- Tích hợp với phần Tiếng việt bài Câu nghi vấn, phần Tập làm văn bài Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.. - Tích hợp với phần Tiếng việt bài Câu nghi vấn, phần Tập làm văn bài Viết
Trang 1- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ.
- Tích hợp với phần Tiếng việt bài Câu nghi vấn, phần Tập làm văn bài Viết đoạn
văn trong văn bản thuyết minh.
B Chuẩn bị
1 GV: - Soạn bài, nghiên cứu SGK, SGV, tìm đọc các tài liệu khác liên quan, ảnh chândung Thế Lữ, tập thơ của ông
2 HS: - Soạn bài, tìm đọc thêm tài liệu liên quan khác
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: - GV kiểm tra ý thức chuẩn bị bài của HS.
3 Bài mới:
HĐ1: GV giới thiệu bài
HĐ 2 :
GV: Cho HS tự nghiên cứu về tác giả ở
chú thích SGK
- Hãy nêu những nét hiểu biết chính về
cuộc đời và sự nghiệp của nhà thơ Thế
Lữ?
HĐ 3:
GV hớng dẫn HS đọc với giọng điệu phù
hợp với nội dung cảm xúc của mỗi đoạn
thơ
- Bài thơ mợn lời của ai? Vì sao, tác giả
mợn lời con hổ ở vờn bách thú? Việc mợn
lời đó có tác dụng gì trong thể hiện cảm
xúc?
- Để thể hiện tâm sự của mình tác giả sử
dụng phơng thức biểu đạt nào?
- Hãy quan sát bài thơ Nhớ rừng, chỉ ra
những điểm mới về hình thức bài thơ này
so với các bài thơ đã học thuộc thể thơ
- Ông là ngời góp phần quan trọng trong việc
đổi mới thơ ca
- Ngoài viết thơ ông còn viết truyện và hoạt
động trên lĩnh vực sân khấu
- Năm 2003 ông đợc nhà nớc truy tặng giảithởng HCM về Văn học nghệ thuật
Thể hiện sâu sắc tân sự của mình
Biểu cảm gián tiếp
- Không hạn định số câu, số chữ
- Mỗi dòng có 8 tiếng
Trang 2- Bức tranh SGK có liên quan nh thế nào
tới nội dung bài học?
GV gọi HS đọc khổ thơ 1 và 4
- Con hổ đã cảm nhận đợc những nỗi khổ
nào khi bị nhốt trong cụi sắt ở vờn bách
thú?
- Trong các nỗi khổ đó,theo em nỗi khổ
nào của con hổ có sức biến thànhkhối
căm hờn Vì sao?
- Trong cũi sắt nỗi hờn căm của hổ trở
thành khối căm hờn.Em hiểu khối căm
hờn này nh thế nào?
- Khối căn hờn ấy biểu hiện thái độ sống
và nhu cầu nh thế nào
GV gọi HS đọc khổ thơ 4
- Cảnh vờn bách thú đợc diễn tả qua các
chi tiết nào ở khổ thơ 4?
- Có gì đặc biệt trong tính chất của các
- Đọc thuộc lòng một khổ thơ trong bài
thơ Nhớ rừng mà em thích nhất và nõi rõ
lí do vì sao?
- Ngắt nhịp tự do, vần không cố định
- Giọng thơ dạt dào, phóng khoáng
+ Bố cục: 3 phầnP1: Hình ảnh con hổ ở vờn bách thú
P2: Hình ảnh con hổ trong chốn giang sơnhùng vĩ
P3: Hình ảnh con hổ khao khát giấc mộngngàn
- HS trả lời
3 Phân tích
a Hình ảnh con hổ ở vờn bách thú
Ta năm dài trông ngày tháng dần qua,
- Nỗi khổ không đợc hoạt động trong một
không gian tù hãm, thời gian kéo dài
Giơng mắt bé giễu oai linh rừng thẳm.
- Nỗi nhục bị biến thành đồ chơi tầm thờngcho thiên hạ
Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi, Với cặp báo chuồng bên vô t lự.
- Nỗi bất bình vì bị ở chung cùng bọn thấpkém
=> Nỗi nhục bị biến thành trò chơi lạ mắt
cho: lũ ngời ngạo mạn,ngẩn ngơ.
Vì hổ là chúa sơn lâm,vốn đợc cả loài ngờikhiếp sợ
=> Cảm xúc hờn căm kết đọng trong tâm
hồn, đè nặng, nhức nhối, không có cách nàogiải thoát
Chán ghét cuộc sống tầm thờng, tù túng => Khát vọng tự do, đợc sống đúng với phẩmchất của mình
Hoa chăm,cỏ xén,lối phẳng,cây trồng;
Dải nớc đen giả suối,chẳng thông dòng Len dới nách những mô gò thấp kém;
-> Đều giả dối, nhỏ bé, vô hồn
-> Nỗi uất hận, chán ghét khi phải sốngtrong cảnh giam cầm, nô lệ
HS thảo luận nhóm Trạng thái bực bội, u uất kéo dài vì phảichung sống với mọi sự tầm thờng, giả dối
- Chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm ờng,giả tạo
th Khát khao đợc sống tự do,chân thật
=> Nỗi tủi nhục, căm hờn, cay đắng của con
hổ cũng đồng điệu với bi kịch của nhân dân
ta trong cảnh xiềng xích nô lệ, sống trong
tăm tối ''nhơ nhuốc lầm than"
III Luyện tập củng cố
1 HS trả lời
2 HS tự bộc lộ
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Đọc thuộc lòng và tập đọc diễn cảm bài thơ
- Nắm nội dung chính tiết 1
2
Trang 3- Soạn bài theo câu hỏi ở Sách giáo khoa.
*******************************
Soạn ngày 09 tháng 01 năm 2009 Tiết 74 Văn bản: Nhớ rừng (Thế Lữ ) A Mục tiêu cần đạt Giúp HS: - Cảm nhận đợc niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú - Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ - Tích hợp với phần Tiếng việt bài Câu nghi vấn, phần Tập làm văn bài Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh. B Chuẩn bị 1 GV: - Soạn bài, nghiên cứu SGK, SGV, tìm đọc các tài liệu khác liên quan, ảnh chân dung Thế Lữ, tập thơ của ông
2 HS: - Soạn bài, tìm đọc thêm tài liệu liên quan khác
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học 1 ổn định tổ chức: Ngày dạy Tiết/ lớp HS vắng Nhận xét, xếp loại giờ dạy - học
2 Bài cũ: Nêu những nét chính về tác giả và văn bản? 3 Bài mới: Hoạt động của GV Định hớng Hoạt động của HS HĐ1: GV giới thiệu nội dung tiết học HĐ 2 : GV gọi HS đọc khổ thơ 2 và 3 - Theo em khi về sống vờn bách thú hổ nhớ tới điều gì nhất? - Những chi tiết nào diễn tả nỗi nhớ cảnh sơn lâm của hổ? - Nhận xét về cách dùng từ trong những lời thơ này? - Tác dụng của nó? - Hình ảnh chúa tể của muôn loài đợc hiện lên nh thế nào giữa không gian ấy? - Có gì đặc sắc trong dùng từ, nhịp điệu của những lời thơ miêu tả chúa tể của muôn loài - Từ đó hình ảnh chúa tể của muôn loài đ-ợc khắc hoạ mang vẽ đẹp nh thế nào? GV đọc đoạn thơ tả cảnh rừng nơi hổ đã từng sống thời oanh liệt - Cảnh rừng ở đây là cảnh của các thời điểm nào? - Cảnh sắc trong mỗi thời điểm đó có gì nổi bật? - HS liên tởng và tạo tâm thế vào bài I Đọc - hiểu chú thích II Đọc - hiểu văn bản b Hình ảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ -> Cảnh sơn lâm -> ''Bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi," -> Điệp từ ''với'' cùng các động từ chỉ đặc điểm của hành động''gào, thét, hét''. -> Gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng bí ẩn, thiêng liêng, hùng tráng - Ta bớc chân lên,dõng dạc,đờng hoàng, Lợn tấm thân nh sóng cuộn nhịp nhàng, Trong hang tối,mắt thần nh đã quắc, Là khiến cho mọi vật đều im hơi. -> Các từ ngữ gợi tả hình dáng, tính cách con hổ (bớc chân dõng dạc, lợn tấm thân, vờn bóng ,mắt thần đã quắc )
- Nhịp thơ ngắn, thay đổi phù hợp với tâm trạng =>Ngang tàng, lẫm liệt giữa núi rừng uy nghiêm, hùng vĩ => Những đêm, những ngày ma, những bình minh, những chiều - Đêm vàng,ngày ma chuyển bốn phơng ngàn,bình minh cây xanh nắng gội, những chiều lênh láng máu sau rừng
3
Trang 4- Cảm nhận của em về hình ảnh thiên
nhiên qua nỗi nhớ của con hổ?
- Giữa thiên nhiên ấy, chúa tể của muôn
loài đã sống một cuộc sống nh thế nào?
- Việc lặp lại đại từ ''ta'' ở các lời thơ trên
có ý nghĩa gì?
- Trong lời thơ này, điệp từ ''đâu'' kết hợp
với câu thơ cảm thán:''Than ôi! Thời oanh
liệt nay còn đâu?'' có ý nghĩa gì.?
- Đoạn thơ này xuất hiện những câu thơ
thật mới lạ Em thích nhất câu thơ nào? Vì
sao?
- Hãy chỉ ra tính chất đối lập của hai cảnh
tợng này?
- Theo em,sự đối lập này có ý nghĩa gì
trong việc diễn tả trạng thái tinh thần của
con hổ ở vờn bách thú và của con ngời
- Có ý kiến cho rằng khổ thơ 3 có cấu trúc
nh một bức tranh tứ bình mang vẽ đẹp
nghệ thuật cổ điển, có nhiều cách tân sáng
tạo Em hiểu nh thế nào về ý kiến đó?
- Nỗi đau từ giấc mộng ngàn to lớn ấy đã
phản ánh khát vọng mãnh liệt nào của con
hổ ở vờn bách thú Đồmg thời đó chính là
khát vọng nào của con ngời?
HĐ 3:
- Nêu nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?
- Có ngời cho rằng bài thơ Nhớ rừng có hai
lớp nghĩa? Em có đồng ý không và lí giải
điều đó?
-> Rực rỡ, huy hoàng, náo động, hùng vĩ
và bí ẩn
-> Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
- Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới?
- Tiếng chim ca giấc ngủ ta tng bừng?
- Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt.
