Tiến trình bài dạy: Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng * Hoạt động 1: HD Hs tìm hiểu đặc điểm của câu ghép Gv: cho Hs đọc đoạn trích trong VD sgk.. Tiến trình giờ dạy: Hoạt động
Trang 1- Gd Hs ý thức tự giác, tự tin khi nói trước đám đông.
- Tự giác chuẩn bị bài kĩ trước khi đến lớp
- Có sự sáng tạo khi luyện nói
II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
3 Tiến trình giờ dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: HD Hs ôn tập về ngôi kể.
Gv: tổ chức cho Hs ôn tập về ngôi kể
Hs: trao đổi nhóm, trình bày ý kiến trước lớp
? Thế nào là kẻ theo ngôi thứ nhất?Ngôi thứ ba? Nêu
tác dụng?
Gv: chốt lại
- Ngôi thứ nhất: ng` kể xưng tôi trực tiếp kể ra n~
gì mình biết, trải qua, trực tiếp nói ra n~ suy nghĩ, t/c’
của mình kể như ng` trong cuộc tăng tính chân thực
cho câu chuyện
- Ngôi thứ ba: ng` kể tự giấu mình đi, gọi tên các nv
bằng tên gọi của chúng Cách kể này giúp ng` kể có
I/ Chuẩn bị:
1 Ôn tập về ngôi kể:
- Kể theo ngôi thứ nhất
- Kể theo ngôi thứ ba
Trang 2thể kể một cách linh hoạt, tự do n~ gì diễn ra với nv.
? Lấy VD chứng minh trong các VB đã học?
Hs: - Ngôi thứ nhất: tôi đi học, Lão Hạc,
- Ngôi thứ ba: Chị Dậu, Cô bé bán diêm,
? Theo em, tại sao phải thay đổi ngôi kể?
Hs: suy nghĩ, trả lời
Gv: nhận xét, bổ sung
Tuỳ vào mỗi cốt truyện cụ thể, từng tình huống
cụ thể mà lựa chọn ngôi kể cho phù hợp Cũng có khi
trong 1 truyện, ng` ta dùng nhiều ngôi kể # nhau để
soi chiếu sv, nv = n` cái nhìn # nhau,tăng tính sinh
động, phong phú
* Hoạt động 2: HD Hs thực hành luyện tập.
Gv: cho Hs đọc đoạn trích
- NV: Chị Dậu, cai lệ, ng` nhà lí trưởng
- Kể theo ngôi thứ ba
? Tìm các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn
trích?
Hs: * Yếu tố miêu tả:
+ Chị Dậu xám mặt
+ Sức lẻo khoẻo người đàn bà lực điền ngã
chỏng quèo nham nhảm thét
+ anh chàng chị chàng ngã nhào
* Biểu cảm:
+ van xin, nín nhịn: cháu
+ Bị ức hiếp, phẫn nộ: chồng tôi
+ Căm thù, vùng lên: mày
* Hoạt động3: HD Hs thực hành luyện nói.
Gv: chia lớp 3 nhóm, cho Hs thực hành luyện nói
Hs:Tự thảo luận, trao đổi thực hành luyện nói trong
nhóm
Hs: đại diện, kể lại đoạn trích theo ngôi kể thứ nhất
Gv: theo dõi, nhận xét, cho điểm Hs kể tốt
Gv: HD Hs luyện nói trước lớp cần kết hợp các yếu
tố điệu bộ, cử chỉ, nét mặt, để miêu tả, thể hiện
t/c’ Đóng vai Chị Dậu – xưng tôi
2 Luyện nói:
II/ Thực hành luyện nói :
* Kể lại truyện “tức nước vỡ bờ”theo ngôi kể thứ nhất.
4 Dặn dò:
- Tự kể lại truyện bằng ngôi kể thứ nhất
- Học bài cũ : nói giảm nói tránh
Trang 3- Chuẩn bị bài sau: Câu ghép
NS: 04/11/2008ND:05/11/2008
TIẾT 43:
CÂU GHÉP
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp Hs:
- Nắm được đặc điểm của câu ghép
- Nắm được hai cách nối các vế câu trong câu ghép
2 Kĩ năng:
- Biết phân tích cấu tạo của câu ghép
- Rèn kĩ năng phân biệt câu ghép với các kiểu câu khác
- Biết nối các vế câu ghép cho phù hợp
3 Thái độ:
- Nghêm túc trong việc nhận biết và nối các vế câu ghép theo yêu cầu
- Chuẩn bị tốt và đầy đủ nội dung bài học ở nhà
- Dùng câu ghép trong khi nói và viết cho phù hợp
II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
3 Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: HD Hs tìm hiểu đặc điểm của câu ghép
Gv: cho Hs đọc đoạn trích trong VD sgk
Hs# : nhận xét, bổ sung
Gv: chốt lại ý đúng
I/ Đặc điểm của câu ghép:
Trang 4? Cho biết cụm C – V trong câu đầu tiên có đặc điểm gì?
Hs: trả lời ý kiến cá nhân
? Câu này có mấy cụm C – V ? Có bao hàm nhau ko?
Câu này gọi là câu gì?
Hs: suy nghĩ, trả lời
Gv: chốt lại ý chính và cho Hs đọc ghi nhớ sgk
? Hãy tìm và phân tích các câu ghép ở đoạn trích trên ?
Hs: tìm và phân tích
Gv: theo dõi, sửa chữa
- N~ ý tưởng ấy tôi chưa lên giấy, vì hồi ấy tôi ko
C V TNđãng
Câu có 2 cụm C – V nhỏ nằm trong cụm C –
V lớn
- Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương
TN TP chú thíchthu và gió lạnh, mẹ tôi // âu yếm nắm tay tôi
CN VNdẫn đi trên con đường làng dài và hẹp
Câu có 1 cụm C – V Câu đơn
- Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì
C V chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : hôm
C V TN nay tôi đi học
Trang 5Hs: câu 1, 3, 7.
? Cho biết các vế của các câu ghép trên nối với nhau
bằng cách nào?
Hs: tìm và trả lời
Gv: chốt lại theo ghi nhớ
* Hoạt động 3: HD Hs củng cố bài học.
Gv:cho hs đọc yo cầu bài tập 1
Hs: đọc, suy nghĩ và trả lời
? Tìm các câu ghép có trong bt a,b ?
Hs: tìm và trả lời
Gv: nhận xét, cho điểm Hs trả lời tốt
Gv: cho Hs đọc yo cầu bài tập
Hs: đọc, suy nghĩ, trả lời
Gv: nhận xét, gợi ý
Gv: cho Hs đọc và trả lời câu hỏi theo yo cầu
Hs: Lần lượt lên bảng trả lời
Cả lớp: nhận xét
Gv: sửa chữa
Gv: cho Hs viết một đoạn văn ngắn về tác dụng của
việc thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông
- Dùng từ nối:
+ Quan hệ từ: và, vì, nhưng, vì nên, tuy nhưng,
+ Cặp từ hô ứng: càng càng,
- Không dùng từ nối: dùng dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm phẩy
* Ghi nhớ: SGK / 112
III/ Luyện tập:
Bài 1:
a/ - Nối bằng dấu phẩy
- Nối bằng quan hệ từ : nếu
b/ - Nối bằng dấu phẩy.
Bài 2:
a/ Vì trời mưa nên đường trơn.
b/ Nếu nó chăm học thì nó đã không thi trượt.c/ Tuy nhà xa nhưng Lan vẫn đến lớp đúng giờ
d/ Không những nó học giỏi mà nó còn lễ phép
Bài 4:
a/ Tôi vừa đến nó đã đi đâu mất
b/ Tôi đi đâu nó theo đấy
c/ Mưa càng to gió càng mạnh
Bài 5:
Trang 6Hs: Viết bài cá nhân, đại diện 2 – 3 Hs đứng lên trình
bày
Cả lớp: góp ý, sửa chữa
Gv: định hướng
4 D ặn dò:
- Làm các bài tập còn lại ở nhà
- Soạn tiết tiếp theo : tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh
NS: 07/11/2008ND:08/11/2008
TIẾT 44:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp Hs:
- Hiểu được vai trò, vị trí, và đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con người
2 Kĩ năng:
- Biết phân biệt văn bản thuyết minh với văn bản tự sự , miêu tả, biểu cảm, nghị luận
- Biết viết và tìm hiểu văn bản thuyết minh
3 Thái độ:
- Có sự sáng tạo trong khi viết văn bản thuyết minh
- Tự giác khi thảo luận nhóm, nghiêm túc chuẩn bị bài đầy đủ ở nhà
II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ:
? Gv kiểm tra vở soạn của Hs?
2 Bài mới:
Văn bản thuyết minh là loại văn bản thông dụng, được sử dụng rộng rãi trong đời sống; giúp chúng
ta có được vốn tri thức sâu & rộng về sự vật, hiện tượng.Vậy văn bản thuyết minh là gì? Có đặc điểm vàcông dụng gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu điều đó
3 Tiến trình giờ dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: HD Hs tìm hiểu chung về văn thuyết
minh.
Gv: cho 3 Hs đọc 3 văn bản sgk
Hs: lần lượt đọc
Gv: chia lớp thành 6 nhóm thảo luận về 3 VB
? Mỗi VB trình bày, giới thiệu, giải thích điều gì?
