Mục tiêu: - HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình, hiểu và biết cách sử dụng các thuậtngữ cần thiết
Trang 1Ngày soạn :09/01/2009
CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
I Mục tiêu:
- HS hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình, hiểu và biết cách sử dụng các thuậtngữ cần thiết khác để diễn đạt bài toán giải phương trình sau này
- HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với 1 số
- Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn, chính xác
II Chuẩn bị:
- Phấn màu
- Vở nháp
III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu chương III
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Phương trình một ẩn
GV giới thiệu bài toán tìm x biết :
2 x + 5 = 3 ( x – 1) + 2 (1)
GV g/t hệ thức (1) là phương trình một ẩn
? Xác định vế trái, vế phải của pt (1)
- HS trả lời
? Phương trình một ẩn là gì? Dạng TQ?
- Gọi 2-3 HS trả lời
- GV chốt kiến thức
* HS thực hiện ?1 cho ví dụ về phương
trình với ẩn y, ẩn u
- Gọi 2 - 4 HS trả lời
* HS thực hiện ?2 Khi x = 6 tính giá trị
mỗi vế của phương trình (1)
- Gọi HS trình bày
- GV giới thiệu x = 6 là một nghiệm của
phương trình (1)
- Thực hiện ?3 theo nhóm bàn
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
1 Phương trình một ẩn
a) Ví dụ:
2 x + 5 = 3( x – 1) + 2 (1)là phương trình một ẩn (ẩn x)
b) Định nghĩa:
Phương trình ẩn x có dạng: A(x) = B(x) trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x
x = - 2 không thoả mãn phương trình
x = 2 là một nghiệm của phương trình
Trang 2- GV giới thiệu chú ý SGK
? Tìm nghiệm của các pt sau:
x2 = 4 ; x2 = - 4 ; 1 + x = x + 1
- HS trả lời miệng
- GV chốt kiến thức
Hoạt động 2: Giải phương trình
- GV giới thiệu tập nghiệm của pt
- Thực hiện ?4
- Gọi 2 HS trả lời
- GV giới thiệu k/n giải pt
Hoạt động 3: Hai pt tương đương
- Thế nào là hai tập hợp bằng nhau.
- HS trả lời
Phương trình x = -2 có tập nghiệm S1 = ?
Phương trình x+2 = 0 có tập nghiệm S2 = ?
- GV: Hai phương trình trên được gọi là
tương đương
? Thế nào là hai phương trình tương đương
- HS trả lời
* GV chốt định nghĩa, giới thiệu kí hiệu
- Gọi HS cho VD về pt tương đương
c) Chú ý : ( SGK – Tr 75 )
+ x = m cũng là phương trình+ Một phương trình có thể có 1 nghiệm, hai nghiệm …vô số nghiệm nhưng cũng cóthể không có nghiệm nào
2 Giải phương trình
Tập hợp tất cả các nghiệm của 1 phương trình gọi là tập nghiệm Kí hiệu: S
?4 S = { 2} ; S =
Giải pt là tìm tập nghiệm của pt đó
3 Hai phương trình tương đương
a) Ví dụ :
x + 2 = 0 và x = - 2 là hai pt tương đương
? Thế nào là hai phương trình tương đương
- Làm bài tập 1,2 SGK
Bài 1: x = -1 là nghiệm của phương trình: a, c
Bài 2: t = -1 và t = 0 là hai nghiệm của pt
4 HDVN:
- Học bài theo vở ghi kết hợp với SGK
- Làm bài tập 3,4,5 Tr 6 – 7 SGK
HD: Bài 5: Thử trực tiếp xem x = 1 có là nghiệm của cả hai phương trình không rồi kl
- Đọc trước bài “ Phương trình bậc nhất một ẩn”
Ngày soạn :09/01/2009
Trang 3III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Phương trình một ẩn là gì? Cho ví dụ? Chữa bài tập 3.
