2.Về kĩ năng:Giúp học sinh -Biết lấy VD về mệnh đề.mệnh đề phủ định của một mệnh đề,xác định được tính đúng sai củamột mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.. - HS nắm được các kí hiệu
Trang 11.Về kiến thức:Giúp học sinh
-Hiểu được thế nào là mệnh đề,mệnh đề chứa biến;
-Hiểu được mệnh đề phủ định của một mệnh đề;
-Hiểu được mệnh đề kéo theo
2.Về kĩ năng:Giúp học sinh
-Biết lấy VD về mệnh đề.mệnh đề phủ định của một mệnh đề,xác định được tính đúng sai củamột mệnh đề trong những trường hợp đơn giản
3.Về tư duy và thái độ:
-Giúp học sinh có cách nhìn tư duy giữa câu khẳng định và mệnh đề;
-Học sinh cần phải tự tìm tòi,sáng tạo trong khi học.Biết quy lạ thành quen
GV:Trên thực tế có những câu khẳng định mang ý nghĩa đúng và có những câu mang ý nghĩa
khẳng định sai.Những câu có đặc điểm như vậy trong toán học gọi là gì?
GV:Cho HS thực hiện hoạt động 1
HS:Quan sát tranh và so sánh các câu ở bên trái
và bên phải
- Nhận biết các câu là mệnh đề và các câu không
là mệnh đề
GV:Giới thiệu các quy ước của mệnh đề.
GV:Lấy các ví dụ về câu là mệnh đề và câu
GV:Lấy các ví dụ về mệnh đề chứa biến Cho
HS tìm hai giá trị thực của x và y để được mệnh
đề đúng, mệnh đề sai
HS:Nhận biết mệnh đề chứa biến.
- Tìm hai giá trị thực của x và y để được mệnh đề
đúng, mệnh đề sai
I) MỆNH ĐỀ.MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN:
1 Mệnh đề:
- Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai
- Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừasai
2 Mệnh đề chứa biến :
(SGK )
Ví dụ :” x – 3 = 7”
“ y < - 2 “
Trang 2GV:Cho HS thực hiện hoạt động 3, sau đó GV
nhận xét
HS:Thực hiện hoạt động 3
Là những mệnh đề chứa biến
GV:Cho HS đọc ví dụ 1 (SGK) và cho HS nhận
xét hai câu nói của Nam và Minh
HS:Đọc ví dụ 1 và đưa ra nhận xét về hai câu nói
của Nam và Minh
GV:Giới thiệu cách phát biểu, ký hiệu và tính
đúng sai của một phủ định của một mệnh đề
HS:Nêu cách phát biểu một phủ định của một
mệnh đề
GV:Lấy các ví dụ về mệnh đề và yêu cầu HS xác
định phủ định của các mệnh đề đó Sau đó đưa ra
Ví dụ 1 : (SGK)
* Kết luận : ( SGK)
Ví dụ 2:
P: 3 là số hữu tỷ
P: 3 không phải là số hữu tỷ
Q: 12 không chia hết cho 3
Q: 12 chia hết cho 3
GV:Cho HS đọc ví dụ 3 (SGK)
HS:Đọc ví dụ 3 (SGK)
GV:Giới thiệu khái niệm về mệnh đề kéo theo.
HS:Phát biểu khái niệm
GV:Cho HS thực hiện hoạt động 5, sau đó GV
Trang 3Tuaàn:1 NS:
§ 1: MỆNH ĐỀ (tiếp theo) I.MỤC TIÊU :
1.Về kiến thức:Giúp học sinh
- HS nắm vững các khái niệm : mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương
- HS nắm được các kí hiệu ∀,∃
2.Về kĩ năng:Giúp học sinh
-Biết lập mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước
- HS biết vận dụng các khái niệm để lấy được ví dụ về các dạng mệnh đề trên và phát biểu cácmệnh đề có chứa các kí hiệu ∀,∃
3.Về tư duy và thái độ:
-Giúp học sinh có cách nhìn tư duy giữa câu khẳng định và mệnh đề;
-Học sinh cần phải tự tìm tòi,sáng tạo trong khi học.Biết quy lạ thành quen
II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề.
III.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1.Ổn định tổ chức:Kiểm tra sỉ số lớp học.
2.Kiểm tra bài cũ:
H1: Nêu các quy luật của một mệnh đề ? Lấy ví dụ về mệnh đề và xác định tính đúng sai của
mệnh đề đó
H2: Nêu khái niệm về mệnh đề kéo theo Lấy ví dụ.
3.Bài mới:
GV:Trong phần ngữ pháp chúng ta được học về câu điều kiện “Nếu…thì…”.Trong toán
học,nếu phía sau từ “nếu“,“thì“ thì những câu như thế sẽ được gọi là gì?
GV:Yêu cầu HS thực hiện hoạt động 7
HS:Thực hiện hoạt động 7 : phát biểu các
mệnh đề Q => P và chỉ ra sự đúng, sai của
chúng
GV:Nhận xét các phát biểu về các mệnh đề Q
=> P và sự đúng, sai của các mệnh đề đó
GV:Giới thiệu khái niệm về mệnh đề đảo.
HS:Nắm được khái niệm về mệnh đề đảo.
GV:Cho HS nhân xét sự đúng, sai của các
mệnh đề P =>Q và Q => P
HS:Đưa ra nhận xét.
GV:Lấy ví dụ minh hoạ cho nhận xét.
GV:Cho HS lấy ví dụ sau đó GV nhận xét.
HS:Lấy ví dụ.