I/ Vai trò và đặc điểm chung của văn thuyết minh:
1 Văn bản thuyết minh trong đời sống con người:
a/ Đọc các văn bản:
b/ Nhận xét:
Trang 7Hs: trao đổi, thảo luận theo nhóm Đại diện các nhóm
trả lời
Các nhóm #: nhận xét, bổ sung
Gv: gợi ý
- Lợi ích này gắn với đ2 của cây dừa mà cây # ko có
Tất nhiên cây dừa Bến Tre hay nơi # cũng lợi ích như
thế Nhưng đây giới thiệu riêng về cây dừa Bình Định
gắn bó với dân Bình Định
- GT Huế như trung tâm VH’ lớn của VN với n~ đ2 tiêu
biểu riêng của Huế
? Em đã gặp các loại VB này ở đâu?
Hs: trong c/s’
? Kể thêm 1 số VB cùng loại mà em biết?
Hs: trả lời
Gv: bổ sung
- Khi mua 1 cái ti vi, tủ lạnh, đều phải có kèm theo
bản giới thiệu, trình bày tính năng, cấu tạo, cách sử
dụng, bảo quản,
- Đến một danh lam thắng cảnh, trước cổng vào luôn
có bảng ghi lời giới thiệu lai lịch, sơ đồ thắng cảnh,
Trong đ/s’ hằng ngày ko lúc nào thiếu đc loại VB này
Người ta gọi các VB này là VB thuyết minh.
* Hoạt động 2: HD Hs tìm hiểu đ 2 của VB TM.
? Có thể xem các VB trên là VB tự sự (hay miêu tả,
nghị luận, biểu cảm)ko? Vì sao? Các VB đó # nhau
ntn?
Hs: thảo luận theo bàn, đại diện 1 số nhóm trả lời
Các nhóm #: nhận xét, bổ sung
Gv: gợi ý, chốt lại
- VB TS: trình bày sv, diễn biến, nhân vật các VB
trên ko có các nd đó
- VB MT: trình bày chi tiết, cụ thể cho ta cảm nhận đc
svật, con ng` Các VB trên chủ ýo làm cho ng` ta
? Các Vb trên có n ~ đ 2 chung nào?trình bày những gì?
Hs: suy nghĩ, trả lời
* VB “Cây dừa Bình Định”: trình bày lợi ích của cây dừa
* VB “Tại sao lá cây có màu xanh lục?”: giải thích tác dụng của chất diệp lục đ/v màu xanhđặc trưng của lá cây
* VB “Huế”: Giới thiệu Huế như là trung tâm văn hoá nghệ thuật lớn của VN
Văn bản thyết minh
2 Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:
- Trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật,
Trang 8Gv: giải thích thêm.
Cây dừa: từ thân, lá đến nc dừa, cùi dừa, sọ dừa
đều có ích cho con ng`, cho nên nó gắn với c/s’ của
ng` dân
Lá cây có chất dịp lục cho nên có màu xanh lục
Huế là 1 tp’ có cảnh sắc, sông núi hài hoà, có n`
công trình vh’, nt nổi tiếng, có n` vườn hoa cây cảnh,
món ăn đặc sản, đã trở thành trung tâm vh’ lớn của nc
ta
Ba VB, VB nào cũng trình bày đ 2 tiêu biểu của đối
tượng thuyết minh của nó.
? VB TM có nhiệm vụ gì? Cung cấp những gì cho con
ng`?
Hs: trả lời, bổ sung
Gv: chốt lại
VB TM có nhiệm vụ cung cấp tri thức khách quan
về sv, giúp con ng` có đc hiểu biết về sv 1 cách đúng
đắn, đầy đủ Đây là đ2 quan trọng nhất để p/biệt k’ vb
này với các k’ vb #
Tri thức k/quan fải fù hợp với t/ tế , ko đòi hỏi ng`
làm fải bộc lộ c/xúc cá nhân chủ quan của mình Ng`
viết fải tôn trọng sự thật
? Ngôn ngữ cuả VB thuyết minh ntn?
Hs: trả lời
? Các VB tm về đ/tượng bằng n ~ p/thức nào?
Hs: tìm & trả lời
Gv: mở rộng
Văn tm có t/c’ thực dụng, cung cấp tri thức là
chính, ko đòi hỏi bắt buộc fải làm cho ng` đọc thưởng
thức cái hay cái đẹp như tp’ vh Tuy nhiên nếu viết có
c/x’, biết gây hứng thú cho ng` đọc thì vẫn tốt.VD: nếu
g/ thiệu 1 loài hoa có thể bắt đầu = việc m/tả vẻ đẹp
của hoa, gợi c/x chung về loài hoa ấy,
? Qua đó, cho biết thế nào là VB TM? VB tm có đ 2 gì?
TM bằng n ~ phương thức nào?
Hs: trả lời
Gv: chốt lại nd ghi nhớ
* Hoạt động 3: HD Hs thực hành luyện tập.
Gv: cho Hs đọc yo cầu bài tập
Hs: đọc
Gv: chia lớp thành 4 nhóm thảo luận 2 câu bt 1
Hs: thảo luận, đại diện trả lời, bổ sung
Đều là VB thuyết minh.Vì:
a/ Cung cấp kiến thức lịch sử
Trang 9Gv: cho Hs đọc và trả lời
Hs: đọc và trả lời
Cả lớp: nhận xét, bổ sung
Gv: mở rộng
Đây là 1 bài văn nghị luận, đề xuất 1 h/đ tích cực
bảo vệ m/trg`, nhưng đã s/dụng ýo tố t/m để nói rõ tác
hại của bao bì ni lông, làm cho đề nghị có sức thuyết
- Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Ôn dịch, thuốc lá
NS:09/11/2008
TIẾT 45: VĂN BẢN:
ÔN DỊCH , THUỐC LÁ
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Có quyết tâm tuyên truyền phòng chống thuốc lá trong đời sống
II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
3 Tiến trình giờ dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Trang 10* Hoạt động 1: HD Hs tìm hiểu chung VB.
Gv: HD cách đọc ro ràng, mạch lạc, chú ý những dòng
chữ in nghiêng cần đọc chậm – Gv: đọc mẫu 1 đoạn
2 – 3 Hs: đọc tiếp
Gv: nhận xét, sửa chữa
Gv: kiểm tra việc đọc chú thích ở nhà của Hs Lưu ý Hs
các chú thích 1,2,3,5,6,9
Hs: đọc và giải thích
Gv: nhấn mạnh
? Theo em, VB này có thể chia thành mấy phần? Nội
dung mỗi phần?
Hs: trả lời
Hs# : nhận xét, bổ sung
Gv: chốt lại: chia 4 phần
- P1: Đầu AIDS: dẫn vào đề – thuốc lá trở thành ôn
* Hoạt động 2: HD Hs tìm hiểu VB.
Gv: cho Hs chia nhóm thảo luận tìm hiểu nhan đề VB
? Theo em, tại sao tg’ dùng dấu phẩy trong nhan đề của
VB “Ôn dịch , thuốc lá”?
Hs: thảo luận, trả lời
Các Hs # : bổ sung ý kiến cá nhân
Gv: định hướng
Thuốc lá là cách nói tắt của “tệ nghiện thuốc lá”
So 2 (tệ nghiện) thuốc lá với ôn dịch là rất thoả đáng vì
tệ nghiện thuốc lá cũng là 1 thứ bệnh (bệnh nghiện) và
cả 2 có đ2 chung là rất dễ lây lan
Từ ôn dịch trong VB ko đơn thuần chỉ có ng~ là 1 thứ
bệnh lan truyền rộng Ở đây tg’ dùng từ ôn dịch còn có
ng~ dùng làm tiếng chửi rủa, hơn thế, lại đặt 1 dấu phẩy
ngăn cách hai từ ôn dịch và thuốc lá Dấu phẩy đc sử
dụng theo lối tu từ để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm vừa
căm tức vừa ghê tởm
I/ Tìm hiểu chung:
1 Đọc và tìm hiểu chú thích:
a/ Đọc:
b/ Chú thích:
2 Bố cục: 4 phần.
II/ Tìm hiểu văn bản:
1 Tác hại của thuốc lá:
Trang 11Gv: cho Hs đọc lại phần 2 của VB.
? Theo em, vì sao tg’ dẫn lời Trần Hưng Đạo về đánh
giặc trước khi phân tích tác hại của thuốc lá?
Hs: suy nghĩ, trả lời
Hs# : bổ sung
Gv: mở rộng
Thuốc lá ko làm cho ng` ta lăn đùng ra chết nên ko
dễ nhận biết.Để gây ấn tượng mạnh, tg’s2 việc chống
thuốc lá với chống giặc ngoại xâm
? Tg’ lấy biện pháp nt gì để phân tích h/a’ tằm ăn dâu ?
Hs: biện pháp so sánh
? Dâu ví với con người, còn tằm đc tg’ ví với cái gì?
Hs: tằm đc ví với khói thuốc lá
? Nói đến thuốc lá là nói đến tác hại của việc hút thuốc
lá, vậy khói thuốc lá đã mang lại n ~ nguy hiểm gì cho cơ
thể ng` hút?
