1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hằng -tuần 4

33 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 342 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết đọc phân biệt lời các nhân vật , bước đầu đọc diễn cảm đuợcmột đoạn trong bài - Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành vị quan n

Trang 1

Kĩ thuật Đạo đức

Truyện cổ nước mình ( Nhớ viết) Luyện tập

Từ ghép & từ láy Khâu thường ( T1) Vượt khó trong học tập ( T2)

4

07 / 09/2011

Khoa học Kể chuyện Thể dục Toán Địa lý

Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại

Một nhà thơ chân chính Bài 8

Yến – tạ - tấn HĐSX của người dân ở HLS

5

08/ 09/2011

Tập đọc

Mĩ thuật Toán Tập làm văn Khoa học

Tre Việt Nam VTT: Chép hoạ tiết trang trí dân tộc Bảng đơn vị đo khối lượng

Tại sao cần ăn phối hợp đạm ĐV- đạmTV Cốt truyện

6

9/ 09/2011

Aâm nhạc Luyện từ và câu Tập làm văn Toán

Lịch báo giảng

TUẦN 4

Trang 2

Thứ hai ngày 05 tháng 09 năm 2011

TẬP ĐỌC MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I./MỤC TIÊU:

- Đọc rõ ràng, rành mạch Biết đọc phân biệt lời các nhân vật , bước đầu đọc diễn cảm đuợcmột đoạn trong bài

- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến

Thành vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Yêu mến những người chính trực Luôn trung thực, ngay thẳng

II./CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Xác định giá trị ; Tự nhận thức về bản thân ;Tư duy phê phán

III./CÁC PP , KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

- Trải nghiệm ; Thảo luận nhóm ; Đóng vai ( đọc theo vai )

IV./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ - Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

V./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1./Ổn định:

2./Bài cũ: Người ăn xin

HS 1: Đọc bài + nêu đại ý bài

HS2: Đọc bài +TL câu hỏi : Hình ảnh ông lão

ăn xin đáng thương như thế nào?

- GV nhận xét ,ghi điểm

3./Bài mới:

a./Giới thiệu bài, ghi bảng

b./Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

- GV yêu cầu HS đọc toàn bài

- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

- Cho HS đọc tiếp nối theo đoạn :

* Đọc lần 1 : GV yêu cầu HS nối tiếp đọc

bài , GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai ,

* Đọc lần 2: GV yêu cầu HS nối tiếp đọc bài

+ Giải nghĩa từ: Long Xưởng, di chiếu, thái tử,

phò tá, tham chi chính sự, gián thị, đại phu

* Đọc lần 3: GV yêu cầu HS đọc ngắt nghỉ

đúng câu ; GV nhận xét chỉnh sửa

- GV yêu cầu HS Luyện đọc theo nhóm 3

- Thi đọc trước lớp

- GV đọc diễn cảm bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- 2 HS đọc bài trả lời câu hỏi , lớp nhận xét

- 1 HS giỏi đọc bài , lớp theo dõi SGK

- Bài chia làm 3 đoạn :+ Đoạn1: Từ Tô Hiến Thành… Lý Cao Tông + Đoạn 2: Từ Phò tá …… Tô Hiến Thành được + Đoạn 3: từ Một hôm… Trần Trung Tá

- 3 HS nối tiếp đọc bài -> mỗi em đọc 1 đoạn ;HSnhận xét cách đọc của bạn

- 3 HS nối tiếp đọc bài ;HS đọc thầm phần chú giải

HS khá giỏi giải nghĩa các từ

- 3 HS nối tiếp đọc bài

- Các nhóm cùng nhau luyện đọc

- Đại diện 2 nhóm lên thi đọc -.> các nhóm nhậnxét

- Lắng nghe

Trang 3

* Đoạn 1

+ Tô Hiến Thành làm quan triều nào?

+ Mọi người đánh giá ông là người như thế

nào?()

+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của

Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

+ Đoạn 1 kể chuyện gì?

* Đoạn 2 + 3

+ Thái Hậu hỏi ông điều gì?

+ Vì sao Thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến

Thành tiến cử Trần Trung Tá? ()

+ Trong việc tìm người giúp nước, sự chính

trực của Tô Hiến Thành thể hiện như thế nào?

+ Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính

trực như ông Tô Hiến Thành?

+ Nêu ý của đoạn 2, 3

* Bài văn giúp ta hiểu điều gì?

Trung thực trong cuộc sống hằng ngày.

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm:

MT: Biết đọc phân biệt lời các nhân vật , bước

đầu đọc diễn cảm đuợc một đoạn trong bài

- GV yêu cầu HS nối tiếp đọc bài

- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc

(Một hôm, Đỗ thái hậu…… thần xin cử Trần

Trung Tá)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách

đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV nhận xét , ghi điểm cho HS đọc bài

4./Củng cố :

- Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính

trực như ông Tô Hiến Thành?

