Hoạt động 3: Trò chơi đi chợ Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ Cách tiến hành: KL: Nhắc HS nên ăn uống đủ chất dinh dỡng và tuyê
Trang 1I Mục tiêu : Giúp học sinh.
- Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên
Bớc đầu làm quen với dạng bài tập x < 5; 2 < x < 5 (với x là số tự nhiên) (BT cần làm: bài 1; bài 3; bài 4)
- Rèn kĩ năng so sánh, tìm số theo yêu cầu
- Giáo dục HS ý thức học toán; phát huy khả năng sáng tạo của HS
II- Đồ dùng dạy hoc:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3
III- Các hoạt động dạy - học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS viết 4 số tự nhiên; xếp các số theo thứ tự
- Gọi HS nêu kết quả bài làm của mình
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm
- Yêu cầu hs làm bài vào vở
- GV chấm, chữa bài
số 859 167 ta so sánh lần lợt cặp số ở từng hàng
- HS làm việc cá nhân
- 1 HS đọc
- HS làm cá nhân vào vở theo hớng dẫn-HS chữa bài
C Củng cố, dặn dò:
- Số bé nhất có 2 chữ số? Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau?
- Số lớn nhất có 2 chữ số khác nhau? 4 chữ số khác nhau
- Nhận xét tiết học, nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài sau: Yến, tạ, tấn
-Luyện từ và câu
Từ ghép và từ láy
I Mục tiêu:
- HS nhận biết đợc hai cách chính cấu tạo từ phức của Tiếng Việt: ghép những tiếng có
nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần ( hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ láy)
Bớc đầu phân biệt từ ghép với từ láy đơn giản; tìm đợc các từ ghép; từ láy chứa tiếng đã cho
Trang 2- VBTTV ( thay PHT)
III- Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Từ phức khác từ đơn ở điểm nào? VD?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài
- GV đa từ: Khéo léo, khéo tay
- Nhận xét về cấu tạo của hai từ?
- GV nhận xét và giới thiệu bài
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Phần nhận xét
a Ví dụ:
- Gọi hs đọc ví dụ và gợi ý
- Yêu cầu hs suy nghĩ, thảo luận cặp đôi
+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo thành?
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau có phần âm
đầu hay phần vần giống nhau gọi là từ láy
- Thì thầm, chầm chậm, cheo leo, se sẽ
- 2 -> 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS trả lời
Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1:
- Gọi hs đọc yêu cầu
- GV yêu cầu hs làm bài cá nhân vào PHT
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh làm bài
- Chấm, chữa bài, nhận xét
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào PHT, 1 HS
làm bảng phụ
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Chốt đáp án đúng
* Đặt câu với một từ vừa tìm?
Chốt: cách tạo từ ghép, từ láy từ tiếng có trớc; đặc
điểm của từ láy, từ ghép
- HS đọc
- HS làm bài
- Theo dõi, đối chiếu đáp án
- HS giải thích: Vì tiếng bờ, tiếng bãi đều có nghĩa
+ Ai làm việc gì sai, bạn Lan thẳngthắn góp ý
-Khoa học Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
I Mục tiêu:
Trang 3- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dỡng.
Biết dợc để có sức khoẻ tốt cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món
Chỉ vào bảng tháp dinh dỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột ờng, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất
đ-đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đờng và ăn hạn chế muối
- Hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân và có lợicho sức khoẻ
- Giáo dục hs có ý thức ăn đủ các loại thức ăn đảm bảo sức khoẻ bản thân
II Đồ dùng dạy học:
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Nêu vai trò của vi-ta-min và chất khoáng?
- Kể tên một số bệnh mắc phải nếu thiếu vi-ta-min?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thờng xuyên thay đổi món
Mục tiêu: Giải thích đợc lí do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi:
+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thờng xuyên thay đổi món?