Hs: tìm chi tiết & trả lời
Hs# : bổ sung
Gv: chốt lại
Hàng vạn công trình n/c’ đã p/hiện tới trên 4.000
chất hoá học trong khói thuốc lá có k’/năng gây bệnh
hiểm nghèo, mà còn thấy sảng khoái khi nhả khói phì
phèo, thậm chí còn coi đó là 1 biểu tượng quý trọng.
Cơ thể đc c’/tạo = hàng tỉ tế bào đều cần ôxi nhờ k 2
ôxi xuyên thấm vào phổi Máu tiếp nhận ôxi &c’ tới t/bộ
cơ thể Ở n ~ ng` hút thuốc lá, 1 số chất ngăn cản phổi
t/h c’/năng của nó.Bồ hóng& hắc ín của khói thuốclàm
fổi& các ống dẫn đọng cáu ghét các bệnh đg` họng &
n ~ cơn ho ung thư.Ô-xít các-bon& ni-cô-tin đi khắp cơ
thể cùng máu & làm cho máu đặc lại,khiến cho sự vận c’
máu tắc nghẽn h/toàn.Là ng/nhân tạo nên 1 cơn nhồi
máu cơ tim.
? Em có nhận xét gì về cách dùng dẫn chứng & lập luận
của tg’?
Hs: trả lời theo nhận biết
Hs#: bổ sung
Gv: chốt lại
Gv: cho Hs đọc phần 3 VB
a/ Đối với cá nhân người hút thuốc:
- Lông rung bị hắc ín làm tê liệt ho hen, viêm phế quản
- Sức khoẻ sút kém, ung thư vòm họng và ungthư phổi
- Chất ni-cô-tin huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim
- Bệnh viêm phế quản mất nhiều ngày cônglao động
Trình bày tác hại từ nhỏ đến lớn, tỉ mỉ, cụ thể, hình ảnh so sánh thú vị, hiệu quả
Tệ nghiện thuốc lá gặm nhấm sức khoôỴcnngười và không dễ nhận biết
b/ Đối với những người xung quanh:
Trang 12Thuốc lá a/h’ ko nhỏ đến n~ ng` xq Đây là điều mà
ko fải ai cũng biết Tg’ mở đầu bằng lời chống chế
thường gặp ở n~ ng` hút thuốc: “Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc
tôi!”.
? Tác giả đã phản bác lại ý kiến đó ntn ?
Hs: tìm chi tiết & trả lời
Hs #: bổ sung thêm
Gv: chốt lại
Có 2 k’/n đc giới k/h dùng fổ biến: hút thuốc lá chủ
động & hút thuốc lá bị động (ko hút thuốc nhưng để
khói thuốc gây tác hại đến bản thân)
? Em có nhận xét gì về cách dùng lập luận của tg’về h`/đ
hút thuốc lá đ/v n ~ ng` xq ?
Hs: trả lời
Gv: chốt
* Hoạt động 3: HD Hs tìm hiểu về lời kêu gọi chống nạn
hút thuốc.
Gv: cho Hs đọc đoạn cuối
? Theo em, vì sao tg’ đưa ra số liệu s 2 tình hình hút thuốc
lá ở VN với các nc Aâu – Mĩ trước khi đưa ra kiến nghị?
Hs: trả lời:
Nc’ ta là nc đang , nghèo hơn các nc Âu – Mĩ rất n`
mà lại “xài” thuốc lá tương đương với các nc đó Đó là
điều ko thể chấp nhận
? Để chống tệ hút thuốc lá, các nc này đã đưa ra n ~ giải
pháp nào?
Hs: tìm & trả lời
? Em có nhận xét gì về lời kêu gọi ở cuối bài?
Hs: suy nghĩ, trả lời
Hs#: bổ sung ý kiến
Gv: mở rộng
Cũng như việc ko sd bao bì ni lông, ko thể ra lệnh
cấm hút thuốc lá, ko thể đóng cửa các nhà máy sx thuốc
lá mà fải vận động, h’ vào ý thức tự giác của mỗi ng`
* Hoạt động 4: HD Hs củng cố nd bài học.
? Qua Vb trên, em có suy nghĩ gì về nạn hút thuốc lá
hiện nay ?
Hs: suy nghĩ, trả lời
- Hít phải khói độc : bị nhiễm độc, đau timmạch, viêm phế quản, ung thư
- Thai bị nhiễm độc
- Nêu gương xấu trước trẻ
Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng sinh động Hút thuốc lá làm hại sức khoẻ người khác và nêu gương xấu về mặt đạo đức
2 Lời kêu gọi chống hút thuốc lá:
- Cấm hút thuốc lá nơi công cộng, phạt nặng khi vi phạm
- Đưa ra khẩu hiệu “Một Châu Âu không còn thuốc lá”
- Đã đến lúc mọi ng` phải đứng lên chống lại, ngăn ngừa nạn thuốc lá
Quyết tâm cao, có biện pháp triệt để hơn
III/ Tổng kết:
Trang 13Hs#: bổ sung.
Gv: định hướng, gợi ý Chốt lại ghi nhớ
? Nêu tình hình hút thuốc lá của những ng` xq, đặc biệt
là các bạn trong lớp ?
Hs: trình bày ý kiến
Gv:
Bản thân mỗi chúng ta cần thấy rõ tác hại của thuốc
lá, có quyết tâm ko hút thuốc lá để tự bảo vệ sức khoẻ
của bản thân mình
* Ghi nhớ: SGK / 122.
4 Dặn dò:
- Đọc bản tin của báo Sài Gòn tiếp thị, sau đó viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của mình
- Lập bảng điều tra tình hình hút thuốc lá những người xq ở địa phương
- Chuẩn bị tiết sau: Câu ghép (tt)
- Học nội dung bài từ ghép, cho VD
NS: 09/11/2008ND:10/11/2008
- Có ý thức tạo lập câu ghép phù hợp với quan hệ ý nghĩa các vế
- Có sự sáng tạo khi tạo lập câu ghép
II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
3 Tiến trình giờ dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: HD Hs tìm hiểu quan hệ nghĩa các vế
Trang 14? Xác định 2 vế của câu ghép trên ?
Hs: - Vế 1: Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp
- Vế 2: tâm hồn của người Việt nam ta rất đẹp,
đ/s’, cuộc đ/tranh của nd ta từ trước tới nay là cao quí,
là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp
? Mỗi vế câu chỉ quan hệ ý nghĩa gì ?
Hs: Vế A: chỉ kết quả
Vế B: chỉ nguyên nhân
? Trong mối quan hệ đó, mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa
gì?
Hs: trả lời
Gv: chốt lại
Gv: phát phiếu học tập cho Hs thảo luận
? Các vế của các VD sau có quan hệ ý nghĩa gì?
a/ Nếu trời mưa thì nó sẽ ở nhà Q.hệ điều kiện.
b/ Tôi đi hay anh đi Q.hệ lựa chọn.
c/ Mặc dù nó xấu nhưng nó học rất giỏi Q.hệ tương
phản
d/ Trời càng mưa, đường càng trơn Q.hệ tăng tiến.
e/ Nó học rất giỏi vì nó chăm chỉ Q.hệ giải thích.
f/ Nó làm xong việc nhà thì bố mẹ nó về Q.hệ tiếp
nối
? Để biết được quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
cần dựa vào điều gì?
Hs: Dựa vào các cặp quan hệ từ , cặp từ hô ứng và
hoàn cảnh giao tiếp
? Qua phân tích các VD, cho biết các vế của câu ghép
có những quan hệ ý nghĩa nào?
Hs: trả lời
Gv: chốt lại ghi nhớ
* Hoạt động 2: HD Hs thực hành.
Gv: cho Hs đọc yo cầu bài tập
Hs: lần lượt trả lời
Gv: nhận xét & cho điểm Hs trả lời tốt
Gv: cho Hs đọc bài tập 2
Hs: đọc & trả lời
- Có lẽ đẹp: vế A kết quả
- Tâm hồn rất đẹp : vế B nguyên nhân Quan hệ nguyên nhân
* Ghi nhớ: SGK / 123.
II/ Luyện tập:
Bài 1:
a/ - Vế 1 – 2: quan hệ ng/ nhân – k/ quả.
- Vế 2 – 3: quan hệ giải thích
b/ Quan hệ điều kiện
c/ Quan hệ tăng tiến
Bài 2:
- Trời xanh thẳm nịch
- Trời rải mây hơi sương
- Trời âm u nặng nề
- Trời ầm ầm giận dữ
Quan hệ điều kiện
Trang 15vế trước là điều kiện, vế sau là kết quả.
Gv: cho Hs đọc, suy nghĩ và trả lời bài tập
Hs: suy nghĩ, trả lời theo suy nghĩ
Không thể tách vì chúng có quan hệ ý nghĩakhá chặt chẽ
Bài 3:
- Xét về mặt lập luận: Mỗi vế trình bày 1 việcLão Hạc nhờ ông giáo tách không đảm bảo tính mạch lạc
- Xét về giá trị biểu hiện: nhằm tái hiện cách kể lể dài dòng của Lão Hạc
4 Dặn dò:
- Làm các bài tập còn lại ở nhà
- Xem kĩ nội dung về đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
- Chuẩn bị tiết sau : phương pháp thuyết minh
NS: 11/11/2008
ND:12/11/2008TIẾT 47:
PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Phân biệt được văn bản thuyết minh với các kiểu văn bản khác
- Có sự sáng tạo khi viết văn thuyết minh kết hợp với các phương pháp thuyết minh
II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
3 Tiến trình giờ dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: HD Hs tìm hiểu các phương pháp I/ Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh:
Trang 16thuyết minh.
