bào, ế bào Đại thực bào, ại thực bào, ực bào, tăng t bào NK c a lách và tăng s n xu t ế bào Đại thực bào, ủa lách và tăng sản xuất ản xuất ấp 2 lần gan bò)

Cytokin IL.

4 Với tim mạch:

+ Giảm mỡ máu, giảm Cholesterol, TG, LDL và tăng HDL.

+ Giảm HA do ức chế thụ cảm thể α, gây giãn mạch ngoại vi.

+ Chống đông máu, chống hình thành cục máu đông.

+ Chống VXĐM (acid béo không no, Vitamin E, β-Caroten, Vitamin C, Polyphenol …)

Trang 11

5 Chống oxy hóa, chống lão hóa, làm đẹp da.

+ Vitamin E,Vitamin C, β-Caroten chống oxy hóa mạnh.

+ Polyphenol, các chất khoáng và Vitamin khác cũng có tác dụng chống hình thành gốc tự do, phân hủy và đào thải gốc tự do.

+ Lượng Ca cao tác dụng chống loãng xương, đặc biệt cho phụ nữ và người già.

+ Các acid béo không no, các Vitamin, chất

khoáng, acid amin phong phú làm giảm tốc độ lão hóa, làm tăng tái tạo Collagen, làm da dẻ trẻ trung, mịn màng.

+ Bổ sung Phytohormone.

6 Tác dụng khác:

Chống co thắt phế quản.

Cân bằng Hormone (bổ sung Sterols thực vật).

Chống mệt mỏi, suy yếu, tạo sức khỏe bền

vững, tự nhiên, toàn diện.

Tăng chức năng tình dục (Arginin, Trytophan,

kẽm)

Thải chất độc, kim loại nặng.

Trang 12

Trân tr ng c m n! ọng cảm ơn! ản xuất ơ thể.

Ngày đăng: 04/06/2016, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w