- Biết tính chất và một số ứng dụng quan trọng của ankin axetilen.. Hoạt động 3: GV: Hãy lập dãy đồng đẳng của ankin... Hoạt động 5: GV: Gọi học sinh lên bảng viết các đồng phân ANKIN c
Trang 1I Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Biết CTTQ, CTCT và cách gọi tên ankin
- Biết tính chất và một số ứng dụng quan trọng của ankin (axetilen)
2) Kỹ năng:
- Đọc tên các hợp chất của ankin
- Viết phương trình minh họa
II Chuẩn bị:
- Thí nghiệm:
Hóa chất: Đất đèn (CaC2), dung dịch AgNO3, dung dịch NH3, H2O
Dụng cụ: 1 kẹp gỗ, 1 cốc thủy tinh, 2 ống nghiệm (1 ống nghiệm có nút cao su
có vuốt nhọn, 1 ống cao su để dẫn khí
III Thiết kế các hoạt động:
1) ổn định trật tự lớp và kiểm tra sĩ số.
2) Kiểm tra bài cũ.
3) Bài mới:
Nội dung Hoạt động giáo viên và học sinh
:
BÀI 32: ANKIN
I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp.
1) Đồng đẳng.
VD: Cho các chất sau: C2H2 (HC CH),
C3H4 (CH3-C CHCH )…
C4H6
C5H8 …
→ CTTQ: C n H 2n-2 (n≥2)
Hoạt động 1:
GV: Hãy nêu khái niệm ANKEN?
HS: Là Hidrocacbon không no, mạch hở, có
một liên kết đôi trong phân tử CTTQ là CnH2n
(n≥2)
Hoạt động 2:
GV: Hidrocacbon không no gồm có ANKEN,
ANKADIEN và ANKIN Chúng ta đã nghiên cứu về ANKEN, ANKADIEN hôm nay chúng
ta sẽ đi vào tìm hiểu hợp chất tiếp theo là ANKIN
Hoạt động 3:
GV: Hãy lập dãy đồng đẳng của ankin Từ đó
hãy rút ra nhận xét?
HS: C4H6, C5H8 … là chất tiếp theo trong dãy đồng đẳng của Ankin
Công thức tổng quát CnH2n-2 (n≥ 2)
Trang 2Nhận xét: - Có một liên kết 3 trong phân tử.
- Có công thức tổng quát là CnH2n-2 (n≥2)
Kết luận:
Vậy Ankin là những hidrocacbon không no mạch hở, có một
liên kết ba trong phân tử
Có công thức tổng quát: CnH2n - 2 (n≥2)
2) Đồng phân.
Ví dụ:
Các đồng phân ankin có thể có của C4H6
CH≡ C − CH2 − CH3 (1)
But - 1- in
CH3 − C ≡ C − CH3 (2)
But - 2 -in
Các đồng phân ankin có thể có của C5H8
CH≡ C − CH2 − CH2 − CH3 (1)
(Pent - 1- in)
CH3 − C ≡ C − CH2 − CH3 (2)
(Pent - 2- in)
CH≡ C − CH − CH3 (3)
CH3
(3- metyl- but -1- in)
Kết luận:
- Từ C4 trở đi có đồng phân vị trí của liên kết 3
- Từ C5H8 còn có đồng phân mạch C (tương tự anken)
- Ankin không có đồng phân hình học
3) Danh pháp.
HC CH Etin (axetilen)
CH3-C CHCH CH CH Propin (metylaxetilen) CH CH CH CH CH CH CH CH CH CH CH CH
CH≡ C- CH 2 - CH3 but - 1 - in
CH≡ C − CH 2 − CH2 − CH3
pent - 1- in (Propylaxetilen)
CH3 − C ≡ C − CH2 − CH3
pent - 2 -in (etylmetylaxetilen)
Quy tắc đọc tên tương tự như anken
Hoạt động 4:
GV: ANKADIEN cũng có công thức tổng quát
CnH2n-2 Tại sao lại có sự giống nhau ấy?
Hoạt động 5:
GV: Gọi học sinh lên bảng viết các đồng phân
ANKIN của C4H6
HS:
Hoạt động 6:
GV: Hãy viết các đồng phân ankin của C5H8?
Hoạt động 7:
GV: Hướng dẫn học sinh gọi tên theo danh
pháp IUPAC và danh pháp thông thường
HS:
- Rút ra quy tắc gọi tên
Trang 3 Tên thông thường:
Gốc ankyl + axetilen
Tên thay thế: tương tự gọi tên ankan thay đuôi -an
thành đuôi -in
Số chỉ nhánh - tên nhánh tên mạch chính - số vị trí liên kết
3- in.
II Tính chất vật lý.
- ANKIN có nhiệt độ sôi, khối lượng riêng tăng dần theo chiều
tăng của phân tử khối
- Nhiệt độ sôi cao hơn và khối lượng riêng lớn hơn các anken
tương ứng
III Tính chất hóa học:
1) Phản ứng cộng:
a) Cộng hidro.
VD:
HC CH + 2H2 ,
o
Ni t
CH3-CH3
HC CH +H2 CHPd PbCO/ 3 2 = CH2
Kết luận:
- Với xúc tác là Ni ta sẽ thu được sản phẩm là một ankan
- Với xúc tác là Pd/PbCO3 hoặc Pd/BaSO4 ta sẽ thu được sản
phẩm là một anken
b) Cộng Brom, Clo.