-> Thể hiện khí phách ngang tàng, làm chủbản thân
- Tạo nhạc điệu rắn rỏi, hùng tráng
- Tự tin, quyền uy, vang lên đầy kiêu hãnh,
tự hào
=> Nhấn mạnh và bộc lộ sự tiếc nối cuộcsống độc lập, tự do của chính mình
=> Đối lập một bên là cảnh tù túng, tầmthờng, giả dối với một bên là cuộc sốngchân thật, phống khoáng, sôi nổi
-> Diễn tả niềm căm ghét cuuộc sống tầmthờng, giả dối
- Diễn tả khát vọng mãnh liệt về một cuộcsống tự do, cao cả, chân thật
HS thảo lụân nhómKhổ thơ 3 sở dĩ đợc coi là bức tranh tứbình vì khổ thơ đợc gắn với 4 nỗi nhớ của
con hổ: cảnh rừng thiêng liêng'' bóng cả,
cây già'', kỉ niệm thời oanh liệt ''những
đêm vàng bên bờ suối''
c Khát khao giấc mộng ngàn
- > Oai linh,hùng vĩ,thênh thang
- Nhng đó là một không gian trong mộng(nơi ta không còn đợc thấy bao giờ!)
-> Bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nhớ cuộc sốngchân thật, tự do
-> Mãnh liệt, to lớn nhng đau xót, bất lực
HS thảo luận cả lớp -> Đó là một nỗi đau bi kịch vì ớc muốncao đẹp không thực hiện đợc trong thực tại
=> Khát vọng đợc sống chân thật cuộcsống chính mình trong xứ sở của mình
- Đó là khát vọng giải phóng, khát vọng tựdo
* Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Thể thơ tự do, cảm hứng lãng mạn; mạchcảm xúc sôi nổi; giọng thơ ào ạt, khoẻkhắn
- Biểu tợng rất thích hợp và đẹp đẽ thể hiệnchủ đề bài thơ
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấn ợng
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu
sức biểu cảm, thể hiện đắt ý thơ.
2 Nội dung
HS thảo luận + Nghĩa đen:
- Nhớ cảnh cây cối rậm rạp nơi núi rừng
- Nhớ lại cuộc sống tự do
+ Nghĩa bóng:
4
Trang 5GV chốt ý và gọi HS đọc nội dung bài học.
HĐ 4 :
1 Đọc thuộc lòng một đoạn thơ mà em
yêu nhất và viết vài câu nêu cảm nhận khát
quát về đoạn thơ vừa đọc thuộc?
2 Nhà phê bình văn học Hoài Thanh
có nhận xét về thơ Thế Lữ: Đọc đôi bài,
nhất là bài Nhớ rừng, ta tởng chừng thấy
những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một
sức mạnh phi thờng.Thế Lữ nh một viên
t-ớng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng
những mệnh lệnh không thể cỡng đợc
( Thi nhân Việt Nam) Em hiểu nh thế nào
về ý kiến đó? Qua bài thơ này hãy chứng
minh
- Nỗi chán nghét thực tại tù túng, tầm ờng, giả dối
th Khát vọng tự do cho cuộc sống của chínhmình (cuộc sống đợc làm ngời)
- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về khổ thơ 3
- Soạn bài Câu nghi vấn.
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi
- Tích hợp với phần Văn bài Nhớ rừng, phần Tập làm văn bài Viết đoạn văn
trong văn bản thuyết minh.
B Chuẩn bị
1 GV: - Soạn bài, bảng phụ, tìm thêm ngữ liệu khác liên quan
2.HS: - Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu khác liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: - GV kiểm tra ý thức chuẩn bị bài của HS.
3 Bài mới:
HĐ1: GV giới thiệu bài
- Em đang băn khuăn về một vấn đề
nào đó trong học tập, nếu gặp bạn biết rõ
- Nội dung của đoạn trích trên?
- Trong đoạn trích trên câu nào là câu
nghi vấn?
HS suy nghĩ trả lời và tạo tâm thế vào bài
I Đặc điểm hình thức và chức năngchính
* Xét ví dụ:
HS quan sát bảng phụ và thảo luận -> Cuộc đối thoaị giữa chị Dậu với cái Tý khichị Dậu từ nhà Nghị Quế trở về
+ Các câu nghi vấn trong đoạn trích trên là:
- Sáng ngày ngời ta đấm u có đau không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
5
Trang 6- Dựa vào những đặc điểm hình thức nào
mà em biết đó là câu nghi vấn?
- Những câu nghi vấn trên dùng để làm
gì?
GV chốt ý
- Thế nào là câu nghi vấn?
HĐ3:
- Xác định câu nghi vấn trong những
đoạn trích sau Những đặc điểm hình thức
nào cho biết đó là câu nghi vấn?
- Căn cứ vào đâu để xác định những câu
trong các bài tập a,b,c trên là câu nghi
vấn
- Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những
câu sau đợc không Vì sao?
- Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai
câu sau
- Hay là u thơng chúng con đói quá?
+ Đặc điểm hình thức của các câu trên là:
-> Cuối câu có dấu chấm hỏi
- Trong câu có chứa các từ nghi vấn nh: ai, gì,nào, tại sao, đâu,
+ Chức năng: Dùng để hỏi
* Ghi nhớ: (SGK,tr11).
-> Câu nghi vấn có trong bài tập bên là:
1 a Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
b Hồn ở đâu bây giờ?
c Hoa trôi man mác biết là về đâu?
II Luyện tậpBài tập 1: HS làm việc theo nhóm+ Câu nghi vấn trong đoạn trích trên và đặc
điểm hình thức của chúng là:
a.- Chị khuất tiền su đến chiều mai phải
không?
- Dựa vào từ nghi vấn" không'' và dấu chấm
hỏi(?) đặt ở cuối câu
b.-Tại sao con ngời phải khiêm tốn nh thế?
- Dựa vào từ nghi vấn''tại sao'' và dấu chấm
hỏi(?) đặt ở cuối câu
c.- Văn là gì? Chơng là gì?
- Dựa vào từ nghi vấn''gì'' và dấu chấm
hỏi(?) đặt ở cuối câu
d.- Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không?
- Đùa trò gì? Cái gì thế?
- Chị cốc béo xù đứng trớc cửa nhà ta ấy hả?
- Dựa vao từ nghi vấn'' không, gì, gì thế, ấy
hả'' và dấu chấm hỏi(?) ở cuối câu.
b.- Từ hay và dấu chấm hỏi ở cuối câu.
- Không thể thay đợc từ hay vì thay nó sẽ trở
Trong câu (a,b) có chứa các từ ngữ nghi vấn
nh không, tại sao, nhng kết cấu chứa những từnày chỉ làm chức năng bổ ngữ trong một câu
- Trong bài tập c,d thì không thể đặt dấu chấm
hỏi ở cuối câu này Vì các từ '' nào, ai'' cũng
thuộc từ ngữ phiếm định nên không còn chứcnăng nghi vấn
Trang 7- Hãy cho biết sự khác nhau về hình thức
và ý nghĩa của hai câu sau
- Cho biết hai câu nghi vấn sau đây đúng
hay sai? Vì sao?
GV chốt lại kiến thức bài học
- Câu b có giả định là ngời đợc hỏi trớc đó cóvấn đề sức khoẻ, nên điều kiện giả định nàykhông đúng và câu trở nên hơi vô lí
- Câu thứ nhất không hề có giả định
+ Ví dụ:
- Cái áo này có cũ lắm không?
- Cái áo này đã cũ lắm cha?
- Cái áo này có mới lắm không?
- Cái áo này đã mới lắm cha?
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Về nhà làm các bài tập vào vở
- Làm thêm các bài tập khác ở sách nâng cao
- Viết đoạn văn sử dụng câu nghi vấn
- Soạn bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
- Biết đợc cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn, phát hiện lỗi sai và sữa lỗi
- Tích hợp với phần Văn bài '' Nhớ rừng'', phần Tiếng việt bài ''Câu nghi vấn''.
B Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Soạn bài,bảng phụ, tìm thêm ngữ liệu khác ngoài sách
2 HS: Soạn bài, tập xây dựng các đoạn văn khác, tìm thêm ngữ liệu
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: - Thế nào là đoạn văn?
3 Bài mới:
HĐ1 : Giới thiệu bài
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh Hai đoạn văn trên đã hoàn chỉnh về ý
a.- Câu chủ đề là câu 1(''Thế giới đang bị
thiếu nớc ngọt nghiêm trọng'').
- Câu 2, 3, 4, 5 đợc sắp xếp theo cấu trúcdiễn dịch nên có nhiệm vụ bổ sung thông tin,làm rõ ý chủ đề Câu nào cũng nói về nớc
- Từ ngữ củ đề duy trì nội dung đoạn văn là''
nớc'.
b.- Câu chủ đề là câu 1 ("Phạm Văn Đồng(1906- 2000): Nhà cách mạng nổi tiếng vànhà văn hoá lớn, quê ở xã Đức Tân, huyện
Mộ Đức, tỉnh Quãng Ngãi'')
- Câu 2, 3 cung cấp, liệt kê các hoạt động đãlàm của Phạm Văn Đồng theo trình tự thờigian
7
Trang 8- Cả hai đoạn văn thuyết minh đã đúng
với đặc điểm của đối tợng cha?
- Hãy chỉ ra nhợc điểm của đoạn văn a, b
- Viết đoạn Mở bài và Kết bài cho đề
văn:''Giới thiệu trờng em''?
GV cho HS thảo luận nhóm
- Hãy viết thành một đoạn văn thuyết
minh vói chủ đề:" Hồ Chí Minh, lãnh tụ
vĩ đại của nhân dân Việt nam''
GV gợi ý cho HS : Với đề này, có thể viết
->Thuyết minh về chiếc đèn bàn
-> Cả hai đoạn văn trên thuyết minh cha đúngvới đặc điểm của mỗi đối tợng
+ Phần vỏ: ống nhựa hoặc sắt để bao ruột vàlàm cán để viết.Phần này gồm ống,nắp bút có
HS làm việc theo mhóm+ Có thể viết mở bài nh sau:
Trờng em là một ngôi trờng ximh xắn nằm
lấp ló dới hàng cây cổ thụ đầu làng.
+ Kết bài có thể viết nh sau:
Trong những năm tháng của cuộc đời học sinh, ngôi trờng đã gắn bó với em biết bao kỉ niệm Dù có đi nơi đâu,hình ảnh ngôi trờng không bao giỏ phai nhạt trong tâm trí em.
* Bài tập 2:(SGK, tr15)
HS làm việc theo nhóm
8
Trang 9GV gợi ý: Sách có bao nhiêu bài? Mỗi bài
có mấy phần? Mỗi phàn có những nội
- Thấy đợc những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
- Tích hợp với phần Tiếng Việt bài'' Câu nghi vấn'', phần Tập làm văn bài''Thuyết
minh về một phơng pháp''
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ tác phẩm văn học
B Chuẩn bị
1 GV: - Soạn bài, ảnh chân dung Tế Hanh, tìm đọc thêm các bài viết khác liên quan
2 HS: - Soạn bài, nghiên cứu thêm các tài liệu khác liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: : - Đọc thuộc lòng một đoạn thơ của bài thơ Nhớ rừng? Qua bài thơ
em cảm nhận đợc điều sâu sắc nào?