Gv: cho các Hs đọc lại các VB đã học ở tiết 44
Hs: lần lượt đọc lại các VB
? Theo em, các VB đó đã sử dụng n ~ loại tri thức nào?
Hs: Các tri thức ấy là về:
- Sự vật (cây dừa)
- Khoa học sinh học (lá cây, con giun)
- Văn hoá (Huế)
? Làm thế nào để có đc n ~ tri thức đó?
Hs: tìm hiểu, trả lời
Hs: Ko Vì ko xác thực, thiếu độ chính xác với thực tế
Gv: cho Hs đọc các VD
Hs: đọc
? Theo em, các câu này thường ở vị trí nào trong bài
văn thuyết minh?
Hs: trả lời
Gv: lưu ý: Phần lớn là có vị trí ở đầu bài, đầu đoạn,
giữ vai trò giới thiệu
? Trong các câu văn trên, thường gặp từ gì?
Hs: từ là : biểu thị sự phán đoán.
? Sau từ là, cung cấp một kiến thức ntn?
Hs: trả lời
Gv: chốt:
- Cung cấp đ2 của Huế
- Cung cấp về nguồn gốc, chức vụ của đối tượng
? Vai trò và đặc điểm của loại câu này trong VB
thuyết minh?
Hs: suy nghĩ, trả lời
Gv: nhấn mạnh
Loại câu này thường qui sv đc đ/n ~ vào loại của nó
& chỉ ra đ 2 , công dụng riêng.
1 Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh:
a/ Đọc các ví dụ:
2 Phương pháp thuuyết minh:
a/ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích:
Chỉ ra đặc điểm riêng nổi bậc của đối tượng
Trang 17Gv: cho Hs đọc các VD.
? Theo em, liệt kê có tác dụng gì trong các VD trên?
Hs: suy nghĩi, trả lời
Gv: gợi ý
- VD1: kể ra tác dụng của từng bộ phận của cây dừa
- VD2: kể ra từng tác hại của bao bì ni lông đ/v môi
trường
Gv: cho Hs đọc các VD
Hs: đọc
? Chỉ ra vd trong đoạn văn thứ nhất?
Hs: ở Bỉ, từ năm 1987, vi phạm lần thứ nhất phạt
500 đô la
? Ở đoạn văn thứ 2 đã cung cấp n ~ số liệu nào ?
Hs: mỗi ngày cỏ hấp thụ 900 kg thán khí & nhả ra
600 kg dưỡng khí
? 2 p 2 này có tác dụng gì trong việc t’/h cách xử phạt
n ~ ng` hút thuốc nơi công cộng & vai trò của cỏ?
Hs: trao đổi, trả lời
Hs# : bổ sung
Gv: nhận xét
- VD1: tác dụng là làm cho vđ` trừu tượng trở nên cụ
thể, dễ nắm bắt & có sức thuyết phục.Giúp ng` đọc
dễ liên hệ thực tế, cho nên cảm nhận vđ` sâu sắc hơn
- VD2: tác dụng giúp ng` đọc nhận thức rõ hơn vai trò
thiết ýo của cỏ trong việc cung cấp đủ dưỡng khí kéo
dài sự sống cho con ng`
Gv: cho Hs đọc các vd
Hs: đọc
? Chỉ ra phép s 2 đc s’/dụng trong vd trên?
Hs: Diện tích biển Thái Bình Dương với diện tích biển
Bắc Băng Dương
? Vậy, em hãy cho biết tác dụng của p 2 so sánh này
trong vd?
Hs: S2 giữa 2 biển để thấy đc đ2 nổi bật của 2 biển lớn
nhất & bế nhất thế giới
Gv: cho Hs đọc vd
Hs: đọc
Gv: giảng:
- Phân tích là chia nhỏ đ’/tượng ra để xem xét
- Phân loại là chia đ/tg vốn có n` cá thể thành từng
b/ Phương pháp liệt kê:
- Kể ra từng đặc điểm, tính chất, tiêu biểu của đối tượng hiểu sâu sắc, toàn diện
c/ Phương pháp nêu ví dụ và dùng số liệu:
- Đối tượng trở nên cụ thể, dễ nắm bắt, có sức thuyết phục, đáng tin cậy
d/ Phương pháp so sánh:
- Làm nổi bật các đặc điểm, tính chất của đối tượng
e/ Phương pháp phân loại, phân tích:
Trang 18loại theo 1 số tiêu chí.
? Theo em, Vb “Huế” đc trình bày theo p 2 nào?Trình
bày theo n ~ mặt nào?
Hs: trả lời
- đẹp với cảnh sắc sông núi
- Những công trình kiến trúc nổi tiếng
- Sp’ đ/biệt
- Những món ăn
- Tp’ đ/tranh kiên cường
Gv: chốt
Trong thực tế, thường kết hợp cả năm p2 1 cách hợp
lí, có hiệu quả
? Qua phân tích vd, hãy liệt kê các phương pháp thuyết
minh thường gặp trong văn bản thuyết minh?
Hs: trả lời
Gv: chốt lại ghi nhớ
* Hoạt động 2: HD Hs củng cố.
Gv: cho Hs đọc yo cầu bài tập 1
Hs: đọc
? Chỉ ra phạm vi tìm hiểu vđ` t’/h trong VB “Ôn dịch,
thuốc lá”?
Hs: trao đổi, trả lời
Gv: gợi ý, bổ sung
Gv: cho Hs đọc yo cầu bài tập
Hs: đọc & trả lời
Gv: Chia lớp thảo luận theo bàn bài tập
Hs: đọc, trao đổi, trả lời
- So sánh: AIDS – giặc ngoại xâm
- Phân tích: từng tác hại
- Nêu số liệu: số tiền mua thuốc, tiền phạt.Bài 3:
- Kiến thức:
+ Về lịch sử: cuộc k’/chiến chống Mĩ cứu nước
+ Về quân sự+ Về c/s’ các nữ thanh niên xung phong
- Phương pháp:dùng số liệu, sự kiện cụ thể
4 Dặn dò:
Trang 19- Làm hoàn chỉnh các bài tập vào vở.
- Xem lại đề TLV số 2 & bài kiểm tra văn, chuẩn bị tiết trả bài
**********
NS: 14/11/2008ND:15/11/2008
TIẾT 48:
TRẢ BÀI TLV SỐ 2 , BÀI KIỂM TRA VĂN
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp Hs:
- Ôn tập lại kiểu văn bản tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm
- Ôn lại kiến thức cơ bản về văn hiện thực và văn bản nhật dụng
2 Kĩ năng:
- Biết nhận ra các lỗi sai trong bài kiểm tra và chữa lại cho đúng
- Tự kiểm tra lại bài viết của mình
3 Kĩ năng:
- Có ý thức học tập nghiêm túc và thái độ tự giác khi chữa bài
- Nhận ra lỗi sai và tránh trong các bài sau
II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1.Hoạt động 1: HD Hs xác định yêu cầu.
Gv: Yêu cầu Hs nhớ lại đề bài TLV
Hs: trả lời
Gv: chép đề lên bảng
Đề bài :
Gv: cho Hs trao đổi, thảo luận tìm hiểu đề
Hs: trao đổi, thống nhất ý kiến
Gv: chốt lại
- Thể loại: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm
- Nội dung:
Gv: cho Hs đưa ra dàn bài của bài văn
Hs: đưa ra bàn bài
Gv: Chốt lại kiến thức
Trang 20* Ưu điểm:
- Đa số bài làm đều biết lựa chọn sự việc tiêu biểu vào bài làm
- Một số Hs đã có sự sáng tạo, viết đúng trọng tâm
- Biết đưa yếu tố miêu tả và biểu cảm vào bài làm (Vân, Hà, Hường, Thư)
- Bố cục ba phần rõ ràng
* Tồn tại:
- Một số bài vẫn chưa biết xác định trình tự sự việc
- Chữ viết cẩu thả (Hoàng, Cúc, Điệp)
- Sai chính tả quá nhiều: ch – tr, x – s, b – v, ng – n
3 Hoạt động 3: Gv nhận xét bài kiểm tra văn.
Gv: cho Hs thảo luận nhóm đưa ra đáp án
Hs: thảo luận, trả lời
Gv: chốt lại đáp án đúng
4 Hoạt động 4: Gv trả bài.
Gv: trả bài cho Hs
Hs: đọc lại bài, tự đánh giá bài làm và chữa lại lỗi
Gv: gọi điểm vào sổ
* Dặn dò:
- Xem và chữa lỗi trong bài làm, rút kinh nghiệm cho bài sau
- Chuẩn bị tiết sau: Bài toán dân số
TUẦN 13:
NS: 16/11/2008ND:17/11/2008
TIẾT 49: VĂN BẢN:
BÀI TOÁN DÂN SỐ.