Bớc 2: Làm việc cả lớp
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm còn lúng túng
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm hiểu tháp dinh dỡng cân đối
Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế Cách tiến hành:
Các thức ăn chứa nhiều chất bột đờng, VTM, chất
khoáng, chất xơ cần đợc ăn đầy đủ Ăn vừa phải thức
ăn chứa nhiều chất đạm, ăn có mức độ thức ăn chứa
nhiều chất béo, không ăn nhiều đờng và hạn chế ăn
Trang 4Hoạt động 3: Trò chơi đi chợ
Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ Cách tiến hành:
KL: Nhắc HS nên ăn uống đủ chất dinh dỡng và tuyên
truyền mọi ngời trong gia đình cùng thực hiện
I - Mục tiêu:
- HS viết đợc bài “ Đêm trăng trên hồ Tây” bằng 2 kiểu chữ đứng và nghiêng
Qua bài viết HS thấy đợc quang cảnh thật là đẹp, thơ mộng của hồ Tây vào đêm trăng sáng
- Rèn kĩ năng giữ vở sạch viết chữ đẹp
- Giáo dục hs tính cẩn thận khi luyện viết, ý thức luyện viết đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- HS: Luyện viết quyển1, 2
- GV: Bảng viết mẫu sẵn 2 kiểu chữ trong bài
III- Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
- Giờ trớc luyện viết bài gì?
- GV đọc cho HS viết bảng: trời riêng, xóm làng, non cao, nắng soi
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh viết bài:
- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài viết
- Giáo viên đọc bài viết
* Nêu nội dung của bài?
- Bài gồm có mấy câu?
- Chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì sao?
- Gọi HS nêu các từ dễ viết sai
- Cho HS luyện viết một số từ ngữ dễ viết sai
- Gv theo dõi, sửa cho HS
- Nêu cách trình bày bài viết:
Chốt cách trình bày chữ đầu đoạn viết lùi vào 1
ô, các dòng sau viết sát lề Chữ đầu câu sau dấu
chấm viết hoa, tên riêng viết hoa.
Hoạt động 2: Thực hành viết bài vào vở
- Gọi HS đọc lại bài 1 lần
- Yêu cầu HS quan sát mẫu viết bài
(Lu ý HS ngồi viết đúng t thế, chú ý hớng dẫn Hs viết đúng
nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ Trình bày bài viết
- HS quan sát mẫu, viết bài vào
vở theo yêu cầu của GV
- HS đổi chéo vở kiểm tra lỗi cho nhau
Trang 5-Tiếng việt ( Tăng) Luyện: Từ ghép và từ láy
I Mục tiêu:
- Củng cố cho các em nắm đợc cấu tạo từ ghép , từ láy; xác định chính xác các từ ghép, từ láy
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ghép, từ láy để đặt câu
- Giáo dục HS yêu thích học tiếng việt, vận dụng vào viết văn
- Từ phức đợc chia làm mấy loại?
- Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ?
- Thế nào là từ láy? Cho ví dụ?
GV chốt:
- Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau Đó
là từ ghép VD: bàn ghế
- Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần
(hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau Đó là
các từ láy.VD: khéo léo
- 2 loại: Từ ghép, từ láy
- HS nêu
.Từ ghép là từ gồm những tiếng có nghĩaghép lại với nhau.VD: bạn bè, dẻo dai, bờbãi,
.Từ láy là từ có tiếng hay âm, vần lặp lại vớinhau VD: chăm chỉ, cần cù, thật thà,…
- HS nhắc lại
Hoạt động 2: Thực hành Bài 1:
Dùng gạch chéo tách các câu sau thành các từ và xếp vào
bảng phân loại cho thích hợp:
Ma rả rích đêm ngày Ma tối tăm mặt mũi Ma thối đất
thối cát Trận này cha qua, trận khác đã đến, ráo riết, hung
Từ nào là từ ghép trong mỗi dãy từ sau:
a mải miết, xa xôi, phẳng phiu, mơ màng, mong muốn
b lặng lẽ, lẳng lặng, lẳng lơ, phẳng lặng, lằng lặng
c châm chọc, chầm chậm, chòng chọc, chòng chành,
chông chênh
- Yêu cầu HS làm bài trên bảng lớp
* Giải thích các từ còn lại thuộc từ loại nào?