- Phát biểu khái niệm hai mệnh đề tương đương
GV:Giới thiệu khái niệm hai mệnh đề tương
*Q => P: Nếu ABC là một tam giác cânthì ABC là một tam giác đều (mệnh đềsai)
-Khái niệm hai mệnh đề tương đương :(SGK)
Ví dụ : (SGK)
GV:Giới thiệu kí hiệu ∀ V) KÍ HIỆU∀ VÀ ∃:
Trang 4-Kí hiệu ∀ đọc là “với mọi”
Ví dụ : “Bình phương của mọi số thực đều
khơng âm ” “∀x∈R:x2 ≥0“
HS:Báo cáo kết quả.
GV:Nhận xét bài làm của các nhĩm Đánh giá
2.Về kĩ năng : Giúp học sinh
- Trình bày các suy luận toán học
- Nhận xét và đánh giá một vấn đề
II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề, PP luyện tập.
III.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Trang 51.Ổn định tổ chức:Kiểm tra sỉ số lớp học.
2.Kiểm tra bài cũ:
H1: Nêu khái niệm mệnh đề đảo ? Lấy ví dụ
H2: Nêu khái niệm hai mệnh đề tương đương ? Lấy ví dụ
3.Bài mới:
GV:Gọi 4 HS lên viết 4 mệnh đề đảo.
HS:Viết các mệnh đề đảo.
GV:Yêu cầu các HS cùng làm.
GV:Cho HS nhận xét sau đó nhận xét chung.
HS:Đưa ra nhận xét.
GV:Gọi 4 HS lên viết 4 mệnh đề dùng khái
niệm “điều kiện đủ ”
HS:Viết các mệnh đề dùng khái niệm“điều kiện
đủ”
GV:Yêu cầu các HS cùng làm.
GV:Cho HS nhận xét sau đó nhận xét chung.
HS:Đưa ra nhận xét.
GV:Gọi 4 HS lên viết 4 mệnh đề dùng khái
niệm “điều kiện cần ”
HS:Viết các mệnh đề dùng khái niệm “điều
c) “ điều kiện cần ” + Điều kiện cần để a và b chia hết cho c là
a + b chia hết cho c
+ Điều kiện cần để một số có tận cùng bằng 0 là số đó chia hết cho 5
+ Điều kiện cần để một tam giác là tam giác cân là hai đường trung tuyến của nó bằng nhau
+ Điều kiện cần để hai tam giác bằngnhau là chúng có diện tích bằng nhau
GV:Gọi 3 HS lên viết 3 mệnh đề dùng khái
niệm “điều kiện cần và đủ ”
HS:Viết các mệnh đề dùng khái niệm “điều
b) Điều kiện cần và đủ để một hình bìnhhành là hình thoi là hai đường chéo của nóvuông góc với nhau
c) Điều kiện cần và đủ để phương trìnhbậc hai có hai nghiệm phân biệt là biệtthức của nó dương
GV:Gọi 3 HS lên bảng thực hiện các câu a, b
và c
HS:Sử dụng các kí hiệu ∀,∃ viết các mệnh đề.
Bài tập 5 / SGK
a) ∀x∈R:x 1 =x
Trang 6d) Tồn tại số thực x nhỏ hơn nghịch đảocủa nó ( mệnh đề đúng)
5.Dặn dò:
-GV hệ thống lại những dạng toán và phương pháp giải
4.Củng cố kiến thức:
-Hoàn tất lại những bài tập đã làm;
-Đọc trước bài mới (§2.Tập hợp) ở nhà
1.Về kiến thức:Giúp học sinh
-Hiểu được khái niệm tập hợp rỗng,tập con,hai tập hợp bằng nhau
2.Về kĩ năng:Giúp học sinh
-Sử dụng đúng các kí hiệu ∈;∉;⊂;⊃;⊄; Ø
-Biết biểu diễn tập hợp bằng các cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp
-Vận dụng các khái niệm tập con,hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập
3.Về tư duy và thái độ:
-Giúp học sinh hình dung được tập hợp từ những ví dụ đơn giản,đến phức tạp,nghiên cứu kĩ hơnđến các tập hợp số
-Học sinh phải biết quy lạ về quen,có tinh thần hợp tac,chiếm lĩnh tri thức mới
II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề,thảo luận.
III.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1.Ổn định tổ chức:Kiểm tra sỉ số lớp học.
2.Kiểm tra bài cũ:
H1:Hãy chỉ ra các số tự nhiên là ước của 24?
H2:Số thực x thuộc đoạn [2;3] ,có thể kể ra tất cả các số thực x như trên được hay không? 3.Bài mới:
Trang 7GV:Giới thiệu hai cách xác định một tập hợp.
GV:Vẽ biểu đồ Ven minh hoạ hình học tập hợp
GV:Giới thiệu khái niệm tập hợp rỗng.
HS:Phát biểu khái niệm.
GV:Khi nào một tập hợp không là tập hợp
rỗng?
HS:Tồn tại một phần tử thuộc tập hợp.
I) KHÁI NIỆM TẬP HỢP 1.Tập hợp và phần tử
đồ Ven
3.Tập hợp rỗng
Khái niệm : ( SGK )Chú ý :
A ≠ Ø⇔ ∃ x : x ∈ A
GV:Cho HS thực hiện 5
GV:Nhận xét.
GV:Giới thiệu khái niệm, kí hiệu và cách đọc.
GV:Treo bảng phụ hình minh hoạ trường hợp
Trang 8A ⊂ B và A ⊄ B
GV:Giới thiệu 3 tính chất
GV:Treo bảng phụ hình minh hoạ tính chất 2.