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Biết phân tích những lập luận chứng minh – giải thích trong văn bản nhật dụng
- Rèn kĩ năng vận dụng cách kể chuyện kết hợp lập luận
3 Thái độ:
- Có cái nhìn đúng đắn trước tình trạng tăng dân số hiện nay ở nước ta và trên thế giới
- Góp phần tuyên truyền về việc giảm tình trạng tăng dân số không chỉ ở địa phương mà còn ở trong cảnước
Trang 21II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
3 Tiến trình giờ dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: HD Hs đọc VB
Gv: HD đọc giọng rõ ràng, chú ý các câu có dấu !,
những con số, những từ phiên âm
Hs: 2-3 Hs đọc
Gv: theo dõi, sửa chữa.Đọc mẫu
Gv: kiểm tra việc đọc chú thích ở nhà của Hs Lưu ý Hs
? Cho biết phương thức lập luận chính của VB?
Hs: suy nghĩ, trả lời
Hs# : bổ sung
Gv: kết luận
* Hoạt động 2: HD Hs tìm hiểu bố cục.
? Theo em, VB có thể chia bố cục thành mấy phần ?
Hs: trao đổi, trả lời
Hs # : nhận xét, bổ sung
Gv: chốt lại
Chia 3 phần
- P1-MB: từ “ đầu sáng mắt ra”: nêu vđ`- bài toán
dân số & kế hoạch hoá dường như đc đặt ra từ thời cổ
đại
- P2-TB: Tiếp ô thứ 31 của bàn cờ: tốc độ gia tăng
dân số thế giới là hết sức nhanh chóng Gồm 3 ý chính:
+ Nêu lên bài toán cổ& dẫn đến kết luận: mỗi ô bàn cờ
ban đầu chỉ là 1 vài hạt thóc, nếu sau đó cứ gấp đôi theo
cấp số nhân thì số thóc là 1 con số khủng khiếp
I/ Đọc và tìm hiểu chú thích:
1 Đọc:
2 Chú thích:
3 Thể loại:
- Văn bản nhật dụng
- Phương thức lập luận kết hợp tự sự
II/ Bố cục: 3 phần
Trang 22+ So sánh sự gia tăng DS như lượng thóc ở các ô bàn cờ.
+ Thực tế mỗi phụ nữ có thể sinh con rất nhiều.Vì thế
chỉ tiêu mỗi gđ` cchỉ có 2 con là khó t/h
- P3-KB: còn lại: lời kêu gọi loài người hạn chế sự bùng
nổ & gia tăng ds’
* Hoạt động 3: HD Hs tìm hiểu nội dung VB.
? Bài toán dân số theo tg’ thực chất là vấn đề gì?
Hs: suy nghĩ, trả lời
Gv: chốt lại
V/đ` sinh đẻ có kế hoạch là mỗi cặp v/c` chỉ nên có
từ 1 – 2 con, dù trai hay gái
? Theo em, bài toán d/s’ đc đặt ra từ bao giờ ?
Hs : (từ thời cổ đại)
? Theo em, vì sao tg’ lại “sáng mắt ra”?
Hs: trả lời
Gv: giảng
V/đ` rất hiện đại mới đặt ra gần đây, thế mà khi
nghe xong bài toán cổ tg’ bỗng thấy đúng là v/đ` ấy
dường như đc đặt ra từ thời cổ đại
? Em có nhận xét gì về cách đặt v/đ` của tác giả ?
Hs: trả lời
Gv: chốt lại
? Hãy kể tóm tắt câu chuyện kén rễ của nhà thông thái?
Hs: kể tóm tắt
Hs #: bổ sung
? Em hiểu thế nào về bản chất của bài toán đặt hạt
thóc ?
Hs: Bài toán hạt thóc tăng theo cấp số nhân với công
bội 2 Nghĩa là nếu ô 1 đặt 1 hạt thóc thì ô 2 là 2, ô 3 là
4, cứ như thế con số sẽ tăng chóng mặt & tất nhiên ko
có chàng trai nào dù giàu có đến đâu ko thể có nổi số
Hs: Suy nghĩ & trả lời
III/ Tìm hiểu văn bản:
1 “Sáng mắt ra”về bài toán dân số:
- Vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình
Cách đặt vấn đề bất ngờ, hấp dẫn, lôi cuốn
2 Vấn đề xung quanh bài toán cổ:
- So sánh với sự bùng nổ & gia tăng dân số
- Tốc độ gia tăng dân số nhanh chóng
- Phụ nữ có thể sinh con rất nhiều Chỉ tiêu
Trang 23Gv: chốt.
Việc đưa ra tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở 1 số nc rất có
ý nghĩa.Các con số cho thấy các nc chậm & đang p/triển
lại sinh con rất nhiều.Từ đó có ng~ giữa sự gia tăng d/s’
& sự p/tr’ đ/s’ XH có mqh mật thiết
? Cho biết mqh giữa dân số & sự phát triển xã hội ?
Hs: suy nghĩ, trả lời
Gv: Bùng nổ d/s đi kèm với sự nghèo nàn, k/tế kém
p/triển, vh’- gd ko đc nâng cao Ngược lại, khi k/ tế,
v/hoá, gd càng kém p/triển thì càng ko thể kiềm chế đc
sự bùng nổ d/s 2 ýo tố t/động lẫn nhau, vừa là ng/nhân
vừa là k/quả
* Hoạt động 4: HD Hs chốt lại VB.
? Qua đây, em rút ra được bài học gì ?
Hs: trả lời tự do
Gv: chốt lại ghi nhớ
* Hoạt động 5: HD Hs làm bài tập.
Gv: cho Hs đọc phần đọc thêm
Hs: đọc
? Theo em, con đg` nào là con đg` tốt nhất để hạn chế
gia tăng dân số ?
Gv: cho Hs thảo luận, đại diện trả lời
Hs: đọc
Gv: mở rộng
Sinh đẻ là quyền của phụ nữ, ko thể cấm đoán, chỉ
bằng con đg` gd mới giúp mọi ng` hiểu ra nguy cơ của
gia tăng d/s
mỗi gia đình chỉ có 1 – 2 con là rất khó khăn
Đời sống nghèo nàn, kinh tế kém phát triển, giáo dục lạc hậu
IV/ Tổng kết:
-Làm các bài tập còn lại ở nhà
-Chuẩn bị tiết: dấu ngoặc đơn & dấu hai chấm
- Học bài cũ về quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép
**********
NS: 16/11/2008ND:17/11/2008
TIẾT 50:
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM.
Trang 24I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Có ý thức học tập và chuẩn bị bài nghiêm túc ở nhà
- Có sự sáng tạo khi sử dụng hai loại dấu câu trên
II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
3 Tiến trình giờ dạy:
Trang 25Giáo án Ngữ văn 8
Ngô Trần Quỳnh Anh Năm học 2008 - 2009
Gv: treo bảng phụ VD lên bảng
Hs: đọc
Gv: Chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận 3 vd
? Theo em, dấu ngoặc đơn ở 3 vd trên dùng để làm gì?
Hs: chia nhóm thảo luận, đại diện trả lời
Các nhóm #: nhận xét, bổ sung
Gv: nhận xét, chốt lại
a/ Giải thích nhằm làm rõ “họ” ngụ ý là ai (những ng`
bản xứ).Giúp ng` đọc hiểu rõ hơn về phần đc chú thích
N` khi còn có t/dụng nhấn mạnh
b/ Phần thuyết minh về một loài động vật mà tên của nó
(ba khía) đc dùng để gọi tên 1 con kênh, nhằm giúp ng`
đọc hình dung rõ hơn đ2 của con kênh này
c/ Bổ sung thêm thông tin về năm sinh (701) & năm mất
(762) của nhà thơ Lí Bạch & phần cho ng` đọc biết
thêm Miên Châu thuộc tỉnh nào (Tứ Xuyên)
?Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì nghĩa cơ bản của
những VD trên có thay đổi ko? Vì sao?
Hs: suy nghĩ, trả lời
Hs# : bổ sung
Gv: chốt lại
Ko thay đổi.Vì khi đặt 1 phần nào trong dấu ngoặc
đơn thì ng` viết đã coi đó là phần chú thích, nhằm cung
cấp thông tin kèm thêm, ko thuộc phần nghĩa cơ bản
thông tin phụ
? Vậy, dấu ngoặc đơn có những công dụng gì?
? Hãy cho biết công dụng của dấu hai chấm trong các vd
dùng để làm gì ?