Chốt: Cách xác định, nhận diện từ ghép trong dãy từ đã
* Tìm nhiều hơn 2 từ mỗi loại
Bài 4 : Chọn hai từ ở bài tập 3 và đặt câu với mỗi từ.
* Dựa vào các từ vừa tìm ở BT 3 viết đoạn văn ngắn tả cảnh
khu vờn buổi sớm
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
Chốt: Cách dùng từ, đặt câu; vận dụng viết đoạn văn tả
cảnh.
- HS làm bài ở bảng lớp, viết vào các cột trong bảng
+ từ láy: rả rích, tối tăm, ráo riết
- HS nêu miệng các từ
a mong muốnb.phẳng lặng
Trang 6- Rèn kĩ năng ghi nhớ nội dung sự việc, vận dụng kiến thức đã học làm bài.
- Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc, có ý thức học lịch sử
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cũ
- Nhà nớc đầu tiên của nớc ta có tên là gì? Ra đời năm
bao nhiêu?
- Nớc Âu Lạc ra đời vào năm nào?
- Kể tên một số thành tựu của nhà nớc Âu Lạc?
- GV nhận xét, bổ sung
Chốt: Nhà nớc đầu tiên của nớc ta là nớc Văn Lang,
tiếp theo là nớc  u Lạc Nhà nớc  u Lạc có nhiều
thành tựu về quân sự
- HS nêu: Văn Lang - 700 năm TCN
Thời gian tồn tại
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Hãy chọn một trong các từ ngữ: hiện đại, chắc chắn,
kiên cố để điền vào chỗ trống trong câu sau cho thích hợp
Ngời Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc, lại có tớng
chỉ huy giỏi, vũ khí tốt, thành luỹ … nên lần nào quân
giặc cũng bị thất bại
Chốt: Quân và dân  u Lạc đoàn kết chống giặc ngoại
xâm.
Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn nói về cuộc sống ăn ở, sinh
hoạt, lễ hội của ngời Lạc Việt thời Hùng Vơng
- Theo dõi, giúp đỡ làm bài
- Gọi HS đọc bài của nình
- Yêu cầu HS viết bài vào vở
Trang 7C Củng cố - dặn dò:
- Nớc Văn Lang ra đời vào thời gian nào? Kinh đô ở đâu?
- Hoàn cảnh ra đời của nhà nớc Âu Lạc? Kinh đô của nớc?
I Mục tiêu :
- Bớc đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của yến, tạ, tấn với ki - lô - gam
Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và ki-lô-gam Biết thực hiện phép tính với các số đo : tạ,tấn ( BT cần làm: bài 1; bài 2 cột 2 làm 5 trong 10 ý; bài 3 chọn 2 trong 4 phép tính)
- Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo; làm tính
- Giáo dục học sinh ham học toán và vận dụng vào đời sống hàng ngày
II - Đồ dùng :
- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2; PHT
III Các hoạt động dạy - học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Mua 2 yến gạo tức là mua bao nhiêu kg gạo?
- Có 10 kg da tức là có mấy yến da?
b) Giới thiệu đơn vị: tạ, tấn:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tập ớc lợng khối lợng các con vật
* Con bò nặng 2 tạ , tức là bao nhiêu ki-lô-gam?
Chốt: Cách tập ớc lợng khối lợng con vật;vận dụng vào
cuộc sống.
Bài 2:
- GV treo bảng phụ gọi HS đọc yêu cầu
- YC HS làm bài
*Giải thích vì sao 5 yến = 50 kg?
* Em thực hiện thế nào để tìm đợc 1 yến 7kg = 17 kg?