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài mới
HĐ 2 :
GV cho HS tự nghiên cứu thông tin về tác
- HS liên tởng và tạo tâm thế vào bài
I Đọc - hiểu chú thích
1 Tác giả
9
Trang 10- Hãy nêu những nét hiểu biết cơ bản về
nhà thơ Tế Hanh?
- Bài thơ đợc ra đời trong hoàn cảnh nào?
GV kiểm tra việc giải nghĩa từ của HS và
- Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào?
- Hãy nêu đề tài và mạch cảm xúc của bài
thơ?
- Dựa vào mạch cảm xúc em có nhận xét
gì về bố cục của bài thơ?
- Bài thơ sử dụng phơng thức biểu đạt
nào?
- Hai câu đầu tiên và câu thơ phụ thân tác
giả có ý nghĩa nh thế nào?
- Từ hai câu đầu em thử hình dung về vị trí
làng quê của tác giả?
+ Sau cách mạng thơ ông nhằm phục vụkháng chiến và cách mạng với tâm sự nhớquê hơng và khát khao thống nhất tổ quốc
- Năm 1996 ông đợc nhà nớc trao tăng Giảithởng HCM về VHNT
+ Đề tài: Viết về tình yêu quê hơng, cụ thể
là về một làng chài ven biển
+ Mạch cảm xúc: Ca ngợi cuộc sống lao
động của làng chài và nỗi nhớ quê hơng thathiết
- Bố cục: 4 phần
+ Hai câu đầu: Giới thiệu chung về Làng tôi
+ Sáu câu tiếp: Miêu tả cảnh thuyền chài rakhơi đánh cá
+ Tám câu tiếp theo: Cảnh thuyền đánh cá trởvề
+ Bốn câu cuối: Tình cảm của tác giả
- Phơng thức biểu đạt: Miêu tả và biểu cảm
HS tự bộc lộ
3 Phân tích
a Cảnh dân chài ra khơi đánh cá
- Thời gian: sớm mai
- Không gian: trời trong,gió nhẹ,ửng hồng
=> Đây là một buổi sáng mai đầy tinh khôivới một không gian trải dài, bát ngát, rực rỡcủa bình minh Tất cả đều báo hiệu mộtchuyến ra khơi tốt lành, đầy niềm tin hi vọng
-Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng nh con tuấn mã
Phăng mái chiều,mạnh mẽ vợt trờng giang
- Sử dụng hình ảnh so sánh độc đáo:
Con thuyền với con tuấn mã
10
Trang 11- Nhận xét về cái hay của hình ảnh và từ
ngữ mà tác giả sử dụng trong các câu thơ
- Hình ảnh con thuyền đợc tập trung miêu
tả ở chi tiết tiêu biểu nào?(Chi tiết nào đặc
miêu tả ở các câu thơ nào?
- Nhận xét về cái hay trong cách miêu tả
trên?
- Từ đó em cảm nhận đợc cuộc sống của
nơi đây nh thế nào?
- Hình ảnh trai tráng sau chuyến đi biển
GV: Ngời dân chài nơi đây luôn mang vẻ
đẹp và sự sống nồng nhiệt của biển cả
- Hình ảnh con thuyền sau chuyến đi trở về
HS nghe
- Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn làng Rớn thân trắng bao la thâu góp gió
=> Dùng phép so sánh mới mẽ: Cánh buồm với mảnh hồn làng
- Biến cái vô hình thành cái hữu hình
=> Đẹp, quý, thân thiết, là linh hộn sự sốnglàng chài
=> Phấn chấn, tin yêu, tự hào về quê hơng
b Cảnh thuyền đánh cá và bến
HS đọc
* Cảnh dân làng chài đón thuyền đánh cá trởvề
- Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
''Nhờ ơn tròi biển lặng cá đầy ghe'', Những con cá tơi ngon thân bạc trắng.
=> Tác giả không tả cụ thể một ai mà tảchung, gợi không khí cả làng
- Âm thanh: ồn ào, không khí tấp nập, vui vẽ,rộn ràng, thoả mãn
- Dẫn lời trực tiếp của ngời dân:"Nhờ ơn
trời ''nh một tiếng reo cảm tạ đất trời đã
sóng yên, biển lặng để ngời dân chài trở về
an toàn với cá đầy ghe, thể hiện tín ngỡng,tâm hồn đẹp đẽ của những ngời dân vùngbiển
- Bức tranh lao động náo nhiệt đầy ắp niềmvui và sự sống
=> Một cuộc sống lao động với nhiều niêmvui nhng cũng nhiều lo toan
* Hình ảnh trai tráng và con thuyền sauchuyến đi biển
+ Trai tráng:
Dân chài lới làn da ngă rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
=> Những ngời dân chài đi biển luôn tắmnắng, gió ở những vùng đại dơng xa xôikhiến cơ thể khoẻ mạnh, rắn rỏi của họ nhcòn nóng hổi vị mặn của biển lúc trở về Đâychính là vẽ đẹp giản dị, thơ mộng, khoẻkhoắn
- Hình ảnh thơ vừa chân thực vừa lãngmạn,vừa trở nên có tầm vóc
11
Trang 12- Có thể cảm nhận cái mùi nồng mặn trong
nỗi nhớ quê của tác giả nh thế nào?
- Câu thơ cuối đợc cáu trúc thành Tôi thấy
nhớ cái mùi nồng mặn quá có thêm ý
nghĩa gì?
- Từ đó, cho thấy về một nỗi nhớ quê của
tác giả qua khổ thơ cuối?
- Theo em, bài thơ có nét đặc sắc gì về nội
=> Tâm hồn nhạy cảm, timh tế, lắng nghe
đ-ợc sự sống âm thầm trong những sự vật củaquê hơng
c Nỗi nhớ quê hơng
- Biển (màu nớc xanh)
- Cá (cá bạc)
- Cánh buồm (chiếc buồm vôi)
- Thuyền (thoáng con thuyền rẽ sóng chạy rakhơi)
- Mùi biển (cái mùi nồng mặn quá)
=> Nhấn mạnh cả nỗi nhớ quê lẫn đặc điểmcủa làng quê
=> Nỗi nhớ của tác giả thật là đa dạng
=> Tinh tế trong cảm thụ cuộc sống làng quê
- Nồng hậu, thuỷ chung với quê hơng
Trang 13Tiết 78 Văn bản : KHI CON TU Hú
- Tích hợp với phần Tiếng Việt bài Câu nghi vấn,phần Tập làm văn bài
2 HS: - Soạn bài, nghiên cứu thêm các tài liệu khác liên quan
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: : :- Đọc thuộc lòng bài thơ Quê hơng của nhà thơ Tế Hanh, qua bài thơ em
cảm nhận đợc những điều sâu sắc nào?
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài mới
HĐ 2:
GV yêu cầu HS tự nghiên cứu chú
thích về tác giả (SGK, tr19)
- Dựa vào kiến thức SGK và sự hiểu biết
của mình hãy trình bày những nét hiểu
GV hớng dẫn HS đọc với giọng điệu vui
tơi,phấn khởi ở 6 câu đầu Sang 4 câu
sau thay đổi giọng điệu uất hận, thôi
thúc và chú ý ở các câu 8, 9, 10
- Em có nhận xét gì về thể thơ?
- Tác dụng của thể thơ này?
- HS nghe và liên tỏng tạo tâm thế vào bài
I Đọc - hiểu chú thích
1 Tác giả
- Tố Hữu sinh năm 1920, mất năm 2002
- Tên khai sinh Nguyễn Kim Thành
- Quê ở ngoại thành thành phố Huế
- Là ngời đợc giác ngộ lí tởng cách mạngsớm tháng 7-1938
- Say mê hoạt động trong đoàn thanh niêndân chủ Huế
- Thành viên của ĐCS Đông Dơng
- Tháng 4 -1939 bị bắt giam ở nhà lao ThừaThiên, sau chuyển sang nhà tù Lao Bảo vànhiều nhà tù khác ở Tây Nguyên
- Tháng 3 - 1942 vợt ngục trở lại hoạt độngcách mạng ở Thanh Hoá và liên lạc với
Đảng tham gia hoạt động, lãnh đạo cáchmạng T8-1945
- Từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong
Đảng và chính quyền Trung ơng
- Ông đợc coi là lá cờ đầu của thơ ca cáchmạng Việt Nam
- Năm 1996 ông đợc Nhà nớc trao tặng Giảithởng HCM về VHNT
Trang 14- Bài thơ sáng tác theo đề tài nào?
- Để miêu tả cảnh đất trời vào hè ở nông
thôn Việt Nam tác giả đã nhắc đến âm
thanh gì? (Bài thơ đợc mở đầu bằng âm
thanh gì?)
- Âm thanh đó gợi lên điều gì?
GV: Tu hú là một loài chim thờng hay
ăn trái cây.Tiếng của nó giúp con ngời
nhận đợc tín hiệu sự đổi mùa của thiên
nhiên đất trời
- Trớc không khí rạo rực này, cảnh vật
thiên nhiên đợc gợi lên nh thế nào?
- Nhận xét về cách miêu tả của tác giả ở
khổ thơ này?
- Hiệu quả của việc sử dụng các loại từ
trên?
GV đây là một bức tranh thiên nhiên
tuyệt đẹp có màu sắc rực rỡ, đờng nét
- Năng lực yêu quý cuộc sống tự do còn
đợc Tố Hữu thể hiện trong những vần
thơ nào khác mà em biết?
- Đề tài: Tình yêu cuộc sống và khát vọng
tự do của ngời tù cộng sản
- ý nghĩa của nhan đề: Vì tiếng chim tu hú
là tín hiệu của mùa hè sôi động đang đến.Mùa hè thờng gắn với ớc mơ và khát vọngcủa con ngời
- Bố cục : 2 phần + Cảnh vào hè + Tâm trạng ngời tù
- Phơng thức biểu đạt: Miêu tả và biểu cảm
Lúa chiêm đơng chín,trái cây ngọt dần Vờn râm dậy tiếng ve ngân.
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào Trời xanh càng rộng càng cao Đôi con diều sáo lộn nhào từng không
đ Điệp từ càng:tạo ra thế giới tự do không bị
áp bức nh thế giới nơi tác giả đang gánhchịu
-> Âm thanh: tiếng diều, tiếng ve
+ Hơng vị: Ngọt ngào của những trái cây
đang ngọt dần trong khu vờn Ngoài nơngthì hơng của hạt ngô đang rây vàng
Trang 15- So với khổ thơ đầu thì nhịp điệu ở khổ
thơ thứ hai có gì thay đổi?
- Vì sao lại có sự bực bội,uất ức nh thế?
- Ngoài tức tối,căm uất em còn đọc đợc
điều gì trong tâm trạng tác giả?
