1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giao an lop 4 tuan 16 KTKNBVMT

35 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 410 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài.- Hiểu ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được gìn giữ, phát huy t

Trang 1

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn tả trò chơi kéo co sôi nổi trong bài.

- Hiểu ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được gìn giữ, phát huy (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

TCTV: Đấu sức

II Đồ dùng dạy - học

- GV : Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài: “Tuổi

+ Bài được chia làm mấy đoạn ?

a) Đọc nối tiếp đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- HS trả lời

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm

- Bài được chia làm 3 đoạn:

Đoạn 1: Kéo co là bên ấy thắng Đoạn 2: Hội làng người xem hội Đoạn 3: Còn lại.

Trang 2

+ Phần đầu bài văn giới thiệu với người đọc

điều gì ?

+ Em hiểu cách chơi kéo co như thế nào ?

- TCTV: Đấu sức thi xem đội nào khoẻ

hơn

+ Đoạn 1 nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

+ Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở

+ Em đã thi kéo co hay chơi kéo co bao giờ

chưa ? Theo em, chơi kéo co rất vui khi

nào?

+ Ngoài kéo co em còn biết những trò chơi

dân gian nào khác ?

+ Nội dung đoạn 3 là gì ?

+ Nội dung chính của bài là gì ?

- GV ghi nội dung lên bảng

* Ý1 Cách thức chơi kéo co.

- HS đọc bài

- Cuộc thi kéo co ở làng Hữu Trấp rấtđặc biệt so với cách thi thông thường.Cuộc thi diễn ra giữa bên Nam và bên

Nữ, Nam khoẻ hơn Nữ rất nhiều …tiếng trống , tiếng hò reo cổ vũ náo nhiệtvang lừng …

* Ý2: Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp.

- HS đọc

- Là một cuộc thi giữa trai tráng haigiáp trong làng Số lượng mỗi bênkhông hạn chế, có giáp thua keo đầu,keo sau đàn ông trong xóm kéo đếnđông hơn, thế là chuyển bại thành thắng

- VD: Em đã được chơi, trò chơi kéo corất vui vì rất đông người tham gia,không khí thi đua rất sôi nổi, nhữngtiếng hò reo khích lệ của rất nhiều ngườixem

- HSTL

* Ý3: Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn.

* Nội dung: Bài tập đọc giới thiệu kéo

co là một trò chơi thú vị và thể hiện tinhthần thượng võ của người dân Việt Namta

- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình

Trang 3

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.

- Gọi HS đọc nối tiếp cả bài

- GV nhận xét chung

C Củng cố - dặn dò (1’)

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau:

"Trong quán ăn "Ba cá bống"

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- Gọi HS chữa bài trong vở bài tập

- Y/c HS nêu các bước chia

+ Vậy : 10105 : 43 = bao nhiêu ?

+ Đây là phép chia hết hay phép chia có

dư ?

b) 26345 : 35 = ?

- Gọi 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

- 2 Học sinh nêu miệng

- Nêu lại đầu bài, ghi vào vở

26345 35

184 752 095 25

Trang 4

- Học sinh nêu các bước chia

+ Vậy 26345 : 35 = bao nhiêu ?

* Lưu ý : Phép chia có dư, số dư bao giờ

* Bài 2: Gọi HS đọc bài toán.

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào

- HS nêu yêu cầu

- 4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở.a)

38 km 400 m = 38400 mTrung bình mỗi phút vận động viên đó đi được là:

38400 : 75 = 512 (m) Đáp số: 512 m

- Lắng nghe

18510 15

035 1234 051

60 00

42546 37

055 1149 184

366 33

23576 56

117 421 056 00

31628 48

282 658 428 44

Trang 5

- Nêu được ích lợi của lao động.

- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân

- Không đồng tình với những bểu hiện lười lao động

Biết được ý nghĩa của lao động

II Đồ dùng dạy - học

- Giáo viên: Một số câu chuyện về tấm gương lao động, giấy, bút

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

+ Vì sao chúng ta phải kính trọng và biết ơn

thầy, cô giáo ?

- GV nxét, đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV ghi đầu bài lên bảng

2 Tìm hiểu bài (28’)

*Hoạt động 1: Phân tích truyện: “Một ngày

của "Pê - chi - a”

- GV đọc lần 1 câu chuyện

- Chia lớp thành 4 nhóm, y/c các nhóm thảo

luận và trình bày kết quả

+ Hãy so sánh một ngày của Pê - chi - a với

những người khác trong truyện ?

