K,G HS: nghiên cứu thông tin SGK tr.5 trao đổi nhóm yêu cầu: + Nhiệm vụ bộ môn + Biện pháp bảo vệ cơ thể Gv: tổ chức cho học sinh trả lời HS: Một vài đại diện trình bày các nhóm kh
Trang 1Ngày soạn: 10 / 08 / 2010 Ngày dạy: / / 2010
Tiết 1 - Bài 1: Bài mở đầu
i mục tiêu
1 Kiến thức
- HS thấy rõ đợc mục đích, nhiệm vụ , ý nghĩa của môn học
- Xác định đợc vị trí của con ngời trong tự nhiên dựa vào cấu tạo cơ thể cũng nhcác hoạt động t duy của con ngời
- Biết đợc phơng pháp học tập đặc thù của môn học cơ thể ngời và vệ sinh
Vị trí của con ngời trong tự nhiên
GV: Em hãy kể tên các ngành động vật
đã học?
HS: HS trao đổi nhóm , vận dụng kiến
thức lớp dới trả lời câu hỏi
+ Yêu cầu:
Kể đủ, sắp xếp các ngành theo sự tiến hoá
GV:Ngành động vật nào có cấu tạo hoàn
chỉnh nhất?Cho ví dụ cụ thể? (Y,K)
HS: Lớp thú là lớp động vật tiến hoá nhất,
đặc biệt bộ khỉ
GV:Con ngời có những đặc điểm nào
khác biệt so với động vật?
HS: tự nghiên cứu thông tin trong SGK
trao đổi nhóm, hoàn thành bài tập mục
Yêu cầu: ô đúng 1, 2, 3, 5, 7, 8 đại
diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ
sung
Các nhóm trình bày và bổ sung
GV: nên ghi lại ý kiến của nhiều nhóm để
đánh giá đợc kiến thức của HS
GV: yêu cầu HS rút ra kết luận về vị trí
phân loại của con ngời
Hoạt động 2
Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh
Trang 2Hoạt động dạy và học Nội dung chính
GV: Bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh cho
chúng ta hiểu biết điều gì? (K,G)
HS: nghiên cứu thông tin SGK tr.5 trao
đổi nhóm yêu cầu:
+ Nhiệm vụ bộ môn
+ Biện pháp bảo vệ cơ thể
Gv: tổ chức cho học sinh trả lời
HS: Một vài đại diện trình bày các
nhóm khác bổ sung cho hoàn chỉnh
GV: Cho ví dụ về mối liên quan giữa bộ
môn cơ thể ngời và vệ sinh với các môn
- Cung cấp những kiến thức về cấu tạo
và chức năng sinh lý của các cơ quan trong cơ thể
- Mối quan hệ giữa cơ thể với môi ờng để đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể
tr Thấy rõ mối liên quan giữa môn họcvới các môn khoa học khác nh: yhọpc, TDTT, điêu khắc, hội hoạ
HS: nghiên cứu SGK trao đổi nhóm
thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trả lời - nhóm khác bổ
sung
GV lấy ví dụ cụ thể minh hoạ cho các
ph-ơng pháp mà HS nêu ra
III Phơng pháp học tập môn cơ thể ngời và vệ sinh.
+ Quan sát tranh ảnh, mô hình, tiêubản, mẫu ssóng để hiểu rõ hìnhthái, cấu tạo
+ Bằng thí nghiệm tìm ra chứcnăng sinh lý các cơ quan, hệ cơquan, hệ cơ quan
+ Vận dụng kiến thức giải thíchcác hiện tợng thực tế, có biện pháp
vệ sinh rèn luyện cơ thể
3 Kiểm tra đánh giá
GV đa câu hỏi, HS trả lời
+ Việc xác định vị trí của con ngời trong tự nhiên có ý nghĩa gì?
+ Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh là gì?
+ Học môn cơ thể ngời và vệ sinh có ý nghĩa nh thế nào?
4 Dặn dò
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Kẻ sẵn bảng 2 SGK tr.9 vào vở
Trang 3Ngày soạn: 10 / 08 / 2010
Chơng I:
khái quát về cơ thể ngời
Tiết 2 - Bài2 cấu tạo cơ thể ngời
- Rèn luyện kỹ năng quan sát nhận biết kiến thức
- Rèn t duy tổng hợp logic, kỹ năng hoạt động nhóm
HS: nhớ lại kiến thức đủ 7 hệ cơ quan trả
lời mục câu hỏi trong SGK tr.8
- Các hệ cơ quan: Hô hấp, tuần hoàn,bài tiết, vận động, thần kinh…
Trang 4- GV hỏi thêm: Ngoài các cơ quan trên, trong cơ thể còn có hệ cơ quan nào?
Hoạt động 2
Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
HS: Sự phối hợp hoạt động của các cơ
quan trong cơ thể đợc thể hiện nh thế
- Mồ hôi, hệ tiêu hoá tham gia tăng
c-ờng hoạt động cung cấp đủ ôxi và
chất dinh dỡng cho cơ hoạt động
Đại diện nhóm trình bày nhóm khác
bổ sung
GV: yêu cầu HS lấy ví dụ về một hoạt
động khác và phân tích
HS: vận dụng giải thích một số hiện
t-ợng nh: Thấy ma chạy nhanh về nhà,
khi đi thi hay hồi hộp
Giải thích sơ đồ hình 2-3 (SGK tr.9)
HS:Trao đổi nhóm chỉ ra mối quan hệ
qua lại giữa các cơ quan trong cơ thể
Đại diện trình bày nhóm khác bổ
sung (nếu cần)
GV: nhận xét ý kiến của HS
GV: cần giảng giải:
+ Điều hoà hoạt động đều là phản xạ
+ Kích thích từ môi trờng ngoài và trong
cơ thể tác động đến cơ quan thụ cảm
trung ơng thần kinh (phân tích, phát
lệnh vận động) cơ quan phản ứng trả
lời kích thích
+ Kích thích từ môi trờng cơ quan thụ
cảm tuyến nội tiết tiết hooc môn
cơ quan để tăng cờng hay giảm hoạt
động
II Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan:
- Các hệ cơ quan trong cơ thể có sựphối hợp hoạt động với nhau
- Sự phối hợp hoạt động của các cơquan tạo nên thể thống nhất dới sự
điều khiển của hệ thần kinh và thểdịch
Trang 5
-3 Kiểm tra đánh giá
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:
-Trong khoang ngực gồm những cơ quan nào? (Y,K)
- Trong khoang bụng gồm những cơ quan nào?
- Hệ tiêu hoá gồm những cơ quan nào? (KG)
4 Dặn dò, hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Giải thích hiện tợng: Đạp xe, đá bóng, chơi cầu
- Đọc trớc bào mới
Trang 6Ngày soạn: 20 / 08 / 2010
Tiết 3 - Bài 3 tế bào
i mục tiêu
1 Kiến thức
- HS nhớ đợc thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào bao gồm: Màng sinh chất,
chất tế bào (lới nội chất, Ri bô xôm, ti thể, bộ máy gôn gi, trung thể ), nhân(Nhiễm sắc thể, nhân con)
- HS phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc cơ bản của tế bào
- Chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kĩ năng
- Rèn kỹ năng quan sát tranh hình, mô hình tìm kiến thức
- Kỹ năng suy luận lôgic, kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
- Mô hình hay tranh vẽ cấu tạo tế bào động vật
- Sơ đồ câm cấu tạo tế bào
Cấu tạo tế bào
GV: Yêu cầu học sinh quan sát mô hình và
hình 3.1 (SGK tr 11) trả lời câu hỏi:
GV: Kiểm tra bằng cách nh sau: Treo sơ đồ
câm về cấu tạo tế bào và các mảnh bìa tơng
ứng với tên các bộ phận gọi HS lên hoàn
Hoạt động 2
Chức năng các bộ phận trong tế bào
GV: nêu câu hỏi:
+ Màng sinh chất có vai trò gì?