- GV nhận xét tinh thần học tập của HS

5./Dặn dò:

- Về nhà học bài Chuẩn bị bài: Tre Việt Nam.

* HS đọc thầm đoạn 1 -> trả lời câu hỏi

- Làm quan triều Lý

- Oâng là người nỗi tiếng chính trực

- Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót đểlàm sai di chiếu của vua đã mất Ông cứ theo dichiếu mà lập thái tử Long Cán lên làm vua

Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập ngôi vua

* HS đọc thầm đoạn 2 ,3-> trả lời câu hỏi

- Ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất

- Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giườngbệnh Tô Hiến Thành, tận tình chăm sóc ông nhưnglại không được tiến cử, còn Trần Trung Tá bậnnhiều công việc nên ít khi tới thăm ông, lại đượctiến cử

- Ông cử người tài ba ra giúp nước chứ không cửngười ngày đêm hầu hạ mình

Vì những người chính trực bao giờ cũng đặt lợi íchcủa đất nước lên trên lợi ích của riêng mình ,họlàm được nhiều điều tốt cho dân cho nước

Tô Hiếu Thành tiến cử người giỏi giúp nước

* HS nêu nội dung bài :

ND: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì

dân vì nước của Tô Hiến Thành vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa.

- 3 HS nối tiếp đọc bài ;HS nhận xét, điều chỉnh lạicách đọc cho phù hợ

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài)trước lớp ;HS nhận xét bạn đọc -> bình chọn bạnđọc hay

- HS nêu lại ND bài

- HS nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

– —— – — { – — —– —

Trang 4

SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I./ MỤC TIÊU:

- Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu vế so sánh hai số tự nhiên , xếp thứ tự các số tự nhiên

- HSKG làm được các BT trong SGK

- HS ham mê học toán , làm đúng các bài tập

II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Bảng phụ

- HS : bảng con

III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1./ Ôån định:

2./ Bài cũ: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân

- GV yêu cầu HS sửa bài tập 3

GV nhận xét ghi điểm-> nhận xét chung

3./ Bài mới:

b./Tìm hiểu bài:

* So sánh được của hai số tự nhiên ;.Đặc

điểm về sự so sánh được của hai số tự nhiên:

- GV đưa từng cặp hai số tự nhiên ; Yêu cầu

HS nêu nhận xét số nào lớn hơn, số nào bé hơn,

số nào bằng nhau (trong từng cặp số đó)?

100 – 120 ; 395 – 412 ; 95 – 95

* Nhận biết cách so sánh hai số tự nhiên:

- Trường hợp hai số đó có số chữ số khác

nhau: (100 – 99, 77 –115 )

+ số 100 có mấy chữ số?

+ Số 99 có mấy chữ số?

+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên

có số chữ số không bằng nhau?

- Trường hợp hai số có số chữ số bằng nhau:

+ GV nêu ví dụ: 145 –245

+ Yêu cầu HS nêu số chữ số trong hai số đó?

+ Em có nhận xét gì khi so sánh hai số tự nhiên

có số chữ số bằng nhau?

+ Muốn so sánh hai số tự nhiên bất kì, ta phải

làm như thế nào?

* Trường hợp số tự nhiên đã được sắp xếp trong

dãy số tự nhiên:

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- 100 < 120 ; 395 < 412 ; 95 = 95

- Số 100 có 3 chữ số

- Số 99 có 2 chữ số  Vậy 100 > 99 hay 99 < 100

- HS nêu : Số nào có chữ số nhiều hơn thì số đólớn hơn

- HS nêu

- Xác định số chữ số của mỗi số rồi so sánhtừng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sangphải

- Vài HS nhắc lại: bao giờ cũng so sánh được haisố tự nhiên

+ Lần lượt so sánh các hàng của chữ số, hàng củachữ số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn

+ Trong hai số tự nhiên, số nào có nhiều chữ sốhơn thì số đó lớn hơn

0 1 2 3 4 5

Trang 5

+ Số đứng trước so với số đứng sau như thế

nào?

+ Số đứng sau so với số đứng trước như thế

nào?

+ Dựa vào vị trí của các số tự nhiên trong dãy

số tự nhiên em có nhận xét gì?

- GV vẽ tia số lên bảng, yêu cầu HS quan sát

+ Số ở điểm gốc là số mấy?

+ Số ở gần gốc 0 so với số ở xa gốc 0 hơn thì

như thế nào? (ví dụ: 1 so với 5)

+ Nhìn vào tia số, ta thấy số nào là số tự nhiên

bé nhất?