Hs: suy nghĩ, trả lời
Hs# : bổ sung
Gv: chốt lại
a/ Lời đối thoại của Dế mèn nối với Dế Choắt & của
Dế Choắt nói với Dế Mèn
a/ Đánh dấu lời đối thoại
b/ Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp
26
Trang 264 Dặn đò:
- Làm các bài tập còn lại ở nhà
- Xem kĩ bài về phương pháp thuyết minh
- Chuẩn bị bài sau : đề văn thuyết minh & cách làm bài văn thuyết minh
**********
NS: 18/11/2008ND:19/11/2008
TIẾT 51:
ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ CÁCH LÀM
BÀI VĂN THUYẾT MINH
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp Hs:
- Hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh Cho Hs thấy làm bài văn thuyết minh không khó, chỉ cần biết quan sát, tích luỹ tri thức và trình bày có phương pháp là được
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng biết quan sát, tích luỹ tri thức và trình bày có phương pháp
- Biết tìm hiểu đề và kết hợp các phương pháp thuyết minh trong bài làm có hiệu quả
3 Thái độ:
- Có ý thức tốt trong việc tìm hiểu đề và cách làm bài văn thuyết minh
- Tự giác trong học tập và có sự sáng tạo khi viết bài văn thuyết minh
II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
3 Tiến trình giờ dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: HD Hs tìm hiểu đề văn TM
Gv: cho Hs đọc các đề văn trong SGK/ 137
Hs: đọc
Gv: chia lớp thành 4 nhóm thảo luận
Hs: thảo luận, đại diện trả lời
Các nhóm #: nhận xét, bổ sung
I/ Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh:
1 Đề văn thuyết minh:
Trang 27? Đề nêu lên điều gì? Đối tượng trong các đề gồm n ~
loại nào ?
Hs: tìm & trả lời
? Theo em, đây có phải là các đề văn thuyết minh ko?
Vì sao em biết đó là đề văn thuyết minh ?
Hs: trả lời
Các đề này ko yo cầu kể chuyện, miêu tả, b’/cảm
mà yo cầu giới thiệu, thuyết minh, giải thích
? Hãy trình bày yêu cầu về nội dung của đề c?
Hs: suy nghĩ, trả lời
Gv: gợi ý
- Ng`/gốc, chất liệu, cấu tạo, hình dáng, màu sắc,
- vai trò, tác dụng trong đ`/s’, sinh hoạt của ng` VN
* Hoạt động 2: HD Hs tìm hiểu cách làm bài văn
thuyết minh.
Gv: cho Hs đọc bài văn Xe đạp
Hs: đọc
Gv: chia lớp 3 nhóm thảo luận theo các câu hỏi sgk
? Đề nêu lên đối tượng gì?Đề yêu cầu gì?
Hs: thảo luận, đại diện 1 số nhóm trả lời
Các nhóm #: nhận xét, bổ sung
Gv: định hướng, gợi ý
Đề này # đề miêu tả.Vì miêu tả thì phải m/tả chiếc
xe đạp cụ thể: ai mua? màu gì? xe nam hay nữ? Còn
thuyết minh thì phải trình bày xe đạp như 1 p/tiện g/
thông phổ biến.Do đó cần trình bày cấu tạo, tác dụng
?Chỉ ra 3 phần & nội dung mỗi phần?
? Mở bài, g’/thiệu chung về xe đạp ntn ?Nêu MB # cho
2 Cách làm bài văn thuyết minh:
a/ Đọc bài văn : “Xe đạp”
* Đối tượng : chiếc xe đạp
* Yêu cầu : thuyết minh
Trang 28- Xe gồm 3 bộ phận:
+ Hệ thống truyền động:- khung trục
- Đĩa răng cưa
- Ổ líp, bánh xe,
+ Hệ thống điều khiển: - Ghi đông
- Bộ phanh
+ Hệ thống chuyên chở: - Yên xe
- Giá đèo, giỏ đựng đồ,
? bài văn sử dụng các p 2 thuyết minh nào?
Hs: P2 phân tích, liệt kê
? Qua đó, em nêu nhận xét về cách làm bài văn thuyết
minh trên ?
Hs: suy nghĩ, trả lời
- Bài làm t/h đúng yo cầu VB TM
- P2 thuyết minh phù hợp
- Diễn đạt dễ hiểu
? Vậy, em hãy nêu bố cục chung cho một bài văn
thuýet minh ?
Hs: trả lời
Gv: chốt lại ghi nhớ
* Hoạt động 3: HD Hs thực hành.
Gv: cho Hs tham khảo dàn bài sgk
Hs: đọc
? Từ dàn bài trên, hãy viết phần MB & KB cho đề bài
trên ?
Hs: viết bài cá nhân & trình bày trước lớp
Cả lớp: theo dõi, nhận xét
Gv: sửa chữa, góp ý
- Hoàn tất MB & KB cho đề bài trên vào vở Tập viết phần thân bài
- Về nhà sưu tầm và lập bảng danh sách về các nhà văn, nhà thơ quê ở Tây Nguyên
- Chuẩn bị tiết sau cho chương trình địa phương
**********
NS: 21/11/2008ND:22/11/2008
TIẾT 52:
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Văn)I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 29- Qua việc chọn chép một bài thơ hoặc một bài văn viết về địa phương vừa củng cố tình cảm quê hương.
- Gd Hs có ý thức, tự giác khi sưu tầm & chọn lọc bài thơ phù hợp với yêu cầu
II/ TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
3 Tiến trình giờ dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: HD Hs lập bảng tg’-tp’
Gv: chia lớp thành 4 nhóm trong 10’
Hs: thảo luận, lập bảng danh sách về các tg’,tp’ về Tây
Nguyên
đại diện các nhóm trả lời
Gv: theo dõi, định hướng
Lưu ý Hs: chỉ thống kê những tg’ chỉ có sáng tác trước
năm 1975
- Tg’: gồm các nhà thơ, nhà văn ở đp nhưng hiện tại có
thể đã mất, còn sống hoặc làm việc ở nơi #.Tg’ có thể là
tg’ sinh ra ở Tây Nguyên viết về TN; hay sinh ra ở nơi #
có s’/tác viết về TN
- Đp: ở Tây Nguyên
I/ Lập bảng các nhà văn, nhà thơ ở Tây Nguyên:
01
02
03
04
Nguyễn Văn Bồn
Nguyễn Văn Báu
Nguyễn Ngọc Cảnh
- Bài ca chim Chơ Rao
- Đất nước đứng lên
Trang 301963
1960
-Người đàn bà đi trên đường
- Tự thú trước vầng trăng
- Bến đợi
- Bến rong
- Hoa tường vi trong mưa
- Một thời trăng
- Cuốn trong dòng lũ
- Giữa cõi âm dương
- Hoa quì
- Hai tập truyện “Sơn ca của núi rừng”
* Hoạt động 2: HD Hs chọn & chép bài thơ về đp.
Gv: vẫn giữ nhóm như cũ
Hs: trao đổi với nhau về tp’ sưu tầm đc, cử đại diện trình
bày trước lớp
Các nhóm #: lần lượt trìhn bày
Gv: theo dõi, nhận xét & khen ngợi nhóm trình bày tp’
hay & phù hợp yêu cầu
II/ Chép tác phẩm viết về địa phương:
CHIỀU PLEI KU
Những gốc thông như tiếng thở dài Trăng Ngàn, Viễn Phương, Hồng Uyên, Thu Hà
Gửi vào trời xanh nổi buồn thầm lặng Tên quán dễ thương như lời mời mọc
Chim mỏi cánh vẩn vơ hồn mây trắng Sương dâng tím những ngả đường tan học
Em pleiku xa tít ở phương nào Áo dài ơi giữ sắc trắng cho đời
Dốc đổ dài ai xuống thấp lên cao Anh yêu em chẳng cần nói thành lời
Có một kẻ lữ hành ai lạc lối Những cơn mưa bất ngờ như hẹn ước
Mắt ơi mắt ơi ta nhìn bối rối Ta đến với nhau chiều như không thực
Tiếng cười nào lảnh lót phía xa kia Như thật lòng anh chẳng thể xa em
Gió ngược đường vi vút ở Hoa Lư * * *
Em leo dốc bồng bềnh về chợ Mới Pleiku tôi bước giữa chiều êm
Chầm chậm em ơi xin em đừng vội Chợt thương những cây thông không có tuổi
Đường Hùng Vương hoàng hôn đã nhạt nhoà Ly rượu nhạt cuối ngày em có đợi
* * * Khuất bên đường lẻ một ánh trăng rơi
1/1/1995Văn Công Hùng
4 Dặn dò:
- Tìm đọc một số tác phẩm hay viết về Gia Lai & Tây Nguyên
Trang 31- Sưu tầm các bài thơ ca ngợi phong cảnh thiên nhiên, con người, sinh hoạt văn hoá, ở Gia Lai & Tây Nguyên.
- Chuẩn bị kĩ bài cho tiết sau: Dấu ngoặc kép
TUẦN 14:
NS: 23/11/2008ND:26/11/2008
TIẾT 53:
DẤU NGOẶC KÉP
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Có sự sáng tạo hợp lí khi dùng dấu ngoặc kép trong trong bài viết của mình
- Tự giác, nghiêm túc khi tiếp thu bài & chuẩn bị bài tốt ở nhà
II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
3 Tiến trình giờ dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: HD Hs tìm hiểu công dụng
Gv: treo bảng phụ vd lên bảng
Hs: lần lượt đọc
?Em hãy cho biết dấu ngoặc kép trong các vd dùng để
làm gì?
Hs: trao đổi, trả lời
Hs# : nhận xét, bổ sung
Gv: chốt lại ý đúng
a/ đánh dấu câu dẫn trực tiếp.Đó là câu nói của
Găng-đi
b/ Đánh dấu từ ngữ đc hiểu theo nghĩa đặc biệt, nghĩa
đc h`/thành trên cơ sở phương thức ẩn dụ Tg’ xem chiếc
cầu như một dải lụa
Trang 32c/ “văn minh”, “khai hoá”: tg’ mỉa mai bằng việc sử
dụng lại chính n~ từ ngữ mà TD P’ thường dùng khi nói
về sự cai trị của chúng đ/v VN: khai hoá v/minh cho 1 dt
lạc hậu
d/ “Tay ng` đàn bà”, “Giác ngộ”, “Bên kia sông
Đuống”
Tg’ nhằm đánh dấu tên các vở kịch
? Vậy, qua phân tích các vd, cho biết dấu ngoặc kép có
những công dụng gì ?
