Về kiến thức: HS biết: - Khái niệm về ankin, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của ankin.. HS hiểu: - Lí do có sự giống nhau và khác nhau về tính chấ
Trang 1Mục tiêu
1 Về kiến thức:
HS biết:
- Khái niệm về ankin, công thức chung, đặc điểm cấu tạo, đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của ankin
- Phương pháp điều chế ankin
HS hiểu:
- Lí do có sự giống nhau và khác nhau về tính chất hóa học giữa ankin
và anken
HS vận dụng:
2 Về kĩ năng:
- Viết phương trình phản ứng thể hiện tính chất hóa học của ankin
- Viết công thức cấu tạo, gọi tên các đồng phân của ankin
- Dùng phản ứng hóa học nhận biết axetilen và các đồng đẳng ank-1-in
3 Về thái độ:
- Giúp HS yêu thích khoa học, thích tìm hiểu, nghiên cứu khoa học và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
- Rén luyện khả năng khái quát hóa, tư duy logic của HS
I Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Soạn giáo án
- Thí nghiệm liên quan đến tính chất hóa học của ankin:
+ Hóa chất: Br , KMnO , AgNO , NH , CaC 2 4 3 3 2, nước cất
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, ống dẫn khí, diêm
2 Học sinh:
- Ôn tập kiến thức về axetilen đã học ở lớp 9
- Đọc trước kiến thức mới trong SGK
II Phương pháp dạy học:
Chủ yếu: Phương pháp đàm thoại gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, nghiên cứu, sử dụng các phương tiện trực quan
III Tiến trình giảng dạy:
1 Ổn định và kiểm tra sĩ số lớp (1p)
Trang 22 Đặt vấn đề (p)
- GV: Các em hãy nêu 5 nguyên âm trong bảng chữ cái Tiếng Việt?
- HS: Trả lời: a, e, i, o, u
- GV: Chúng ta đã nghiên cứu về ankan ứng với chữ a là hợp chất chứa liên kết đơn, anken ứng với chữ e là hợp chất chứa liên kết đôi
và hôm nay cô trò ta sẽ cùng nghiên cứu về hợp chất ứng với chữ i,
đó là ankin là hợp chất hiđrocacbon, mạch hở, chứa liên kết ba trong phân tử Chúng ta vào bài hôm nay: Bài 43: ANKIN
3 Tiến trình dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Đồng đẳng, đồng phân,
danh pháp, tính chất vật lí và cấu
trúc
-GV: Dựa vào khái niệm đồng đẳng,
bây giờ cô có CTPT, CTCT của 1
ankin đơn giản nhất là C H2 2
(CH=CH) Em hãy lên bảng viết tiếp
CTPT, CTCT của 3 ankin đồng đẳng
kế tiếp
-HS: Lên bảng viết tiếp CTPT,
CTCT của 3 ankin đồng đẳng kế tiếp
củaC H2 2
-GV: Từ kiến thức đã biết và các
công thức trên bảng, em hãy nêu đặc
điểm cấu tạo của ankin?
-HS: Trả lời
-GV: Tương tự anken , các ankin sau
có tên gọi như thế nào?
CH = C - CH2- CH3
CH3- C = C - CH2- CH3
CH = C – CH - CH3
|
CH3
-HS: Gọi tên các ankin
-GV: Từ đó, hãy rút ra các gọi tên
ankin
-HS: Trả lời
Bài 43: ANKIN I.Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật
lí và cấu trúc
*Ankin:
- Hợp chất không no, mạch hở
- Chứa 1 liên kết ba
- CTTQ: C Hn 2n-2(n2)
*Danh pháp:
- Mạch chính chứa liên kết ba và dài nhất
- Đánh số chỉ vị trí gần vị trí nỗi ba nhất
=> Số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh – tên mạch chính – số chỉ vị trí nối ba – in
*Cấu trúc phân tử
- C mang nối ba trong phân tử ankin ở trạng thái lai hóa sp (lai hóa đường thẳng): H – CH = CH – H
- Liên kết ba:
+ 1 liên kết σ bền + 2 liên kết π kém bền gđ 1: Đứt 1 lk π
Trang 3-GV nhắc lại: Tương tự như cách gọi
tên anken, với ankin ta chỉ cần đổi
đuôi “en” thành đuôi “in”
-GV: Hãy cho biết C mang kiên kết
ba trong phân tử ankin ở trạng thái
lai hóa nào?
-HS: Trả lời: trạng thái lai hóa sp
-GV: Quan sát hình 6.9 (SGK) và
kiến thức về lai hóa đã biết, mô tả
đặc điểm cấu trúc của liên kết ba
trong phân tử ankin?
-HS: Quan sát hình và trả lời: Liên
kết ba trong phân tử ankin gồm 1
liên kết σ và 2 liên kết π, đây là liên
kết mà 2C mang nối ba và 2H liên
kết trực tiếp với nó nằm trên một
đường thẳng
-GV: Trong liên kết ba của phân tử
ankin chứa 2 liên kết π kém bền do
đó khi tham gia phản ứng sẽ xảy ra 2
giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Cắt đứt 1 liên kết π
tạo thành liên kết đôi C = C
-GV: Vậy giai đoạn 2 xảy ra như thế
nào?