+ Theo em pê - chi - a thay đổi ntn khi

- Các nhóm thảo luận, báo cáo kết quả

- Trong khi mọi người trong truyện hăngsay làm việc (như người lái máy cày xớiđất, mẹ đóng quả chín vào hòm, mọingười gặt lúa ) thì pê - chi - a lại bỏphí 1 ngày không làm gì cả

- Pê - chi -a sẽ cảm thấy hối hận, nuối

Trang 6

chuyện xảy ra ?

+ Nếu em là pê - chi - a em có làm như bạn

không ? vì sao ?

- GV kết luận: Cơm ăn, áo mặc, sách vở

đều là sản phẩm từ lao động, lao động đem

lại cho con người niềm vui và giúp con

- Yêu lao động: Chăm chỉ, siêng năng.

- Lười lao động: Chây lười, biếng nhác,

tiếc vì đã bỏ phí một ngày và pê - chi - a

sẽ bắt tay vào việc

- Em không bỏ phí một ngày như bạn vìphải lao động mới làm ra của cải, cơm

ăn, áo mặc để nuôi sống bản thân vàgia đình, xã hội

Tiết 1: Luyện từ và câu

Bài 31: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI

I Mục tiêu

Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc (BT1); tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến chủ điểm (BT2); bước đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, tục ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (BT3)

Trang 7

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh ảnh 1 số trò chơi

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A KTBC (3')

- GV kiểm tra VBT của HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV ghi tên bài lên bảng

2 Hướng dẫn HS làm bài tập (35’)

* Bài 1: Gọi HS đọc y/c

- Y/c HS thảo luận làm vào vở, các nhóm

- Trò chơi rèn luyện sự khéo léo

- Trò chơi rèn luyện trí tuệ

* Bài 2: Gọi HS đọc y/c.

- Giở vở đặt lên bàn

- Ghi tên bài vào vở

- Đọc y/c: Xếp các trò chơi dưới đây

vào ô thích hợp trong bảng: nhảy dây,

kéo co, ô ăn quan, lò cò, vật, cờ tướng, xếp hình, đá cầu.

- Kéo co, vật

- Nhảy dây, lò cò, đá cầu

- Ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình

HS đọc: Chọn thành ngữ, tục ngữ ứngvới mỗi nghĩa dưới đây, theo mẫu

Thành ngữ tục ngữ

Nghĩa

Chơi với lửa

Ở chọn nơichơi chọnbạn

Chơi diềuđứt dây

Chơi dao cóngày đứt tay

x

* Bài 3: HS đọc y/c bài.

- Y/c HS làm bài vào vở

- Nêu bài làm của mình

- HS đọc y/c

- Làm bài vào vở

- Nêu bài làm của mình

Trang 8

a) Nếu bạn em chơi với một số bạn hư nên

học kém đi

b) Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao

chênh vênh, rất nguy hiểm để tỏ ra là mình

gan dạ

- GV cùng HS nx chốt lại lời giải đúng

C Củng cố - dặn dò (1’)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

+ Em nói với bạn: ở chọn nơi, chơi

chọn bạn Cậu nên chọn bạn tốt mà chơi

(hoặc gần mục thì đen, gần đèn thì

rạng)

+ Em sẽ nói: Cậu xuống ngay đi Đừng

đùa với lửa (hoặc Chơi dao có ngày đứt tay đấy xuống đi thôi)

- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số

- Giải bài toán có lời văn

Bài 1 (dòng 1, 2), bài 2

III Các hoạt động dạy – học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS đọc bài trong vở bài tập

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- 2 Học sinh nêu miệng

- Nêu lại đầu bài, ghi vở

- HS nêu yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vàovở

4674 82

574 57 00

Trang 9

* Bài 4: Gọi HS đọc y/c.

- Yêu cầu HS chỉ ra chỗ sai của hai phép

- HS đọc đề, phân tích đề, tóm tắt và tự giải

- 1 HS lên bảng , lớp làm vở bài tập

Bài giảiTrong ba tháng đội đó làm được là:

855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm)Trung bình mỗi người làm được là:

3125 : 25 = 125 (sản phẩm) Đáp số: 125 sản phẩm

- Đọc y/c

- 2 HS lên bảng làm bài

a) Sai ở lần chia thứ hai: 564 : 67 được

7 Do đó có số dư là (95) lớn hơn số chia(67) Từ đó dẫn đến kết quả của phépchia (1714) là sai

b) Sai ở số dư cuối cùng của phép chia(47)

- HS thực hiện :

35136 18

171 1952 093

36 00

18408 52

280 354 208 00

Trang 10

- Tài thao lược của các tướng sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo *thể hiện ở việc khi giặc mạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta tiến công quyết liệt và giành được thắng lợi; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trên sông Bạch Đằng).