? Thế nào là hai phương trình tương đương? Chữa bài tập 5
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Định nghĩa phương trình bậc
nhất 1 ẩn
- GV đưa ra ví dụ: 4x – 7 = 0; 3 – 2y = 0 là
các phương trình bậc nhất một ẩn
? Vậy như thế nào là p/trình bậc nhất 1 ẩn
- HS trả lời
- GV chốt ĐN
Hoạt động 2: Hai quy tắc biến đổi ph/trình
? Nhắc lại quy tắc chuyển vế của một đẳng
thức số? Cho ví dụ?
- HS trả lời
GV: Tương tự ta cũng có quy tắc chuyển vế
đối với phương trình Quy tắc
- Thực hiện ?1
- Gọi 3 HS lên bảng trình bày
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- GV giới thiệu ví dụ: 4x = 7 ta có thể nhân
cả hai vế của ph/trình với 14 để được x = 74
Quy tắc chia cho một số
- Thực hiện ?2 : HS hoạt động nhóm
1.ĐN phương trình bậc nhất 1 ẩn
a) Ví dụ:
4x – 7 = 0; 3 – 2y = 0 là các phương trình bậc nhất một ẩn
b) Định nghĩa: ( SGK Tr 7)
Dạng TQ: ax + b = 0 ( a 0 )
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình
a, Quy tắc chuyển vế:
* Quy tắc: (SGK Tr 8)
Trang 4- Gọi đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt kiến thức
Hoạt động 3: Cách giải pt bậc nhất một ẩn
* HS nghiên cứu VD1, VD2 (SGK) và nêu
cách giải pt bậc nhất một ẩn
* Yêu cầu HS giải pt: 4x – 8 = 0
- GV hướng dẫn cách giải
- Gọi HS lên bảng giải
- HS khác nhận xét
* Yêu cầu HS giải pt: 1 - 56x = 0
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- HS khác nhận xét
- GV hướng dẫn HS kết luận nghiệm của pt
* Tổng quát pt : ax + b = 0 được giải như thế
nào ? Pt đó có nghiệm như thế nào?
- HS trả lời
- GV chốt cách giải pt: ax + b = 0 (a 0)
- Thực hiện ?3 hoạt động theo nhóm bàn
- Gọi 1 HS lên bảng giải
- HS khác nhận xét
- GV bổ sung, uốn nắn cách trình bày
?2 a) x = -2 ; b) x = 15 ; c) x = -4
3.Cách giải p/trình bậc nhất một ẩn
Ví dụ 1: Giải phương trình:
4x – 8 = 0Giải: 4x – 8 = 0 4x = 8 x = 2Phương trình có một nghiệm x = 2
Ví dụ 2: Giải phương trình: 1 - 56x = 0Giải: 1 - 56x = 0 - 56x = -1
x = ( - 1 ) : (-65) x = 65
Vậy ph/trình có tập nghiệm S = {65}
? Nhắc lại định nghĩa, quy tắc chuyển vế, nhân với một số
? Nêu cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
- Bài 6: S1 = 1 (7 4)
2 x x xS2 = 127x + 124x + x2
- Bài 7: Các pt bậc nhất a) c) d)
4 HDVN:
- Học bài theo vở ghi kết hợp với SGK
- Làm bài tập 8,9 SGK
HD: Vận dụng hai quy tắcbiến đổi phương trình
- Đọc trước bài “ Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0”
Ngày soạn :17/01/2009
Tiết 43:
Trang 5PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
- HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng ax + b = 0
- Rèn tư duy lôgic, tính linh hoạt khi giải phương trình
II Chuẩn bị:
- Phấn màu Bảng phụ ghi VD1; BT10
- Vở nháp Ôn quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân, quy tắc đổi dấu
III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn? Nêu cách giải?
Chữa bài tập 9 (SGK Tr 10)
? Nêu hai quy tắc biến đổi phương trình? Chữa bài tập 8 (SGK Tr 10)
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Cách giải
GV đưa ra ví dụ 1 (SGK)
? Để giải pt (1) ta phải làm gì?