- Gọi HS chữa bài, nhận xét
- 1 HS đọc
- HS làm bài vào vở cột 2-Vì 1 yến = 10 kg nên 5 yến = 10
kg x 5 = 50 kg
- 1 yến = 10 kg, vậy 1 yến 7 kg =
10 kg + 7 kg = 17 kg
- HS nhận xét
HS tính: 18 yến + 26 yến = 44 yến
- Lấy 18 + 26 = 44 sau đó viết tên
Trang 8Củng cố: Cách cộng, trừ, nhân, chia các số có đơn vị
C Củng cố - dặn dò:
- 1 tấn bằng bao nhiêu kg? tạ? yến?
- Nhận xét giờ học Nhắc hs ôn lại bài, ghi nhớ đơn vị khối lợng đã học
-Chính tả
Truyện cổ nớc mình I- Mục tiêu :
- Nhớ viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 10 dòng đầu của bài thơ Truyện cổ n ớc mình vàtrình bày bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT 2a
- Giáo dục ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II- Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2a
III- Các hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, thi viết nhanh tên các con vật có tiếng chứa tr/ch
- Nhận xét, ghi điểm
B- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS viết chính tả:
a Trao đổi nội dung bài viết:
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nớc nhà?
* Qua những câu chuyện cổ, ông cha ta muốn
khuyên con cháu điều gì?
b Hớng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm từ khó dễ lẫn
- Yêu cầu đọc và viết các từ vừa tìm đợc
c Viết chính tả:
- Nhắc các em chú ý cách trình bày đoạn thơ
lục bát, chú ý những chữ cần viết hoa, những
chữ dễ viết sai chính tả
- GV đọc lại cho HS soát bài
d Chấm bài, nhận xét
- GV chấm chữa 7 - 10 bài
- GVnêu nhận xét chung
- 3-> 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cầnnhớ viết trong bài "Truyện cổ nớc mình"
- Vì truyện cổ sâu sắc, nhân hậu
- Khuyên con cháu hãy biết thơng yêu,giúp đỡ nhau, ở hiền sẽ gặp nhiều điều maymắn
- HS tìm và nêu
- HS đọc, lớp viết bảng
- HS tự nhớ và viết bài vào vở
- HS đổi chéo bài kt cho nhau
Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2a:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài, HS nào làm xong trớc làm bài
- Vì sao tác giả yêu truyện cổ nớc nhà?
- Nhận xét tiết học, nhắc HS luyện viết cho đẹp hơn
Trang 9-Mĩ thuật Giáo viên chuyên soạn, giảng
-Tập làm văn Cốt truyện I- M ục tiêu :
- HS hiểu thế nào là một cốt truyện và ba phần cơ bản của một cốt truyện : mở đầu, diễn biến,kết thúc
- Biết sắp xếp lại các sự việc chính cho trớc thành cốt truyện và luyện tập kể lại truyện đó
- Giáo dục HS ý thức học tập bộ môn; góp phần phát triển t duy sáng tạo cho HS
II-Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ
- Phiếu khổ to + bút dạ
- Băng giấy ( 6 băng ) ghi sự việc chính của truyện cổ tích “Cây khế ”
III- Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Một bức th thờng gồm những phần nào? Nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì?
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Theo em thế nào là sự việc chính?
- Yêu cầu HS đọc lại truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu” và tìm các sự việc chính?
- GV theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng túng
- Nhóm nào xong trớc dán phiếu lên bảng, gọi nhóm
- Bọn Nhện sợ hãi phải nghe theo; Nhà Trò tự do.
Bài 2: - Chuỗi sự việc trên gọi là cốt truyện Vậy
cốt truyện là gì?
KL: Cốt truyện là một chuỗi các sự việc làm nòng
cốt cho diễn biến của truyện
- 2 HS đọc yc của bài
- HS làm việc theo nhóm:
+ Xem lại truyện “ Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu” Trao đổi để làm bài: Cử th kí ghi nhanh ý kiến của nhóm
( ghi ngắn gọn )
- Đại diện nhóm trình bày
- HS trả lời
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Sự việc 1 cho em biết điều gì?
- Sự việc 2, 3, 4 cho em biết điều gì?
- Sự việc 5 nói lên điều gì?
* Cốt truyện thờng có những phần nào?
