1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an Dai 8 KII (2 cot)

32 387 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Đại số 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Đại số
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 819,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình, hiểu và biết cách sử dụng các thuậtngữ cần thiết

Trang 1

Ngày soạn :09/01/2009

CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

I Mục tiêu:

- HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình, hiểu và biết cách sử dụng các thuậtngữ cần thiết khác để diễn đạt bài toán giải phương trình sau này

- HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với 1 số

- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn, chính xác

II Chuẩn bị:

- Phấn màu

- Vở nháp

III Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu chương III

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Phương trình một ẩn

GV giới thiệu bài toán tìm x biết :

2 x + 5 = 3 ( x – 1) + 2 (1)

GV g/t hệ thức (1) là phương trình một ẩn

? Xác định vế trái, vế phải của pt (1)

- HS trả lời

? Phương trình một ẩn là gì? Dạng TQ?

- Gọi 2-3 HS trả lời

- GV chốt kiến thức

* HS thực hiện ?1 cho ví dụ về phương

trình với ẩn y, ẩn u

- Gọi 2 - 4 HS trả lời

* HS thực hiện ?2 Khi x = 6 tính giá trị

mỗi vế của phương trình (1)

- Gọi HS trình bày

- GV giới thiệu x = 6 là một nghiệm của

phương trình (1)

- Thực hiện ?3 theo nhóm bàn

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

1 Phương trình một ẩn

a) Ví dụ:

2 x + 5 = 3( x – 1) + 2 (1)là phương trình một ẩn (ẩn x)

b) Định nghĩa:

Phương trình ẩn x có dạng: A(x) = B(x) trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x

x = - 2 không thoả mãn phương trình

x = 2 là một nghiệm của phương trình

Trang 2

- GV giới thiệu chú ý SGK

? Tìm nghiệm của các pt sau:

x2 = 4 ; x2 = - 4 ; 1 + x = x + 1

- HS trả lời miệng

- GV chốt kiến thức

Hoạt động 2: Giải phương trình

- GV giới thiệu tập nghiệm của pt

- Thực hiện ?4

- Gọi 2 HS trả lời

- GV giới thiệu k/n giải pt

Hoạt động 3: Hai pt tương đương

- Thế nào là hai tập hợp bằng nhau.

- HS trả lời

Phương trình x = -2 có tập nghiệm S1 = ?

Phương trình x+2 = 0 có tập nghiệm S2 = ?

- GV: Hai phương trình trên được gọi là

tương đương

? Thế nào là hai phương trình tương đương

- HS trả lời

* GV chốt định nghĩa, giới thiệu kí hiệu

- Gọi HS cho VD về pt tương đương

c) Chú ý : ( SGK – Tr 75 )

+ x = m cũng là phương trình+ Một phương trình có thể có 1 nghiệm, hai nghiệm …vô số nghiệm nhưng cũng cóthể không có nghiệm nào

2 Giải phương trình

Tập hợp tất cả các nghiệm của 1 phương trình gọi là tập nghiệm Kí hiệu: S

?4 S = { 2} ; S = 

Giải pt là tìm tập nghiệm của pt đó

3 Hai phương trình tương đương

a) Ví dụ :

x + 2 = 0 và x = - 2 là hai pt tương đương

? Thế nào là hai phương trình tương đương

- Làm bài tập 1,2 SGK

Bài 1: x = -1 là nghiệm của phương trình: a, c

Bài 2: t = -1 và t = 0 là hai nghiệm của pt

4 HDVN:

- Học bài theo vở ghi kết hợp với SGK

- Làm bài tập 3,4,5 Tr 6 – 7 SGK

HD: Bài 5: Thử trực tiếp xem x = 1 có là nghiệm của cả hai phương trình không rồi kl

- Đọc trước bài “ Phương trình bậc nhất một ẩn”

Ngày soạn :09/01/2009

Trang 3

III Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Phương trình một ẩn là gì? Cho ví dụ? Chữa bài tập 3.