+ Lới nội chất có vai trò gì trong hoạt
động sống của tế bào?
+ Năng lợng cần cho các hoạt động
II Chức năng của các bộ phận trong tế bào (Bảng 3.1 SGK)
Trang 7+ Hãy giải thích mối quan hệ thống
nhất về chức năng giữa màng sinh
chất, chất tế bào và nhân tế bào?
HS: HS trao đổi nhóm, dựa vào bảng 3
để trả lời
+ Tại sao nói tế bào là đơn vị chức
năng của cơ thể?
HS: có thể trả lời: ở tế bào cũng có quá
trình trao đổi chất, phân chia
Hoạt động 3
Thành phần hoá học của tế bào
Gv: Yêu cầu học sinh tham khảo các
thông tin trong SGK trả lời câu hỏi:
Cho biết thành phần hoá học của tế
bào?
HS: tự nghiên cứu thông tin SGK tr.12
trao đổi nhóm thống nhất câu trả
- Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi
ngời cần có đủ: Prôtêin, Lipít,
Gluxít, Vitamin, Muối khoáng?
HS: Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
Yêu cầu:
- Các chất hoá học có trong tự nhiên
- ăn đủ các chất để xây dựng tế bào
II Thành phần hoá học của tế bào
Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất hữu cơ vàvô cơ
a) Chất hữu cơ:
+ Prôtêin: C, H, N, O, S + Gluxít: C, H, O
+ Lipít: C, H, O + Axit nuclêíc: AND, ARN b) Chất vô cơ
- Muối khoáng chứa Ca, K, Na, Cu
Hoạt động 4
Hoạt động sống của tế bào
Trang 8+ Cơ thể lấy thức ăn từ đâu? (Y,K)
+ Thức ăn đợc biến đổi và chuyển hoá
nh thế nào trong cơ thể?
+ Cơ thể lớn lên đợc do đâu?
+ Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ
nh thế nào? (K,G)
- Lấy ví dụ để thấy mối quan hệ giữa
chức năng của tế bào với cơ thể và
môi trờng (GV giảng giải)
HS: nghiên cứu sơ đồ hình 3.2 SGK
tr.12 trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi
Yêu cầu: Hoạt động sống của cơ thể đều
có ở tế bào
Đại diện nhóm trình bày bổ sung
HS đọc kết luận chung ở cuối bài
- Hoạt động sống của tế bào gồm: Trao đổi chất lớn lên, phân chia,cảm ứng
Kết luận chung: (SGK tr.12)
iv kiểm tra đánh giá
GV yêu cầu HS làm bài tập 1 (SGK tr.13)
v dặn dò
Học bài, trả lời câu hỏi 2 SGK
Đọc mục “ Em có biết?”
Ôn tập phần mô ở thực vậtn tập phần mô ở thực vật
Trang 9- HS hiểu và nhớ đợc khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể
- HS nắm đợc cáu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể
2 Kiểm tra bài cũ
- Hãy cho biết cấu tạo và các chức năng các bộ phận của tế bào?
- Hãy chứng minh trong tế bào có các hoạt động sống: Trao đổi chất, lớn lên,phân chia và cảm ứng
3 Bài mới
Hoạt động 1
Khái niệm mô
GV Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm
nhỏ trả lời các câu hỏi :
Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác
nhau mà em biết?
Thử giải thích vì sao tế bào có hình dạng
khác nhau?
HS: nghiên cứu thông tin trong SGK tr.14
kết hợp với tranh hình trên bảng trao đổi
nhóm trả lời câu hỏi Lu ý: tuỳ chức năng
- GV bổ sung: Trong mô, ngoài các tế bào
còn có yếu tố không có cấu tạo tế bào
gọi là phi bào
I Khái niệm mô
- Mô là một tập hợp tế bào chuyên hoá
có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệmchức năng nhất định
- Mô gồm: Tế bào và phi bào
Hoạt động 2
Các loại mô
GV: phát phiếu học tập yêu cầu học sinh
Trang 10HS quan sát nội dung trên bảng để sửa
chữa hoàn chỉnh bài
quan rỗng nh:
Ruột, bóng đái, mạch máu, đờng hô hấp
Có ở khắp cơ
thể, rải rác trong chất nền
Gắn vào xơng thành, ống tiêu hoá, mạchmáu, bóng
đái, tử cung, tim
Nằm ở não, tuỷ sống, tận cùng các cơ quan
2- Cấu tạo
- Chủ yếu là tế bào, không có phi bào
- Tế bào có nhiều hình dạng:
dẹt, đa giác, trụ, khối
- Các tế bào xếp xít nhau thành lớp dày
- Gồm tế bào
và phi bào
(sợi đàn hồi, chất nền)
- Có thêm chấtcanxi và sụn
* Gồm: Mô
sụn, mô xơng, mô mỡ, mô
sợi, mô máu…
- Chủ yếu là tếbào, phi bào rất ít
-Tế bào có vânngang hay không có vân ngang
-Các tế bào xếp thành lớp, thành bó
* Gồm: Mô cơ
tim, cơ trơn, cơ vân
-Các tế bào thần kinh (nơ ron), tế bào thần kinh đệm-Nơ ron có thân nối các sợi trục và sợi nhánh
3-Chức
năng
- Bảo vệ, che chở
- Hấp thụ, tiết các chất
- Tiếp nhận kích thích từ môi tr-ờng
- Nâng đỡ, liên kết các cơ
quan đệm
- Chức năng dinh dỡng
(vận chuyển chất dinh dỡngtới tế bào và vận chuyển các chất thải
đến hệ bài tiết)
- Co giãn tạo nên sự vận
động của các cơ quan và vận động của cơ thể
- Tiếp nhận kích thích
- Dẫn truyền xung thần kinh
- Xử lý thông tin
- Điều hoà các hoạt động các cơ quan
GV đa một số câu hỏi:
+ Tại sao máu lại đợc gọi là mô liên kết
lỏng?( K, G)
+ Mô sụn, mô xơng xốp có đặc điểm gì?
+ Coi Huyết tơng là chất nền, còn các
tế bào máu xét về nguồn gốc thì các tếbào máu có nguồn gốc nh các tế bàosụn
Trang 11+ Giữa mô cơ vân, cơ tim có đặc điểm
nào khác nhau về cấu tạo và chức năng?
Tại sao khi ta muốn tim dừng lại nhng
không đợc, nó vẫn đập bình thờng?
