1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa học 11 bài 32: Ankin

7 297 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 130 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được phương pháp điều chế và ứng dụng của axetilen và các ankin khác.. - Đặc điểm chung của các hợp chất là có 1 liên kết ba trong phân tử.. Tích chất hóa học: Hoạt động 4: 10 phú

Trang 1

BÀI 32: Ankin

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nêu được đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí và cấu trúc phân tử của ankin

- Nêu được phương pháp điều chế và ứng dụng của axetilen và các ankin khác

- Phân biệt và giải thích được sự giống và khác nhau về tính chất hóa học giữa ankin và anken

2 Kĩ năng:

- Viết được các phương trình phản ứng minh họa tính chất và điều chế ankin

II Chuẩn bị: Bảng, phấn.

III Các hoạt động dạy học.

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ Bài tập SGK trang 138 (5 phút)

3 Học bài mới

Hoạt động của Giáo viên (GV) Hoạt động của học sinh (HS)

I Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp:

Hoạt động 1: (7 phút)

1 Dãy đồng đẳng ankin:

-GV cho HS xem mô hình phân tử

C2H2 Yêu cầu HS cho biết đặc điểm

chung và nhận xét khái niệm ankin

-GV cho biết chất đầu tiên của dãy

đồng đẳng là C2H2, và một số đồng

đẳng khác: C3H4, C4H6, C5H8…yêu cầu

HS viết CTPT chung

HS thảo luận và rút ra nhận xét

- Đặc điểm chung của các hợp chất là có

1 liên kết ba trong phân tử

- K/N: Ankin là những hidrocacbon mạch hở trong phân tử có một liên kết ba

- CTTQ của ankin: CnH2n-2 (n  2)

2 Đồng phân:

-GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức

đồng phân, viết CTCT của các ankin có

- Viết các đồng phân của ankin có CTPT

Trang 2

CTPT C4H6, C5H8…

-Dựa vào mạch C và vị trí nối ba, phân

loại các đồng phân

C4H6: HC  C - CH2 - CH3 CH3 –

C  C- CH3

C5H8: HC  C - CH2 – CH2- CH3

CH3 - C  C - CH2 - CH3

HC C CH CH3

CH3

- Ankin từ C4 trở đi có đồng phân liên kết ba, từ C5 trở đi còn có đồng phân mạch cacbon

Hoạt động 2: (5 phút)

3 Danh pháp

-GV cho HS xem CTCT và tên gọi

thông thường của một số ankin

-Yêu cầu HS rút ra quy tắc gọi tên

thông thường của các ankin

-GV cho HS nghiên cứu bảng 6.2 SGK

và yêu cầu nêu quy tắc gọi tên thay thế

của ankin

- GV nhận xét ý kiến của HS và đọc

cho HS chép chính xác quy tắc

- GV cho ví dụ và yêu cầu HS đọc tên

theo quy tắc

- HS thảo luận và đưa ra kết quả

a, Tên thông thường VD: HC  CH axetilen

HC  C - CH3 metylaxetilen

HC  C- CH2 - CH3 etylaxetilen

CH3 –C  C- CH3 dimetylaxetilen

- Tên thông thường = Tên gốc ankyl liên kết với nguyên tử C của liên kết ba + axetilen

Quy tắc: Số chỉ vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí liên kết ba-in

- Chọn mạch C dài nhất chứa liên kết ba làm mạch chính

- Đánh số thứ tự các nguyên tử C trong mạch chính từ phía nào có liên kết ba gần nhất

Ví dụ:

HC  C- CH2 - CH3 but -1-in

CH3 –C  C- CH3 but-2 -in

Trang 3

CH3–C  C–CH2 – CH3 pent-2-in

HC C CH CH3

CH3

3-metylbut -1-in

- Các ankin có liên kết ba ở đầu mạch ( dạng R – C  CH) được gọi là các ank-1-in Tên thông thường của Etin là axetilen

Hoạt động 3 (5 phút)

II Tính chất vật lý

-GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK

xem thông tin bảng 6.2 sau đó rút ra

nhận xét:

- Trạng thái

- Qui luật biến đổi và nhiệt độ nóng

chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng và

tính tan

HS nghiên cứu và đưa ra nhận xét

- Trạng thái; 3 ankin đầu là chất khí, các ankin khác là chất lỏng

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng tăng theo chiều của phân tử khối

- Tính tan: Các ankin nhẹ hơn nước, không tan trong nước

III Tích chất hóa học:

Hoạt động 4: (10 phút)

-GV nêu vấn đề: Từ đặc điểm cấu tạo

của anken và ankin hãy dự đoán tính

chất hóa học của ankin?

HS dự đoán tính chất hóa học của ankin

có phản ứng cộng và phản ứng thế vào nguyên tử hidro liên kết với nguyên tử C của liên kết ba bằng nguyên tử kim loại -GV hướng dẫn HS viết phương trình