Chốt: Mỗi cốt truyện thờng gồm 3 phần:
- Mở đầu: sự việc khơi nguồn cho các sự việc khác.
- Diễn biến: các sự việc chính nối tiếp nhau nói lên
tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện.
- Kết thúc: kết quả của các sự việc ở phần trên
- YC HS mở SGK trang 30 đọc câu chuyện Chiếc áo
rách và tìm cốt truyện của câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dơng
- 2 -> 3 HS đọc to ghi nhớ
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS suy nghĩ và tìm cốt truyện
Trang 10Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và sắp xếp sự việc bằng
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
* Linh hoạt sáng tạo khi kể chuyện
- GV nhận xét, ghi điểm cho HS
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS nắm chắc độ lớn của yến , tạ, tấn; mối quan hệ của những đơn vị đó với lô-gam; chuyển đổi đơn vị đo và thực hiện tính thành thạo các phép tính với đơn vị đo yến, tạ, tấn
ki Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo; làm tính, giải toán
- Giáo dục HS yêu thích học toán; phát huy khả năng sáng tạo của HS
II Đồ dùng dạy học:
- HS: VBTT
- GV: Bảng phụ ghi nội dung BT làm thêm cho HS
III Các hoạt động dạy học:
- Kể tên các đơn vị đo khối lợng lớn hơn ki-lô-gam ?
- Yêu cầu HS nêu : 1 yến = ? kg
1 tạ = ? yến = ? kg
1 tấn = ? tạ = ? yến = ? kg
- Yêu cầu HS hỏi đáp đổi một số đơn vị đo khối lợng ?
* Hai đơn vị đo khối lợng liền nhau gấp hoặc kém nhau
bao nhiêu ?
Chốt : Độ lớn của các đơn vị đo khối lợng yến, tạ, tấn ;
mối quan hệ của các đơn vị đo, cách đổi đơn vị đo.
- HS nêu Yến, Tạ, Tấn
- Yêu cầu HS tự hoàn thành bài
- GV theo dõi, giúp đỡ HS, chữa bài, chốt kiến thức
Bài 1: Củng cố nhận biết khối lợng mỗi vật trong thực tế
Bài 2: Củng cố đổi đơn vị đo khối lợng từ bé đến lớn và ngợc lại
Bài 3: Củng cố so sánh số đo khối lợng
Bài 4: Củng cố giải bài toán liên quan đến đo khối lợng
Trang 112 tấn 5 tạ 30kg = kg 400 yến = tạ = tấn
Chốt : Cách đổi đơn vị đo khối lợng tấn, tạ, yến ra
Một tổ nông dân thu hoạch thóc ở một nông trờng
Ngày thứ nhất thu hoạch đợc 9660 kg thóc, ngày thứ
hai thu hoạch bằng phân nửa ngày thứ nhất, ngày thứ
ba thu hoạch gấp 3 lần ngày thứ hai Hỏi cả ba ngày
tổ nông dân thu hoạch đợc bao nhiêu ki- lô- gam
thóc ?
GV hớng dẫn HS :
+ Ngày thứ hai thu hoạc bằng phân nửa ngày thứ nhất
có nghĩa là thu hoạch bằng một phần hai ngày thứ
nhất
+ Tính số ki-lô-gam thóc ngày thứ hai
+ Tính số ki- lô-gam thóc ngày thứ ba
+ Tính số ki-lô-gam thóc thu hoạch trong ba ngày
Chốt : Giải bài toán liên quan đến khối lợng
- HS đọc bài toán
- Theo dõi GV hớng dẫn
- Làm bài vào vởBài 2:
- Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổi món?
- Thế nào là một bữa ăn cân đối?
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Thi kể tên các món ăn chứa nhiều chất đạm
Mục tiêu: Lập ra đợc danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất đạm.