HS: dựa vào nội dung kiến thức ở phiếu
học tập Trao đổi nhóm thống nhất câu
trả lời , đại diện nhóm trả lời các câu hỏi
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV cần bổ sung thêm kiến thức nếu HS
trả lời còn thiếu Đánh giá hoạt động
các nhóm
+ Mô sụn: gồm 2-4 tế bào tạo thànhnhóm lẫn trong chất đặc cơ bản, có ở
đầu xơng+ Mô xơng xốp: có các nan xơng tạothành các ô chứa tuỷ có ở đầu xơngdới sụn
+ Mô xơng cứng: Tạo nên các ống
x-ơng, đặc biệt là xơng ống+ Mô cơ vân và mô cơ tim: tế bào cóvân ngang hoạt động theo ý muốn+ Mô cơ trơn: Tế bào có hình thoinhọn hoạt động ngoài ý muốn
+ Vì cơ tim có cấu tạo giống cơ vânnhng hoạt động nh cơ trơn
4 Củng cố, kiểm tra đánh giá
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất
1- Chức năng của mô biểu bì là: (Y,K)
a) Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể
b) Bảo vệ, che chở và tiết các chất
c) Co giãn và che chở cho cơ thể
2- Mô liên kết có cấu tạo: (TB)
a) Chủ yếu là tế bào có nhiều hình dạng khác nhau
b) Các tế bào dái, tập trung thành bó
c) Gồm tế bào và phi bào ( sợi đàn hồi, chất nền)
3- Mô thần kinh có chức năng: K,G)
a) Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau
b) Điều hoà hoạt động các cơ quan
c) giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng
5 H ớng dẫn về nhà
+ Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 4 SGK tr.17
+ Chuẩn bị cho bài thực hành: Mỗi tổ 1 con ếch, một mẩu xơng ống có đầu sụn
Trang 12Ngày soạn: 25 / 08 / 2010 Ngày dạy: / / 2010
Tiết 5 - Bài 5 : quan sát tế bào và mô
i mục tiêu
1 Kiến thức:
- Chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân
- Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: Tế bào niêm mạcmiệng (Mô biểu bì), mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn, phân biệt bộphận chính của tế bào gồm màng sinh chất, chất tế bào và nhân
2 Kĩ năng
- Phân biệt đợc điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi, kỹ năng mổ tách tế bào
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, vệ sinh phòng thực hành
HS: Chuẩn bị theo nhóm đã phân công
GV: + Kính hiển vi, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm
+ Một con ếch sống, hoặc bắp thịt chân giò lợn
+ Dung dich sinh lý 0,65% NaCl, ống hút, dung dịch axít axêtíc 1%
có ống hút, Bộ tiêu bản động vật
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra chuẩn bị của học sinh
- Phát dụng cụ cho nhóm trởng của các nhóm (chú ý số lợng)
- Phát hộp tiêu bản mẫu
3 Bài mới
Hoạt động 1
Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
- GV đi kiểm tra công việc của cac nhóm,
giúp đỡ nhóm nào cha làm đợc
- GV yêu cầu các nhóm điều chỉnh kính hiển
vi
- Các nhóm thử kính, lấy ánh sáng nét để nhìn
rõ mẫu
- Đại diện nhóm quan sát, điều chỉnh cho đến
khi nhìn rõ tế bào
a- Cách làm tiêu bản mô cơ vân
+ Rạch da đùi ếch Lấy một bắpcơ
+ Dùng kim nhọn rạch dọc bắpcơ (thấm sạch)
+ Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn
2 bên mép rạch+ Lấy kim mũi mác gạt nhẹ vàtách một sợi mảnh
+ Đặt sợi mảnh mới lên lamkính, nhỏ dung dịch sinh lý0.65% NaCL
+ Đậy la men, nhỏ axít axêtíc
b- Quan sát tế bào:
- Thấy đợc các phần chính:Màng, tế bào chất, nhân, vânngang
Trang 13- Cả nhóm quan sát, nhận xét
- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
Yêu cầu: Thấy đợc màng, nhân, vân ngang, tế
bào dài
- GV cần lu ý: Sau khi HS quan sát đợc tế bào
thì phải kiểm tra lại, tránh hiện tợng HS nhầm
lẫn, hay là miêu tả theo SGK
- GV nắm đợc số nhóm có tiêu bản đạt yêu
cầu và cha đạt yêu cầu
Hoạt động 2
Quan sát tiêu bản các loại mô khác
- GV yêu cầu quan sát các mô vẽ hình
- Trong nhóm khi điều chỉnh kính để thấy rõ tiêu bản thì
lần lợt các thành viên đều quan sát vẽ hình
- Nhóm thảo luận để thống nhất trả lời
Yêu cầu: Thành phần cấu tạo, hình dáng tế bào ở mỗi
mô
- HS có thể thắc mắc nh:
+ Tại sao không làm tiêu bản ở các mô khác?
+ Tại sao tế bào mô cơ vân lại tách dễ, còn tế bào các
- Mô sụn: Chỉ có 2-3 tếbào tạo thành nhóm
- Mô xơng: tế bàonhiều
- Mô cơ: Tế bào nhiều,dài
4 Nhận xét đánh giá
- GV nhận xét giờ học: Khen , chê các nhóm
- Đánh giá: nhóm nào làm tốt, cha tốt
- Yêu cầu: Vệ sinh sạch sẽ phòng thực hành
5 Dặn dò
- Về nhà viết bản thu hoạch theo mẫu SGK tr.19
- Ôn tập phần mô ở thực vậtn lại kiến thức về mô thần kinh
Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
Tiết 6 - Bài 6: phản xạ
1 Kiến thức
- HS phải nắm đợc Cấu tạo và chức năng của nơ ron
- HS chỉ rõ 5 thành phần của một cung phản xạ và đờng dẫn truyền xung thầnkinh trong cung phản xạ
Trang 14Thu báo cáo thực hành bài 5
2 Bài mới
Hoạt động 1
Tìm hiểu Cấu tạo và chức năng của nơ ron
-GV: treo tranh 6 phóng to yêu cầu học
sinh quan sát trả lời câu hỏi:
- Hãy mô tả cấu tạo của nơ ron điển hình?
HS: nghiên cứu SGK kết hợp quan sát hình
6.1 tr.20 trả lời câu hỏi lớp bổ sung,
hoàn thiện kiến thức
- HS tự hoàn thiện kiến thức
- GV nhắc lại: Hớng dẫn truyền xung thần
kinh ở 2 nơ ron ngợc chiều nhau
I Cấu tạo và chức năng của nơron
a- Cấu tạo nơ ron:
- Dẫn truyền xung thần kinh là khả nănglan truyền xung thần kinh theo mộtchiều nhất định
động) Thân nằm trong trung ơngthần kinh
Sợi trục hớng ra cơ quan cảmứng
Truyền xung thần kinhtới các cơ quan phản ứng
Hoạt động 2
2.Cung phản xạ
-Gv: lấy một số ví dụ nh tay chạm vào vật nóng
rut lại, thức ăn chạm vào lỡi thì rụt lại… đó gọi
là các phản xạ Vậy phản xạ là gì?
-HS: Học sinh trả lời nhanh câu hỏi
“Phản xạ là phản ứng của cơ thê trả lời lại
những kích thích của môi trờng thông qua hệ
thần kinh”
Nêu sự khác nhau giữa phản xạ ở động vật với
hiện tợng cảm ứng ở thực vật? (ví dụ: chạm tay
II Cung phản xạ
1 Phản xạ:
Là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trờng thông qua hệ thần kinh
Trang 15vào cây trinh nữ)
HS: Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
Yêu cầu học sinh trả lời đợc: Phản xạ ở động
vật có sự tham gia củ hệ thần kinh, còn hiện
t-ợng cảm ứng ở cây xấu hổ không có sự tham
gia của hệ thần kinh mà do sự thay đổi về lực
trơng của nớc ở tế bào gốc lá
- GV lu ý thêm: hiện tợng ra mồi hôi khi trời
năng nóng, môi thâm lại khi trời rét… cũng là
những phản xạ của cơ thể dới tác động của môi
Có 3 loại nơron tạo nên một cung phản xạ: Nơ
ron hớng tâm, nơ ron li tâm, nơ ron trung gian
Gv: nhắc lại khái niệm vê cung phản xạ
Gv: yêu cầu học sinh nêu về 1 ví dụ vềphản xạ
và phân tích con đờng đi của luồng xung thần
kinh trong phản xạ đó?
HS: lấy ví dụ và phân tích con đờng truyền
luồng xung thần kinh trong phản xạ
Gv: theo dõi nhận xét chỉnh sửa lại câu trả lời
của học sinh ch đúng
Gv treo tranh 6.3 SGK phóng to yêu cầu học
sinh tham khảo các thông tin SGK và quan sát
và đọc tranh đọc tranh?
