Kiến thức: HS biết: - Khái niệm đồng đẳng, đồng phân, danh pháp & CTPT của ankin.. Yêu cầu HS rút ra nhận xét về CTPT và đặc điểm cấu tạo, Thiết lập dãy đồng đẳng của ankin.. GV: Chúng t
Trang 1A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS biết: - Khái niệm đồng đẳng, đồng phân, danh pháp & CTPT của ankin
- Phương pháp điều chế, ứng dụng của axetilen
HS hiểu: - Sự giống và khác về tính chất hoá học giữa ankin và anken
2 Kĩ năng:
- Viết PTHH minh hoạ tính chất của ankin
- Giải bài tập
- Giải thích các hiện tượng thí nghiệm
B Chuẩn bị:
- Tranh vẽ hoặc mô hình rỗng, mô hình đặc của phân tử axetilen
- Dụng cụ: ống nghiệm, nút cao su kèm ống dẫn khí, cặp ống nghiệm, đèn cồn, bộ giá thí nghiệm
- Hoá chất: CaC2, dd KMnO4, dd Br2
C Phương pháp chủ yếu:
- Đàm thoại, hỏi đáp
- Trực quan
D Tổ chức hoạt động dạy và học:
GV: cho biết CTCT 1 số ankin tiêu
biểu Yêu cầu HS rút ra nhận xét về
CTPT và đặc điểm cấu tạo, Thiết
lập dãy đồng đẳng của ankin
HS: trả lời
GV: Các em hãy viết CTCT của các
đồng phân ankin có CTPT C4H6;
C5H8
HS: Viết CT
GV: Từ các CT trên, các em hãy
I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp và cấu trúc
1 Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp
- Ankin: là những H-C mạch hở có 1 liên kết 3 (C≡C) trong phân tử
- Dãy đồng đẳng của ankin: C2H2, C3H4,
… CnH2n-2 (n ≥2)
+) C4H6: CH≡C−CH2−CH3: but-1-in Etyl axetilen
CH3−C≡C−CH3: but-2-in Đimetyl axetilen +) C5H8:
CH≡C−CH2−CH2−CH3: pent-1-in Propyl axetilen CH≡C−CH−CH3: 3-metyl but-1-in
CH3 isopropyl axetilen
CH3−C≡C−CH2−CH3: pent-2-in Etyl metyl axetilen Ankin từ C4 trở đi có đồng phân vị trí
Trang 2nhận xét ankin có mấy loại đồng
phân?
HS trả lời
GV: Chúng ta có 2 cách gọi tên
ankin: tên thay thế và tên thông
thường Vậy bây giờ chúng ta đi
nghiên cứu từng cách gọi của ankin
* Các em đã học bài anken rồi, với
ankin thì tên thay thế của nó tương
tự anken, chỉ khác là chúng ta thay
đuôi en của anken thành đuôi in của
ankin Các em hãy đọc tên các đồng
phân ankin có CTPT C4H6, C5H8 mà
chúng ta vừa viết
* Với tên thường: Chúng ta coi các
ankin là axetilen được thay thế 1
hoặc 2 H bằng gốc HĐC Tương tự
các em gọi tên thông thường của
các đồng phân đã viết
HS tự đọc tên theo 2 cách
GV: Các em nghiên cứu SGK để
biết đượic một vài thông số vật lí
của anken của một số ankin
GV yêu cầu HS quan sát mô hình
phân tử axetilen và giới thiệu cấu
trúc phân tử
nhóm chức, từ C5 trở đi có thêm đồng phân mạch cacbon
- Danh pháp + Tên thay thế:
Số chỉ vị trí-tên nhánh|tên mạch chính|-số chỉ vị trí-in
+ Tên thường:
Tên gốc ankyl + axetilen
2 Tính chất vật lí SGK
3 Cấu trúc phân tử
- Nguyên tử C của liên kết 3 ở trạng thái lai hoá sp (lai hoá phẳng) → (HCC) =
1800
- Liên kết 3 C≡C gồm 1 liên kết б và 2 liên kết п
GV: Các em hãy so sánh đặc điểm
cấu tạo của anken và ankin xem có
điểm gì giống và khác nhau? Từ đó
dự đoán tính chất hoá học của
ankin
HS trả lời
GV bổ sung: Đi vào từng tính chất
Lưu ý: Phản ứng cộng khác ở chỗ
anken có 1п; ankin có 2п => ankin
cộng 2 nấc
Ankin ngoài tính chất cộng tương tự
anken ra thì nó còn tham gia phản
ứng thế bằng ion KL
II Tính chất hoá học
1 Phản ứng cộng
a Cộng H2: CH≡CH + H2 Pd/PdCO3 CH2 ═ CH2
CH≡CH + 2H2 Ni , t CH3 ─ CH3
b Cộng Br2: CH≡CH + Br2 CHBr ═CHBr + Br2
CHBr2─CHBr2
c Cộng HCl CH≡CH + HCl HgCl2 CHCl═CH2
CHCl═CH2 +HCl 150 – 200C CHCl2─CH3
d Cộng nước (hiđrat hoá):
CH≡CH + H2O HgSO4, H2SO4, 80C
[CH2═CH─OH] CH3CHO Lưu ý: Phản ứng cộng HX, H2O vào các ankin trong dãy đồng đẳng của axetilen
Trang 3cũng tuân theo quy tắc Maccopnhicop như anken
e Phản ứng đimehoá, trimehoá
2 CH≡CH t, xt CH2 ═ CH─C≡CH
3 CH≡CH t, xt C6H6
2 Phản ứng thế bằng ion kim loại:
CH≡CH + 2AgNO3 + 2 NH3 → AgC≡CAg ↓vàng + 2 NH4NO3
- Nguyên tử H đính với C mang liên kết 3 linh động hơn rất nhiều so với C liên kết đôi, đơn => nó có thế bởi ion KL
- Phản ứng này dùng để nhận biết các ankin 1 ( có liên kết 3 ở đầu mạch) RC≡CH + 2 AgNO3 + 2 NH3→ RC≡CAg + 2 NH4NO3
3 Phản ứng oxi hoá
a Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:
CnH2n-2 + (3n -1)/2 O2 → n CO2 + (n-1) H2O
b Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn:
- Mất màu KMnO4
GV: kết hợp SGK, các em hãy kết
luận cách điều chế axetilen trong
PTN và trong CN Viết PTPƯ
HS: phất biểu và viết PT
GV: Nghiên cứu SGK để biết được
ứng dụng của axetilen và các ankin
khác
III Điều chế- Ứng dụng:
1 Điều chế:
a PTN:
CaC2 + H2O → Ca(OH)2 + C2H2 ↑
b CN:
+) Đi từ dầu mỏ:
2 CH4 1500C C2H2 + 3 H2
+) Đi từ đá vôi:
CaCO3 → CaO → CaC2 → C2H2
3 Ứng dụng:
- Dùng trong CN hàn cắt KL
- Nguyên liệu tổng hợp chất hữu cơ cơ bản
Củng cố: Học kỹ lý thuyết và làm bài tập trong SGK và SBT
Chuẩn bị trước bài luyện tập H- C không no