Cách tiến hành:
Bớc 1: Tổ chức
- GV chia lớp thành 3 đội chơi
- Mỗi đội cử 1 đội trởng rút thăm xem đội nào nói
tr-ớc
Bớc 2: Cách chơi và luật chơi
- Yêu cầu các nhóm thi kể tên các món ăn chứa
nhiều chất đạm ( t/g 10 phút)
Bớc 3: Thực hiện
- Ba đội bắt đầu chơi nh hớng dẫn
- Tuyên dơng những đội thắng cuộc
Hoạt động 2:Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật
Trang 12Mục tiêu: Kể tên một số món ăn vừa cung cấp đạm động vật vừa cung cấp đạm thực vật.
- Giải thích đợc tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật
Cách tiến hành:
Bớc 1: Thảo luận cả lớp:
- YC HS đọc lại danh sách các món ăn chứa nhiều
chất đạm do các em lập nên và chỉ ra món nào vừa
chứa đạm động vật vừa chứa đạm thực vật?
Bớc 2: Làm việc theo nhóm
- GV treo bảng thông tin về giá trị dinh dỡng của
một số thức ăn chứa chất dinh dỡng lên bảng
- Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ
thêm những chất dinh dỡng bổ sung cho nhau và
giúp cho cơ quan tiêu hoá hoạt động tốt hơn
- HS đọc và nêu tên món ăn chứa 2 loại đạm
- HS theo dõi và trả lời
- HS nêu lí do
C Củng cố - dặn dò:
- Tại sao phải ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?
- Gọi HS đọc mục bạn cần biết
- Nhận xét tiết học, nhắc HS thực hiện theo bài học để có một cơ thể khoẻ mạnh
-Thứ năm ngày 20 tháng 9 năm 2012
Toán Tiết19: Bảng đơn vị đo khối lợng I- Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận biết tên gọi, ký hiệu, độ lớn của đề-ca-gam, tô-gam; quan hệ của đề-ca -gam, tô-gam và gam
Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lợng Biết thực hiện phép tính với số đo khối lợng ( BT cầnlàm: bài 1; bài 2)
- HS vận dụng làm tốt các bài tập có liên quan đến đơn vị đo khối lợng
- GDHS ý thức cẩn thận, tính toán chính xác
II- Đồ dùng:
- Một bảng có kẻ sẵn các dòng, các cột nh trong SGK nhng cha viết chữ và số
III- Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng làm lại bài tập 4
- Yêu cầu HS hỏi đáp, đổi đơn vị đo đã học
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
Hoạt động 1: Giới thiệu đề-ca- gam và héc-tô-gam
a) Giới thiệu đề-ca-gam:
- Yêu cầu học sinh nêu lại các đơn vị đo đã
học?
1 kg = g
GV nêu: Để đo khối lợng các vật nặng hàng
chục gam, ngời ta dùng đơn vị đề ca
-gam
- Viết tắt: dag
- Quy ớc: 1 dag = 10 gam
- 10g bằng bao nhiêm dag?
b) Giới thiệu héc-tô-gam:
- GV giới thiệu tơng tự nh trên GV lấy ví
dụ: Gói chè nặng 100g (1 hg); gói cà phê
nhỏ 20g (2 dag)
c) Giới thiệu bảng đơn vị đo khối lợng
- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS nêu các
- HS nêu: tấn, tạ, yến, kg, g
Trang 13- GV cho HS nêu mối quan hệ giữa hai đơn
vị đo kế tiếp GV điền vào bảng
*Mỗi đơn vị đo khối lợng lớn đều gấp mấy
lần đơn vị bé hơn, liền nó?
Chốt: Bảng đơn vị đo khối lợng tấn, tạ, yến,
kg, hg, dag, g; mỗi đơn vị đều gấp 10 lần
đơn vị bé hơn liền nó,
dag, hg, kg, yến, tạ, tấn
- HS nêu: g, dag, hg - ở bên phải cột kg
- HS nêu: yến, tạ, tấn - ở bên trái cột kg
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi chữa bài,
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Nhận xét
Chốt: củng cố 4 phép tính với số đo khối lợng
- HS theo dõi, nghe
I - Mục tiêu :
- Hiểu đợc nội dung bài thơ: Qua hình tợng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹpcủa con ngời Việt Nam; giàu lòng thơng yêu, ngay thẳng, chính trực ( TL đợc câu hỏi 1, 2trong SGK)
- HS bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm Thuộc khoảng 8 dòng
thơ đầu
- Giáo dục HS có ý thức học tập, sống ngay thẳng
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong bài
- Bảng phụ để viết đoạn thơ cần hớng dẫn đọc
III- Hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài “ Một ngời chính trực” và TLCH trong bài.