GV: yêu cầu 1 học sinh đại diện đọc tranh
HS: Đại diện học sinh giải thích sơ đồ cho cả
lớp nghe
Học sinh khác nhận xét, bổ xung nếu cần
GV giảng lại: Kết quả của phản ứng sẽ đợc
thông báo ngợc về trung ơng thần kinh theo dây
thần kinh hớng tâm, nếu phản ứng cha đầy đủ
thì trung ơng thần kinh sẽ phát lệnh điều chỉnh
nhờ dây thần kinh li tâm truyền tới cơ quan
4 Kiểm tra đánh giá
- GV dùng tranh câm về 1 cung phản xạ để cho HS chú thích các khâu và nêuchức năng của từng khâu đó
- GV cho điểm nhóm làm tốt
5 Dặn dò, hớng dẫn học ở nhà
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
Trang 16- Ôn tập phần mô ở thực vậtn tập cấu tạo bộ xơng của thỏ
- Đọc mục: “ Em có biết ?”
Ngày soạn: / / 2009 Ngày dạy: / / 2009
- Phân biệt đợc các loại xơng dài, xơng ngắn, xơng dẹt về hình thái, cấu tạo
- Phân biệt đợc các loại khớp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động
Gv: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
- Bộ xơng có vai trò gì?
HS: Nghiên cứu SGK tr.25 và quan sát
hình 7.1 kết hợp với kiến thức ở lớp dới trả
lời câu hỏi
HS trình bày ý kiến lớp bổ sung hoàn
chỉnh kiến thức
GV: Giới thiệu mô hình bộ xơng ngời yêu
cầu học sinh quan sát mô hình kết hợp với
tranh, tham khảo các thông tin SGK trả lời
câu hỏi:
-Bộ xơng ngời đợc chia thành mấy phần?
(Y,K)
Nêu đặc điểm cấu tạo của mỗi phần?
-Tìm điểm giống nhau giữa xơng chân và
- Bảo vệ các nội quan
b Cấu tạo của bộ xơng
Bộ xơng gồm:
- Xơng đầu:
+ Xơng sọ: Phát triển+ Xơng mặt (lồi cằm)
- Xơng thân+ Cột sống: Nhiều đốt khớp lại, có
4 chỗ cong+ Lồng ngực: Xơngsờn, xơng ức
- Xơng chi:
+ Đai xơng: Đai vai, đai hông+ Các xơng: Xơng cánh, ống, bàn,ngón tay, xơng đùi, ống, bàn, ngónchân
Trang 17- GV: Cho HS quan sát tranh đốt sống
điển hình đặc biệt là cấu tạo ống chứa
+ Xơng ngắn: Ngắn, nhỏ+ Xơng dẹt: Hình bản dẹt, mỏng
Hoạt động 3
Các khớp xơng
- GV đa câu hỏi yêu cầu cả lớp hoạt động
HS: Tự nghiên cứu thông tin trong SGK và
quan sát hình 7.4 tr 26 Trao đổi nhóm
Thống nhất câu trả lời
GV: đa hình 7.4 và gọi đại diện nhóm
sai và hoàn thiện kiến thức
Trong bộ xơng ngời loại khớp nào chiếm
* Khớp xơng: Là nơi tiếp giáp giữacác đầu xơng
* Loại khớp:
- Khớp động: Cử động dễ dàng+ Hai đầu xơng có lớp sụn+ Giữa là dịch khớp (hoạt dịch)+ Ngoài: Dây chằng
- Khớp bán động: Giữa hai đầu
x-ơng là đĩa sụn hạn chế cử động
- Khớp bất động: Các xơng gắnchặt bằng khớp răng ca không cử
động đợc
Trang 18nhiều hơn? Điều đó có ý nghĩa nh thế nào
đối với hoạt động sống của con ngời?
+ Giúp ngời vận động và lao động
- Đại diện nhóm xác định các loại khớp
trên cơ thể nhóm khác nhận xét, bổ
sung (nếu cần)
- HS tự rút ra kiến thức
Kết luận chung: Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc kết luận cuối bài
iv kiểm tra đánh giá
- Gọi một số HS lên xác định các xơng ở mỗi phần của bộ xơng
- Cho điểm HS có câu trả lời đúng
v dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc mục “Em có biết?”
- Mỗi nhóm chuẩn bị một mẩu xơng đùi ếch hay xơng sờn của gà
Trang 19Ngày soạn: / 9 / 2010 Ngày dạy: / / 2010
Tiết 8 - Bài 8 : cấu tạo và tính chất của xơng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh hình , thí nghiệm tìm ra kiến thức
- Tiến hành thí nghiệm đơn giản trong giờ học lý thuyết
+ Panh, đèn cồn, cốc nớc lã, cốc đựng dung dịch axít HCl 10%
- HS: Xơng đùi ếch hoặc xơng sờn gà
1 Kiểm tra bài cũ:
Bộ xơng ngời gồm mấy phần? Cho biết các xơng ở mỗi phần đó?
2 Bài mới
Hoạt động 1
Cấu tạo của xơng
GV: Đa câu hỏi có tính chất đặt vấn đề
- Sức chịu đựng rất lớn của xơng có liên quan gì đến
cấu tạo xơng?
- GV: Treo tranh phóng to hình 8.1 SGK yêu cầu
học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi :
+ Xơng dài có cấu tạo nh thế nào?
+ Cấu tạo hình ống và đầu xơng nh Vậy có ý nghĩa
gì đối với chức năng của xơng? (K,G)
HS: Cá nhân nghiên cứu thông tin trong SGK, quan
sát hình 8.1, 8.2 ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhó thống nhất ý kiến
- GV kiểm tra kiến thức các em nắm đợc thông qua
phần trình bày của nhóm
HS: Đại diện nhóm trình bày ý kiến bằng cách giới
thiệu trên hình vẽ nhóm khác bổ sung Vậy
HS: nghiên cứu thông tin trong SGK và hình 8.3
tr.29 trả lời câu hỏi HS khác bổ sung HS rút ra
I Cấu tạo của xơng
1 Cấu tạo xơng dài
+ màng xơng+ mô xơng cứng+ mô xơng xốp+ xơng dài có cấu tạo hìnhống, mô xơng xốp ở hai
đầu xơng Trong xơngchứa tuỷ đỏ ở trẻ me, tuỷvàng ở ngời lớn
2 Chức năng của xơng dài
( nội dung bảng 8.1 SGK)
3 Cấu tạo xơng ngắn và
x-ơng dẹt+ Không có cấu tạo ống,bên ngoài là mô xơngcứng, bên trong là mô x-
ơng xốp gồm nan xơng
Trang 20kết luận
GV: Yêu cầu liên hệ thực tế:
+ Với cấu tạo hình trụ rỗng, phần đầu có nan hình
vòng cung tạo các ô giúp các em liên tởng tới kiến
trúc nào trong đời sống? (K,G)
HS có thể nêu: Giống trụ cầu, tháp Epphen, vòm nhà
thờ
+ GV nhận xét và bổ sung ứng dụng trong xây
dựng và đảm bảo bền vững và tiết kiệm vật liệu
Hoạt động 2
Sự lớn lên và dài ra của xơng
Gv: Treo tranh 8.5 phóng to yêu cầu học
sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi:
- GV đánh giá phần trao đổi của các nhóm
và bổ sung giải thích để HS hiểu nh SGV
- Tại sao ở ngời già thì xơng giòn, dễ gãy,
còn ở ngời trẻ thì xơng cứng và khó gãy
hơn? (K,G)
II Sự to ra và dài ra của xơng
+ Xơng to ra về bề ngang là nhờcác tế bào màng xơng phân chiatạo ra những tế bào mới đẩy vàotrong và hoá xơng
+ Xơng dài ra là nhờ sự phânchia và hoá xơng của các tế bàosụn tăng trởng
Hoạt động 3
Thành phần hoá học và tính chất của xơng
GV:yêu cầu 1 nhóm đã chuẩn bị trớc ở nhà
biểu diễn trớc lớp thí nghiệm tìm hiểu thành
phần cấu tạo của xơng
HS: biểu diễn thí nghiệm
+ Thả 1 xơng đùi ếch vào cốc dung dịch HCl
10%
+ Kẹp xơng đùi ếch đốt trên đèn cồn HS
cả lớp quan sát các hiện tợng xảy ra ghi nhớ
- Nhóm chuẩn vị trớc ở nhà yêu cầu cả lớp cho
biết kết quả của thí nghiệm:
+ Đối với xơng ngâm thì dùng kết quả đã
chuẩn bị trớc
+ Đối với xơng đốt đặt lên giấy gõ nhẹ
GV: đa câu hỏi:
+ Phần nào của xơng cháy có mùi khét?