A ⊂ B A ⊄ B Các tính chất : ( SGK )
1.Về kiến thức:Giúp học sinh
-Nắm vững các khái niệm hợp, giao, hiệu, phần bù của hai tập hợp và có kĩ năng xác định các tập hợp đó
2.Về kĩ năng:Giúp học sinh
-Có kĩ năng vẽ biểu đồ Ven miêu tả các tập hợp trên
-Sử dụng đúng các kí hiệu : ∈;∉;∪;∩;C A B
3.Về tư duy và thái độ:
-Giúp học sinh hình thành kĩ năng thực hiện các phép toán trên các tập hợp số,hơn nữa là thực hiện các phép toán trên các đối tượng là tập hợp
II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề,thảo luận.
III.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1.Ổn định tổ chức:Kiểm tra sỉ số lớp học.
2.Kiểm tra bài cũ:
H1: Nêu các cách xác định tập hợp Lấy ví dụ minh hoạ.
H2: Nêu khái niệm tập hợp con Lấy ví dụ.
H3: Nêu khái niệm hai tập hợp bằng nhau Lấy ví dụ.
3.Bài mới:
GV:Cũng như các số các phép toán như: cộng, trừ, nhân, chia,… đối với tập hợp có các phép
toán hợp, giao, hiệu, phần bù
Trang 9
B
A
HS:Các phần tử của C đều thuộc A và B.
GV:Giới thiệu khái niệm.
GV:Treo hình biểu diễn A ∩B (phần gạch
A
•C = {Minh, Bảo, Cường, Hoa, Lan}
II.HỢP CỦA HAI TẬP HỢP:
Khái niệm : ( SGK )
C = A ∪ B = {x ׀ x ∈A hoặc x ∈B}
Trang 10- Phát biểu khái niệm và nắm được kí hiệu.
GV:Giới thiệu khái niệm và kí hiệu về hiệu của
HS:Phát biểu khái niệm.
GV:Nhận xét.GV:Giới thiệu khái niệm phần
bù của A trong B và kí hiệu
1.Về kiến thức:Giúp học sinh
- Ôn tập lại một cách hệ thống về các phép toán tập hợp như: giao của hai tập hợp; hợp của hai tập hợp; hiệu và phần bù của hai tập hợp
2.Về kĩ năng:Giúp học sinh
- Giúp học sinh vận dụng linh hoạt những kiến thức đã học vào giải bài tập
3.Về tư duy và thái độ:
- Học sinh cần nắm vững kiến thức lí thuyết;
- Rèn luyện tính cẩn thận cho học sinh
II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề.
III.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1.Ổn định tổ chức:Kiểm tra sỉ số lớp học.
2.Kiểm tra bài cũ:
H1: Nêu định nghĩa giao của hai tập hợp?
H2: Nêu định nghĩa hợp của hai tập hợp?
H3: Nêu định nghĩa hiệu của hai tập hợp? Khi nào thì A\B được gọi là phần bù của B trong A? 3.Bài mới:
Trang 11B
B
A
A
B
GV:Em hãy liệt kê các phần tử của các tập hợp
Trang 12GV:Giả sử M là tập hợp các học sinh của lớp
10A được xếp học lực giỏi; N là tập hợp các
học sinh của lớp 10A được xếp hạnh kiểm tốt
20 bạn được xếp loại hạnh kiểm tốt, trong
đó có 10 bạn vừa có học lực giỏi vừa cóhạnh kiểm tốt.Hỏi:
a)Lớp 10A có bao nhiêu bạn được khenthưởng biết rằng muốn được khen thưởngbạn đó phải có hoặc có hạnh kiểm tốt
b) Lớp 10A có bao nhiêu bạn chưa được xếploại học lực giỏi và chưa có hạnh kiểm tốt
1.Về kiến thức:Giúp học sinh
-Nắm vững các khái niệm khoảng, đoạn, nửa khoảng
2.Về kĩ năng:Giúp học sinh
- Có kĩ năng tìm hợp, giao, hiệu của các khoảng, đoạn và biểu diễn chúng trên trục số
3.Về tư duy và thái độ:
-Giúp học sinh hiểu cách xây dựng tập hợp số
-Học sinh cần phải biết tự tìm tòi sáng tạo trong khi học Biết tự hợp tác với nhau
II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề,thảo luận.
III.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1.Ổn định tổ chức:Kiểm tra sỉ số lớp học.
2.Kiểm tra bài cũ:
-H1: Nêu khái niệm giao của hai tập hợp Lấy ví dụ minh hoạ.
-H2 : Nêu khái niệm hợp của hai tập hợp Lấy ví dụ.
Trang 13-H3 : Nêu khái niệm hiệu, phần bù hai tập hợp Lấy ví dụ.
3.Bài mới:
GV:Các tập hợp được học chúng có mối quan hệ với nhau như thế nào?
GV:Cho HS vẽ biểu đồ minh hoạ quan hệ của
các tập hợp số N, Z, Q, R
HS:Vẽ biểu đồ minh hoạ quan hệ của các tập
hợp số N, Z, Q, R
GV:Cho HS liệt kê các phần tử của N và N*
HS:Liệt kê các phần tử của N và N*
GV:Các tập hợp có bao nhiêu phần tử ?
HS:Vô số phần tử.
GV:Giới thiệu tập Z
HS:Nhận biết các phần tử của Z và phân biệt
được số nguyên âm, nguyên dương
GV:Các số hữu tỉ có dạng như thế nào?
HS: (a,b∈Z,b≠0)
b
a
GV:Lấy ví dụ các số hữu tỉ biểu diễn số thập
phân hữu han và vô hạn tuần hoàn
HS:Lấy ví dụ.
GV:Tập số thực gồm các phần tử nào ?
HS:Số hữu tỉ và các số vô tỉ.
GV:Cho HS biểu diễn vài điểm trên trục số.
HS:Biểu diễn các số trên trục số.