- HS trả lời
- GV treo bảng phụ ghi VD1
- HS nghiên cứu cách giải pt (1) và nêu
các bước giải
- Gọi HS nêu các bước giải
- GV chốt cách làm
GV đưa ra ví dụ 2 (SGK)
? Có nhận xét gì về phương trình (2)
? So sánh pt (2) với phương trình (1)
- HS trả lời
- Để giải phương trình (2) ta làm gì?
- HS trao đổi nhóm và trả lời
- Cả lớp nghiên cứu VD2 (SGK)
? Nêu các bước để giải pt (2)
- HS trả lời
* Cả lớp thực hiện ?1 : Qua 2 VD trên
hãy nêu cách giải phương trình
- Gọi 2 – 3 HS trả lời
Ví dụ 2 : Giải phương trình:
* Các bước để giải phương trình:
Trang 6- Gv nhận xét, chốt các bước để giải pt
ở VD1 và VD2
Hoạt động 2: Aùp dụng
- HS nghiên cứu VD 3 (SGK) sau đó
giải tương tự đối với pt 5x3 2 5 3 2 x
- Cho HS làm vào phiếu học tập cá nhân
- Gọi HS lên bảng trình bày
? Thực hiện ?2
- GV cho HS hoạt động nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV nêu chú ý 1 SGK
* HS nghiên cứu VD 4, 5, 6 (SGK)
- GV đưa ra ví dụ 4 và ví dụ 5, hướng
dẫn HS cách giải
- HS biến đổi để được các pt:
0 x = – 2 ; 0 x = 0
x = ?
? Khi giải pt ta cần chú ý điều gì
- Gọi 2 – 3 HS trả lời
- GV chốt Chú ý
* HS đọc phần chú ý (SGK Tr 12)
- Biến đổi để đưa pt về dạng ax + b = 0 hoặc ax = -b (bỏ ngoặc, quy đồng mẫu)
- Giải phương trình nhận được
Ví dụ 5 : x + 1 = 1 + x
x – x = 1 – 1 0 x = 0Phương trình có vô số nghiệm
? Muốn giải pt đưa được về dạng ax + b = 0 ta làm thế nào?
- Làm BT 10 (Bảng phụ)
a) Chuyển vế –x và -6 không đổi dấu Kết quả đúng: x = 3
b) Chuyển vế –3 không đổi dấu Kết quả đúng: t = 5
Trang 7III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các bước chủ yếu để giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
Giải phương trình: 3x – 2 = 2x - 3
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Chữa bài tập
- Gọi HS lên bảng chữa BT12a (SGK)
- Cả lớp theo dõi bài làm của bạn
- Gọi HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, uốn nắn cách trình bày
- HS khác chữa bài tập 13 (SGK)
? Khi chia hai vế của pt cho ẩn thì pt
mới có tương đương với pt đã cho
không? Vì sao?
- HS trả lời, nhận xét bài làm của bạn
- GV bổ sung, chốt: chỉ được chia 2 vế
cho cùng một số khác 0
Hoạt động 2: Luyện tập
* HS đọc đề bài tập 15
? Trong bài toán chuyển động có những
đại lượng nào? Liên hệ với nhau bởi
công thức nào?
* GV hướng dẫn HS lập bảng
1 Chữa bài tập:
* Bài số 12a (SGK Tr 13)
2 (5x - 2) = 3 (5 – 3x) 10x – 4 = 15 – 9x 10x + 9x = 15 + 4 19x = 19 x = 1Phương trình có tập nghiệm là: S = {1}
Trang 8? Dựa vào bảng trên hãy viết pt biểu thị
việc ôtô gặp xe máy sau x giờ
* GV ghi đề BT 17 lên bảng
? Nêu cách giải các pt đã cho
- Gọi 2 HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV bổ sung, uốn nắn cách trình bày
* GV ghi đề BT 18a
? Nêu cách giải pt trên
- HS làm vở
- Gọi HS lên bảng trình bày
- HS khác nhận xét
- GV bổ sung, uốn nắn cách trình bày
* HS đọc đề, vẽ hình bài 19a vào vở
- HS trao đổi nhóm để tìm cách làm
- Đại diện 1 nhóm nêu cách làm và trình
bày trên bảng
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt cách làm
Phương trình cần tìm là:
f, ( x –1 ) – ( 2x –1 ) = 9 – x
x – 2x + x = 9 + 1 – 1
0x = 9Phương trình vô nghiệm
* Bài số 19a (SGK Tr 14)
Theo đầu bài: S = 144m2
HD Bài 14: Thử giá trị của x vào mỗi pt KL
Bài 16: Quan sát hình 3, viết pt rồi tìm x
Trang 9- Kiến thức: HS nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (dạng hai hay ba nhân tử bậc nhất) Củng cố các ph2 phân tích đa thức thành nhân tử.