+ Bọt khí nổi lên khi ngâm xơng đó là khí gì?
+ Tại sao sau khi ngâm xơng lại bị dẻo và có
thể kéo dài, thắt nút?
HS: trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
+ Cháy chỉ có thể là chất hữu cơ
+ Bọt khí đó là CO2
- Xơng mất phần rắn bị hoà vào HCl chỉ có thể
là chất canxi và cacbon Nhóm khác bổ sung
III Thành phần hoá học và tính chất của xơng
+ Thành phần hoá học: Gồm haithành phần chính là cốt giao vàmuối khoáng
+ Tính chất của xơng: Cốt giaogiúp cho xơng mềm dẻo, muốikhoáng giúp cho xơng bền chắc
Trang 21- GV giải thích thêm: về tỷ lệ chất hữu cơ và
vô cơ trong xơng thay đổi theo tuổi
iv kiểm tra đánh giá
- GV cho HS làm bài tập 1 tr.31
- GV chữa bài bằng cách:
+ Cho HS đổi bài của nhau
+ GV thông báo đáp án đúng
+ HS tự chấm bài cho nhau
+ Tìm hiểu có bao nhiêu em làm đúng
v dặn dò
Học bài, trả lời câu hỏi SGK chuẩn bị bài mới
Trang 22Ngày soạn: / / 2010 Ngày dạy: / / 2010
Tiết 9 - Bài 9: cấu tạo và tính chất của cơ
i mục tiêu
1 Kiến thức:
- Trình bày đựơc đặc điểm của tế bào cơ và của bắp cơ
- Giải thích đợc tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu đợc ý nghĩa của sự cocơ
- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức
- Thu thập thông tin, khái quát hoá vấn đề
- Tranh phóng to hình 9.1 SGK, tranh chi tiết về các nhóm cơ
- Tranh “ sơ đồ 1 đơn vị cấu trúc của tế bào cơ” ở SGV
1 Kiểm tra bài cũ
+ Cấu tạo và chức năng của xơng dài?
+ Thành phần hoá học và tính chất của xơng?
2 Bài mới
Hoạt động 1
Cấu tạo bắp cơ và tế vào cơ
GV: treo tranh hình 9.1 yêu cầu học
sinh quan sát tranh, tham khảo các
thông tin SGK yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi :
+ Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào? (Y,K)
+ Tế bào cơ có cấu tạo nh thế nào?
(K,G)
Gợi ý: Tại sao tế bào cơ có vân ngang?
HS: nghiên cứu thông tin và hình 9.1
trong SGK trao đổi nhóm trả lời câu
GV: nhận xét phần thảo luận của HS,
sau đó GV phải giảng giải vì đây là
- Tơ cơ dày và mỏng xếp xen kẽ theo chiều dọc vân ngang (vân tối, vân sáng xen kẽ)
- Đơn vị cấu trúc: Là giới hạn giữa tơcơ mỏng và dày (đĩa tối ở giữa, hai nửa
đĩa sáng ở hai đầu)
Trang 23Hoạt động 2
Tính chất của cơ
GV: Yêu cầu 1 học sinh trình bày thí
nghiệm Cho HS quan sát thí nghiệm
GV: Cho biết kết quả của thí nghiệm
hình 9.2 (tr.32 SGK)
- Tính chất của cơ là gì? (K,G)
HS: nghiên cứ thí nghiệm SGK tr.32 trả
lời câu hỏi
Yêu cầu: Kích thích vào dây thần kinh đi
tới cơ cẳng chân ếch cơ co
- Vì sao cơ co đợc? (Liên hệ co cơ ở
ng-ời)
GV: yêu cầu: Liên hệ từ cơ chế của phản
xạ đầu gối giải thích cơ chế co cơ ở thí
nghiệm trên
HS: tiếp tục nghiên cứu hình 9.3 (SGK tr
33) trình bày cơ chế phản xạ đầu gối
HS: vận dụng cấu tạo của sợi cơ để giải
thích đó là do tơ mảnh xuyên sâu vào
vùng cuả tơ dày
GV: cho HS quan sát lại sơ đồ đơn vị
cáu trúc của tế bào cơ để giải thích
GV cho HS rút ra kết luận về tính chất
GV cần lu ý: nếu HS đa câu hỏi:
+ Tại sao ngời bị liệt cơ không co đợc?
ý nghĩa của hoạt động co cơ
- GV nêu câu hỏi:
+ Sự co cơ có ý nghĩa nh thế nào?
Gợi ý:
+ Sự co cơ có tác dụng gì?
+ Phân tích sự phối hợp hopạt động co
giãn giac 2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu
(cơ duỗi) ở cánh tay nh thế nào
- HS quan sát hình 9.4 kết hợp với nội
dung 2
- Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi
III ý nghĩa của hoạt động co cơ
- Khi cơ co sẽ làm các xơng cử động dẫn đến sự vận động của cơ thể
- Trong cơ thể luôn có sự phối hợp hoạt
động của các nhóm cơ
Trang 24- Đại diện nhóm trình bày nhóm
khác nhận xét bổ sung HS rút ra kết
luận
- GV đánh giá phần trả lời của các
nhóm
3 Kiểm tra đánh giá
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm
Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng
1- Bắp cơ điển hình có cấu tạo:
a) Sợi cơ có vân sáng, vân tối
b) Bó xơ và sợi cơ
c) Có mang liên kết bao bọc
d) Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó cơ
Trang 25Ngày soạn: 26 / 9 / 2010 Ngày dạy: / / 20
Tiết 10- Bài 10: hoạt động của cơ
i mục tiêu
1 Kiến thức:
- Chứng minh đợc cơ co sinh ra công Công của cơ đợc sử dụng vào lao động và
di chuyển
- Trình bày đợc nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ
- Nêu đợc sự lợi ích của sự tâpk luyện cơ, từ đó mà vận dụng vào đời sống, thờngxuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức
+ Vận dụng lý thuyết vào thực tế rèn luyện cơ thể
- Giáo dục ý thức giữ gìn bảo vệ, rèn luyện cơ
Máy ghi công của cơ và các loại quả cân
1 Kiểm tra 15 phút:
Đề bài
Câu 1 Hãy khoanh tròn vào các chữ cái đầu đầu ý trả lời đúng.
I Tiếp nhận thức ăn và biến đổi thức ăn thành các chất dinh dỡng cung cấp cho cơthể là chức năng của:
A Hệ tuần hoàn B Hệ tiêu hoá
C Hệ bài tiết D Hệ thần kinh
II Bào quan tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển các chất là:
A lới nội chất B ribôxôm
C ti thể D bộ máy Gôngi
III Đặc điểm cấu tạo nào sau đây là đặc điểm cấu tạo của mô biểu bì:
A Gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền
B Gồm các tế bào hình thoi đầu nhọn và có một nhân
C Gồm các nơron và các tế bào thần kinh đệm
D Gồm các tế bào xếp sít nhau, phủ ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng
IV Truyền các luồng xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm về trung ơng thần kinh
là chức năng của nơ ron:
A li tâm B hớng tâm
C trung gian D A,B,C đều đúng
V Chức năng của sụn tăng trởng là:
A giảm ma sát trong các khớp B chịu lực
C giúp xơng dài ra D giúp xơng phát triển to ra về chiều ngang
Câu 2 Chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ ( .) sao cho phù hợp.
a Cung phản xạ là con đờng mà xung thần kinh truyền từ qua trung ơng thần kinh đến
b Cấu tạo của thân xơng dài gồm:
Trong đó:
Trang 26- có chức năng giúp xơng phát triển to ra về chiều ngang.