Hs: trả lời
Gv: chốt lại ghi nhớ
? Cho một vd về dấu ngoặc kép có 1 trong những công
dụng trên ?
Hs: Độ chênh thời gian ấy, ai mà tin được ! Thế mà
nghe xong câu chuyện này qua một thoáng liên tưởng,
tôi bỗng “sáng mắt ra” Hiểu theo nghĩa đặc biệt
* Hoạt động 2: HD Hs giải bài tập củng cố.
Gv: cho Hs đọc yêu cầu bầi tập
Hs: đọc & lần lượt lên bảng trả lời
Cả lớp: nhận xét, bổ sung
Gv: nhận xét, cho điểm Hs trả lời tốt
a/ Đây là những câu nói mà Lão Hạc tưởgn như là con
chó Vàng muốn nói với lão
b/ từ ngữ đc dùng với hàm ý mỉa mai: một anh chàng đc
coi là “hầu cận ông lí” mà bị 1 ng` đàn bà đang nuôi
con mọn túm tóc lẳng ngã nhào ra thềm
c/ “Em bé”: dẫn lại lời của bà cô bé Hồng
d/ “An-nam-mít”, “con yêu”, “bạn hiền”, “chiến sĩ bảo
vệ công lí & tự do”: dẫn lại trực tiếp & có hàm ý mỉa
mai
e/ “mặt sắt”, “ngây vì tình”: đc dẫn lại từ 2 câu thơ của
Ng~ Du Hai câu thơ này cũng đc dẫn trực tiếp, những
khi dẫn thơ ng` ta ít đặt phần dẫn vào trong dấu ngoặc
kép
Gv: cho Hs đọc & suy nghĩ trả lời
Hs: đọc & lần lượt lên bảng trả lời
Cả lớp: nhận xét, bổ sung
a/ Đánh dấu đoạn dẫn trực tiếp.
b/ Đánh dấu từ ngữ được dùng có hàm ý mỉa
mai
c/ Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp.
d/ Đánh dấu từ ngữ dẫn trực tiếp & có hàm ý
b/ chú Tiến Lê : “Cháu với cháu”
Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
c/ và bảo hắn : “Đây là đi một sào ”
Trang 33Lưu ý: ở câu c/ là lời dẫn trực tiếp trong tr`/ hợp này ko
phải là lời của người # mà là lời của chính ng` nói (ông
giáo) đc dùng vầo 1 thời điểm # (khi con trai lão Hạc trở
về)
Gv: cho Hs đọc & trả lời
Hs: suy nghĩ, trao đổi, trả lời
Gv: gợi ý
Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
Bài 3:
a/ Dùng dấu : & “” để đánh dấu lời dẫn trực
tiếp, dẫn nguyên văn lời của Chủ tịch HCM
b/ Không dùng dấu : & “” vì câu nói không
được dẫn nguyên văn (lời dẫn gián tiếp)
TIẾT 54:
LUYỆN NÓI: THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG.
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Mạnh dạn suy nghĩ, phát biểu
- Hình thành thái độ tự tin, trình bày miệng lưu loát, hướng vào người nghe
II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Bài cũ:
Trang 34? Nêu cách làm bài văn thuyết minh? Cho biết dàn bài chung cho bài văn thuyết minh ?
2 Bài mới:
Thuyết minh là phương thức phổ biến trong đời sống hàng ngày Hôm nay chúng ta sẽ cùng bước vào tập luyện nói trước đám đông về một đồ dùng quen thuộc trong đời sống hàng ngày
3 Tiến trình giờ dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: Chuẩn bị luyện nói.
Gv: cho Hs đọc đề bài
Hs: đọc
? Em hãy cho biết đề văn thuộc kiểu bài gì? đối tượng
cần thuyết minh?
Hs: trả lời
Gv: cho Hs thảo luận theo nhóm, lập dàn bài cho đề
văn trên
Hs: thảo luận, đưa ra dàn bài
Gv: chốt lại dàn bài lên bảng phụ
* Hoạt động 2: HD Hs thực hành luyện nói.
Gv: Chia lớp thành 4 nhóm, tập nói với nhau trong
nhóm
Hs: thảo luận, tập nói trong nhóm
Gv: theo dõi, định hướng
Đại diện 2-3 Hs trong mỗi nhóm lên bảng nói trước
lớp
Cả lớp: nhận xét
Gv: Lưu ý:
Nói nghiêm túc, thành câu trọn vẹn, dùng đúng từ,
mạch lạc, phát âm rõ ràng, có câu mở đầu & kết thúc
Nói theo lời của mình, không được đọc bài viết đã
có sẵn
I/ Chuẩn bị:
Đề bài: Thuyết minh về cái phích nước (bình thuỷ)
- Kiểu bài: thuyết minh
- Đối tượng : cái phích nước (bình thuỷ)
+ Cách sử dụng & bảo quản
- Kết bài: Khái quát lại vai trò của phích nước
& cảm nghĩ của em
II/ Thực hành luyện nói:
Trang 354 Dặn dò:
- Về nhà tự luyện nói thêm
- Xem lại dàn bài & cách làm bài văn thuyết minh chuẩn bị tiết sau viết bài TLV số 3
**********
NS: 23/11/2008ND:24/11/2008
TIẾT 55 – 56:
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 – VĂN THUYẾT MINH
(Làm tại lớp)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp Hs:
- Kiểm tra toàn diện kiến thức đã học về kiểu bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Biết xây dựng văn bản thuyết minh theo những yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài, tíhn liên kết
- Tập dượt làm bài văn thuyết minh
3 Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc, tự giác khi làm bài
- Có sự sáng tạo trong bài văn
II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Hoạt động 1: Gv chép đề
Đề bài: Giới thiệu về cái phích nước (bình thuỷ).
Gv: cho Hs tìm hiểu đề
* Thể loại: thuyết minh
* Nội dung: giới thiệu cái phích nước
2 Hoạt động 2: Gv cho Hs lập dàn bài.
Gv: cho Hs lập dàn bài trong 10’
miệng bình nhỏ làm giảm khả năng truyền nhiệt
vỏ phích: giữ cho ruột phích khỏi vỡ; thường làm bằng nhựa hoặc sắt.+ Công dụng: giữ nhiệt trong vòng 6 tiếng đồng hồ, nước từ 1000 còn giữ được 700
+ Bảo quản & sử dụng phích như thế nào để khỏi vỡ, nước sôi không gây nguy hiểm cho trẻ em?
Trang 36* Biểu điểm:
- Hình thức:
+ Bố cục rõ ràng, mạch lạc, đúng kiểu bài thuyết minh
+ Chữ viết sạch đẹp, ít sai chính tả
- Nội dung-thang điểm:
+ Điểm 9-10: Đảm bảo đầy đủ các ý, bài viết sâu sắc, lập luận chặt chẽ, sai từ 2-3 lỗi chính tả
+ Điểm 7-8 : Đảm bảo đủ các ý ttheo yêu cầu.Song bài viết chưa được sâu sắc, sai không quá từ 4-5 lỗi chính tả
+ Điểm 5-6 : Bài viết đảm bảo các ý chính, đúng thể loại Trình bày các ý chưa mạch lạc Sai từ 6-7 lỗi chính tả
+ Điểm 3-4 : Bài viết thiếu ý, chưa đạt yêu cầu về hình thức & nội dung Bài viết sai từ 8-10 lỗi chính tả.+ Điểm 0-1-2: Bài viết sai thể loại, chữ viết cẩu thả, sai quá nhiều lỗi chính tả hoặc để giấy trắng, không làm bài
3 Hoạt động3: Hs làm bài.
Hs: nghiêm túc làm bài
Gv: theo dõi
4 Hoạt động 4: cho Hs nộp bài.
Hết giờ, Gv: cho Hs nộp bài
Hs: nộp bài
Gv: kiểm tra số bài nộp của Hs
5 Dặn dò:
- Xem lại dàn bài TLV ở nhà
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác của Phan Bội Châu
**********
TUẦN 15: NS: 30/11/2008
ND:01/12/2008
TIẾT 57: VĂN BẢN:
VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Giúp Hs:
-Cảm nhận được vẻ đẹp của những chí sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX, những người mang chí lớn cứu nước,cứu dân, dù ở hoàn cảnh nào vẫn giữ được phong thái ung dung, khí phách hiên ngang, bất khuất và niềmtin không dời đổi vào sự nghiệp giải phóng dân tộc
- Hiểu được sức truyền cảm nghệ thuật qua giọng thơ khẩu khí hào hùng của Phan Bội Châu
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm bài thơ phù hợp với khẩu khí hiên ngang của tác giả
Trang 37- Nâng cao hiểu biết về thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
3 Thái độ:
- Hình thành thái độ tự giác, nghiêm túc khi tiếp nhận và tìm hiểu bài thơ
- Gd Hs thái độ biết yêu quí và kính trọng những người anh hùng yêu nước dù trong bất kì hoàn cảnh nàocũng nêu cao tinh thần lạc quan, hi vọng
II/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
3 Tiến trình giờ dạy:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1: HD tìm hiểu chugn bài thơ.
? Dựa vào bài soạn ở nhà, nêu những hiểu biết của em
về tác giả PBC ?