? Thế nào là hai phương trình tương đương? Chữa bài tập 5

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc

nhất 1 ẩn

- GV đưa ra ví dụ: 4x – 7 = 0; 3 – 2y = 0 là

các phương trình bậc nhất một ẩn

? Vậy như thế nào là p/trình bậc nhất 1 ẩn

- HS trả lời

- GV chốt ĐN

Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi ph/trình

? Nhắc lại quy tắc chuyển vế của một đẳng

thức số? Cho ví dụ?

- HS trả lời

GV: Tương tự ta cũng có quy tắc chuyển vế

đối với phương trình  Quy tắc

- Thực hiện ?1

- Gọi 3 HS lên bảng trình bày

- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

- GV giới thiệu ví dụ: 4x = 7 ta có thể nhân

cả hai vế của ph/trình với 14 để được x = 74

 Quy tắc chia cho một số

- Thực hiện ?2 : HS hoạt động nhóm

1.ĐN phương trình bậc nhất 1 ẩn

a) Ví dụ:

4x – 7 = 0; 3 – 2y = 0 là các phương trình bậc nhất một ẩn

b) Định nghĩa: ( SGK Tr 7)

Dạng TQ: ax + b = 0 ( a  0 )

2 Hai quy tắc biến đổi phương trình

a, Quy tắc chuyển vế:

* Quy tắc: (SGK Tr 8)

Trang 4

- Gọi đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chốt kiến thức

Hoạt động 3: Cách giải pt bậc nhất một ẩn

* HS nghiên cứu VD1, VD2 (SGK) và nêu

cách giải pt bậc nhất một ẩn

* Yêu cầu HS giải pt: 4x – 8 = 0

- GV hướng dẫn cách giải

- Gọi HS lên bảng giải

- HS khác nhận xét

* Yêu cầu HS giải pt: 1 - 56x = 0

- Gọi 1 HS lên bảng giải

- HS khác nhận xét

- GV hướng dẫn HS kết luận nghiệm của pt

* Tổng quát pt : ax + b = 0 được giải như thế

nào ? Pt đó có nghiệm như thế nào?

- HS trả lời

- GV chốt cách giải pt: ax + b = 0 (a 0)

- Thực hiện ?3 hoạt động theo nhóm bàn

- Gọi 1 HS lên bảng giải

- HS khác nhận xét

- GV bổ sung, uốn nắn cách trình bày

?2 a) x = -2 ; b) x = 15 ; c) x = -4

3.Cách giải p/trình bậc nhất một ẩn

Ví dụ 1: Giải phương trình:

4x – 8 = 0Giải: 4x – 8 = 0  4x = 8  x = 2Phương trình có một nghiệm x = 2

Ví dụ 2: Giải phương trình: 1 - 56x = 0Giải: 1 - 56x = 0  - 56x = -1

 x = ( - 1 ) : (-65)  x = 65

Vậy ph/trình có tập nghiệm S = {65}

? Nhắc lại định nghĩa, quy tắc chuyển vế, nhân với một số

? Nêu cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

- Bài 6: S1 = 1 (7 4) 

2  xx xS2 = 127x + 124x + x2

- Bài 7: Các pt bậc nhất a) c) d)

4 HDVN:

- Học bài theo vở ghi kết hợp với SGK

- Làm bài tập 8,9 SGK

HD: Vận dụng hai quy tắcbiến đổi phương trình

- Đọc trước bài “ Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0”

Ngày soạn :17/01/2009

Tiết 43:

Trang 5

PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

- HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng ax + b = 0

- Rèn tư duy lôgic, tính linh hoạt khi giải phương trình

II Chuẩn bị:

- Phấn màu Bảng phụ ghi VD1; BT10

- Vở nháp Ôn quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân, quy tắc đổi dấu

III Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Phát biểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn? Nêu cách giải?

Chữa bài tập 9 (SGK Tr 10)

? Nêu hai quy tắc biến đổi phương trình? Chữa bài tập 8 (SGK Tr 10)

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Cách giải

GV đưa ra ví dụ 1 (SGK)

? Để giải pt (1) ta phải làm gì?

- HS trả lời

- GV treo bảng phụ ghi VD1

- HS nghiên cứu cách giải pt (1) và nêu

các bước giải

- Gọi HS nêu các bước giải

- GV chốt cách làm

GV đưa ra ví dụ 2 (SGK)

? Có nhận xét gì về phương trình (2)

? So sánh pt (2) với phương trình (1)

- HS trả lời

- Để giải phương trình (2) ta làm gì?