- Kĩ năng: Biết nhận dạng và giải phương trình tích Rèn luyện kĩ năng phân tích đathức thành nhân tử
- Thái độ: Rèn tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị:
- Thước thẳng, phấn màu
- Thước thẳng, vở nháp Ôn các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ
a) Giải phương trình: (x – 1) – (2x – 1) = 9 – x
b) Phân tích đa thức thành nhân tử: (x2 – 1) + (x + 1)(x – 2)
2 Bài mới:
Hđ 1: Phương trình tích và cách giải
? HS suy nghĩ và trả lời ?2
- Gọi 1 – 2 HS phát biểu
- GV nhận xét, chốt: a,b R
ab = 0 a = 0 hoặc b = 0
?( 2x – 3 ) ( x + 1 ) = 0 bằng 0 khi nào?
HS trả lời và tìm x
- GV giới thiệu phương trình trên được
gọi là phương trình tích
? Em hiểu thế nào là phương trình tích,
phương trình tích có dạng nào?
- HS trao đổi và trả lời
- GV lưu ý cho HS: trong bài này ta chỉ
xét những phương trình mà 2 vế là 2
biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa
ẩn ở mẫu
- Qua ví dụ trên cho biết ta giải phương
trình tích như thế nào ?
- HS trả lời…
- GV bổ sung, chốt cách giải
1
Phương trình tích và cách giải
Ví dụ 1 : Giải phương trình
( 2x – 3 ) ( x + 1 ) = 0 2x – 3 = 0 2x = 3 x = 32hoặc x + 1 = 0 x = -1
Vậy phương trình có hai nghiệm:
x = 32và x = -1
* Khái niệm: Phương trình tích là phươngtrình có một vế là tích các biểu thức của ẩn còn vế kia bằng 0
* Cách giải:
Phương trình tích có dạng :A(x).B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Hoạt động 2: Aùp dụng
- HS nghiên cứu ví dụ 2 (SGK)
? Để giải pt trên người ta đã làm gì
- HS trả lời
? Qua các VD trên em rút ra nhậân xét gì
- HS đọc nhận xét SGK
2 Aùp dụng
Ví dụ 2 : Giải phương trình
( x + 1) ( x + 9 ) = ( 3 – x ) ( 3 + x) (SGK T 16)
* Nhận xét : SGK
?3 Giải phương trình:
Trang 10- Cho HS hoạt động nhóm làm ?3
? Để giải pt đã cho ta phải làm gì
- Đại diện một nhóm nêu cách làm
- Nhóm khác lên bảng trình bày
- Các nhóm nhận xét bài làm của nhau
- HS nghiên cứu ví dụ 3 (SGK)
? Để giải phương trình 2x3 = x2 + 2x – 1
bước đầu tiên ta phải làm gì ?
- HS trả lời
- GV chốt cách làm
- HS cả lớp trao đổi nhóm làm ?4
- Gọi đại diện hai nhóm trình bày theo 2
cách khác nhau
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, uốn nắn cách trình bày
2Vậy tập nghiệm của pt là: S = 1; ;113
x = 0 hoặc x = - 1Vậy tập nghiệm của pt là S = 1; 0
3 Củng cố:
? Phương trình tích là gì? Nêu cách giải phương trình tích?
- Làm bài tập 21 (SGK): a, x = 23 hoặc x = 45
Trang 11- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử và đưa phương trình về dạng phương trình tích để giải.