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến nên luỹ nên thành tre ơi
Đoạn 2: Tiếp theo đến hát ru lá cành
- 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc thầm
- 4 HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau chohết bài
- HS nhận xét cách đọc
Trang 14Đoạn 3: Tiếp theo đến truyền đời cho măng
Đoạn 4 : Phần còn lại
- Theo dõi, sửa phát âm, ngắt nghỉ cho hs
GV lu ý HS 1 số từ dễ đọc sai: Nắng nỏ, nòi tre,
tay níu, lng trần
- Gọi HS đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc chú giải
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó lâu đời
của cây tre với ngời VN?
* Đoạn 1 muốn nói với chúng ta điều gì?
Chốt ý 1: Sự gắn bó lâu đời của tre với ngời VN.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 và TLCH
+ Chi tiết nào cho thấy cây tre nh con ngời?
+ Những hình ảnh nào của cây tre tợng trng cho
* Đoạn 2, 3 nói lên điều gì?
Chốt ý 2: Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của
cây tre.
- YC HS đọc đoạn 4 và nêu: Đoạn thơ kết bài có
ý nghĩa gì?
Chốt ý 3: Sức sống lâu bền của cây tre.
* Nội dung của bài thơ là gì?
Chốt: Qua hình tợng cây tre, tác giả ca ngợi
những phẩm chất cao đẹp của con ngời Việt
Nam: giàu tình thơng yêu, ngay thẳng,
- Đâu chịu mọc cong, măng mọc lên đãmang dáng thẳng, thân tròn của tre
- HS nêu theo ý thích và nêu lí do
Hoạt động 2: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Gọi HS đọc bài thơ Cả lớp theo dõi để tìm
Có manh áo cộc, tre nh ờng cho con.Măng non là búp măng non
Đã mang dáng thẳng/ thân tròn của tre
- Qua luyện tập, bớc đầu nắm đợc hai loại từ ghép (có nghĩa tổng hợp, có nghĩa phân loại) Bớc đầu nắm đợc 3 nhóm từ láy ( giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu và vần )
- Tìm đợc từ ghép, từ láy trong đoạn văn
- GD HS biết vận dụng đúng các từ để vào làm văn miêu tả
Trang 15- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2 TLCH
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV phát phiếu cho HS từng cặp trao đổi, làm
bài
- Nhóm nào xong trớc dán phiếu lên bảng, yêu
cầu nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Từ ghép phân loại: đờng ray, xe điện, xe đạp,
tàu hoả, máy bay
- Từ ghép tổng hợp: ruộng đồng, làng xóm, núi
non, gò đống, bãi bờ, hình dạng, màu sắc.
* Giải thích tại sao lại xếp tàu hoả vào từ ghép
phân loại? Núi non lại là từ ghép tổng hợp?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào PHT
- Chấm bài nhận xét, chốt
+ Từ láy âm đầu: nhút nhát.
+ Từ láy vần: lao xao, lạt xạt.
+ Từ láy vần + âm đầu: rào rào, he hé.
* Muốn xếp đợc các từ láy vào đúng ô cần xác
định những bộ phận nào?
- 1 HS đọc
- HS thảo luận và làm bài
+ Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp + Từ bánh rán có nghĩa phân loại
đ-+ Vì núi non chỉ chung loại địa hình nổi lên cao hơn so với mặt đất
- Từ ghép có những loại nào? Cho VD?
- Từ láy có những loại nào? Cho VD?
- Nắm đợc một cách sơ lợc cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc: Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lợc Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết, có vũ khí lợi hại nên giành
đợc thắng lợi nhng về sau do An Dơng Vơng chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại
III.Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
Trang 16- Nớc Văn Lang thành lập vào thời gian nào? ở đâu?