- có chức năng chịu lực
Đáp án
Câu 1 ( 5 điểm) Mỗi ý đúng cho 1 điểm
I B ; II A ; III D ; IV B ; V C
+ GV yêu cầu HS làm bài tập mục SGK
- HS tự chọn từ trong khung để hoàn thành
- Co cơ phụ thuộc vào yếu tố nào?
- Hãy phân tích một yếu tố trong các yếu tố
đã nêu?
- HS tiếp tục nghiên cứu thông tin trong SGK
Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi nhóm
khác bổ sung
+ GV nhận xét kết quả của các nhóm
I Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
- Khi cơ co tạo một lực tác độngvào vật làm vật di chuyển tức là
đã sinh ra công
- Công của cơ phụ thuộc vào cácyếu tố:
+ Trạng thái thần kinh+ Nhịp độ lao động+ Khối lợng của vật
Hoạt động 2
Sự mỏi cơ
GV: nêu vấn đề dới dạng câu hỏi:
+ Em đã bao giờ bị mỏi cơ cha? nếu bị thì có
hiện tợng nh thế nào (nếu HS không nêu đợc,
GV có thể bổ sung)
HS: có thể trao đổi nhóm để lựa chọn hiện
t-ợng nào trong đời sống là mỏi cơ
- Để tìm hiểu mỏi cơ, cả lớp nghiên cứu thí
nghiệm SGK và trả lời câu hỏi:
+ Từ bảng 10 em hãy cho biết với khối lợng
nh thế nào thì công cơ sản ra lớn nhất? (K,G)
HS: theo dõi thí nghiệm, lu ý bảng 10
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời yêu
1- Nguyên nhân của sự mỏi cơ
- Lợng O2 cung cấp cho cơ thiếu
- Năng lợng cung cấp ít
- Sản phẩm tạo ra là axít lắc tíchtích tụ, đầu độc cơ mỏi cơ
2- Biện pháp chống mỏi cơ
- Hít thở sâu
- Xoa bóp cơ, uống nớc đờng
- Cần có thời gian lao động, học tập, nghỉ ngơi hợp lý
Trang 27lần, có nhận xét gì về biên độ co cơ trong
quá trình thí nghiệm kéo dài? K,G
HS: Nếu ngón tay kéo rồi thả nhiều lần thì
biên độ co cơ giảm ngừng
GV: Khi biên độ co cơ giảm ngừng em
sẽ gọi là gì? Nguyên nhân nào dẫn đến mỏi
cơ?
- GV nhận xét và bổ sung phần trả lời của
HS
- Em đã hiểu đợc mỏi cơ do một số nguyên
nhân Vậy mỏi cơ ảnh hởng nh thế nào đến
sức khoẻ và lao động?
- HS có thể liên hệ thực tế khi chạy thể dục,
học nhiều tiết căng thẳng,… gây mệt mỏi
Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
GV: Đa câu hỏi:
+ Những hoạt động nào đợc coi là sự luyện
tập cơ? (Y, K)
+ Luyện tập thờng xuyên có tác dụng nh thế
nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và dẫn
đến kết quả gì đối với hệ cơ? (K,G)
+ Nên có phơng pháp luyện tập nh thế nào
để có kết quả tốt?
HS: dựa vào kiến thức ở hoạt động 1 và
thực tế trao đổi nhóm thống nhất câu trả
- Hãy liên hệ bản thân: Em đã chọn cho
mình một hình thức rèn luyện nào cha? nếu
có thì hiệu quả nh thế nào?
III Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
Thờng xuyên luyện tập thể dục thểtho vừ sức dẫn tới:
- Tăng thể tích cơ (cơ phát triển)
- Tăng lực co cơ hoạt động tuầnhoàn, tiêu hoá, hô hấp có hiệu quả
tinh thần sảng khoái lao độngcho năng suất cao
3 Kiểm tra đánh giá
GV hỏi:
+ Công của cơ là gì? Y, K
+ Nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ? (Y, K)
+ Giải thích hiện tợng bị chuột rút trong đời sống con ngời? (K, G)
Trang 29Ngày soạn: / / 2010 Ngày dạy:
Tiết 11 - Bài 11 : tiến hoá của hệ vận động
vệ sinh hệ vận động
i mục tiêu
1 Kiến thức:
- Chứng minh đợc sự tiến hoá của ngời so với động vật thể hiện ở hệ cơ xơng
- Vận dụng đợc những hiểu biết về hệ vận động để giữ gìn vệ sinh, rèn luyệnthân thể, chống các bệnh tật về cơ xơng thờng xảy ra ở tuổi thiếu niên
Tranh hình SGK, làm phiếu trắc nghiệm nh SGV
1 Kiểm tra bài cũ:
- HS tính công của cơ khi xách một túi gạo 5 kg lên cao 1m công của cơ đợc
sử dụng vào mục đích nào?
- Giải thích vì sao vận động viên bơi lội, chạy, nhảy dễ bị chuột rút?
2 Bài mới
Hoạt động 1
Sự tiến hoá của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú
GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài tập ở bảng 11 trả lời
câu hỏi
+ Đặc điểm nào của bộ xơng ngời thích nghi với t thế
đứng thẳng, đi bằng 2 chân, và lao động? (KG)
HS: Quan sát các hình 11.1 11.3 tr.37 SGK
- Cá nhân hoàn thành bài tập của mình
- Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi, yêu cầu nêu đợc:
+ Đặc điểm cột sống
+ Lồng ngực phát triển mở rộng
+ Tay chân phân hoá
+ Khớp linh hoạt, tay giải phóng
I Sự tiến hoá của bộ xơng ngời so với bộ xwong thú
Bộ xơng ngời có cấutạo hoàn toàn phù hợpvới t thế đứng thẳng vàlao động
Trang 30GV: chữa bài bằng cách:
+ Gọi đại diện nhóm lên điền vào các cột ở bảng 11
HS: Đại diện nhóm viết ý kiến của mình vào bảng 11
nhóm khác nhận xét và bổ sung
GV: Nhận xét đánh giá ý kiến của HS và có thể cho
điểm nhóm trả lời đúng, và phải khuyến khích nhóm
yếu và gợi ý bằng câu hỏi đơn giản hơn nh:
GV: Khi con ngời đứng thẳng thì trụ đỡ cơ thể là phần
nào? (TB)
HS: Các nhóm tiếp tục thảo luận, trình bày ý đặc điểm
thích nghi với dáng đứng thẳng và lao động các
nhóm bổ sung
+ Lồng ngực của ngời có bị kẹp giữa 2 tay không? (Y,
K)
Sau đó dẫn dắt vào câu hỏi khó hơn
HS: Các nhóm yếu cần đọc ký hơn nội dung ở bảng 11
Bảng 11. So sánh sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và bộ xơng động vật
- Tỷ lệ sọ não/ mặt
- Lồi cằm xơng mặt - Lớn- Phát triển - Nhỏ- Không có
- Lớn, phát triển về phíasau
- Hẹp
- Bình thờng
- Xơng ngón dài, bànchân phẳng
- Nhỏ
Hoạt động 2
Sự tiến hoá hệ cơ ngời so với hệ cơ thú
- Sự tiến hoá của hệ cơ ở ngời so với hệ
cơ ở thú thể hiện nh thế nào? (K,G)
HS: Cá nhân tự nghiên cứu thông tin
trong quan sát hình 11.4 và một số
tranh cơ ở ngời Trao đổi nhóm trr
lời câu hỏi nhóm khác bổ sung
GV: Nhận xét và hớng dẫn HS phân
biệt từng nhóm cơ
GV: Mở rộng thêm: trong quá trình
tiến hoá, do ăn thức ăn chín, sử dụng
các công cụ ngày càng tinh xảo, do
phải đi xa để tìm kiếm thức ăn nên hệ
cơ xơng ơ ngời đã tiến hoá đến mức
hoàn thiện phù hợp với hoạt động ngày
càng phức tạp, kết hợp với tiếng nói và
t duy con ngời đã khác xa so với
động vật
thú