Hs: Dựa vào bài soạn, trả lời
Hs# : bổ sung
Gv: chốt lại
? Cho biết hoàn cảnh ra đời của bài thơ ?Trích trong
tác phẩm nào?
Hs: tìm hiểu & trả lời
Hs# : nhận xét
Gv: bổ sung mở rộng
PBC đã từng bị thực dân Pháp kết án tử hình vắng
mặt từ năm 1912, cho nên khi bị bọn quân phiệt
Quảng Đông bắt giam & biết chúng có ý định trao trả
cho Pháp,ông nghĩ rằng mình khó có thể thoát
chết.Bởi thế, ngay từ n~ ngày đầu vào ngục (đầu
1914),PBC đã viết tp’ Ngục trung thư, nhằm để lại 1
bức thư ttuyệt mệnh tâm huuyết cho đồng bào, đ/c’
Bài thơ này, PBC nói là làm để “tự an ủi mình”& kể
lại rằng khi làm xong, ông đã “ngâm nga lớn tiếng rồi
cả cười,vang động cả 4 vách,hầu như ko biết thân
mình đang bị nhốt trong ngục” Qua dòng c’/xúc của
tg’, c’/ta có thể cảm nhận đc 1 h`/a’ tuyệt đẹp về tư
I/ Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Phan Bội Châu (1867 - 1940),quê ở Nghệ An
- Là nhà yêu nước, nhà cách mạng, nhà thơ, nhàvăn lớn của dân tộc
2 Tác phẩm:
- Nằm trong tác phẩm Ngục trung thư.
- Viết bằng chữ Nôm năm 1914
Trang 38thế của ng` c/m lúc sa cơ,rơi vào vòng tù ngục
? Cho biết bài thơ được làm theo thể thơ nào?
Hs: suy nghĩ, nhận diện & trả lời
Gv: nhận xét
Gv: HD đọc giọng diễn cảm, xen lẫn giọng hào hùng,
ngắt nhịp 4/3, riêng câu 2 ngắt nhịp 3/4
Hs: 2-3 Hs đọc bài
Gv: theo dõi, sửa chữa & đọc mẫu lại 1 lần
Gv: kiểm tra việc đọc chú thích ở nhà của Hs Lưu ý
Hs các chú thích 1,2,4,6
Hs: đọc lại các chú thích trên
* Hoạt động 2: HD Hs bài thơ.
Gv: cho Hs đọc 2 câu đầu bài thơ
Gv: cho Hs tìm hiểu nghĩa từ hào kiệt, phong lưu
Hs: tra nghĩa & giải thích
Hs# : bổ sung ý kiến
Gv: chốt lại
? Tại sao khi bị kẻ thù bắt nhốt vào ngục, tg’ vẫn xem
mình là hào kiệt, phong lưu ?
Hs: suy nghĩ, trả lời
Hs# : bổ sung ý kiến
Gv: nhận xét
? Em có nhận xét gì về giọng điệu của hâi câu thơ ?
Hs: trả lời
Gv: bình
Rơi vào tù ngục mà cứ như ng` chủ động nghỉ chân
ở 1 nơi nào đó trên chặng đg` bôn tẩu dài dặc Mà
thực chất đâu có phải như vậy Bị tù là bị giam hãm,
bị tra tấn, đánh đập nhưng câu thơ đầu lại k’/định tư
thế & tinh thần ý chí của ng` tù,ko chịu khuất phục
hoàn cảnh, ko để cho hoàn cảnh đè bẹp mình,luôn
thanh thản về tinh thần
? Quan niệm của PBC về “Chạy mỏi chân thì hãy ở
tù” đã t/h’ ý chí & tinh thần ntn của PBC ?
Hs: suy nghĩ, trả lời
Hs# : bổ sung ý kiến
Gv: mở rộng
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật
3 Đọc và tìm hiểu chú thích:
a/ Đọc :
b/ Chú thích:
II/ Tìm hiểu văn bản:
1 Hai câu đề:
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưuChạy mỏi chân thì hãy ở tù
Giọng đùa cợt
Phong thái ung dung, ngang tàng, đường hoàng, bất khuất
Trang 39Ng` anh hùng q/niệm c/đ` như 1 cuộc chạy xa Để
về đến đích,cần phải nghỉ chân & nhà tù là nơi dừng
chân Nhà tù chính là nơi để rèn ý chí, nghỉ ngơi ít lâu
chuẩn bị cho cuộc đấu tranh cách mạng sắp đến
Gv: cho Hs đọc 2 câu tiếp theo
Giọng điệu đã khác với hai câu đầu Ở đây giọng
đã trầm thống, diễn tả một nỗi đau cố nén, khác với
giọng cười cợt đùa vui ở hai câu trên
? Em có cảm nhận gì về nội dung của hai câu thơ trên?
Hs: trao đổi, trả lời
Cả lớp: góp ý kiến
Gv: giảng
PBC tự nói về c/đ` bôn ba c’/đấu của mình, 1 c/đ`
sóng gió & đầy bất trắc Từ năm 1905 cho đến khi bị
bắt (1914)là gần 10 năm.10 năm lưu lạc, khi ở NB, khi
ở TQ, khi ở Xim La(TL), 10 năm ko 1 mái ấm gđ`, cực
khổ về v/chất, cay đắng về tinh thần,PBC đã từng
nếm trải biết bao nhiêu! Thêm vào đó còn sự săn đuổi
của kẻ thù, dù ở đâu, ông cũng là đ’/tượng truy bắt
của thực dân Pháp, nhất là khi đã đội trên đầu bản án
tử hình
? Theo em, có phải là tg’ đang than trách cho thân
phận của mình hay ko ? Vì sao ?
Hs: suy nghĩ, trao đổi & trả lời
Hs #: nhận xét, phát biểu ý kiến
Gv: gợi ý
Đây là một lời tâm sự Một ng` đã có thể coi
thường hiểm nguy đến thế, 1 ng` ngay từ lúc dấn thân
vào con đg` h/động c/m đã tự nguyện gắn c/đ` mình
với sự tồn vong cả đất nc’ Câu thơ giúp ta cảm nhận
đầy đủ hơn tầm vóc lớn lao phi thường của ng` tù yo
nc’.Đó cũng là nỗi đau lớn lao trg tâm hồn bậc anh
Giọng trầm thống, phép đối
Lời tâm sự : gắn cuộc đời riêng với tình cảnh chung của đất nước Nỗi đau trước tình cảnh của đất nước
3 Hai câu luận:
Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,Mở miệng cười tan cuộc oán thù
Trang 40? Em có nhận xét gì về giọng điệu của hai câu thơ
này ?
Hs: suy nghĩ, trả lời
Gv: nhận xét
? Em hiểu gì về ý nghĩa câu đầu tiên ?
Hs: trả lời theo cách hiểu
Cả lớp: theo dõi, bổ sung
Gv: giảng thêm
Đây là khẩu khí của bậc anh hùng, hào kiệt, cho dù
có ở tình trạng bi kịch đến mức độ nào thì chí khí vẫn
ko dời đổi, vẫn một lòng theo đuổi sự nghiệp cứu
nước, cứu đời
? Theo em, ý nghĩa câu sau là gì, tg’ muốn khẳng định
điều gì ?
Hs: trả lời
Hs# : trình bày ý kiến
Gv: giảng
Nhà thơ vẫn có thể cười ngạo nghễ trước mọi thủ
đoạn khủng bố tàn bạo của kẻ thù
? Hãy cho biết tg’ đã sử dụng những biện pháp nghệ
thuật gì trong hai câu thơ?
Hs: phép đối & lối nói khoa trương
? Hãy chỉ ra phép đối trong hai câu thơ?
Hs: chỉ ra phép đối
Hs# : nhận xét, bổ sung
Gv: chốt
Bủa tay- mở miệng ; ôm chặt- cười tan
Bồ kinh tế- cuộc oán thù
? Theo em, lối nói khoa trương có tác dụng gì trong
việc biểu hiện h/a’ ng` anh hùng, hào kiệt này ?
Hs: suy nghĩ, trao đổi & trả lời
Hs# : bổ sung
Gv: giảng
Lối nói khoa trương khiến con ng` ko còn nhỏ bé,
bình thường nữa mà trở nên lớn lao, phi thường Lối
nói này gây ấn tượng mạnh, kích thích cao độ cảm
xuca ng` đọc, tạo nên sức truyền cảm nghệ thuật lớn
Câu thơ là kết tinh cao độ c/xúc lãng mạn hào hùng
Giọng đầy khẩu khí
Phép đối hoàn chỉnh, lối nói khoa trương
Hoài bão to lớn và tầm vóc lớn lao của bậc anh hùng
4 Hai câu kết:
Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệpBao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu
Lặp từ “còn”, ngắt nhịp dứt khoát, mạnh mẽ