3.Tập hợp các số hữu tỉ Q:
Số biểu diễn được dưới dạng
)0,,(a b∈Z b≠
b a
׀
׀
׀
׀
׀ -2 -1 0
2
33
GV:Giới thiệu kí hiệu và cách đọc – ∞ và + ∞
- Biểu diễn tập hợp [a ; b] trên trục số.
II) CÁC TẬP HỢP CON THƯỜNG DÙNG CỦA R
Kí hiệu – ∞ đọc là âm vô cực (hoặc âm vôcùng) , kí hiệu + ∞ đọc là dương vô cực(hoặc dương vô cùng)
* Khoảng :
(a ; b) = {x ∈R ׀ a < x < b
/////////////( )/////////////////
a b(a ; + ∞) = {x ∈R ׀ a < x }/////////////(
a(–∞ ; b) = {x ∈R ׀ x < b } )//////////////////
b
* Đoạn :
Trang 14GV:Giới thiệu kí hiệu nửa khoảng và biểu diễn
/////////////( ]//////////////////
a b[a ; + ∞) = {x ∈R ׀ a ≤ x }/////////////[
a(–∞ ; b) = {x ∈R ׀ x ≤ b } ]//////////////////
1.Về kiến thức:Giúp học sinh
- Nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng, ý nghĩa của số gần đúng.
- Nắm được thế nào là sai số tuyệt đối, sai số tương đối, độ chính xác của số gần đúng, biết dạng chuẩn của số gần đúng
2.Về kĩ năng:Giúp học sinh
-Biết cách quy tròn số, biết cách xác định các chữ số chắc của số gần đúng
-Biết dùng ký hiệu khoa học để ghi các số rất lớn và rất bé
3.Về tư duy và thái độ:
-Giúp học sinh làm quen với những con số lớn, những con số phức tạp
-Học sinh cần phải biết tự tìm tịi sáng tạo trong khi học Biết tự hợp tác với nhau
II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề,thảo luậ
Trang 153.Bài mới:
GV:Trên thực tế có nhiều phép đo cho ta số liệu không chính xác một cách tuyệt đối.Những số
liệu đó người ta gọi là những số gần đúng
II.SAI SỐ TUYỆT ĐỐI:
1.Sai số tuyệt đối của một số gần đúng.
Ví dụ : ( SGK )
Kết luận: Nếu a là số gần đúng của số đúng
a thì ∆a = a−a được gọi là sai số tuyệt đối
của số gần đúng a
2.Độ chính xác của một số gần đúng.
Ví dụ : ( SGK )
Kết luận : ( SGK )Quy ước : a=a±d
Sai số tương đối của số gần đúng a là
a
a a
∆
=δ
GV:Cho HS nhắc lại quy tắc làm tròn số đã
•Quy tròn đến hàng phần trăm :
y ≈ 12, 15
•Quy tròn đến hàng phần nghìn: y ≈ 12,155
Trang 16GV:Cách viết số quy trịn của số gần đúng như
GV:Gọi các nhĩm báo cáo kết quả.
HS:Nhĩm trưởng báo cáo kết quả.
1, 5624 biết x = 1, 5624 ±0,001
1.Về kiến thức : Giúp học sinh
- HS củng cố lại kiến thức toàn chương I: Mệnh đề , tập hợp , các phép toán về tập hợp, các tập hợp số , sai số , số gần đúng
2.Về kỹ năng : Giúp học sinh
- Giải các bài tập đơn giản, bước đầu giải các bài toán khĩ
3.Về tư duy và thái độ:
-Giúp HS hiểu biết các kiến thức đã học , hệ thống hóa kiến thức vận dụng vào giải bài tập.
-Rèn luyện tính hợp tác tính chính xác.
II.PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, PP luyện tập.
III.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1.Ổn định tổ chức:Kiểm tra sỉ số lớp học.
2.Kiểm tra bài cũ:
-H1 : Thế nào là tập hợp rỗng ? Nêu các tính chất của tập hợp con ?
-H2 : Nêu định nghĩa tập hợp con ?
3.Bài mới:
Trang 17ĐA:
a) A= {0, 3, 6, 9, 12, 15, 18}
b) B= {n∈¥ │n = x(x+1) ; 1≤x≤5}
GV:Theo em ở trường hợp a) tập hợp nào là
tập hợp con của tập hợp nào?
HS:A⊂B
GV:Vì sao?
HS:Vì hình vuông thì có thể coi là hình thoi
nhưng ngược lại thì không được
GV:Ở trường hợp b) hãy liệt kê các tập hợp A
GV:Hãy liệt kê các tập hợp con?
HS:Các tập hợp con của tập hợp A là :∅; {a;
Trang 18GV: Theo dõi bài làm của học sinh.
4.Củng cố kiến thức:
- GV hệ thống lại nội dung trọng tâm của bài học.
-Nhắc nhở một vài sai lầm hay mắc phải
1.Về kiến thức : Giúp học sinh
- HS củng cố lại kiến thức toàn chương I: Mệnh đề , tập hợp , các phép toán về tập hợp, các tập hợp số , sai số , số gần đúng
2.Về kỹ năng : Giúp học sinh
- Giải các bài tập đơn giản, bước đầu giải các bài toán khĩ
3.Về tư duy và thái độ:
-Giúp HS hiểu biết các kiến thức đã học , hệ thống hóa kiến thức vận dụng vào giải bài tập.
-Rèn luyện tính hợp tác tính chính xác.
II.PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, PP luyện tập.
III.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1.Ổn định tổ chức:Kiểm tra sỉ số lớp học.
2.Kiểm tra bài cũ:
-H1: Thế nào là hai mệnh đề tương đương ?