GV gọi HS đọc câu thơ cuối
- Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có
tiếng chim tu hú kêu, nhng tâm trạng
của ngời tù khi nghe tiếng tu hú mỗi lần
lại khác nhau, vì sao ?
- Khi con tu hú càng kêu thì tâm trạng
tác giả biểu hiện nh thế nào?
- Đây có phải là tâm trạng riêng của tác
giả không?
- Hãy kể thêm một số bài thơ khác có
cùng tâm trạngvới tác gải lúc bấy giờ?
- Nêu khái quát nét chính về nội
dung,nghệ thuật của bài thơ?
- Thơ là tiếng nói tâm hồn của nhà thơ
Bài thơ Khi con tu hú cho ta thấy gì về
tâm hồn thơ Tố Hữu?
hình ảnh của cuọc sống tự do khoáng
đảng.đây là hình ảnh đối lập với thế giới tù
đày của nhà thơ
HS thảo luận => Bức tranh bình dị của làng quê ViệtNam Nó chất chứa đầy đủ những cảnh vậtcủa thiên nhiên nông thôn lúc vào mùa
=> Gián tiếp qua hình ảnh thơ của tác giả
=> Nồng nàn tình yêu cuộc sống
- Tha thiết với cuộc sống tự do
- Nhạy cảm với mọi biến động của cuộc đời
Ví dụ: trong bài Tâm t trong tù
b Tâm trạng ngời tù cách mạng
Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng,hèôi!
Ngột làm sao,chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
- Bực bội, uất ức, chết ngột
=> Vì sự chật chội, tù túng, nóng bức củaphòng giam mùa hè Uất hận vì sự mất tự
do Con ngời chiến sĩ thì không đợc tự do, bịtách khỏi đồng chí, đồng đội.Dẫn đến khátvọng muốn đạp tan bức tờng của nhà tù thựcdân là điều tất yếu
=> Khát khao, mong muốn cuộc sống tự do,sớm thoát khỏi thực tại ngôt ngạt nơi nhà tùthực dân
HS đọc
=> Tiếng chim tu hú lúc đầu: gọi bầy, gọibạn,gắn với mùa vải chín, mùa hè sang rất rõràng.Tiếng chim nh khắc khoải, mở ra mùa
hè đầy sự sống, sự tự do
-Tiếng chim tu hú về sau: kết thúc bàithơ ,thể hiện cách kết cấu đầu cuối tơng ứng
Âm thanh của tiếng chim kêu nghe dai dẳng,
có cái gì đó dục giã, thiêu đốt, thúc dục, thôithúc con ngời hành động, thể hiện khát khao
tự do cháy bỏng của ngời chiến sĩ trong cảnh
tù đày
=> Khao khát tự do, càng uất hận
- Tâm hồn đang cháy lên khát vọng yêucuộc sống tự do
=> Không riêng gì tác giả mà là tâm trạng
15
Trang 16=> Hồn thơ nhạy cảm với mọi biểu hiện của
sự sống
- Hồn thơ yêu cuộc sống mãnh liệt
- Hồn thơ đấu tranh cho tự do
- Đó là hồn thơ cách mạng
Iii Luyện tập củng cố 1.HS đọc thuộc
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp
- Tích hợp với phần Văn bài Quê hơng; Khi con tu hú, phần Tập làm văn bài
2 HS: Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu khác
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: - Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn? Cho ví dụ minh hoạ
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Định hớng hoạt động của hs
HĐ1: Giới thiệu bài mới
HĐ2 :
GV chuẩn bị các ví dụ ở GSK,tr 21 vào
bảng phụ và cho HS đọc
GV chia lớp thành 5 nhóm và cho thảo luận
theo các câu hỏi sau:
- Xác định nội dung của mỗi đoạn trích?
- Trong mỗi đoạn trích trên, câu nào là câu
nghi vấn?
- Câu nghi vấn trong những đoạn trích trên
có dùng để hỏi không? Nếu không dùng để
hỏi thì dùng để là gì?
GV cho đại diện nhóm trình bày
- HS liên tởng và tạo tâm thế vào bài
b Nội dung: Lời đối thoại của cai lệ với chị Dậu khi chị xin khất su
+ Câu nghi vấn:- Mày định nói cho cha
16
Trang 17- Hãy đặt 1 câu nghi vấn dòng để bộc lộ cảm
xúc ngạc nhiên trớc sự suy thoái của môi
tr-ờng?
- Đặt câu nghi vấn dùng để khẳng định về
một vấn đề trong cuộc sống mà em tâm
trắc?
HĐ 3:
Bài tập 1: Đọc những đoạn trích sau và trả
lời câu hỏi sau:
- Trong những đoạn trích trên,câu
nào là câu nghi vấn?
- Những câu nghi vấn đó đợc dùng
để làm gì?
GV cho HS đọc bài tập, làm việc cá nhân
sau đó trình bày
GV chữa bài
mày nghe đấy à?
+ Mục đích: đe doạc.Nội dung: - Thái độ vô trách nhiệmcủa quan phụ mẫu khi nghe tin đê vỡ.+ Câu nghi vấn:
+ Mục đích: ra oai, đe doạ.
d Nội dung: Công dụng của văn chơng với đời sống con ngời
- Câu nghi vấn: - Cả đoạn trích đều là câunghi vấn
+ Mục đích: để khẳng định
e Nội dung: Thái độ ngạc nhiên của ngời cha trớc tài năng của Kiều Phơng
+ Câu nghi vấn:- Con giá tôi vẽ đấy ?
- Chả lẽ lại đúng là nó,cái con Mèo hay lục lọi ấy!
- Dấu câu trong câu nghi vấn không nhấtthiết phải là dấu hỏi (nếu không phải làcâu hỏi): Dấu chấm, dấu chấm than, dấuchấm lửng
Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?
- Đâu những ngày ma chuyển bốn phơngngàn
Trang 18Bài tập 2:
Xét những đoạn trích sau và trả lời câu
hỏi:
- Trong những đoạn trích trên, câu nào là
câu nghi vấn? Đặc điểm hình thức nào cho
biết đó là câu nghi vấn?
- Những câu nghi vấn đó đợc dùng để làm
gì?
GV yêu cầu HS đọc bài tập2 (SGK, tr23)
GV gọi HS lên bảng làm
GV yêu cầu HS dới lớp làm vào vở
GV:Trong các câu đó câu nào có thể thay
thế đợc bằng một câu không phải nghi vấn
mà vẫn có ý nghĩa tơng đơng? Hãy viết lại
câu đó?
GV nhận xét và chữa bài cho HS
GV yêu câu HS đọc bài tập 3(SGK,
tr 24) và trả lời nhanh tại chổ
-GV gọi HS khác nhận xét bổ sung
GV đánh giá và chữa bài
Thời oanh liệt nay con đâu?
+ Dùng để phủ định, bộc lộ tình cảm,cảm xúc nhớ rừng của con hổ trong vờnbách thú
c.+ Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm
* Câu nghi vấn, đặc điểm,chức năng:
a + - Sao cụ lo xa quá thế?
- Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?
- Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì
+ Đặc điểm kết thúc câu băng dấu chấmhỏi
+Dùng để biểu lộ sự băn khoăn, ngầnngại
c.+Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không
có tình mẫu tử?
+ Đặc điểm kết thúc câu bằng dấu chấmhỏi
+ Dùng để khẳng định
d.+ Thằng bé kia, mày có việc gì ?
Sao lại đến đây mà khóc?
+ Đặc điểm kết thúc câu bằng dấu chấmhỏi
a.- Cụ không phải lo xa quá thế
- Bây giờ không nên nhịn đói mà đểtiền lại
Trang 19GV yêu cầu HS đọc bài tập 4 (SGK, tr24)
và cho HS trả lời tại chổ
GV cho HS nhận xét
GV đánh giá và sửa chữa
GV:-Hãy đặt một số câu nghi vấn với các
chức năng khác nhau?
GV sửa và uốn nắn cho HS
GV chốt ý lại nội dung bài học
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Làm các bài tập ở SGK và SBT, tập sử dung câu nghi vấn trong từng trờng hợp cụ thể
- Soạn bài: Thuyết minh về một phơng pháp
- Biết cách thuyết minh về một phơng pháp, một thí nghiệm
- Tích hợp với phần Văn bài: Quê hơng; Khi côn tu hú, phần Tiếng Việt bài: Câu nghi
vấn.
- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thuyết minh về một vấn đề thờng gặp trong đời sống
B Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: - Soạn bài, bảng phụ, thu thập thêm một số bài viết khác
2 HS: - Soạn bài, tập viết các đoạn văn, bài văn thuyết minh về các vấn đề liên quan khác
HĐ1: Giới thiệu bài mới
HĐ 2:
GV gọi HS đọc hai văn bản trong SGK, tr
24, 25
- Để làm đợc thứ đồ chơi ''em bé đá bóng
'' bằng quả khô đòi hỏi ngời làm phải trải
qua những khâu nào?
- Để nấu đợc món canh rau ngót cần tiến
hành nh thế nào?
- Cả hai văn bản trên mỗi văn bản thuyết
minh về một đối tợng khác nhau nhng có
những mục nào chung?
- Vì sao lại nh thế?
GV chốt ý
- Khi thuyết minh thì phải làm nh thế
HS liên tởng toạ tâm thế vào bài
I Giới thiệu một ph ơng pháp(cách làm)
1 Đọc văn bản
2 Trả lời câu hỏi
a Cách làm đồ chơi''em bé đá bóng''bằngquả khô
- Để có đồ chơi''em bé đá bóng''bằng quảthông cần phải:
+ Nguyên vật liệu
+ Cách làm
+ Yêu cầu thành phẩm
b Cách nấu canh rau ngót với thịt nạc
- Để nấu đợc món canh rau ngót với thịtnạc cần phải:
=> Vì muốn làm đợc một cái gì thì phải
có nguyên vật liệu, cách làm, yêu cầuthành phẩm
* Cách thuyết minh:
19
Trang 20- Hãy tự chọn một đồ chơi ,trò chơi quen
thuộc và lập dàn bài thuyết minh cách làm,
cách chơi trò chơi đó?
GV cho HS làm việc theo nhóm
GV gọi đại diện lên trình bày
GV cho bổ sung,nhận xét
GV treo bảnh phụ đã chuẩn bị dàn ý một
bài sẵn cho HS đối chiếu
GV đánh giá
- Hãy viết mở bài và kết bài cho đề:
Thuyết minh về trò chơi kéo co?