Giai đoạn 1: CH≡CH + Br2 (dd) CHBr = CHBr
1,2 - đibrometen
Hoạt động 8:
GV: Hãy quan sát bảng 6.2 và cho nhận xét về
nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy và khối lượng riêng?
Hoạt động 9:
GV: Hãy nêu đặc điểm liên kết của ANKIN? HS: Có 1liên kết ba (gồm một liên kết σ và 2
liên kết л) )
GV: Vậy tính chất hóa học của ankin có gì
giống và khác ANKEN chúng ta vào tìm hiểu phần tiếp theo
Trang 4Giai đoạn 2: CHBr = CHBr + Br2 (dd) CHBr2 − CHBr2
1,1,2,2 - tetrabrometan
Vậy ankin cũng làm mất màu dung dịch Brom giống anken.
c) Cộng HX ( X là OH, Cl, Br )
Cộng HX theo hai giai đoạn liên tiếp
Ví dụ 1:
Giai đoạn 1: CH≡CH + HCl t0C,xt CH2 = CHCl
(vinyl clorua)
Giai đoạn 2: CH2 = CHCl + HCl t0C, xt CH3 −CHCl2
(1,1- dicloetan)
Khi có xúc tác thích hợp, sản phẩm thu được là dẫn xuất
monoclo của anken (giai đoạn 1)
Ví dụ 2:
CH≡CH + HCl HgCl2 CH2 = CHCl
150 - 2000C vinyl clorua
Đối với phân tử ankin không đối xứng, phản ứng cộng HX
cũng tuân theo quy tắc cộng Mac-cop-nhi- cop giống như
anken
Ví dụ 3:
CH3−C ≡ CH + HCl CH3−C=CH2 CH3−C−CH3
- Phản ứng cộng H2O vào các ankin trong dãy đồng đẳng của
axetilen cũng tuân theo quy tắc cộng Mac - cop - nhi - cop và
cộng theo tỉ lệ 1 : 1
HC CH + H – OH 4 , 2 4
80o
HgSO H SO
[CH2=CH – OH ] Không bền
CH3 – CH = O
anđehit axetic
d) Phản ứng đime hóa và trime hóa.
-Ankin không trùng hợp thành polime
- Đime hóa: hai phân tử axetilen cộng hợp với nhau.
2CH CH xt t,o
CH2 = CH – C CH
Hoạt động 9:
cộng Mac - cop - nhi - cop giống như anken Hãy viết sản phẩm của phản ứng theo 2 giai đoạn?
Hoạt động 8:
GV: Giải thích cho học sinh tại sao lại gọi là
phản ứng Đime hóa và thế nào là phản ứng Trime hóa Từ đặc điểm cấu tạo của phân tử ankin, giáo viên hướng dẫn các em viết phương trình Đime hóa và trime hóa
Trang 5vinyl axetilen
-Trime hóa: ba phân tử axetilen cộng hợp với nhau.
3CH CH 6000C C6H6
Bột C benzen
2) Phản ứng thế bằng ion kim loại:
Hóa chất: Đất đèn (CaC2), dd AgNO3, dd NH3, H2O
TN: Các phương trình phản ứng xảy ra
CaC2 + H2O → C2H2 + Ca(OH)2
HCCH +2AgNO3 + 2NH3 Ag–CC–Ag↓ +2NH4NO3 (2)
(vàng nhạt)
bạc axetilua
Phản ứng này dùng để nhận biết các ankin có liên kết 3 ở đầu
mạch
3) Phản ứng oxi hóa:
a) Phản ứng oxi hóa hoàn toàn.
Ví dụ:
2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O
Tổng quát:
CnH2n-2 + (3 1
2
n
)O2 nCO2 + (n-1) H2O H<0
b) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.
-Ankin cũng làm mất màu dung dịch KMnO4
Hoạt động 9:
GV: Làm thí nghiệm C2H2 với dung dịch AgNO3 trong NH3 Yêu cầu học sinh hãy quan sát và nhận xét màu của dung dịch trước và sau phản ứng? Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra?
HS: Sau phản ứng thấy có kết tủa màu vàng
nhạt
Hoạt động 10:
GV: Viết ptpư cháy của C2H2 Từ đó viết phương trình phản ứng cháy tổng quát của ankin?
Hoạt động 11:
GV: Sau khi học xong tính chất hóa học của
ankin, các em hãy nêu những điểm giống và khác nhau của ANKEN và ANKIN?
Trang 6III Điều chế và ứng dụng.
1 Điều chế:
-Nhiệt phân CH4 :
2CH4 1500
o
CH CH + 3H2
- Từ canxicacbua
CaC2 + 2H2O Ca(OH)2 + C2H2
2 ứng dụng: (SGK)
Làm nhiên liệu, nguyên liệu
Hoạt động 12:
GV: Từ thí nghiệm vừa làm, hãy cho biết có
những cách nào dùng để điều chế Ankin?
IV Hướng dẫn về nhà:
+) Làm bài tập : 1 6 Trang 145 SGK
- Chuẩn bị bài mới : +) Ôn tập các kiến thức bài ANKIN