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
- Thước thẳng, phấn màu
- Thước thẳng, vở nháp
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ
? Giải các phương trình: a) (4x + 2) (x2 + 1) = 0
b) (2x + 7)(x – 5)(5x + 1) = 0
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Chữa bài tập
* Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 22a,c
? Để giải 2 phương trình trên ta phải làm
như thế nào
- HS trả lời: Đưa phương trình đã cho về
dạng phương trình tích rồi giải
? Sau khi đưa phương trình về dạng pt
tích ta giải tiếp như thế nào ?
- HS trả lời
- HS lên bảng chữa tiếp bài tập 23a,d
- HS dưới lớp kiểm tra chéo vở bài tập
1 Chữa bài tập
* Bài tập 22 (Tr 17 – SGK)
a, 2x (x – 3 ) + 5 ( x – 3 ) = 0 (x – 3)(2x + 5) = 0 x – 3 = 0 hoặc 2x + 5 = 0 x = 3 hoặc x = - 2,5 Vậy pt có 2 nghiệm x = 3 ; x = 2,5c) x3 – 3x2 + 3x – 1 = 0
(x – 1)3 = 0
x – 1 = 0 x = 1 Vậy pt có một nghiệm x = 1
* Bài tập 23 (Tr 17 – SGK)
a, x (2x – 9 ) = 3x ( x – 5 ) x ( 2x – 9 – 3x + 15 ) = 0 x ( 6 – x ) = 0
x = 0 hoặc x = 6 Vậy tập nghiệm của pt là: S = 0;6
d, 37x – 1 = 17x ( 3x – 7 ) 3x – 7 = x ( 3x – 7) ( 3x – 7) ( 1 – x ) = 0
- HS khác nhận xét
- GV bổ sung, chốt cách làm
Hoạt động 2: Luyện tập
- GV ghi đề bài tập 24 a,d (SGK)
3x – 7 = 0 hoặc 1 – x = 0 x = 37 hoặc x = 1
Vậy tập nghiệâm của pt là: S1; 73
2 Luyện tập
* Bài tập 24 (Tr 17 – SGK)
Trang 12- HS hoạt động nhóm để tìm cách làm
- GV theo dõi hoạt động của từng nhóm
- Đại diện mỗi nhóm trình bày lại cách
giải của mình
- Gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày lời
giải, các nhóm khác nhận xét bài làm của
nhóm bạn
- HS nhận xét và sửa bài vào vở
- GV bổ sung, chốt cách làm
- Làm bài tập 25a (SGK)
? Muốn giải pt đã cho ta làm những bước
nào
- HS trao đổi và trả lời
- Gọi HS lên bảng trình bày
- HS dưới lớp nhận xét
- GV bổ sung, chốt cách làm
3 Củng cố:
- Cho HS chơi trò chơi chạy tiếp sức (BT 26 – SGK)
- Nêu định nghĩa và cách giải phương trình tích
- Kiến thức: HS nắm vững khái niệm điều kiện xác định của một phương trình
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định
- Thái độ: Rèn tính nhanh nhẹn, chính xác
Trang 13II Chuẩn bị:
- Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ ghi VD2
- Thước thẳng, vở nháp
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu định nghĩa hai phương trình tương đương
Giải phương trình: x3 + 1 = x (x + 1)
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Ví dụ mở đầu
* GV đặt vấn đề như SGK
- HS nghiên cứu ví dụ mở đầu (SGK)
- Cả lớp làm ?1 theo nhóm bàn:
Giá trị x = 1 có phải là nghiệm của
phương trình hay không? Vì sao?
? Phương trình x + x 11
= 1 + x 11
và
pt x = 1 có tương đương hay không ?