- HS trao đổi nhóm và trả lời

- Cả lớp nghiên cứu VD2 (SGK)

? Nêu các bước để giải pt (2)

- HS trả lời

* Cả lớp thực hiện ?1 : Qua 2 VD trên

hãy nêu cách giải phương trình

- Gọi 2 – 3 HS trả lời

Ví dụ 2 : Giải phương trình:

* Các bước để giải phương trình:

Trang 6

- Gv nhận xét, chốt các bước để giải pt

ở VD1 và VD2

Hoạt động 2: Aùp dụng

- HS nghiên cứu VD 3 (SGK) sau đó

giải tương tự đối với pt 5x3 2 5 3 2 x

- Cho HS làm vào phiếu học tập cá nhân

- Gọi HS lên bảng trình bày

? Thực hiện ?2

- GV cho HS hoạt động nhóm

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- GV nêu chú ý 1 SGK

* HS nghiên cứu VD 4, 5, 6 (SGK)

- GV đưa ra ví dụ 4 và ví dụ 5, hướng

dẫn HS cách giải

- HS biến đổi để được các pt:

0 x = – 2 ; 0 x = 0

 x = ?

? Khi giải pt ta cần chú ý điều gì

- Gọi 2 – 3 HS trả lời

- GV chốt  Chú ý

* HS đọc phần chú ý (SGK Tr 12)

- Biến đổi để đưa pt về dạng ax + b = 0 hoặc ax = -b (bỏ ngoặc, quy đồng mẫu)

- Giải phương trình nhận được

Ví dụ 5 : x + 1 = 1 + x

 x – x = 1 – 1  0 x = 0Phương trình có vô số nghiệm

? Muốn giải pt đưa được về dạng ax + b = 0 ta làm thế nào?

- Làm BT 10 (Bảng phụ)

a) Chuyển vế –x và -6 không đổi dấu Kết quả đúng: x = 3

b) Chuyển vế –3 không đổi dấu Kết quả đúng: t = 5

Trang 7

III Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu các bước chủ yếu để giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Giải phương trình: 3x – 2 = 2x - 3

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Chữa bài tập

- Gọi HS lên bảng chữa BT12a (SGK)

- Cả lớp theo dõi bài làm của bạn

- Gọi HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, uốn nắn cách trình bày

- HS khác chữa bài tập 13 (SGK)

? Khi chia hai vế của pt cho ẩn thì pt

mới có tương đương với pt đã cho

không? Vì sao?

- HS trả lời, nhận xét bài làm của bạn

- GV bổ sung, chốt: chỉ được chia 2 vế

cho cùng một số khác 0

Hoạt động 2: Luyện tập

* HS đọc đề bài tập 15

? Trong bài toán chuyển động có những

đại lượng nào? Liên hệ với nhau bởi

công thức nào?

* GV hướng dẫn HS lập bảng

1 Chữa bài tập:

* Bài số 12a (SGK Tr 13)

2 (5x - 2) = 3 (5 – 3x)  10x – 4 = 15 – 9x  10x + 9x = 15 + 4  19x = 19  x = 1Phương trình có tập nghiệm là: S = {1}

Trang 8

? Dựa vào bảng trên hãy viết pt biểu thị

việc ôtô gặp xe máy sau x giờ

* GV ghi đề BT 17 lên bảng

? Nêu cách giải các pt đã cho

- Gọi 2 HS lên bảng làm

- Cả lớp làm vào vở

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV bổ sung, uốn nắn cách trình bày

* GV ghi đề BT 18a

? Nêu cách giải pt trên

- HS làm vở

- Gọi HS lên bảng trình bày

- HS khác nhận xét

- GV bổ sung, uốn nắn cách trình bày

* HS đọc đề, vẽ hình bài 19a vào vở

- HS trao đổi nhóm để tìm cách làm

- Đại diện 1 nhóm nêu cách làm và trình

bày trên bảng

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chốt cách làm

Phương trình cần tìm là:

f, ( x –1 ) – ( 2x –1 ) = 9 – x

 x – 2x + x = 9 + 1 – 1

 0x = 9Phương trình vô nghiệm

* Bài số 19a (SGK Tr 14)

Theo đầu bài: S = 144m2

HD Bài 14: Thử giá trị của x vào mỗi pt  KL

Bài 16: Quan sát hình 3, viết pt rồi tìm x

Trang 9

- Kiến thức: HS nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (dạng hai hay ba nhân tử bậc nhất) Củng cố các ph2 phân tích đa thức thành nhân tử.