-H2 : Thế nào là sai số tuyệt đối của một số gần đúng ?
-H3 : Thế nào là độ chính xác của một số gần đúng ?
3.Bài mới:
GV:Gọi HS trả lời các câu hỏi trong phần ơn
tập chương I ( 1 9 /SGK trang 24 )
HS:Trả lời các câu hỏi mà GV yêu cầu.
GV:Cho HS thảo luận nhĩm câu hỏi 8 và 9 sau
đĩ các nhĩm báo cáo kết quả thực hiện của
nhĩm
HS:Thảo luận theo nhĩm.
HS:Các nhĩm cử đại diện báo cáo kết quả.
- Nhận xét và so sánh kết quả với các nhĩm
I) Lý thuyết : (SGK)
Trang 19GV:Nhận xét và sau đó chỉnh sửa các câu hỏi
giao và hiệu của các tập hợp
HS:Xác định các tập hợp giao và hiệu của các
-Đọc bài đọc thêm trong SGK
-Xem lại khái niệm về hàm số đã học ở THCS
Trang 20
-Tuaàn:6 NS:
KIỂM TRA 1 TIẾT
ĐỀ SỐ 1:
Câu1: (2 điểm) Viết lại các tập hợp sau :
a) A= {3k ׀3 < k < 3, k- ∈¢};
b) B= {2; 4; 8; 16}
Câu 2: (4 điểm) Cho các tập hợp:
A={ 1; 2} ,B={-5; -2; 0; 1; 2; 4}, C={x ∈¡ ׀ x2 + 4x – 5 = 0}
a)Hãy xác định các tập hợp sau: A B A B A B B A∩ , ∪ , \ , \ ?
b)Hãy xác định xem tập hợp nào là tập hợp con của tập hợp nào?
Câu 3: (3 điểm) Cho các tập hợp số A=(−∞; 4), B=(2;+∞)
Hãy xác định các tập hợp sau và biểu diễn trên trục số A B A B A B B A∩ , ∪ , \ , \ ?
Câu 4: Số dân của một tỉnh là: A= 123 567± 500 (người) Hãy viêt số quy tròn của số dân trên?
Đ.A VÀ THANG ĐIỂM:
Câu1: a) A={-6; -3; 0; 3; 6} (1đ)
b) B={2k׀k = 1; 2; 3; 4} (1đ)
Câu 2: a)A B∩ ={1; 2} (0,75đ)
A B∪ ={-5; -2; 0; 1; 2; 4} (0,75đ)
A B\ = ∅ (0,75đ)
B A\ ={-5; -2; 0; 4} (0,75đ)
b)A⊂B C⊂B (1đ)
Câu 3: A B∩ = (−∞; 4) ∩(2;+∞) = (2 ; 4) (0,75đ)
/////////////( )/////////////////////
2 4
A B∪ = (−∞; 4) ∪ (2;+∞) =(−∞ +∞; ) (0,75đ)
A B\ = (−∞; 4)\(2;+∞) =(−∞; 2] (0,75đ) ]/////////////////////////////////
2
B A\ = (2;+∞)\(−∞; 4) = (4;+∞) (0,75đ) /////////////////////////////////[
4
Câu 4 : A≈ 1235000 (1đ)
Trang 21
f) Biết vận dụng kiến thức đã học để xác định mối quan hệ giữa các đối tượng thực tế.
II Phương pháp, phương tiện
Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở nêu vấn đề Phát huy tính tích cực của học sinh Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo Tranh vẽ.
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Nêu một vài loại hàm số đã học?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập các kiến thức đã học về hàm số
GV: Xét bảng số liệu về thu nhập bình quân
đầu người từ 1995 đến 2004: (SGK)
H1 Nêu TXĐ của h.số
HS:Quan sát bảng số liệu Các nhóm thảo luận
thực hiện yêu cầu
D={1995, 1996, …, 2004}
H2 Nêu các giá trị tương ứng y của x và
ngược lại?
HS: Các nhóm đặt yêu cầu và trả lời.
GV: Tập các giá trị của y đgl tập giá trị của
Ta gọi x là biến số, y là hàm số của x
Tập hợp D đgl tập xác định của hàm số
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho hàm số
GV:Giới thiệu cách cho hàm số bằng bảng và
bằng biểu đồ Sau đó cho HS tìm thêm VD
c) Hàm số cho bằng công thức
Trang 22D = {x∈R/ f(x) có nghĩa}
Chú ý: Một hàm số có thể xác định bởi hai,
ba, … công thức
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đồ thị của hàm số
GV: Giới thiệu về định nghĩa đồ thị hàm số.
x y
• Ta thường gặp đồ thị của hàm số y = f(x) làmột đường Khi đó ta nói y = f(x) là phươngtrình của đường đó
i) Hiểu các tính chất hàm số đồng biến, nghịch biến, hàm số chẵn, lẻ
j) Biết được tính chất đối xứng của đồ thị hàm số chẵn, lẻ
Trang 23II Phương pháp, phương tiện
Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở nêu vấn đề Phát huy tính tích cực của học sinh.
Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo Tranh vẽ.
III Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Sự biến thiên của hàm số
Cho HS nhận xét hình dáng đồ thị của hàm số:
y = f(x) = x2 trên các khoảng (–∞; 0) và (0; +
∞)
HS:Trên (–∞; 0) đồ thị đi xuống,
Trên (0; + ∞) đồ thị đi lên
GV:hướng dẫn HS lập bảng biến thiên.