- Gọi 1 – 3 HS phát biểu
? Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
ta phải chú ý điều gì
- HS trả lời: chú ý ĐK để pt xác định
- GV chốt lại : Vì thế khi giải phương
trình chứa ẩn ở mẫu phải chú ý tới: điều
kiện xác định của phương trình
Hoạt động 2: Tìm điều kiện xác định
của một phương trình
- HS nghiên cứu SGK mục 2
? Điều kiện xác định của một phương
trình là gì? Cách tìm điều kiện xác định
của phương trình
1 Ví dụ mở đầu
?1 x = 1 không phải là nghiệm của pt
x + x 11
= 1 + x 11
vì khi x = 1 thì 1
x 1 = 1 11
vô nghĩa
Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ta
phải chú ý đến: điều kiện xác định của
- HS trao đổi nhóm và trả lời
? Cho ví dụ về tìm Đkxđ của phương trình
- Gọi 2 – 4 HS cho ví dụ về pt chứa ẩn ở
mẫu và lên bảng tìm Đkxđ của mỗi pt đó
- HS dưới lớp nhận xét
- GV bổ sung, chốt cách tìm Đkxđ của pt
b) Ví dụ 1 : Tìm Đkxđ của phương trình:
Trang 14* Cả lớp thực hiện ?2
? Muốn tìm Đkxđ của một phương trình ta
có những cách nào?
- HS trả lời
- Gọi 2 HS lên bảng trình bày
- Cả lớp làm vào vở
- HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn
- GV bổ sung, uốn nắn cách trình bày và
chốt lại kiến thức
- Rèn luyện kĩ năng tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định, biến đổi phương trình, cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Trang 15- Rèn tính nhanh nhẹn, chính xác, tích cực.
II Chuẩn bị:
- Phấn màu
- Vở nháp
III Tiến trình bài giảng:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày khái niệm điều kiện xác định của một phương trình? Chữa BT 27a,b
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Giải phương trình chứa
ẩn ở mẫu
- HS nghiên cứu VD2 SGK
? Để giải pt (1) người ta đã làm gì?
- HS trả lời
- GV chốt các bước làm
? Tìm Đkxđ của phương trình đã cho?
- Đkxđ : x 0 và x 2
- Gọi HS lên bảng quy đồng và khử mẫu
- Giải phương trình vừa tìm được
- HS thực hiện
? x = 38 có thỏa mãn Đkxđ không?
? Kết luận nghiệm của phương trình
- HS trả lời
- Qua ví dụ này hãy rút ra cách giải
phương trình chứa ẩn ở mẫu
- HS phát biểu
- GV chốt cách giải
Hoạt động 2 : Aùp dụng
- HS nghiên cứu ví dụ 3 SGK
? Để giải pt này người ta đã thực hieện
theo những bước nào
- HS trả lời
- Cho HS lên bảng trình bày từng bước
- Nhắc lại các bước giải phương trình
chứa ẩn ở mẫu
3 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
Ví dụ 2 : Giải phương trình
-3x = 8 x = 38
x = thỏa mãn điều kiện xác định38Vậy tập nghiệm của ph/trình: S = 38
x2 + x + x2 + 3x – 4x = 0 2x 2 – 6x = 0
2x(x – 3) = 0 2x = 0 x = 0 (thỏa mãn Đkxđ)
Trang 16- HS trả lời
- HS thực hiện ?3 theo nhóm
- Gọi đại diện hai nhóm lên bảng trình
bày, mỗi nhóm làm một phần
- Các nhóm nhận xét bài của nhau
- GV sửa bài của từng nhóm, uốn nắn
?3 Giải các phương trình:
a) x 1 x 1x x 4
(3)
Đkxđ: x -1 và x 1 (3) x(x + 1) = (x + 4)(x – 1)
x2 + x – x2 – 3x + 4 = 0 2x = 4 x = 2 (t/m Đkxđ) Vậy pt có nghiệm duy nhất x = 2b) 3 2x 1 x
x2– 4x + 4 = 0 (x – 2)2 = 0 x – 2 = 0 x = 2 (loại vì không t/m Đkxđ) Vậy tập nghiệm của pt là S =
- Kiến thức: Củng cố kiến thức về phương trình chứa ẩn ở mẫu, Đkxđ của pt
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm Đkxđ của phương trình, quy đồng mẫu thức và giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức, cách trình bày 1 bài giải phương trình
- Thái độ: Rèn tính nhanh nhẹn, chính xác, tư duy lôgic
II Chuẩn bị:
- Thước thẳng, phấn màu
- Thước thẳng, vở nháp