+ Cơ nét mặt biểu thị trạng thái khácnhau
+ Cơ vận động lỡi phát triển+ Cơ tay: Phân hoá làm nhiều nhóm nhỏnh: cơ gập duỗi tay, cơ co duỗi cácngón, đặc biệt là cơ ở ngón cái
+ Cơ chân lớn khoẻ+ Cơ gập ngửa thâ
Hoạt động 3
Trang 31Hoạt động dạy - học Nội dung
GV: yêu cầu làm bài tập mục SGK
tr.39
HS: quan sát các hình 11.5 SGK tr.39
trao đổi nhóm thônd nhất câu trả
lời Đại diện nhóm trình bày nhóm
HS: Có thể trao đổi với các học sinh
cùng bàn đê đa ra câu trả lời
- GV: nên tổng hợp các ý kiến của HS
và bổ sung thành bài học chung về
việc bảo vệ cột sống tránh bị cong
vẹo
- Để có xơng chắc khoẻ và hệ cơ pháttriển cân đối cần:
+ Chế độ dinh dỡng hợp lý+ Thờng xuyên tiếp xúc với ánh nắn+ Rèn luyện thân thể, lao động vừasức
- Để chống cong vẹo cột sống cần chúý:
+ Mang vác đều ở hai vai+ T thế ngồi học, làm việc ngay ngắn,không nghiêng vẹo
iv kiểm tra đánh giá
GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm nh ở SGV và chữa bài
v dặn dò
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị cho bài thực hành theo nhóm nhu ở mục II SGK tr.40
Trang 32Ngày soạn: 16 / 9 / 200 Ngày dạy:
Tiết12 - Bài 12: thực hành: tập sơ cứu và băng bó
cho ngời bị gãy xơng
I mục tiêu
- Rèn thao tác sơ cứu khi gặp ngời bị gãy xơng
- Biết cố dịnh xơng cẳng tay khi bị gãy
- Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xơng?
- HS trao đổi nhóm thống nhất câu
trả lời yêu cầu phân biệt các trờng
hợp gãy xơng: Tai nạn, trèo cây, chạy
- HS thảo luận và bằng vốn hiểu biết
thực tế để trả lời câu hỏi HS các
nhóm khác bổ sung HS tự rút ra kết
luận
I Nguyên nhân gãy xơng
- Gãy xơng do nhiều nguyên nhân
- Khi bị gãy xơng phải sơ cứu tại chỗ
- Không đợc nắn bóp bừa bãi
Hoạt động 2
Tập sơ cứu và băng bó
Trang 33Hoạt động dạy - học Nội dung chính
GV: gọi đại diện 1- 4 nhóm để kiểm tra
HS: Nhóm đợc kiểm tra phải trình bày:
- GV hỏi: Em cần làm gì khi tham gia
giao thông, lao động, vui chơi tránh cho
- Lót vải mềm gấp dày vào các chỗ
đầu xơng
- Buộc định vị 2 chỗ đầu nẹp và 2 bênchỗ xơng gãy
* Băng bó có định
- Với xơng ở tay: Dùng băng y tế quấnchặt từ trong ra cổ tay làm dây đeocẳng tay vào cổ
- Với xơng ở chân: Băng từ cổ chânvào, nếu là xơng đùi thì dùng nẹp dài
từ sờn đến gót chân và buộc cố định ởphần thân
Iv kiểm tra đánh giá
- GV đánh giá chung giờ thực hành về u, nhợc điểm
- Cho điểm nhóm làm tốt
- Yêu cầu: Mỗi nhóm làm 1 bản thu hoạch
- Nhắc nhở nhóm làm cha đạt yêu cầu
- Yêu cầu dọn dẹp, vệ sinh lớp
v dặn dò
Có thể làm ở nhà để quen các thao tác nhằm giúp đỡ bạn bè, những ngời xungquanh
Trang 34Ngày soạn: 24 / 9 / 2010 Ngày dạy:
chơng III: tuần hoàn
Tiết 13 Bài 13: Máu và môi tờng trong cơ thể
i mục tiêu
1 Kiến thức
- HS cần phân biệt đợc các thành phần của máu
- Trình bày đợc khả năng của huyêt tơng và hồng cầu
- Phân biệt đợc máu, nớc mô và bạch huyết
- Trình bày đợc vai trò của môi trờng trong cơ thể
2 Kĩ năng
- Rèn kỹ năng:
+ Thu thập thông tin, quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
+ Khái quát tổng hợp kiến thức
+ Tranh tế bào máu, tranh phóng to hình 13.2 (tr.43)
+ Mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông
- HS: Một số nhóm chuẩn bị tiết gà, lợn để trong đĩa hay trong bát
GV: Giới thiệu thí nghiệm
- HS quan sát mẫu máu gà vịt đã chuẩn bị ở
nhà trao đổi nhóm trả lời câu hỏi:
- Máu gồm những thành phần nào?
Yêu cầu nêu đợc gồm 2 phần:
+ Đặc: Màu sẫm
+ Loãng: Màu vàng
- Tiếp tục nghiên cứu thông tin trong SGK
tr.42 đối chiếu với kết quả của nhóm trả lời
- HS tiếp tục quan sát bảng tr.42 hoàn
thành bài tập Điền từ vào chỗ trống
- Đại diện HS đọc kết quả HS khác bổ sung
- Cá nhân tự đọc thông tin theo dõi bảng 13
trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận
xét, bổ sung Yêu cầu nêu đợc:
2 Tìm hiểu chức năng huyết
t-ơng và hồng cầu
Huyết tơng có: Các chất dinh ỡng, hoóc môn, kháng thể, chấtthải tham gia vận chuyển cácchất trong cơ thể
d Hồng cầu: Có Hb có khả năngkết hợp với O2 và CO2 để vậnchuyển từ phổi về tim tới các tếbào và từ tế bào về phổi
Trang 35- GV đánh giá phần thảo luận của HS, hoàn
thiện thêm kiến thức Từ đó yêu cầu HS
khái quát hoá về chức năng của huyết tơng và
hồng cầu
Hoạt động2
Môi trờng trong cơ thể
- GV yêu cầu trả lời các câu hỏi:
+ Các tế bào ở sâu trong cơ thể có thể trao đổi
các chất trực tiếp với môi trờng ngoài hay
không? (Y,K)
+ Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể với
môi trờng ngoài phải gián tiếp thông qua các
yếu tố nào? (KG)
- HS nghiên cứu SGK tr.43 trả lời câu hỏi
Yêu cầu:
+ Chỉ có tế bào biểu bì da mới trực tiếp với
môi trờng ngoài, còn các tế bào trong phải
trao đổi gián tiếp
+ Qua yếu tố lỏng ở gian bào
- GV nhận xét phần trả lời của HS rồi dùng
tranh phóng to hình 13.2 SGK giảng giải về
môi trờng trong và quan hệ của máu, nớc mô
bạch huyết
Cụ thể:
+ O2, chất dinh dỡng lấy vào từ cơ quan hô
hấp và tiêu hoá theo máu nớc mô tế bào
+ CO2, chất thải từ tế bào nớc mô máu
hệ bài tiết, hệ hô hấp ra ngoài
II Môi trờng trong của cơ thể
- Môi trờng trong gồm: Máu, nớcmô và bạch huyết
- Môi trờng trong giúp tế bàotrao đổi chất với môi trờng ngoài
iv kiểm tra đánh giá
Háy đánh dấu vào câu trả lời đúng
1- Máu gồm các thành phần cấu tạo TB
a) Tế bào máu: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
b) Nguyên sinh chất, huyết tơng
c) Protêin, Lipít, muối khoáng
d) Các tế bào máu, chất dinh dỡng
3- Vai trò của môi trờng trong (KG)
a) Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào
b) Giúp tế bào trao đổi chất với bên ngoài
Trang 36c) Tạo môi trờng lỏng để vận chuyển các chất
d) Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống
v dặn dò
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “ Em có biết”?