II Sự biến thiên của hàm số
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chẵn, lẻ của hàm số
GV:Treo bảng phụ về đồ thị của hai hàm số
số chẵn nếu với ∀x∈D thì –x∈D và f(–x)=f(x)
Hàm số y = f(x) với tập xác định D gọi là hàm
số lẻ nếu với ∀x∈D thì –x∈D và f(–x)=– f(x)
• Chú ý: Một hàm số không nhất thiết phải làhàm số chẵn hoặc là hàm số lẻ
2 Đồ thị của hàm số chẵn, hàm số lẻ
Đồ thị của hàm số chẵn nhận trục tung làmtrục đối xứng
Đồ thị của hàm số lẻ nhận gốc toạ độ làm tâm đối xứng
Chú ý:
Cách chứng minh hàm số đồng biến, nghịch biến trên một khoảng:
Trang 24• f(x) đồng biến trên (a;b) ⇔ ∀x∈ (a;b) và x1 ≠ x2 : 2 1
Trang 25-6 -4 -2 2 4 6 8 10 12
2 4 6 8
x y
II Phương pháp, phương tiện
Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở nêu vấn đề Phát huy tính tích cực của học
sinh
Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo Hình vẽ.
III Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về Hàm số bậc nhất
GV: Cho HS nhắc lại các kiến thức đã học về
hàm số bậc nhất
a>0
f(x)=2x+4 f(x)=2x
-8 -6 -4 -2 2 4 6 8
-6 -4 -2 2 4 6
x y
Trang 26-8 -6 -4 -2 2 4 6 8 10
-4 -2
2 4 6 8
x y
O y=3
-8 -6 -4 -2 2 4 6 8
-6 -4 -2 2 4 6
x y
O
f(x)=2x+4 f(x)=2x
-8 -6 -4 -2 2 4 6 8
-8 -6 -4 -2 2 6 8
x y
- Đường thẳng này gọi là đường thẳng y = b
x y
4 Củng cố
• Nhấn mạnh tính chất của đường thẳng y = ax + b (cho HS nhắc lại):
– Hệ số góc– Vị trí tương đối của hai đường thẳng
– Điều kiện để hai đường thẳng vương góc
– Cách tìm giao điểm của hai đường thẳng
Trang 27-8 -6 -4 -2 2 4 6 8
-8 -6 -4 -2
2 4 6 8
x y
2.Kĩ năng
- Biết cách tìm tập xác định, xác định chiều biến thiên, vẽ đồ thị của các hàm số đã học
- Biết cách xác định phương trình của đường thẳng thoả mãn các điều kiện cho trước
Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo Tranh vẽ.
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:( Kết hợp trong giảng bài mới)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Luyện kĩ năng khảo sát hàm số bậc nhất
GV:Nêu các bước tiến hành?
HS: Các bước tiến hành vẽ đồ thị của hàm số
bậc nhất là
- Tìm tập xác định
- Lập bảng biến thiên
GV:Cho HS nhắc lại các tính chất của hàm số.
HS: Đồ thị song song hoặc trùng với trục
hoành và cắt trục tung tại điểm (0, b)
HS:Vẽ đồ thị
1 Vẽ đồ thị của hàm số:
a) y = 2x – 3b) y = – 3
2+ 7BL:
Trang 28-8 -6 -4 -2 2 4 6 8
-8 -6 -4 -2 2 4 6 8
x
y = 2x - 3
y = - x + 732
Hoạt động 2: Luyện kĩ năng xác định phương trình của đường thẳng
GV:Nêu điều kiện để một điểm thuộc đồ thị
HS: Trả lời câu hỏi.
H:Từ điều kiện để một điểm thuộc đường
thẳng hãy thiết lập các hệ phương trình và giải
GV: Gọi học sinh nêu kết quả của bài tập 3?
HS: Toạ độ thoả mãn phương trình của đường
3 Viết phương trình y = ax + b của các đường
thẳng:
a) Đi qua A(4;3), B(2;–1)b) Đi qua A(1;–1) và song song với trục Ox.ĐA:
2 a) y = -5x+3
b) y = - x+3 c) y = -3
x y
GV: Nhận xét chi tiết và sửa sai cho học sinh.
x y
Trang 29HS:Theo dõi và rút kinh nghiệm.
-3 -2 -1 1 2 3 4 5
-1 1 2 3 4 5 6 7 8 9
x
4 Củng cố
- Cách giải các dạng toán thường gặp về hàm số và đồ thị cảu hàm số bậc nhất
5 Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập, làm các bài tập còn lại trong SGK, bài tập sách bài tập
- Đọc trước bài “Hàm số bậc hai”
w) Hiểu quan hệ giữa đồ thị của các hàm số y = ax2 + bx + c và y = ax2
x) Hiểu và ghi nhớ các tính chất của hàm số y = ax2 + bx + c
II Phương pháp, phương tiện
- Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở nêu vấn đề Phát huy tính tích cực của học sinh.
- Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo Tranh vẽ.
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Cho hàm số y = x2 Tìm tập xác định và xét tính chẵn lẻ của hàm số?
3.Bài mới
Hoạt động 1: Nhắc lại các kết quả đã biết về hàm số y = ax 2
GV:Cho HS nhắc lại các kiến thức đã học về
hàm số y = ax2 (Minh hoạ bởi hàm số y = x2)
I Đồ thị của hàm số bậc hai
y= ax 2 + bx + c (a ≠ 0)
Trang 30x y
– Nếu a>0 (a<0): O(0;0) là điểm thấp nhất
(cao nhất)
b) Hàm số y ax= 2 + +bx c a( ≠0)
• y = ax2 + bx + c = a x b 2
−∆
) thuộc đồ thị
• a>0⇒ I là điểm thấp nhất
• a<0⇒ I là điểm cao nhất
Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa đồ thị hàm số y = ax 2 + bx + c và y = ax 2
GV: Từ kết quả của sự biến đổi biểu thức
2a; 4a
−∆), cótrục đối xứng là đường thẳng x = – b
2a Parabol này quay bề lõm lên trên nếu a>0,xuống dưới nếu a<0
-2 -1 1 2 3 4 5 6 7
-9 -7 -5 -3 -1 1 3 5 7 9
x y
O
a > 0
I
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách vẽ đồ thị hàm số bậc hai
GV: Gợi ý, hướng dẫn HS thực hiện các bước
2a; 4a
−∆
)
Trang 31a > 0
a < 0 I I
GV: Nhận xét chi tiết và sửa sai cho học sinh.