GV cho HS khác bổ sung, nhận xét
- Chỉ ra cách đặt vấn đề, cách đọc và đặc
biệt nội dung, hiệu quả của phơng pháp
đọc nhanh đợc nêu trong bài? Các số liệu
trong bài có ý nghĩa gì đối việc giới thiệu
a.Thuyết minh về trò chơi kéo co
+ Mở bài: Giới thiệu khái quát trò chơikéo co
+ Thân bài: - Số ngời tham gia, dụng cụchơi
mà con ngời cần phải nghiên cứu, tìmhiểu
- Bài viết giới thiệu một cách đọc nhanhnhất: Không đọc theo hàng ngang mà mắtluôn chuyển động theo đờng dọc từ trênxuống dới
Cách đọc này giúp ta nhìn toàn bộ thôngtin chứa trong sách, đọc toàn bộ bài viết
và tiếp thu toàn bộ nội dung
- Số liệu trong bài có tác dụng thuyếtminh cho tác dụng của phơng pháp đọcnhanh
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Tập lập dàn ý và viết thành văn cho các trò chơi, món ăn khác
- Soạn bài: Tức cảnh Pác Bó, đọc thuộc lòng bài thơ KHi con tu hú và nêu cảm nhận
mạng,vừa nh một khách lâm truyền ung dung sống hoà nhịp với thiên nhiên.
- Hiểu đợc giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ
20
Trang 21- Tích hợp với phần Tiếng Việt bài: Câu cầu khiến, phần Tập làm văn bài:
Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.
2 Bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài thơ Khi con tu hú và nói rõ tâm trạng của tù đợc thể
hiện qua bài thơ?
3 Dạy bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài mới
GV cho HS quan sát hình ảnh về khu di
thích cùng với sự tự tìm hiểu, hãy trình
bày nết hiểu biết khái quát về Hồ Chí
Minh?
HS trình bày
GV bổ sung và ghi lên bảng
- Bài thơ đợc ra đời trong hoàn cảnh nào?
GV kiểm tra việc giải nghĩa từ ngữ khó
- Em có nhận xét gì về giọng điệu chung
của bài thơ? Tâm trạng của Bác?
- Phơng thức biểu đạt chủ yếu của bài thơ?
GV: Bức tranh (SGK, tr 28) có quan hệ
nh thế nào với nội dung bài học?
GV gọi HS đọc câu thơ thứ nhất
- Câu thơ thứ nhất giới thiệu về vấn đề
gì?
- Câu thơ đầu cho em biết điều gì?
- Hãy chỉ ra nét độc đáo về nghệ thuật đợc
sử dụng ở câu thơ này?
- Theo em, phép đối này có sức diễn tả sự
việc và con ngời nh thế nào?
- HS liên tởng và tạo tâm thế vào bài.
- Ngời sống và làm việc ở hang núi Pác Cao Bằng
Bó Ngời là thi sĩ, chiến sĩ, là danh nhân vănhoá thế giới, anh hùng giải phóng dân tộc
2 Tác phẩm: Ra đời năm 1941 trong thời
gian Bác sống và làm việc tại hang núi Pác
Sáng ra bờ suối tối vào hang,
=> Cuộc sống sinh hoạt của Bác (cuộc hoạt
động cách mạng của ngời)
- Nơi Bác ở là hang, chổ làm việc là bờ suối.-> Dùng phép đối:
21
Trang 22- Qua thời gian tuần tự này đã thể hiện ở
con ngời Bác phong cách gì?
GV gọi HS đọc câu thơ thứ 2
- Câu thơ thứ hai giới thiệu cho ta điều gì?
- Cuộc sống cháo bẹ rau măng là thể hiện
cuộc sống nh thế nào?
- Vẫn sẵn sàng em hiểu nh thế nào về cụm
từ này?
- Điều này không chỉ thể hiện ở bài thơ
này mà trong tập Nhật kí trong tù còn tiếp
tục thể hiện:
Vật chất tuy đau khổ
Không nao núng tinh thần
GV gọi HS đọc câu thơ thứ 3
- Trong thơ tứ tuyệt thì câu thơ thứ 3 là
câu mang tính bản lề, làm nhiệm vụ
chuyển ý trong bài thơ Vậy sự chuyển ý ở
đây nh thế nào?
- Nhận xét về cái hay của câu thơ trên?
- Từ chông chênh có tác dụng nh thế nào
đối với câu thơ?
- Tuy có chuyển ý nhng bài thơ vẫn đợc
thống nhất,vẫn gắn bó với hai câu thơ trên
Cả 3 câu đều nói về vấn đề gì?
- Nếu đúng theo nghĩa của nó thì câu thơ
kết thúc sẽ nh thế nào?
- Nhng ở đây tác giả đã viết nh thế nào?
- Em hiểu chữ sang nh thế nào?
- Em hiểu nh thế nào về câu thơ kết?
- Qua bài thơ, có thể thấy rõ Bác Hồ cảm
thấy vui thích, thoải mái khi sống giữa
thiên nhiên Nguyễn Trãi cũng từng ca
ngợi thú lâm truyền trong bài Côn Sơn ca.
Hãy cho biết thú lâm truyền ở Nguyễn
Trãi và ở Bác Hồ có gì giống và khác
nhau?
- Nêu nét khái quát về nghệ thuật và nội
dung của bài thơ?
GV chốt ý và gọi HS đọc ghi nhớ (SGK, tr
30)
HĐ 4:
- Đọc thuộc lòng bài thơ Tức cảnh Pác
+ Đối vế câu: Sáng ra /tối vào hang.
+ Thời gian: Sáng/ tối.
+ Không gian: suối/ hang.
- Vẫn sẵn sàng là chỉ cái vật chất cháo bẹ
rau măng lúc nào cũng sẵn có, cũng đầy đủ
- Ngoài ra còn biểu thị tinh thần sẵn sàngcủa Bác Bởi cách mạng có lúc phải gồnglên
+ Câu thơ cân bằng rắn rỏi, đanh thép
= Cuộc sống gian nan, thiếu thốn trong cuộc
đời hoạt động cách mạng của Bác
* Câu 4:
- Cuộc đời cách mạng thật gian nan.
- Cuộc đời cách mạng thật là sang.
=> Sang:sang trọng, đàng hoàng, là tự tin, lạc quan Chữ sang kết thúc bài thơ đợc coi
là chữ thần đã kết tinh, toả sáng tinh thầntoàn bài
=> Cách kết thúc bất ngờ Một cách nói dângiả của tác giả để thể hiện sang, phong thái
22
Trang 23Bó và nêu cảm nhận khát quát?
- Có ý kiến cho rằng: những ngày Bác ở
Pác Bó là vô cùng gian khổ, nhng bài thơ
này lại không nói đến điều đó Hãy cho
biết ý kiến của em?
ung dung làm chủ bản thân
- Thể hiện là ngời sang trọng, giàu có vềtinh thần của những cuộc đời làm cáchmạng lấy lí tởng cứu nớc làm lẽ sống
- HS thảo luận nhóm
+ Giống: - Yêu thiên nhiên, giao hoà tuyệt
đối với thiên nhiên
+ Khác : - Bác Hồ là chiến sĩ luôn lạc quanung dung, làm chủ bản thân Là ẩn sĩ, một
- Với Ngời, làm cách mạng và sống hoàhợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn
Tiết 82 Câu cầu khiến
A Mục tiêu cần đạt
- Tích hợp với phần Văn bài: Tức cảnh Pác Bó, phần Tập làm văn bài: Thuyết
minh về một danh lam thắng cảnh, Ôn tập về văn bản thuyế minh.
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng kiểu câu nghi vấn có trong khi nói và viết
2 Bài cũ: Nêu các chức năng khác của câu nghi vấn và cho ví dụ minh hoạ?
3 Dạy bài mới:
HĐ1 : Giới thiệu bài mới
* Xét ví dụ 1: (SGK, tr 30)
- HS quan sát và đọc ví dụ
a + Nội của đoạn trích:
23
Trang 24- Nội dung của mỗi đoạn trích trên?
- Xác định câu câu khiến trong mỗi đoạn
trích?
- Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là
câu cầu khiến?
- Những câu cầu khiến trong các đoạn
trích trên đợc dùng để làm gì?
GV cho HS quan sát và đọc ví dụ 2
GV cho HS thảo luận nhóm
- Cách đọc câu'' Mở cửa! trong (b)
có khác với cách đọc câu'' Mở cửa''
trong (a) không?
- Câu'' Mở cửa!'' trong (b) dùng để làm
gì, khác với câu ''Mở cửa.''trong (a) ở chổ
nào?
- Từ hai bài tập trên em hiểu thế nào là
câu cầu khiến Câu cầu khiến đợc kết
thúc bằng dấu câu nh thế nào?
GV cho HS thảo luận, trình bày ý kiến,
nhận xét bổ sung và rút ra ghi nhớ về câu
cầu khiến
GV gọi HS đọc ghi nhớ (SGK, tr 31)
- Hãy tự đặt 4 câu cầu khiến dùng để
khuyên bảo, ra lệnh, đề nghị, yêu cầu
mọi ngời chung sức bảo vệ môi trờng
sống quanh ta?
HĐ 3:
GV cho HS tự nghiên cứu và tìm hiểu
yêu cầu của bài tập
- Đặc điểm hình thức nào cho biết những
câu trên là câu cầu khiến?
b + Nội dung của đoạn trích:
- Tình cảm quyến luyến của hai anh emThành và Thuỷ khi chia tay
+ Câu cầu khiến:
- Đi thôi con
(Lời mẹ giục bé Thuỷ nhanh chóng chia tayvới anh)
+ Đặc điểm hình thức:
- Trong câu có chứa những từ ngữ cầukhiến là: đừng, cứ, đi, thôi
- Đều kết thúc câu bằng dấu chấm
=> Những câu cầu khiến trên đợc dùng để: Khuyên bảo
+ Mở cửa (a) - câu trần thuật.
+ Mở cửa! (b) - câu cầu khiến.
<=> Hai câu này khi đọc khác nhau ở ngữ
* Ghi nhớ
+ Về hình thức:
- Câu cầu khiến thờng sử dụng các từ ngữ
cầu khiến nh: hãy, đừng, chớ, đi, thôi
hoặc ngữ điệu cầu khiến
- Thờng kết thúc câu bằng dấu chấm thanhoặc có thể bằng dấu chấm (khi đó yêu cầucầu khiến không đợc nhấn mạnh)
+Về chức năng: Câu cầu khiến thờng đợc sửdụng để khuyên bảo, đề nghị, ra lệnh, yêucầu
- HS lập thành hai đội thi đua lẫn nhau
Trang 25trên Thử thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ
xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi nh
- Trong những đoạn trích sau câu nào là
câu cầu khiến?
- Nhận xét sự khác nhau về hình thức
biểu hiện ý nghĩa câu khiến giữa những
câu đó?
GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
GV đánh giá, chữa bài
GV gọi HS lên bảng trình bày theo yêu
cầu bài tập
- So sánh hình thức và ý nghĩa của hai
câu sau?
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
GV đánh giá, chữa bài
GV cho Hs lên bảng làm theo yêu cầu
- Đào ngay giúp em một cái nghách!