II Đồ dùng dạy học

- Hình trong SGK - phiếu học tập

III Các ho t ạt động dạy- học động dạy- họcng d y- h cạt động dạy- học ọc

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 11

- Y/c HS đọc Từ đầu sát thát (giết giặc

Nguyên)

+ Tìm những sự việc cho thấy vua tôi nhà

Trần rất quyết tâm chống giặc ?

* GV nx kết luận:

b) Kế sách đánh giặc của vua tôi nhà trần

và kết quả cuộc kháng chiến.

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

- Y/c HS đọc phần còn lại

+ Nhà Trần đã đối phó với giặc như thế nào

khi chúng mạnh và khi chúng yếu ?

+ Việc cả ba lần vua tôi nhà Trần đều rút

khỏi Thăng Long có tác dụng như thế nào ?

- GV nx kết luận:

+ Cuộc k/c chống quân XL Mông - Nguyên

kết thúc thắng lợi có ý nghĩa ntn đối với

- Điện Duyên Hồng vang lên tiếng đồngthanh của các bô lão: “Đánh”

- Trần Hưng Đạo, người chỉ huy tối caocủa cuộc k/c viết hịch tướng sĩ kêu gọinhân dân đấu tranh có câu: “Dẫu chotrăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìnxác này gói trong da ngựa, ta cũng camlòng ”

- Các chiến sĩ tự chích vào tay mình haichữ “sát thát”

- HS đọc và thảo luận câu hỏi

- Khi giặc mạnh vua tôi nhà Trần đềurút khỏi Thăng Long để bảo toàn Khigiặc yếu, vua tôi nhà Trần tấn côngquyết liệt buộc chúng phải rút lui khỏi

bờ cõi nước ta

- Việc cả 3 lần vua tôi nhà Trần đều rútkhỏi Thăng Long có tác dụng rất lớn,làm cho địch khi vào Thăng Long khôngthấy một bóng người, không một chút l-ương ăn, càng thêm mệt mỏi và đóikhát Quân địch hao tổn trong khi đó talại bảo toàn được lực lượng

Sau ba lần thất bại quân Mông Nguyên không dám xang xâm lượcnước ta nữa Đất nước sạch bóng quânthù, độc lập dân tộc được giữ vững

Vì dân ta đoàn kết, quyết tâm cầm vũkhí và mưu trí đánh giặc

- 3 HS đọc bài học

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Trang 12

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp.

III Các ho t ạt động dạy- học động dạy- họcng d y - h c ạt động dạy- học ọc

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS kể chuyện đã được đọc hay

được nghe về đồ chơi của trẻ em

- GV nxét, cho điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV ghi đầu bài lên bảng

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 gợi ý

+ Khi kể em nên dùng từ xưng hô như thế

- Khi kể chuyện xưng hô: tôi, mình.

- Em muốn kể cho các bạn nghe câuchuyện vì sao em có con búp bê biết bò,biết hát

- HS kể trong nhóm, trao đổi, sửa lỗi chonhau

- 5 HS thi kể

- HS nhận xét

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

Trang 13

Thứ tư ngày 1 tháng 12 năm 2010

Tiết 1: Tập đọc

Bài 32: TRONG QUÁN ĂN "BA CÁ BỐNG

I Mục tiêu

- Biết đọc đúng các tên riêng nước ngoài (Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la, Ba-ra-ba,

Đu-rê-ma, A-li-xa, A-di-li-ô); bước đầu đọc phân biệt rõ lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

- Hiểu ND: Chú bé người gỗ (Bu-ra-ti-nô) thông minh đã biết dùng mưu để chiến thắng kẻ ác đang tìm cách hại mình (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ ghi câu, đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A KTBC (5’)

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài “kéo co”

+ Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui

vẻ ?

- GV nx ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- Ghi đầu bài lên bảng

2 Luyện đọc (11’)

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Bài được chia làm mấy đoạn ?

a) Đọc nối tiếp đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp và luyện đọc tiếng

khó: Bu-ra-ti-nô; Toóc-ti-la; Đu-re-ma;

A-li-xa; A-di-li-ô; Bu-ra-ba

- Gọi 3 HS đọc lần 2, kết hợp giải nghĩa

- Bài được chia làm 3 đoạn

Đoạn 1: Biết là Ba-ra-ba lò sưởi này Đoạn 2: Bu-ra-ti-nô hét lên Các-lô a Đoạn 3: Vừa lúc ấy nhanh như mũi

tên

- HS đánh dấu đoạn vào sách

- 3 HS đọc bài, luyện đọc từ khó

- 3 HS đọc kết hợp nêu các từ chứ giảisgk

- Đọc trong nhóm 3

- Thi đọc

- HS đọc

Trang 14

+ Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão

Ba-ra-ba ?

- Y/c HS đọc đoạn “Từ đầu bác Các- lô

ạ”

+ Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão

Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật ?