2) Vẽ trục đối xứng x =– b
2a3) Xác định các giao điểm của paranol vớicác trục toạ độ
4) Vẽ parabol Xác định hướng của bề lõm
c) x = 3
34
Trang 32-4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5 6 7 8 9
-9 -8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1 1 2
x y
II Phương pháp, phương tiện
Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở nêu vấn đề Phát huy tính tích cực của học
sinh
Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo Tranh vẽ.
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
Cho hàm số y = –x2 + 4 Tìm toạ độ đỉnh, trục đối xứng và vẽ đồ thị hàm số?
x y
O
I y = - x
2 + 4x - 3
Trang 33-2 -1 1 2 3 4 5 6 7
-9 -8 -7 -6 -5 -4 -3 -2 -1 1 2 3 4 5 6 7 8 9
x y
O
a > 0
a < 0 I I
GV: hướng dẫn HS nhận xét chiều biến thiên
của hàm số bậc hai dựa vào đồ thị các hàm
II Chiều biến thiên của hàm số bậc hai
Hoạt động 2: Luyện tập xác định chiều biến thiên của hàm số bậc hai
GV: Cho mỗi nhóm xét chiều biến thiên của
một hàm số
H: Để xác định chiều biến thiên của hàm số
bậc hai, ta dựa vào các yếu tố nào?
HS:Hệ số a và toạ độ đỉnh
HS:Các nhóm thực hiện yêu cầu
HS: Lên bảng trình bày lời giải chi tiết
Đồng biến Nghịch biến(–∞; –1) (–1; +∞)(0; +∞) (–∞; 0)(–∞; 2) (2; +∞)(1; +∞) (–∞; 1)
GV: Nhận xét chi tiết và sửa sai cho học sinh.
Ví dụ
Xác định chiều biến thiên của hàm số:
a) y = –x2 – 2x + 3b) y = x2 + 1c) y = –2x2 + 4x – 3d) y = x2 – 2x
Hoạt động 3: Luyện tập khảo sát hàm số bậc hai
4 Củng cố
- Nhắc lại các tính chất của hàm số bậc hai
- Nhấn mạnh mối quan hệ giữa tính chất và đồ thị của hàm số
- Bài tập 2, 3 SGK
Trang 34ll) Hiểu và nắm được tính chất của hàm số, miền xác định, chiều biến thiên.
mm) Hiểu và ghi nhớ các tính chất của hàm số bậc nhất, bậc hai Xác định được chiềubiến thiên và vẽ đồ thị của chúng
pp) Rèn luyện tính tỉ mỉ, chính xác khi xác định chiều biến thiên, vẽ đồ thị các hàm số
II Phương pháp, phương tiện
Phương pháp: Gợi mơ hướng dẫn Phát huy tính tích cực của học sinh.
Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo.
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
Hoạt động 1: Luyện tập tìm tập xác định của hàm số
H: Nhắc lại định nghĩa tập xác định của hàm
số? Nêu điều kiện xác định của mỗi hàm số?
GV:Cho mỗi nhóm tìm tập xác định của một
hàm số sau đó lên bảng trình bày lời giải chi
, 13
x x
Trang 35-9 -7 -5 -3 -1 1 3 5 7 9
-3 -1 1 3 4 6 8 9
x y
x x
Hoạt động 2: Luyện tập khảo sát sự biến thiên của hàm số
H: Nhắc lại sự biến thiên của hàm số bậc nhất
2: đồng biến
2 Xét chiều biến thiên của hàm số
a) y = 4 – 2xb) y = x2
c) y = x2 – 2x –1d) y = –x2 + 3x + 2ĐS:a)Hàm số nghịch biến trên R b) y = x2 = /x/
+ x ≥ 0: đồng biến+ x < 0: nghịch biếnc) Nếu x ≥ 1: đồng biến Nếu x < 1: nghịch biếnd) Nếu x ≥ 3
2: nghịch biến Nếu x < 3
2: đồng biến
Hoạt động 3: Luyện tập vẽ đồ thị của hàm số
GV: Yêu cầu hs nhắc lại dạng đồ thị của hàm
c) y = x2 – 2x –1d) y = –x2 + 3x + 2
Trang 36-4 -2 2 4 6 8
-8 -6 -4 -2 2 4 6 8
x y
O
y = x 2 - 2x - 1
y = -x 2 + 3x + 2
Hoạt động 4: Luyện tập xác định hàm số
GV:Nêu điều kiện để một điểm thuộc đồ thị
hàm số?Sau đó giải bài tập 4.
HS:Toạ độ thoả mãn phương trình hàm số.
Vì đường thẳng đi qua hai điểm A(1; 3), B(–1;
GV: Hãy giải bài tập 5.