GV: Câu''Đi đi con!'' trong đoạn trích
chỉ có ngời đối thoại, nhng ở ba câu cónhững đặc điểm khác nhau:
- Trong (a) vắng chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnhcủa câu trớc ta biết ngời đối thoại là LangLiêu
- Trong (b) chủ ngữ là ông giáo, ngôi thứ 2
số ít
- Trong (c) chủ ngữ là chúng ta, ngôi thứ
nhất số nhiều
+ Có thể thêm hoặc bớt chủ ngữ nh sau:
a Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên
v-ơng Khi thêm chủ ngữ vào thì ý nghĩa của
câu không thay đổi mà chỉ làm cho đối tợngtiếp nhận đợc thể hiện rõ hơn, lời yêu cầunhẹ nhàng, tình cảm hơn
- Đi đi con!: chỉ có ngời con đi.
- Đi thôi con!: ngời con và ngời mẹ cùng đi.
Hai câu này không thể thay thế cho nhau đợcvì có nghĩa rất khác nhau.Trờng hợp thứnhất, ngời mẹ khuyên đứa con can đảm,vững tin để bớc vào đời Trờng hợp thứ hai,ngời mẹ nói với đứa con để yêu cầu đứa concùng mình rời khỏi ngôi nhà hai ngời đã từngsống
25
Trang 26trên và câu ''Đi thôi con!'' trong đoan
trích ở mục I.1.b (tr, 30) có thể thay thế
đợc cho nhau không? Vì sao?
GV đánh giá, bổ sung
GV chốt lại kiến thức nội dung bài học
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Làm các bài tập vào vở
- Tập đa ra tình huống cụ thể và sử dụng câu cầu khiến phù hợp
- Soạn bài: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.
- Biết viết bài giới thiệu có bố cục ba phần
- Tích hợp với phầnVăn bài: Tức cảnh Pác Bó; phần Tiếng Việt bài: Câu cầu
khiến.
- Rèn luyện kĩ năng lập bố cục của bài văn thuyết minh
B Chuẩn bị
1 GV: - Soạn bài, nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị bảng phụ
2.HS: - Soạn bài, học bài củ, tìm đọc thêm các tài liệu khác liên quan
c
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: - Nêu cách thuyết minh về một món ăn hay làm một thứ đồ chơi?
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên Định hớng hoạt động của HS
HĐ 1: Kể một số danh lam thắng cảnh
của đất nớc mà em biết và tham quan?
HĐ 2: Tìm hiểu bài gới thiệu
về một danh lam thắng cảnh
GV cho HS đọc bài:Hồ Hoàn Kiếm và
đến Ngọc Sơn
GVchoHS nghiên cứucâu hỏi (SGK)
GV cho HS thảo luận câu hỏi:
- Bài giới thiệu đã giúp em hiểu biết
kiến thức gì vào bài thuyết minh đó?
GV: Nếu bổ sung thêm những chi tiết
HS liên tởng tạo tâm thế vào bài
I Giới thiệu một danh lamthắng cảnh
1 Tìm hiểu bài:Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
- HS thảo luận
a Bài giới thiệu đã cung cấp kiến thức:
- Hồ Hoàn Kiếm+ Tên hồ: Lục Thuỷ- Hoàn Kiếm
+ Tháp Rùa+ Chùa Ngọc Sơn+ Tháp bút, Đài Nghiên+ Cầu Thê Húc
+ Đền Ngọc Sơn
b Muốn viết đợc bài giới thiệu danh lamthắng cảnh nh vậy ngời viết cần phải cónhững kiến thức về lịch sử, địa lí: (nguồngốc hình thành và phát triển, nét đặc biệtcủa di tích, vị trí, diện tích, độ nông sâu,quang cảnh thiên nhiên xung quanh)
c Để có kiến thức về một danh lam thắngcảnh cần phải đọc sách, tra cứu, thăm thú,quan sát, hỏi han những ngời có kiến thức
Trang 27này bài viết sẽ trở nên truyền cảm và gây
ấn tợng cho ngời đọc hơn
- Từ bài tập trên em hãy cho biết muốn
viết đợc bài giới thiệu danh lam thắng
cảnh phải làm gì?
HS thảo luận,trình bày ý kiến, nhận xét,
bổ sung
GV:Khái quát, tổng hợp lại vấn đề theo
nội dung bài học
và sau đó GV chữa cho HS
2 Nếu muốn giới thiệu theo trình tự
tham quan hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc
Sơn từ xa đến gần, từ ngoài vào trong thì
nên sắp xếp thứ tự giới thiệu nh thế nào?
Hãy sắp xếp ra giấy?
GV gọi HS trình bày
GV cho HS khác bổ sung,nhận xét
GV chữa bài
3 Nếu viết lại bài này theo bố cục ba
phần, em sẽ chọn những chi tiết tiêu biểu
nào để làm nổi bật giá trị lịch sử và văn
đối tợng
- Bài văn thuyết minh về một danh lamthắng cảnh cũng nên có bố cục theo 3 phần.Lời giới thiệu ít nhiều kèm theo bình luận,miêu tả và có thể sử dụng các tranh, ảnhminh hoạ để bài văn thêm sinh động Bàigiới thiệu phải dựa trên cơ sở kiến thức đángtin cậy, phơng pháp thích hợp
- Mêu tả quang cảnh xung quanh: cây cối,màu nớc )
- Vị trí của thắng cảnh trong đời sống conngời
Bài tập 3: (SGK,tr 35).
- Nếu viết lại bài này theo bố cục ba phầnnên chọn các chi tiết sau để làm nổ bật giátrị lịch sử và văn hoá của di tích, thắngcảnh:
+ Mở bài: Giới thiệu khái quát về di tíchlịch sử Hồ Gơm
+ Thân bài:
- Giới thiệu về sự tích lịch sử của Hồ Gơm
- Giới thiệu về Hồ Gơm ngày nay: diện
27
Trang 284 Một nhà thơ nớc ngoài gọi Hồ Gơm là
''chiếc lẵng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà
Nội'' Em có thể sử dụng câu đó vào
phần nào trong bài viết của mình?
GV cho HS đứng tại chổ trả lời
GV cho bổ sung và GV đánh giá
tích, sinh vật, thực vật tiêu biểu trong hồ,
- Tác dụng của Hồ Gơm đối với môi trờngsinh thái, môi trờng du lịch của thủ đô HàNội
+ Kết bài: Khẳng định giá trị của Hồ Gơm
Bài 4: (SGK, tr 35).
Có thể sử dụng lời đánh giá của nhà thơ nớc
ngoài:''chiếclẵng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà
Nội'' vào phần mở bài khi viết bài văn giới
thiệu về Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn.
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Làm các bài tập vào vở
- Tập viết bài giới thiệu về một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử mà em biết
- Soạn bài :Ôn tập về văn bản thuyết minh.
- Tích hợp với phần Văn bài:Tức cảnh Pác Bó,phần TiếngViệt bàiCâu cầu khiến.
- Rèn luyện kĩ năng viết văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: - Soạn bài, nghiên cứu thêm các tài liệu khác,bảng phụ
2 HS: - Soạn bài, ôn lại kiến thức về văn thuyết minh
c Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: - Thế nào là văn bản thuyết minh?
3 Dạy bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài mới
HĐ 2:
- Văn bản thuyết minh có vai trò và tác
dụng nh thế nào trong đời sống?
- Muốn làm tốt bài văn thuyết minh,cần
phải chuẩn bị những gì? Bài văn thuyết
minh phải làm nổi bật điều gì?
- HS liên tởng tạo tâm thế vào bài
I Ôn lí thuyết
1 Tác dụng và vai trò của văn bảnthuyếtminh trong đời sống con ngời là: cung cấpcho con ngời những tri thức, những hiểu biết
để con ngời có thể vận dụng, phục vụ lợi ichscủa mình Trong đời sống hàng ngày khônglúc nào có thể thiếu đợc các văn bản thuyếtminh
2 Tính chất: Văn bản thuyết minh có tínhchất:chính xác ,khách quan, khoa học, rõràng, xác thực
Văn bản thuyết minh khác với văn bảnnghị luận, tự sự, miêu tả, biểu cảm, hànhchính công vụ ở chổ văn bản thuyết minhchủ yếu trình bày tri thức một cách kháchquan, giúp con ngời hiểy biết đợc đặc tr-ng,tính chất của sự vật, hiện tợng và biếtcách sử dụng chúng vào mục đích có lợi chocon ngời
3 Khi làm một bài văn thuyết minh, ngờiviết cần phải nghiên cứu, tìm hiểu sự vật,hiện tợng cần thuyết minh, nhất là phải nắm
28
Trang 29biểu hiện không tiêu biểu, không quan trọng.
4 Để bài văn thuyết minh có sức thuyếtphục, dễ hiểu, ngời ta có thể sử dụng phốihợp nhiều phơng pháp thuyết minh nh: nêu
định nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu,
so sánh đối chiếu, phân tích, phân loại
II Luyện tập
1 Lập dàn ý và dàn bài cho các đề sau:
a Giới thiệu một đồ dùng+ Lập ý:
- Trớc tiên có thể giới thiệu xuất xứ của đồdùng
- Giới thiệu cấu tạo của đồ dùng
- Giới thiệu công dụng của đồ dùng
- Giới thiệu cách sử dụng đồ dùng đó
- Giới thiệu cách bảo quản đồ dùng đó.+ Lập dàn bài:
- Mở bài: Giới thiệu
2 Tập viết đoạn văn Chùa Hơng Tích - tên chữ là Hơng Tích tự,thuộc địa phận xã Thiên Lộc - huyện CanLộc - tỉnh Hà Tĩnh Từ xa Hơng Tích tự nổitiếng là "Hoan Châu đệ nhất danh lam''.Chùa đợc xây dựng trên động Hơng Tíchthuộc danh son Hồng Lĩnh với bao hình khe,thế núi ddepj tuyệt vời Đồng thời Hơng Tích
tự hấp dẫn, thu hút mọi ngời bởi đây là cõiPhật Từ xa xa đã đa đến cho mọi ngờinhững giây phút tĩnh tâm, hớng về cõi siêulinh, tịnh độ.Khách về Hơng Tích quanhnăm, vừa hởng ngoạn cảnh non cao núi biếc,vừa vào chùa, đắm mình trong những câuchuyện huyền sử về nguồn gốc chùa, chuyệncông chúa ba Diệu Thiện hoá Phật và thắpnén tâm hơng cầu xin ch Phật phù hộ độ trìcho cuộc sống may mắn, tốt đẹp Hơng Tích
tự là địa chỉ hấp dẫn, linh thiêng của dukhách và phật tử khắp nơi
4 Hớng dẫn học ở nhà
- Làm các bài tập vào vở
- Tập viết bài giới thiệu về một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử mà em biết
- Soạn bài :Ngắm trăng, Đi đờng.