- Y/c HS đọc đoạn còn lại

+ Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm ?

+ Chú bé gỗ đã thoát hiểm ntn ?

+ Tìm những hình ảnh, chi tiết trong

truyện em cho là ngộ nghĩnh và lí thú ?

+ Câu truyện nói lên điều gì ?

- Gọi HS nhắc lại ý nghĩa

- Dặn HS chuẩn bị bài sau.

- Ba- ra- ti- nô cần biết kho báu ở đâu

- HS đọc thầm

- Chú chui vào một cái bình bằng đất đặttrên bàn ăn, ngồi im đợi Ba-ra-ba uốngrượu say từ trong bình thét lên: “kho báu

ở đâu, nói ngay” khiến 2 tên

- HS đọc bài

- Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ơ biết chú

bé gỗ đang ở trong bình đất, đã báo với

Ba-ra-ba để kiếm tiền

- Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạcnhiên, chú lao ra ngoài

- HS trả lời

* Ý nghĩa: Cậu bé người gỗ Bu-ra-ti-nô

thông minh đã biết dùng mưu moi đượcđiều bí mật về chiếc chìa khoá vàng ởnhững kẻ độc ác

- 3 HS nhắc lại, ghi vở

- HS tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc

- Đọc phân vai, lớp bình chọn bạn đọchay nhất

Trang 15

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS chữa bài trong vở bài tập

hàng đơn vị của thương)

- GV nêu lần chia cuối cùng:

0 : 35 = 0, viết 0 vào thương ở bên phải

của 7

b Ví dụ 2:

2448 : 24 (Trường hợp có chữ số 0

ở hàng chục của thương)

- Chú ý: Lần chia thứ hai 4 chia 24 được

0, viết 0 vào thương ở bên phải của 1

2 Luyện tập (24')

* Bài 1: Đặt tính rồi tính.

- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- 2 Học sinh nêu miệng

- Nêu lại đầu bài, ghi đầu bài vào vở

- 1 HS lên bảng, lớp làm ra nháp

- HS nêu cách tính của mình

- 1 HS thực hiện và nêu cách tính, lớp làm

ra nháp

- HS nêu yêu cầu

- 2 HS lần lượt lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

a)

- Phần còn lại: 11780 : 42 = 280 (dư 20) b)

2996 28

0196 107 00

2420 12

0020 201 8

8750 35

175 250 000

23520 56

112 420 000

9450 35

245 270 000

2448 24

0048 102 00

Trang 16

- Nhận xét, cho điểm HS.

* Bài 2: Gọi HS đọc bài toán, nêu tóm tắt

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Gọi 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

Tóm tắt

1 giờ 12 phút : 97 200 l

1 phút : l ?

- Nhận xét, cho điểm HS

* Bài 3: Gọi HS đọc bài toán.

+ Bài toán y/c tính gì ?

+ Muốn tính chu vi và diện tích ta phải

tính được gì ?

+ Bài toán cho biết những gì ?

+ Em hiểu thế nào là tổng hai cạnh liên

97200 : 72 = 1350 (l ) Đáp số : 1350 l

- HS đọc đề, phân tích đề

- Tính chu vi và diện tích của mảnh đất

- Tính được chiều dài và chiều rộng củamảnh đất

- Cho biết hai cạnh liên tiếp là 307m,chiều dài hơn chiều rộng 97 m

- Là tổng của chiều dài và chiều rộng

- 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở

Bài giảiChiều rộng của mảnh đất là:

(307 – 97) : 2 = 105 (m)Chiều dài của mảnh đất là:

105 + 97 = 202 (m)Chu vi của mảnh đất là:

(105 + 202) x 2 = 614 (m)Diện tích của mảnh đất là:

105 x 202 = 21210 (m2) Đáp số: Chu vi: 614 m Diện tích: 12120 m2

Trang 17

- Tranh minh hoạ một số trò chơi, lễ hội trong sgk.

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Y/c HS đọc lại bài kéo co

+ Bài kéo co giới thiệu trò chơi của những

địa phương nào ?

- T/c cho 1 vài HS thuật lại trò chơi

- GV nhắc HS: cần giới thiệu 2 tập quán

kéo co rất khác nhau ở 2 vùng, giới thiệu

tự nhiên, sôi động, hấp dẫn, cố gắng diễn

- GV cùng HS nx chốt lại câu trả lời đúng:

+ Hãy giới thiệu 1 trò chơi hoặc lễ hội ở địa

phương em ?

* Lưu ý HS: giới thiệu quê em ở đâu, có trò

chơi hoặc lễ hội gì ?

- HS thuật lại trò chơi

Ngày đăng: 09/06/2018, 09:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w