H: Từ giả thiết Parabol có đỉnh I(1; 4) ta có
qua hai điểm A(1; 3), B(–1; 5)
5 Xác định a,b,c, biết parabol 2
ax
y= + +bx c
a) Đi qua ba điểm A(0;–1), B(1;–1), C(3;0).b) Có đỉnh I(1; 4) và đi qua điểm D(3; 0)ĐA:
4)Vì đường thẳng đi qua hai điểm A(1; 3), B(–1; 5) nên ta có {a b 3
a b 5+ =
− + = ⇒ a = –1; b = 4Vậy đường thẳng cần tìm có dạng y= − +x 45)
Từ giả thiết Parabol có đỉnh I(1; 4) ta có 2
9a+ + =3b c 0Giải ra ta được a= −1;b=2;c=3Vậy Parabol cần tìm có dạng y= − +x2 2x+3
4 Củng cố
Tóm tắt các dạng bài tập chương II
5 Hướng dẫn về nha
qq) Làm tiếp các bài tập còn lại
rr)Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết chương II
Trang 37-Hàm số y = ax + b Tính đồng biến, nghịch biến, đồ thị của hàm số y = ax + b.
-Hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c Các khoảng đồng biến, nghịch biến và đồ thị của hàm số y =
ax2+bx+c
2)Về kỹ năng:
-Vận dụng thành thạo kiến thức cơ bản vào giải các bài tốn về tìm tập xác định của một hàm
số, xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y = ax + b Xét chiều biến thiên và vẽ đồ thị hàm số y = ax2+bx+c
3) Về tư duy và thái độ:
-Rèn luyện tư duy logic, trừu tượng.
-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đốn chính xác, biết quy lạ về quen II.Chuẩn bị :
Hs : Nghiên cứu và làm bài tập trước khi đến lớp
Gv: Giáo án, các dụng cụ học tập
III.Phương pháp:
Về cơ bản gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhĩm
IV Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp, chia lớp thành 6 nhĩm
*Kiểm tra bài cũ: Kết hợp đan xen hạot động nhĩm.
2.Bài mới:
HĐ1( ): (Ơn tập lại kiến thức cơ bản thơng qua các bài
tập)
(GV gọi từng HS trả lời các câu hỏi từ 1 đến 7 để ơn tập
lại kiến thức cơ bản)
Hs: HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi từ bài tập 1 đến
bài tập 7 trong SGK trang 50
HS nhận xét, bổ sung và sửa chữa ghi chép
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần)
GV nêu lời giải đúng (nếu HS khơng trả lời chính xác)
HĐ2( ): (Bài tập về tìm tập xác định của các hàm số)
GV yêu cầu HS các nhĩm xem nội dung bài tập 8b) và
8c) Cho HS thảo luận nhĩm và gọi HS đại diện trình
bày lời giải
13
x x
Trang 38GV nêu lời giải chính xác (nếu HS không giải đúng)
GV yêu cầu HS các nhóm xem nội dung bài tập 9b) và
9c) Cho HS thảo luận nhóm và gọi HS đại diện trình
bày lời giải
GV nêu lời giải chính xác (nếu HS không giải đúng)
HĐ4( ): (Bài tập về lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị
hàm số bậc hai)
GV cho HS các nhóm thảo luận và tìm lời giải bài tập
10b) và gọi HS đại diện nhóm có lời giải giải nhanh nhất
lên bảng trình bày lời giải
HĐ5( ): (Bài tập về xác định các hệ số a, b, c của
parabol y=ax2+bx +c)
Bài tập 10b): (SGK trang 51)
Bài 12/51Xác định a,b,c biết parabol y=ax2+bx +c
a ) đi qua ba điểm A (0;1) B(1;-1) C(-1;1)
b ) Có đỉnh I(1;4) và đi qua điểm D(3;0)
Giải :
a )
Trang 39GV yêu cầu HS các nhóm xem nội dung bài tập 12b) và
thảo luận suy nghĩ tìm lời giải
Hs: HS trao đổi và cho kết quả:
Vì I(1;4) là đỉnh của parabol y = ax2+bx+c nên suy ra:
GV gọi HS đại diện nhóm 6 trình bày lời giải của nhóm
GV gọi HS nhận xét, bổ sung (nếu cần) và GV nêu lời
=1
b ) Vì I(1;4) là đỉnh của parabol y =
ax2+bx+c nên suy ra: b 1
2a
− =hay b = -2a (1)
và a + b + c = 4 (2)
Vì D(3;0) thuộc parabol y=ax2+bx+c nên suy ra:
-Xem lại các bài tập đã giải
-Ôn tập lại kiến thức cơ bản trong chương II và giải các bài tập còn lại trong SGK và những bài tập tương tự trong SBT
-Tuần:10
KIỂM TRA
Trang 40I.MỤC TIÊU :
+ Thông qua bài làm của HS:
-Đánh giá khả năng nắm kiến thức của từng HS
-Đánh giá khả năng vận dụng các kiến thức của từng HS
+ Rèn luyện ý thức tự giác trong học tập của từng HS
a) Xác định a, b, c biết rằng đồ thị của hàm số đi qua ba điểm: A(0 ; 3 ) ; B( 2 ; –5 ) ; C( –1 ;4)
b) Vẽ đồ thị hàm số với a, b, c vừa tìm được
// Đáp án:
Câu 1 :Đồ thị hàm số y = ax + b cắt trục tung tại điểm có tung độ là 2 nên b = 2 Đồ thị đi qua
điểm A(3; -4) nên - 4 = 3a + 2 ⇒ a = - 2.
a) Vì đồ thị đi qua A( 0 ; 3 ) nên: c = 3 Khi đó hàm số có dạng y = ax2 + bx + 3
Vì đồ thị đi qua B( 2 ; –5 ) nên :
Giao điểm với Oy: A( 0 ; 3 )
Điểm đối xứng với A( 0 ; 3 ) qua đường x = –1 là A’(–2 ; 3)
Giao điểm với Ox: B(1 ; 0) và C( –3 ; 0 )
Bảng biến thiên : Đồ thị :