- Hiểu đợc ý nghĩa t tởng bài thơ:từ việc đi đờng gian lao mà nói lên bài học đờng
đời, đờng cách mạng
29
Trang 30- Thấy đợc sức hấp dẫn và truyền cảm của nghệ thuật thơ: rất bình dị, tự nhiên
mà chặt chẽ, mang ý nghĩa sâu sắc
- Tích hợp với phần Tiếng Việt bài: Câu cảm thán,phần Tập làm văn bài: Viết
bài tập làm văn số 5.
B Chuẩn bị của GV và HS
1 GV:- ảnh chân dung Hồ Chí Minh, tập''Nhật kí trong tù'', soạn bài, bảng phụ, tìm
đọc các bài viết khác liên quan
2 HS : - Soạn bài, tìm đọc thêm các tài liệu khác có liên quan,
3 Dạy bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài mới:
- Hai câu cuối trong nguyên tác có kết cấu
đối khá chặt chẽ Mỗi câu là một tiểu đối:
- nhân > < minh nguyệt
- nguyệt > < thi gia
- Bài thơ đợc sáng tác theo thể thơ gì?
- Hãy nhắc lại đặc điểm cấu trúc của thể thơ?
- Chủ thể trữ tình trong bài thơ là ai?
- Khi sang đến thị trấn Túc Vĩnh thì Ngời
bị bắt giữ và giải đi gần30 nhà lao gần 13huyện thuộc tỉnh Quảng Tây
- Tháng 9 -1943 Ngời đợc thả tự do, trong
thời gian bị giam Ngời đã viết tập ''Nhật kí
trong tù'' bằng chữ Hán, gồm 133 bài
(không kể bài đề từ)
2 Tác phẩm
- Vào một trong những đêm trăng sáng,Ngời không ngủ đợc giữa chốn lao tù tămtối của chế độ Tởng Giới Thạch nhng vẫnhớng ra ngoài giao hoà với trăng
mất đi cái xốn xang, bối rối của lời tự hỏi
''nại nhợc hà'' ( biết làm thế nào) Nên đã
làm mất đi cái rung cảm, không còn mạnh
- Chủ thể trữ tình: là tác giả (Hồ ChíMinh)
30
Trang 31- Câu thơ thứ nhất giới thiệu cho ta điều gì?
- Sự thật nào đợc nói tới trong câu thơ này?
- Chữ ''vô' '(không) lặp lại trong câu thơ này
có ý nghĩa gì?
- Câu thơ thứ hai là câu thừa của bài thơ.Vậy
nó tiếp tục giới thiệu điều gì?
- Cụ thể ở đây con ngời đang làm gì?
- Câu thơ thứ 4 là câu hợp, vậy câu hợp nói
lên điều gì?
- Nhận xét về nghệ thuật đợc sử dụng ở hai
câu cuối?
GV giải thích thêm: song tiền, song khích.
- Hiệu quả của việc sử dụng các biện pháp
- Bài thơ đợc ra đời trong hoàn cảnh nào?
GV kiểm tra việc giải nghĩa từ của HS
HĐ 5:
GV hớng dẫn HS đọc với giọng điệu tự
- Phơng thức: biểu cảm
3 Phân tích
* Câu 1: Giới thiệu cảnh trong tù:
Trong tù không rợu cũng không hoa,
=> Trong nhà tù Tởng Giới Thạch thiếu thốn đủ điều, huống gì là những thú
đem lại thú vui cho con ngời nh rợu, hoa.-> Nhấn mạnh sự thiếu thốn,không có vềvật chất để diễn tả về tinh thần
=>Yêu thiên nhiên mãnh liệt
- Lạc quan, yêu đời, hớng tới tự do
* Câu 3: Chuyển từ nhiên nhiên sang conngời Hay từ cuộc sống vật chất sang cuộcsống tinh thần
Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
=> Ngắm trăng một cách ung dung,tựnguyện
- Chủ động hớng ra ngoài cửa sổ để ngắmvầng trăng sáng đêm rằm
-> Tạo sự hài hoà, cân đối ý giữa các câuthơ trong bài thơ
- Biến trăng thành ngời bạn tri âm, tri kĩ,cùng ngắm trò chuyện với Bác
Đồng thời đây là chất thép mà Bác thểhiện trong bài thơ
Trang 32nhiên, uyển chuyển ở hai câu đầu và rắn
khoẻ vui tơi ở hai câu cuối
- So với nguyên tác bài thơ có chổ nào dịch
- Câu thơ thứ nhất giới thiệu điều gì?
- Giọng điệu của câu thơ nh thế nào?
- Qua đó giúp ta hiểu đợc điều gì của Bác?
- Câu thơ đầu mở ra vấn đề: nỗi gian lao của
ngời đi đờng Đây là sự thật hiển nhiên nhng
không phải ai cũng thấm thía Chỉ ai thực sự
trãi qua mới thấu hiểu nỗi vất vã, khó
nhọc.Đồng thời gợi ra sự suy t, nghiền ngẫm
có tầm vóc vợt ra khỏi chuyện đi đờng
- Câu thơ thừa tiếp tục giới thiệu điều gì?
- Chỉ ra cái hay của câu thơ này và cho biết
hiệu quả của nó?
- Trập trùng có nghĩa nh thế nào?
GV: Đây là câu thơ bản lề (chuyển) khép lại
ý thơ của hai câu trớc và chuẩn bị cho câu
- Có ngời cho rằng bài thơ có hai lớp nghĩa
Vậy em hãy chỉ ra hai lớp nghĩa đó?
GV gọi đại diện trả lời
GV gọi HS nhận xét, bổ sung
GV đánh giá
GV: Bài thơ bằng nghệ thuật tuyệt diệu đã
biểu hiện t tởng của Bác:
- Qua bài thơ này em học tập đợc điều gì?
GV: Liên hệ với bài: ''Giam lâu không đợc
chuyển"để làm rõ thêm đức tính kiên trì, vất
vã gian lao của Bác trong cảnh tù đày:
Thuốc đắng cạn liều càng thấy đắng
Đờng gay cuối chặng lại gay thêm.
thiên nhiên đến say mê và phong thái ungdung của Bác Hồ ngay cả trong cảnh ngục
* Câu1: Đi đờng mới biết gian lao,
- Cảnh đi đờng, s gian lao của việc đi đờng
- Giọng thơ tự nhiên lời nói bình thờng
=> Sự gian lao,nỗi vất vả,trãi nghiệm của ngời
HS nghe
* Câu 2:
Núi cao rồi lại núi cao trập trùng:
- Sự gian lao, khó khăn chồng chất nh bấttận
-> Điệp ngữ :trùng san (núi cao) gợi hình,
gợi cảm
- Phụ từ tiếp diễn: chi ngoại (rồi lại)
=> Diễn tả khó khăn trớc mắt
Khẳng định sự gian lao tiếp nối
- Trập trùng: nối tiếp, bất tận.
= Khó khăn, hiểm trở,gian lao, vất vã
* Câu 3: Núi cao lên đến tận cùng
=> Nếu nh hai câu đầu là cảnh núi nontrùng điệp, gian lao chồng chất thì đến câu
3, tất cả đã vợt qua hết mặc dù núi cứ tiếpnúi nhng sẽ đến lúc tận cùng tới đỉnh caonhất
Nh vậy cái đỉnh cao nhất của con đờng
đã tới mọi sự trùng điệp của núi rừng đãqua hết
* Câu 4:
Thu vào tầm mắt muôn trùng nớc non.
- Sự gian lao vất vã đã qua
- Kết quả của đi đờng
=> Niềm vui chiến thắng
T thế của ngời đi đờng
=> Tự do ngắm cảnh Tình yêu thiên nhiên,chất thi sĩ trong
32
Trang 33- Hãy nêu những nét chính về nghệ thuật và
nội dung của bài thơ?
- Tại sao bài thơ này lại có giọng điệu tự
nhiên?
GV chốt ý và gọi HS đọc phần ghi nhớ
(SGK, tr 40)
HĐ 7:
- Đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng, Đi
đ-ờng nêu cảm nhận khái quát về bài thơ?
- Nhà phê bình văn học Hoài Thanh nhận
xét: ''Thơ Bác đầy trăng'' Hãy chép lại
những bài thơ Bác Hồ viết về trăng mà em
biết (chú ý nghi rõ thời điểm sáng tác mỗi
bài) Cuộc ''ngắm trăng'' trong bài Vọng
nguyệt và hình ảnh trăng đợc thể hiện trong
đỉnh cao chiến thắng vẻ vang
- Câu thơ còn ngụ ý sâu xa hơn Từ trên
đỉnh cao ấy, con ngời chiếm lĩnh khônggian chiều cao, chiều sâu.Thởng ngoạnkhông gian trong cảm giác chinh phục vũtrụ, làm chủ thiên nhiên, làm chủ đất trời
- Hạnh phúc của ngời cách mạng là giànhthắng lợi vẻ vang sau khi đã trãi qua baogian khổ hi sinh
Con ngời đã làm chủ hoàn cảnh
=> Đức tính kiên trì, chịu khó
* Tổng Kết
+ Nghệ thuật
- Bài thơ giống nh lời kể chuyện, lời tâm
sự của Bác trong những ngày tù đày Ngônngữ thơ giản dị, cô đọng, vừa chân thực vừasâu xa
+ Nội dungBài thơ gồm hai lớp nghĩa Con đờng núicũng là con đờng đời, đờng cách mạng.Con đờng cách mạng vô cùng gian khổ,nh-
ng nếu kiên trì, bền bỉ vợt qua gian nan,thử thách thì nhất định sẽ thắng lợi
=> Mặc dù là cuộc đi đày chuyển nhà laonhng con ngời Bác thì ung dung, tự tại, lạcquan, yêu đời
IV Luyện tập cũng cố
1 HS đọc thuộc lòng và nêu cảm nhậnchung
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Đọc thuộc lòng 2 bài thơ vừa học và đọc bài đoc thêm (SGK, tr 40, 41, 42)
- Tập viết thành bài văn trình bày cảm nhận của em về 2 bài thơ đó
- Soạn bài : Câu cảm thán.
Trang 342 Bài cũ: Thế nào là câu cầu khiến? Đặc điểm và chức năng của nó? Cho ví dụ minh
hoạ?
3 Dạy bài mới
Hoạt động của GV Định Hớng hoạt động của hS
HĐ 1: Giới thiệu bài mới:
- Để bộc lộ cảm xúc yêu mến của em với
- Hãy xác định nội dung, câu cảm thán
trong mỗi đoạn trích (a), (b)?
- Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là
câu cảm thán?
- Các câu cảm thán trong mỗi đoạn trích
trên đợc dùng để làm gì?
- Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng
hay trình bày kết quả giải một bài toán,
có thể dùng câu cảm thán không?
- Từ hai ví dụ trên,em hãy cho biết đặc
điểm hình thức và chức năng của câu
- Hãy cho biết các câu trong những đoạn
trích sau có phải đều là câu cảm thán
không.Vì sao?