- Nghề chính của ngời Lạc Việt ?
- Kể tên một số lễ hội? Lễ hội đợc tổ chức vào mùa nào? Có hoạt động gì?
- Yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập:
Em hãy khoanh vào chữ trớc những điểm giống nhau
về cuộc sống của ngời Lạc Việt và Âu Việt
a Sống cùng trên một địa bàn
b Đều biết chế tạo đồ đồng
c Đều biết trồng lúa
GV KL: Ngời  u Việt sống ở mạn Tây Bắc của nớc
Văn Lang, cuộc sống của ngời  u Việt và ngời Lạc Việt
có nhiều điểm tơng đồng và họ sống rất hoà hợp với
*Nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa?
Chốt: Ngời  u Lạc đạt đợc nhiều thành tựu
trong cuộc sống nhất là về quân sự thể hiện ở
việc bố trí thành Cổ Loa và chế tạo nỏ bắn đợc
- Vì sao cuộc xâm lợc của Triệu Đà lại thất bại?
- Vì sao năm 179 TCN nớc Âu Lạc lại rơi vào ách
đô hộ của phong kiến phơng Bắc?
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Yêu cầu HS nêu nội dung của bài
- HS nêu ý trả lời
- HS trình bày kết quả, nhóm khác nhận xét
- 2-> 3 HS nhắc lại nội dung bài
I Mục tiêu:
- Xây dựng đợc cốt truyện cho câu chuyện và dựa vào cốt truyện kể lại câu chuyện đó
- Rèn kĩ năng tóm tắt cốt truyện và kĩ năng kể chuyện cho hs
- Giáo dục hs thích học kể chuyện; bồi dỡng tình cảm qua các câu chuyện
Trang 172 Nội dung:
Hoạt động 1: Ôn kiến thức lý thuyết.
- Thế nào là cốt truyện?
- Cốt truyện thờng có những phần nào?
* Y/c nêu cốt truyện Cây khế?
- GV nhận xét, bổ sung
Chốt: Cốt truyện là một chuỗi sự việc làm
nòng cốt cho diễn biến của truyện Cốt truyện
thờng có 3 phần: mở đầu, diễn biến, kết thúc.
Đề bài: Hãy xây dựng một cốt truyện có nội dung nh sau:
Một lần em đã có hành động thiếu trung thực Em rất ân hận vì hành động đó của mình và tìmcách sửa chữa
*Em hãy kể lại câu chuyện đó
Gợi ý: Em cần xác định hành động thiếu trung thực đó là gì, em đã ân hận ra sao và tìm cách
sửa chữa nh thế nào
Chốt: Cách xây dựng cốt truyện cho câu chuyện
Hoạt động 3: Theo dõi, giúp đỡ hs làm bài, chấm chữa bài, chốt kiến thức.
I Mục tiêu:
- Biết đơn vị giây, thế kỉ Biết mối quan hệ giữa phút và giây, thế kỉ, năm Biết xác định mộtnăm cho trớc thuộc thế kỉ ( BT cần làm: bài 1; bài 2a, 2b.)
- Rèn kĩ năng ghi nhớ, đổi đơn vị đo thời gian
- Giáo dục cho hs có ý thức học tập trong giờ học, biết quý thời gian
II.
đ ồ dùng dạy học:
- Đồng hồ có đủ 3 kim : giờ , giây, phút
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tên các đơn vị trong bảng đo khối lợng
( từ bé đến lớn và ngợc lại)
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị liền kề
- GV nhận xét, ghi điểm choHS
+ Thời gian kim giờ đi từ 1 số nào đó đến số tiếp liền?
+ Thời gian kim phút đi từ một vạch đến 1 vạch tiếp
liền?
- YC HS nhắc lại : 1 giờ = 60 phút
b Giới thiệu giây:
- YC nêu thời gian kim giây đi từ 1 vạch đến vạch tiếp