- Kĩ năng: Biết nhận dạng và giải phương trình tích Rèn luyện kĩ năng phân tích đathức thành nhân tử

- Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận

II Chuẩn bị:

- Thước thẳng, phấn màu

- Thước thẳng, vở nháp Ôn các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ

a) Giải phương trình: (x – 1) – (2x – 1) = 9 – x

b) Phân tích đa thức thành nhân tử: (x2 – 1) + (x + 1)(x – 2)

2 Bài mới:

Hđ 1: Phương trình tích và cách giải

? HS suy nghĩ và trả lời ?2

- Gọi 1 – 2 HS phát biểu

- GV nhận xét, chốt: a,b  R

ab = 0  a = 0 hoặc b = 0

?( 2x – 3 ) ( x + 1 ) = 0 bằng 0 khi nào?

HS trả lời và tìm x

- GV giới thiệu phương trình trên được

gọi là phương trình tích

? Em hiểu thế nào là phương trình tích,

phương trình tích có dạng nào?

- HS trao đổi và trả lời

- GV lưu ý cho HS: trong bài này ta chỉ

xét những phương trình mà 2 vế là 2

biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa

ẩn ở mẫu

- Qua ví dụ trên cho biết ta giải phương

trình tích như thế nào ?

- HS trả lời…

- GV bổ sung, chốt cách giải

1

Phương trình tích và cách giải

Ví dụ 1 : Giải phương trình

( 2x – 3 ) ( x + 1 ) = 0  2x – 3 = 0  2x = 3  x = 32hoặc x + 1 = 0  x = -1

Vậy phương trình có hai nghiệm:

x = 32và x = -1

* Khái niệm: Phương trình tích là phươngtrình có một vế là tích các biểu thức của ẩn còn vế kia bằng 0

* Cách giải:

Phương trình tích có dạng :A(x).B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

Hoạt động 2: Aùp dụng

- HS nghiên cứu ví dụ 2 (SGK)

? Để giải pt trên người ta đã làm gì

- HS trả lời

? Qua các VD trên em rút ra nhậân xét gì

- HS đọc nhận xét SGK

2 Aùp dụng

Ví dụ 2 : Giải phương trình

( x + 1) ( x + 9 ) = ( 3 – x ) ( 3 + x) (SGK T 16)

* Nhận xét : SGK

?3 Giải phương trình:

Trang 10

- Cho HS hoạt động nhóm làm ?3

? Để giải pt đã cho ta phải làm gì

- Đại diện một nhóm nêu cách làm

- Nhóm khác lên bảng trình bày

- Các nhóm nhận xét bài làm của nhau

- HS nghiên cứu ví dụ 3 (SGK)

? Để giải phương trình 2x3 = x2 + 2x – 1

bước đầu tiên ta phải làm gì ?

- HS trả lời

- GV chốt cách làm

- HS cả lớp trao đổi nhóm làm ?4

- Gọi đại diện hai nhóm trình bày theo 2

cách khác nhau

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, uốn nắn cách trình bày

2Vậy tập nghiệm của pt là: S = 1; ;113 

 x = 0 hoặc x = - 1Vậy tập nghiệm của pt là S = 1; 0

3 Củng cố:

? Phương trình tích là gì? Nêu cách giải phương trình tích?

- Làm bài tập 21 (SGK): a, x = 23 hoặc x =  45

Trang 11

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử và đưa phương trình về dạng phương trình tích để giải.

- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

- Thước thẳng, phấn màu

- Thước thẳng, vở nháp

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ

? Giải các phương trình: a) (4x + 2) (x2 + 1) = 0

b) (2x + 7)(x – 5)(5x + 1) = 0

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Chữa bài tập

* Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 22a,c

? Để giải 2 phương trình trên ta phải làm

như thế nào

- HS trả lời: Đưa phương trình đã cho về

dạng phương trình tích rồi giải

? Sau khi đưa phương trình về dạng pt

tích ta giải tiếp như thế nào ?

- HS trả lời

- HS lên bảng chữa tiếp bài tập 23a,d

- HS dưới lớp kiểm tra chéo vở bài tập

1 Chữa bài tập

* Bài tập 22 (Tr 17 – SGK)

a, 2x (x – 3 ) + 5 ( x – 3 ) = 0  (x – 3)(2x + 5) = 0  x – 3 = 0 hoặc 2x + 5 = 0  x = 3 hoặc x = - 2,5 Vậy pt có 2 nghiệm x = 3 ; x = 2,5c) x3 – 3x2 + 3x – 1 = 0

 (x – 1)3 = 0

 x – 1 = 0  x = 1 Vậy pt có một nghiệm x = 1

* Bài tập 23 (Tr 17 – SGK)

a, x (2x – 9 ) = 3x ( x – 5 )  x ( 2x – 9 – 3x + 15 ) = 0  x ( 6 – x ) = 0

 x = 0 hoặc x = 6 Vậy tập nghiệm của pt là: S =  0;6

d, 37x – 1 = 17x ( 3x – 7 )  3x – 7 = x ( 3x – 7)  ( 3x – 7) ( 1 – x ) = 0

- HS khác nhận xét

- GV bổ sung, chốt cách làm

Hoạt động 2: Luyện tập

- GV ghi đề bài tập 24 a,d (SGK)

 3x – 7 = 0 hoặc 1 – x = 0  x = 37 hoặc x = 1

Vậy tập nghiệâm của pt là: S1; 73

2 Luyện tập

* Bài tập 24 (Tr 17 – SGK)

Trang 12

- HS hoạt động nhóm để tìm cách làm

- GV theo dõi hoạt động của từng nhóm

- Đại diện mỗi nhóm trình bày lại cách

giải của mình

- Gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày lời

giải, các nhóm khác nhận xét bài làm của

nhóm bạn

- HS nhận xét và sửa bài vào vở

- GV bổ sung, chốt cách làm

- Làm bài tập 25a (SGK)

? Muốn giải pt đã cho ta làm những bước

nào

- HS trao đổi và trả lời

- Gọi HS lên bảng trình bày

- HS dưới lớp nhận xét

- GV bổ sung, chốt cách làm

3 Củng cố:

- Cho HS chơi trò chơi chạy tiếp sức (BT 26 – SGK)

- Nêu định nghĩa và cách giải phương trình tích

- Kiến thức: HS nắm vững khái niệm điều kiện xác định của một phương trình

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định

- Thái độ: Rèn tính nhanh nhẹn, chính xác

Trang 13

II Chuẩn bị:

- Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ ghi VD2

- Thước thẳng, vở nháp

III Tiến trình bài dạy

1 Kiểm tra bài cũ

? Phát biểu định nghĩa hai phương trình tương đương

Giải phương trình: x3 + 1 = x (x + 1)

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Ví dụ mở đầu

* GV đặt vấn đề như SGK

- HS nghiên cứu ví dụ mở đầu (SGK)

- Cả lớp làm ?1 theo nhóm bàn:

Giá trị x = 1 có phải là nghiệm của

phương trình hay không? Vì sao?

? Phương trình x + x 11

 = 1 + x 11

 và

pt x = 1 có tương đương hay không ?