HS làm việc cá nhân
GV gọi HS lên bảng làm
GV cho HS bổ sung, nhận xét
GV đánh giá, chữa bài
- HS trả lời và liên tởng tạo tâm thế vào bài.I.Đặc điểm hình thức và chức năng
+ Câu cảm thán trong đoạn trích trên là:
- Hỡi ơi lão Hạc!
b Nội dung: Lời tiếc nuối về một thời đẹp đẽ
đã qua của con hổ
+ Câu cảm thán trong đoạn triách trên là:
- Than ôi!
+ Đặc điểm hình thức:
- Cả hai câu văn trên đều kết thúc câu bằngdấu chấm than
- Trong câu có chứa từ ngữ cảm thán: Hỡi ơ
i(a), Than ô i(b).
* Ghi nhớ:
- Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảmxúc của ngời nói, nhời viết; xuất hiện trongngôn ngữ văn chơng hay ngôn ngữ nói hàngngày
- Dấu hiệu hình thức:
+ Có chứa từ ngữ cảm thán: ôi, hỡi ơi, than ôi,
chao ôi, thay, biết bao
+ Kết thúc câu bằng dấu chấm than(!)
Lu ý: Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay
trình bày kết quả giải một bài toán không dùngcâu cảm thán vì đó là ngôn ngữ của t duy lô gíc,của trí tuệ
II Luyện tập
* Bài tập 1: (SGK, tr 44).
+ Câu cảm thán:
a ''Than ôi! Lo thay! Nguy thay!''
b '' Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!''
c ''Chao ôi, những cử chỉ ngu dại của mình
34
Trang 35- Phân tích tình cảm, cảm xúc đợc thể
hiện trong những câu sau đây Có thể xếp
những câu này vào kiểu câu cảm thán
d Sự ân hận của Dế Mèn trớc cái chết thảm
th-ơng, oan ức của Dế Choắt
+ Các câu trên tuy đều bộc lộ tình cảm, cảmxúc nhng không có câu nào là câu cảm thán Vìkhông có hình thức đặc trng của câu này nênkhông thể xếp chúng vào câu cảm thán màchúng chính là câu nghi vấn với chức năng bộc
lộ tình cảm, cảm xúc
Bài tập 3: (SGK, tr 45)
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Làm các bài tập trong SGK và SBT vào vở
- Tập xây dựng các đoạn văn có sử dụng câu cảm thán
- Ôn lại bài tiết sau làm bài viết Tập làm văn số 5
- Tổng kiểm tra lại kiến thức và kĩ năng làm bài kiểu văn thuyết minh
- Tích hợp với phần Văn bài:''Ngắm trăng; Đi đờng", phần Tiếng Việt bài: Câu
Trang 362 HS: Ôn lại kiến thức về văn thuyết minh kĩ càng, tập lập dàn ý,xây dựng đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
c Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức:
2 Bài cũ: Kiểm tra ý thức chẩn bị
3 Dạy bài mới
HĐ1: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- Trình bày theo trình tự ( Thời gian, không gian)
- Diễn đạt trôi chảy, vận dụng tốt các phơng pháp thuyết minh
- Kiến thức chính xác, cụ thể, khoa học
* Yêu cầu cụ thể:
- Miêu tả quang cảnh xung quanh: cây cối, )
- Vị trí của thắng cảnh trong đời sống con ngời
+ Kết bài:
- Tình cảm của ngời viết
* Thang điểm 10: - MB đạt yêu cầu trên ( 2,đ)
- TB đạt yêu cầu trên ( 4đ)
Bài viết phải đạt hai yêu cần trên đạt điểm tối đa theo thang điểm
- HS làm bài, GV theo dõi, thu bài về chấm
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Soạn bài Câu trần thuật.
- Xen lại kiến thức đã học ở bài Câu cảm thán
*******************************
Soạn ngày 19 tháng 02 năm 2009
36
Trang 37Tiết 89: Câu trần thuật
2 Bài cũ: Thế nào là câu cảm thán? Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm
thán? Cho ví dụ minh hoạ?
3 Dạy bài mới
đạt
HĐ1: Hãy kể các kiểu câu trần thuật mà em
đã dợc học từ lớp 6 lại nay?
HĐ 2:
GV ghi ví dụ vào bảng phụ và treo lên bảng
- Trong các đoạn trích trên những câu nào
không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu
đã học?
- Vậy những câu này dùng để làm gì?
- Trong các kiểu câu phân loại theo mục đích
- HS trả lời và liên tởng tạo tâm thế vàobài
I Đặc điểm hình thức và chứcnăng
* Xét ví dụ: (SGK, tr 45, 46)
- HS đọc ví dụ và theo dõi bảng phụ
=> Trong ba đoạn trích chỉ có câu: ''Ôi
Tào Khê!'' ở đoạn văn (d) là câu cảm
thán dùng để bộc lộ cảm xúc
+ Vì nó có đặc điểm hình thức của câucảm thán Còn lại tất cả các câu đều làcâu trần thuật, không có câu nào là câunghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến
=> Những câu trần thuật trong các đoạntrích trên đợc dùng để:
- Đoạn (a):
Câu 1 và 2 dùng để trình bày suy nnghĩcủa ngời viết về lòng yêu nớc của nhândân ta
Câu 3 ngời viết đa ra đề nghị đối vớimọi ngời là phải ghi nhớ công lao của các
+ Trong các kiểu câu đó thì câu trần thuật
đợc dùng nhiều nhất Vì phần lớn trong
37
Trang 38nói, kiểu câu nào đợc sử dụng nhiều nhất? Tại
1 Xác định câu trần thuật có trong các đoạn
trích sau và chỉ ra chức năng của mõi câu:
a Chiếc thuyền nhẹ hăng nh con tuấn mã
Phăng mái chèo,mạnh mẽ vợt trờng giang
b.Sáng ra bờ suối tối vào hang,
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
c Cai lệ không để cho chị đợc nói hết câu,
trợn ngợc hai mát hắn quát: Su của nhà nớc
- Đọc câu thứ hai trong phần dịch nghĩa và
dịch thơ Cho nhận xét kiểu câu và ý nghĩa
của hai câu đó?
- Xác định 3 câu sau đây thuộc kiểu câu nào
và đợc sử dụng để làm gì Hãy nhận xét sự
khác biệt về ý nghĩa của những câu này?
hoạt động giao tiếp của chúng ta xoayquanh những chức năng đó
* Ghi nhớ: (GSK)
1 Câu trần thuật có trong các đoạn tríchlà:
a Chiếc thuyền nhẹ hăng nh con tuấn mã
Phăng mái chèo,mạnh mẽ vợt trờng giang
-> Cả hai câu thơ trên đều là câu trầnthuật đợc dùng để miêu tả
b Sáng ra bờ suối tối vào hang,
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
-> Cả hai câu thơ trên đều là câu trần
đ-ợc dùng để kể về cuộc sống thiếu thốncủa Bác khi sống ở Pác
c Cai lệ không để cho chị đợc nói
hết câu,trợn ngợc hai mát hắn quát:
Su của nhà nớc mà dám mở mồm xin khất!
-> Câu thứ 1 đợc dùng để kể hành độnghung hăng của tên cai lệ
Câu(3), (4) câu trần thuật dùng để bộc
lộ tình cảm, cảm xúc
Bài tập 2:
Câu: - Trớc cảnh đẹp đêm nay biết làm
thế nào? = là câu có tính chất nghi vấn.
- Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ = làcâu trần thuật
Hai câu này tuy khác nhau về kiểu câunhng đều chung ý nghĩa:
Đêm trăng đẹp, gây sự xúc động mãnhliệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làmmột điều gì đó
Bài tập 3: (SGK, tr 47)
a.Câu cầu khiến
b.Câu nghi vấn
38
Trang 39- Những câu sau đây có phải là câu trần thuật
không? Những câu này dùng để làm gì?
- Đặt câu trần thuật dùng để hứa hẹn, xin lỗi,
cảm ơn, chúc mừng, cam đoan?
- Viết một đoạn văn đối thoại ngắn có sử
dụng cả bốn kiểu câu đã học?
* Củng cố:
GV phát phiếu học tập, cho học sinh làm theo
yêu cầu của bài tập
câu Đặcđiểm
hìnhthức
ở (a) và câu đợc dẫn trong (b)
:Em muốn cả anh cùng đi nhận giải, đợc
dùng để cầu khiến (yêu cầu ngời khácthực hiện một hành động nhất định) Còncâu thứ nhất trong (b) đợc dùng để kể
Chúng tôi xin cam đoan sẽ luôn tuân
theo những nội quy,quy định của nhà ờng.
- Tha cô! Hôm qua mẹ em bị ốmphải vào bệnh viện,em phải chăm sóc mẹnên cha học bài đợc ạ
- Thế mà cô không biết! Mẹ em đã đỡ a? Hôm nay sau giờ học lớp mình sẽ vàoviện thăm mẹ bạn nhé!
ch-4 H ớng dẫn học bài ở nhà
- Làm các bài tập trong SGK và SBT vào vở
- Tập xây dựng đoạn văn đối thoại có sử dụng các kiểu câu đã học
- Soạn bài: Chiếu dời đô
***************************
39
Trang 40Tiết 90 Soạn ngày 19 tháng 02 năm 2009
- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể chiếu Thấy đợc sự thuyết phục to lớn của
Chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm.
- Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận
- Tích hợp với phần Tiếng Việt bài: Câu trần thuật và Câu phủ định, phần Tập làm văn bài: Chơng trình địa phơng.
- Rèn kĩ năng phân tích luận đề, luận điểm
B Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Soạn bài, ảnh chân dung Lí Công Uẩn, bảng phụ, nghiên cứu thêm các tài liệuliên quan khác
2 HS: Soạn bài, tìm đọc thêm các bài viết liên quan khác
c Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học
2 Bài cũ: 1 Đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng Của Hồ Chí Minh ? Qua bài thơ em
yêu thích câu thơ nào ? Vì sao? (Slide2)
2 Thế nào là văn học Trung đại? Kể các tác phẩm thuộc văn học trung đại
mà em đã học? (Slide3)
3 Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm văn học Trung đại?
A Thơ Trung đại thờng tả cảnh ngụ tình
B Văn xuôi Trung đại có cốt truỵên đơn giản nhng ý nghĩa giáo huấn cao
C Cảm hứng chủ đạo của văn học Trung đại là yêu nớc và nhân đạo
GV giới thiệu nguyên văn chữ hán của văn
bản cho HS xem (Slide7)
GV hớng dẫn HS đọc với giọng điệu chung là
trang trọng và sau đó cho HS nghe đọc từ
băng đĩa ghi âm sẵn Slide8)
- Văn bản Chiếu dời đô đợc sáng tác theo thể
HĐ của HS và nội dung cần đạt