-HS: Trả lời: Giai đoạn 2 cắt đứt liên
kết π còn lại tạo liên kết đơn C – C
-GV: Tính chất vật lí các em tự
nghiên cứu SGK
Liên kết đôi C = C gđ 2: Đứt 1 lk π Liên kết đơn C – C
*Tính chất vật lí: (SGK)
Hoạt động 2: Phản ứng cộng
Hoạt động 2.1: Cộng hiđro
-GV: Trong phân tử ankin có liên
kết π nên ankin sẽ tham gia phản
ứng cộng Như trên, ankin tham gia
phản ứng cộng sẽ xảy ra 2 giai đoạn
Vậy em hãy lên bảng viết PTPƯ
công của axetilen với H2 theo tỉ lệ
1:1 và 1:2
CH = CH + H2
CH = CH + 2H2
-HS: Trả lời
-GV bổ sung
II.Tính chất hóa học 1.Phản ứng cộng
a, Cộng hiđro
3
Pd/PbCO
CH=CH+H CH =CH
o
Ni,t
xt
n 2n-2 2 t n 2n-2+2k
C H +kH C H
b, Cộng Halogen
2
+Br
CH=C-CH CH=C-CH | |
Br Br
Br Br
Trang 4-GV: Chú ý
+ Pư dừng ở gđ tạo anken thì dùng
xt Pd/PbCO3
+ Khi dùng xt Ni (Pt, Pd) ở nhiệt độ
thích hợp thu được ankan
-GV: Mở rộng: Khi bài toán cho
ankin phản ứng với H2 ở xt, nhiệt
độ thích hợp:
o
xt
n 2n-2 2 t n 2n-2+2k
C H +kH C H
k=1: gđ 1, k=2: gđ 2
nH (p?) 2 = nankin (gđ 1)
= 2 nankin (gđ 2)
nH (p?) 2 = nhh( ) hoặc VH (p?) 2 = Vhh( )
Hoạt động 2.2: Cộng Halogen (Cl2,
Br2, )
-GV: Tương tự anken, ankin cũng
tham gia phản ứng cộng với Hal
-GV: Giả sử khi sục propin vào dd
nước brom, sẽ có hiện tượng gì xảy
ra? PTPƯ nếu có
-HS: Trả lời: nước brom nhạt màu
dần, viết PTPƯ
-GV: Chú ý: Nếu muốn dừng ở gđ 1
thì PƯ ở nhiệt độ thấp
-GV: Pư dùng nhận biết ankin
-GV: Mở rộng: Khi sục 1 ankin vào
dd nước brom
ankin(p?) bình ( )
nBr 2 = nankin (gđ 1)
= 2 nankin (gđ 2)
-GV: Với các Hal khác có phản ứng
tương tự
Hoạt động 2.3: Cộng hiđroclorua
-GV: Tương tự cộng brom, hãy viết
PTPƯ cộng của etin với HCl theo 2
gđ:
| |
2
+Br
CH=C-CH CH-C-CH | |
Br Br
Nhận biết ankin
c Cộng hiđroclorua
H-C=C-H CH =CHCl CH Cl-CH Cl (X) (Y) n
o
xt,t ,p
|
Cl (nhựa P.V.C)
d Cộng nước CH=CH + H-OH 4o 2 4
HgSO ,H SO
80 C
[CH2=CH] | OH 3
CH -CHO
C≡ C - CH3 + H-OH 4o 2 4
HgSO ,H SO
80 C
[CH2=C-CH3] CH COCH3 3 |
OH
e Phản ứng đime hóa, trime hóa
4 o
NH Cl,CuCl
2
100 C 2CH =CH CH =CH-C=CH
o
600 C,C
6 6
Trang 5
+HCl +HCl
CH=CH X Y
Đọc tên X, Y
-HS: Viết PTPƯ, gọi tên X, Y -GV: CHú ý:
2
HgCl
2 2 150-200 C 2
C H +HCl CH =CHCl (vinylclorua)
Khi trùng hợp thu đước nhựa P.V.C
Hoạt động 2.4: Cộng nước
-GV: hướng dẫn HS viết PTPƯ cộng của axetilen với nước Khi có mặt xúc tác HgSO4 trong mt axit H2SO
4, nước cộng vào liên kết 3 tạo thành hợp chát trung gian kém bền
và chuyển thành anđehit (với C2H2)
và xeton (với các ankin khác)
-GV: Tương tự, viết PTPƯ cộng nước vào propin
-HS: viết PTPƯ
-GV: Chú ý: PƯ cộng HX tuần theo quy tắc cộng Macconhicop
Hoạt động 2.5: Phản ứng đime hóa, trime hóa
-GV: 2 phân tử axetilen có thể cộng với nhau tạo vinylaxetilen Người ta gọi đó là PƯ đime hóa hay PƯ nhị hợp
GV phân tích cho HS PƯ cộng 2 phân tử axetilen và viết PTPƯ -HS: Nghe giảng và ghi chép
-GV: 3 phân tử axetilen có thể cộng hợp với nhau tạo thành benzen Đây được gọi là PƯ trime hóa hay PƯ tam hợp
-HS: Nghe giảng và ghi chép
Hoạt động 3: Phản ứng oxi hóa -GV: giống như ankan, anken và ankađien; ankin tham gia phản ứng cháy Hãy viết PTPƯ tổng quát của
Trang 6-HS: Viết PTPƯ -GV: GV: Chú ý:
2
CO
n