- Gọi 1 – 3 HS phát biểu

? Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

ta phải chú ý điều gì

- HS trả lời: chú ý ĐK để pt xác định

- GV chốt lại : Vì thế khi giải phương

trình chứa ẩn ở mẫu phải chú ý tới: điều

kiện xác định của phương trình

Hoạt động 2: Tìm điều kiện xác định

của một phương trình

- HS nghiên cứu SGK mục 2

? Điều kiện xác định của một phương

trình là gì? Cách tìm điều kiện xác định

của phương trình

1 Ví dụ mở đầu

?1 x = 1 không phải là nghiệm của pt

x + x 11

 = 1 + x 11

 vì khi x = 1 thì 1

x 1 = 1 11

 vô nghĩa

Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ta

phải chú ý đến: điều kiện xác định của

- HS trao đổi nhóm và trả lời

? Cho ví dụ về tìm Đkxđ của phương trình

- Gọi 2 – 4 HS cho ví dụ về pt chứa ẩn ở

mẫu và lên bảng tìm Đkxđ của mỗi pt đó

- HS dưới lớp nhận xét

- GV bổ sung, chốt cách tìm Đkxđ của pt

b) Ví dụ 1 : Tìm Đkxđ của phương trình:

Trang 14

* Cả lớp thực hiện ?2

? Muốn tìm Đkxđ của một phương trình ta

có những cách nào?

- HS trả lời

- Gọi 2 HS lên bảng trình bày

- Cả lớp làm vào vở

- HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn

- GV bổ sung, uốn nắn cách trình bày và

chốt lại kiến thức

- Rèn luyện kĩ năng tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định, biến đổi phương trình, cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Trang 15

- Rèn tính nhanh nhẹn, chính xác, tích cực.

II Chuẩn bị:

- Phấn màu

- Vở nháp

III Tiến trình bài giảng:

1 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày khái niệm điều kiện xác định của một phương trình? Chữa BT 27a,b

2 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Giải phương trình chứa

ẩn ở mẫu

- HS nghiên cứu VD2 SGK

? Để giải pt (1) người ta đã làm gì?

- HS trả lời

- GV chốt các bước làm

? Tìm Đkxđ của phương trình đã cho?

- Đkxđ : x 0 và x  2

- Gọi HS lên bảng quy đồng và khử mẫu

- Giải phương trình vừa tìm được

- HS thực hiện

? x = 38 có thỏa mãn Đkxđ không?

? Kết luận nghiệm của phương trình

- HS trả lời

- Qua ví dụ này hãy rút ra cách giải

phương trình chứa ẩn ở mẫu

- HS phát biểu

- GV chốt cách giải

Hoạt động 2 : Aùp dụng

- HS nghiên cứu ví dụ 3 SGK

? Để giải pt này người ta đã thực hieện

theo những bước nào

- HS trả lời

- Cho HS lên bảng trình bày từng bước

- Nhắc lại các bước giải phương trình

chứa ẩn ở mẫu

3 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

Ví dụ 2 : Giải phương trình

 -3x = 8  x = 38

x =  thỏa mãn điều kiện xác định38Vậy tập nghiệm của ph/trình: S = 38

 x2 + x + x2 + 3x – 4x = 0  2x 2 – 6x = 0

 2x(x – 3) = 0  2x = 0  x = 0 (thỏa mãn Đkxđ)

Trang 16

- HS trả lời

- HS thực hiện ?3 theo nhóm

- Gọi đại diện hai nhóm lên bảng trình

bày, mỗi nhóm làm một phần

- Các nhóm nhận xét bài của nhau

- GV sửa bài của từng nhóm, uốn nắn

?3 Giải các phương trình:

a) x 1 x 1x x 4

  (3)

Đkxđ: x  -1 và x 1 (3) x(x + 1) = (x + 4)(x – 1)

 x2 + x – x2 – 3x + 4 = 0  2x = 4  x = 2 (t/m Đkxđ) Vậy pt có nghiệm duy nhất x = 2b) 3 2x 1 x

 x2– 4x + 4 = 0  (x – 2)2 = 0  x – 2 = 0  x = 2 (loại vì không t/m Đkxđ) Vậy tập nghiệm của pt là S = 

- Kiến thức: Củng cố kiến thức về phương trình chứa ẩn ở mẫu, Đkxđ của pt

- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm Đkxđ của phương trình, quy đồng mẫu thức và giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức, cách trình bày 1 bài giải phương trình

- Thái độ: Rèn tính nhanh nhẹn, chính xác, tư duy lôgic

II Chuẩn bị:

- Thước thẳng, phấn màu

- Thước thẳng, vở nháp

Ngày đăng: 06/08/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w