phản ứng của phản ứng cộng ankin

với H2, yêu cầu HS cho biết điều kiện

tạo thành anken và ứng dụng của phản

ứng này

-GV lưu ý HS pư xảy ra theo hai giai

đoạn liên tiếp và cũng tuân theo quy

tắc cộng Mac-cop-nhi-cop

1 Phản ứng cộng:

a, Cộng H2 với xúc tác Ni, t0

CHCH + H2   Ni,t0 CH2 = CH2

CH2 = CH2 + H2   Ni,t0 CH3 - CH3

Với xúc tác Pd/PbCO3 hoặc Pd/BaCO3 sản phẩm tạo thành là anken

CHCH + H2    Pd/PbCO ,t0 CH2 = CH2

Phản ứng này dùng để điều chế anken từ

Trang 4

- GV yêu cầu HS viết PTHH của pư

cộng ankin với Br2

GV cho biết ankin cũng làm mất màu

dd brom nhưng chậm hơn anken

-GV yêu cầu HS viết PTHH của pư

cộng ankin với HCl

Lưu ý HS; Pư xảy ra theo hai giai

đoạn liên tiếp và cũng tuân theo quy

tắc cộng Mac-cop-nhi-cop

ankin

b, Cộng brom, clo

CHCH + Br2  CHBr = CHBr 1,2-đibrometen

CH2 = CH2+ Br2  CH2Br-CH2Br 1,1,2,2-tetrabrometan

c, Cộng HX (X là OH, Cl, Br,

CH3COO…)

+ Cộng liên tiếp theo hai giai đoạn: VD:

CHCH + HCl   t ,xt0  CH2 = CHCl Vinylclorua

CH2 = CHCl + HCl   t ,xt0  CH3-CHCl2 1,1- dicloetan Nếu có xúc tác thích hợp pư ankin tác dụng với HCl sinh ra dẫn xuất monoclo của anken

VD:

CHCH + HCl HgCl0C

2

200

150  

 CH2 = CHCl Vinylclorua Với ankin bất đối xứng, pư tuân theo quy tắc cộng Mac-cop-nhi-cop

HC  C - CH3 +HCl  t ,xt0

CH3-C=CH2

Cl

CH3-C=CH2 + HCl

Cl Cl

CH3-C-CH3

Cl + Pư cộng H2O của các ankin chỉ xảy ra

Trang 5

theo tỉ lệ số mol 1:1

CHCH + H2OHgSO   4 [CH2 = CH – OH] CH3 – CH=O

Khơng bền anđêhítaxetic

d, Phản ứng đime và trime hĩa

+ Phản ứng đime hĩa;

vinyl axetilen

+ CH CH xt, t

0

CH C CH = CH2

CH CH

+ Phản ứng trime hĩa:

6000C bột C hay

Bezen 3CH CH

Hoạt động 5: (5 phút)

2 Phản ứng thế bằng ion kim loại:

GV nêu thí nghiệm yêu cầu HS đưa ra

nhận xét

Sau đĩ dựa vào SGK và viết PTTU

Thí nghiệm: Sục khí axetilen vào ống nghiệm cĩ chứa AgNO3 trong dd NH3, Thấy cĩ kết tủa vàng nhạt xuất hiện PTPU như sau:

CHCH + 2AgNO3 + 2NH3  Ag – C  C – Ag + 2NH4NO3

Bạc axetilua

b, Nhận xét:

+ Nguyên tử hidro liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon liên kết ba đầu mạch cĩ tính linh động cao hơn các nguyên tử hidro khác nên cĩ thể thay thế bằng ion kim loại

+ Các ank-1-in khác như propin, but-1-in,

… cũng cĩ phản ứng tương tự axetilen,

do đĩ tính chất này được dùng để phân biệt ank-1-in với anken và các ankin khác

Trang 6

không có chứ lien kết ba đầu mạch.

Hoạt động 6: (5 phút)

3 Phản ứng oxi hóa:

GV giúp học sinh nhận xét tính chất

oxi hóa hoàn toàn của axetilen và viết

PTHH

- Tỉ lệ số mol CO2 và H2O

- Nhiệt lượng tỏa ra

GV mô tả phản ứng giữa ankin và dd

KMnO4 qua hình vẽ 6.6 SGK và yêu

cầu HS ghi nhận xét của GV về kết

quả thí nghiệm vào vở

a, Phản ứng oxi hóa hoàn toàn

HS nhận xét axetilen cũng là một hidrocacbon nên cũng có tính chất oxi hóa hoàn toàn Các ankin cháy tỏa nhiều nhiệt

2CnH2n -2 + (3n-1)O2  t0 2nCO2 + 2(n -1)H2O

Thí dụ: 2C2H2 + 5O2  t0 4CO2 + 2H2O

- n H2On CO2

- Phản ứng tỏa nhiều nhiệt

b, Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

HS ghi nhận xét: Tương tự anken và ankadien, ankin cũng có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím và thấy xuất hiện kết tủa màu nâu là MnO2

Hoạt động 7: (7 phút)

IV Điều chế

GV hướng dẫn HS viết PTHH của

phản ứng điều chế axetilen trong

phòng thí nghiệm và trong công

nghiệp

1 Trong phòng thí nghiệm

CaC2 + 2H2O  C2H2 + Ca(OH)2

CaC2 gọi là đất đèn hay Canxi cacbua

2 Trong công nghiệp

2CH4   1500 CLLN0

C2H2 + 3H2

V Ứng dụng

GV cho HS đọc, quan sát hình vẽ

SGK và rút ra những ứng dụng của

axetilen

+ Làm nhiên liệu: axetilen tỏa nhiều nhiệt trong đèn xì oxi-axetilen để hàn, cắt kim loại…

+ Làm nguyên liệu quan trọng trong tổng hợp hữu cơ như sản xuất tơ sợi tổng hợp, PVC, axit hữu cơ, este…

Hoạt động 8: Củng cố

Trang 7

GV dùng bài tập 1,2 SGK trang 145

để củng cố bài cho HS

- HS làm nhanh bài tập mà GV giao cho

- HS làm hết các bài tập còn lại trong SGK và SBT

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

Ngày đăng: 24/09/2018, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w