- Tìm hiểu về tiêm phòng bệnh dịch ở trẻ và một số bệnh khác
Trang 37Ngày soạn: 24 / 9 / 2010 Ngày dạy:
Bài14 : Bạch cầu – học miễn dịch
i mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS trả lời đợc 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm
- Trình bày đợc khái niệm miễn dịch
- Phân biệt đựoc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
- Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch
2 Kĩ năng
- Rèn một số kỹ năng:
+ Quan sát tranh hình SGK, nghiên cứu thông tin phát hiện kiến thức
+kỹ năng khái quát hoá kiến thức
+ Vận dụng kiến thức giải thích thực tế
+ Thành phần của máu, chức năng của huyêt tơng và bạch cầu?
+ Môi trờng trong có vai trò gì?
2 Bài mới
GV: Treo tranh H 14.1 SGK yêu cầu
học sinh trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là kháng nguyên, kháng thể?
+ Sự tơng tác giữa kháng nguyên và
kháng thể theo cơ chế nào? K,G
HS: nghiên cứu thông tin, quan sát hình
14.2 SGK tr.45 tự trả lời câu hỏi HS
khác bổ sung rút ra kết luận
GV nêu câu hỏi:
+ Vi khuẩn, vi rút, khi xâm nhập vào cơ
thể sẽ gặp những hoạt động nào của
+ Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể
nhiếm vi khuẩn, vi rút bằng cách nào?
á: trả lời các câu hỏi giáo viên đa ra
- GV nhận xét phần trao đổi của các
nhóm và giảng giải thêm kiến thức nh ở
thông tin bổ sung để HS
có cái nhìn khái quát hơn
Quay trở lại vấn đề mở bài, em hãy giải
thích: Mụn ở tay sng tấy rồi tự khỏi
- GV liên hệ với căn bệnh thế kỷ AIDS
- Kháng thể: Là nhữngphân tử prôtêin do cơ thể tiết ra chốnglại kháng nguyên
- Cơ chế: Chìa khoá, ổ khoá
Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằngcách:
- Thực bào: Bạch cầu hình thành chângiả bắt
và nuốt vi khuẩn rồitiêu hoá
+ LIM PHÔn tập phần mô ở thực vật B: Tiết kháng thể vô hiệuhoá vi khuẩn
+ LIM PHÔn tập phần mô ở thực vật T: Phá huỷ tế bào đã bịnhiễm vi khuẩn bằng cách nhận diện vàtiếp xúc với chúng
Hoạt động 2
Miễn dịch
Trang 38Hoạt động dạy - học Nội dung
- GV: cho một ví dụ: dịch đau mắt đỏ có một số
ngời mắc bệnh, nhiều ngời không bị mắc
môi trờng xung quanh có mầm bệnh)
- HS: nghiên cứu thông tin trong SGK ghi nhớ
kiến thức
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
- GV: nêu câu hỏi:
+ Có những loại miễn dịch nào? Y,K
+ Sự khác nhau giữa các loại miễn dịch đó là gì?
- GV giảng giải về vắc xin:
+ Yêu cầu HS liên hệ bản thân và thực tế
+ Em hiểu gì về dịch SARS và dịch cúm do
H5N1 gây ra vừa qua?
+ Hiện nay trẻ em đã đợc tiêm phòng những
bệnh nào? và kết quả nh thế nào?
- HS nghiên cứu SGK kết hợp kiến thức thực tế,
và các thông tin trên phim ảnh trao đổi nhóm
thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
- HS đọc kết luận SGK
II Miễn dịch
- Miễn dịch: Là khả năng
không mắc một số bệnhcủa ngời dù sống ở môi tr-ờng có vi khuẩn gây bệnh
Có 2 loại miễn dịch:
+ Miễn dịch tự nhiên: Khảnăng tự chống bệnh của cơthể (Do kháng thể)
+ Miễn dịch nhân tạo: Tạocho cơ thể khả năng miẫndịch bằng vắc xin
iv kiểm tra đánh giá
Hãy đánh dấu nhân vào câu trả lời đúng
1- Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào (Y,K)
2- Hoạt động nào là hoạt động của LIM PHÔn tập phần mô ở thực vật B
a) Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên
b) Thực bào bảo vệ cơ thể
c) Tự tiết chất bảo vệ cơ thể
3- Tế bào T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bằng cách nào?
a) Tiết men phá huỷ màng
Trang 39Ngày soạn: 04 / 10 / 2009 Ngày dạy:
Tiết15 - Bài 15: đông máu và nguyên tắc truyền máu
i mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS trình bày đợc cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể
- Trình bày đợc các nguyên tắc truyến máu vàcop sở khoa học của nó
+ Chuẩn bị tranh hình phóng to SGK (48, 49), bảng phụ
+ Phiếu học tập : “Tìm hiểu về hiện tợng đông máu”
iii hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra
+ Trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu?
+ Em đã từng tiêm phòng cha? nếu có thì là bệnh nào? Em hiểu gì về vai trò củavắc xin
2 Bài mới
Hoạt động 1
Tìm hiểu cơ chế đông máu và vai trò của nó
- GV yêu cầu: Hoàn thành nội dung phiếu học tập
- Cá nhân tự nghiên cứu thông tin và sơ đồ trong
bổ sung hoặc nhóm trùng ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, thuyết minh sơ
đồ cơ chế đông máu
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung
- Cần đi sâu vào cơ chế đông máu
- Các nhóm theo dõi phiếu kiến thức chuẩn bổ
sung
- Sau cùng GV sử dụng bảng phụ để HS theo dõi
và tự so sánh với kết quả của nhóm mình, nội dung
đúng là bao nhiêu %
GV hỏi: Nhìn cơ chế đông máu, cho biết:
+ Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào của máu?
+ Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông
Trang 40Phiếu học tập
Tìm hiểu về hiện tợng đông máu
Tiêu chỉ Nội dung
1- Hiện
t-ợng - Khi bị thơng đứt mạch máu máu chảy ra một lúc rồi ngừng nhờmột khối máu bị vết thơng2- Cơ chế Tế bào máu Tiểu cầu vỡ Giải phóng
Máu En zim Tơ chảy ion Ca máu giữa Huyết tơng Chất sinh tơ máu các tế bào máu Khối máu đông3- Khái
niệm Đông máu là hiện tợng hình thàn khối máu đông hàn kín vết thơng4- Vai trò Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu khi bị thơng
Hoạt động 2
Các nguyên tắc truyền máu
- GV nêu câu hỏi:
+ Hồng cầu máu ngời có loại kháng nguyên
nào?
+ Huyết tơng máu của ngời nhận có loại
kháng thể nào? Chúng có gây kết dính
hồng cầu máu ngời hay không?
- HS tự nghiên cứu thí nghiệm của Canlan
Staynơ, hình 15.2 SGK tr.48, 49
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ
+ Kiểm tra mầm bệnh trớc khitruyền máu