* Sắp xếp thứ tự các số tự nhiên

- GV viết lên bảng 7 689; 7 968; 7 896; 7 869

+ Xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn

+ xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé

+ Số nào lớn nhất trong các số trên?

+ Số nào bé nhất trong các số trên?

c./ Thực hành

Bài tập 1 : Làm bảng con (câu hỏi dành cho HS yếu) ; HS khá giỏi làm cả

bài, HS còn lại làm cột 1)

- GV nhận xét HS làm bài

Bài tập 2: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn (câu hỏi dành cho HS yếu) ;

HS khá giỏi làm cả bài HS còn lại làm phần

a, b )

- Cho HS thảo luận nhóm 2

Bài tập 3 : Viết các số theo tự từ lớn đến bé

(câu hỏi dành cho HS yếu) ; HS khá giỏi làm cả bài ,HS còn lại làm phần

a)

- Cho HS làm vở

- GV chấm điểm , nhận xét HS làm bài

4./Củng cố :

- Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?

- GV nhận xét tinh thần học tập của HS

5./Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài ; Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Số đứng trước bé hơn số đứng sau

- Số đứng sau lớn hơn số đứng trước

- Số đứng trước bé hơn số đứng sau & ngượclại

+ Số 0+ Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn (1 < 5)+ Số 0

- HS xếp vào bảng con+ 7689; 7 869; 7 896; 7 969 + 7 968; 7 896; 7 869; 7689 + 7 968

- Từng cặp HS làm & thống nhất kết quả

a/ 8 136 ; 8 316 ; 8 361 b/ 5 724 ; 5 740 ; 5 742 c/ 63 841 ; 64 813 ; 64 831

* 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vở

a) 1 984 ; 1 978 ; 1 952 ; 1 942 b) 1 969 ; 1 954 ; 1 945 ; 1 890

- HS nêu

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 6

I./ M Ụ C TIÊU

- Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc

- Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Au Lạc Thời kì đầu do đồn kết cĩ vũ khí lợi hại nêngiành được thắng lợi ; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến thất bại

HSKG : Biết những i đi ểm giống nhau của người Lạc Việt và người Au Việt So sánh điược sự khác nhau về nơi ĩng ơ c đi đi ủa nước Văn Lang và nước Au Lạc Biết sự phát triển về quân sự của nước Au lạc(câu hỏi dành cho HS yếu) ; nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ Loa)

- HS cĩ thái độ, tinh thần cảnh giác, yêu & bảo vệ Tổ quốc

2./ Bài c ũ : Nước Văn Lang

HS1: Nước Văn Lang ra đời ở đâu , thời gian nào?

Đứng đầu nhà nước là ai?

HS2: Người Việt Cổ đã sinh sống như thế nào?

+ Người Âu Việt sống ở đâu?

+ Đời sống của người Âu Việt cĩ những điểm gì

giống với đời sống của người Lạc Việt?

+ Họ sống với nhau như thế nào?

- GV kết luận: Cuộc sống của người Âu Việt &

người Lạc Việt cĩ nhiều i đi ểm tương điồng & họ

sống hồ hợp với nhau.

* Ho ạ t đ ộ ng 2: Sự ra điời của nước Âu Lạc

MT: Nắm được sự ra đời của nước Âu Lạc ;Sự ra

đời của nhà nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nhà nước

Văn Lang

+ Nhà nước tiếp sau nước Văn Lang là nhà nước nào?

Ra đời vào thời gian nào?

+Thành tựu lớn nhất của người dân Âu Lạc là gì?

- GV kể tĩm tắt truyền thuyết An Dương Vương

+ Nêu tác dụng của nỏ & thành Cổ Loa ?

- Ngày nay ở huyện Đơng Anh (Hà Nội) vẫn cịn lại

- 2 HS trả lời ; lớp nhận xét

* HS đọc thầm SGK -> lần lượt trả lời câu hỏi :

- Ở mạn Tây Bắc nước Văn Lang,

- Người Au Việt cũng biết trồng lúa chế tạo đồđồng, biết trồng trọt chăn nuơi , đánh cá như ngườiLạc Việt ,bên cạnh đĩ phong tục của người Au Việtcũng giống người Lạc Việt

- Họ sống hồ hợp với nhau

- 2 HS nhắc lại

- HS làm việc cá nhân+ Tiếp sau nhà nước Văn Lang là nhà nước Âu Lạc rađời vào cuối thế kỷ III TCN

+ Xây thành Cổ Loa & chế tạo nỏ

- HS lắng nghe

+ Thành Cổ Loa là nơi cĩ thể tấn cơng và phịng thủ ,vừa là căn cứ của bộ binh vừa là căn cứ của thuỷbinh Sử dụng cung nỏ nhất là loại nỏ thần bắn

Trang 7

di tích của thành Cổ Loa.

* Ho ạ t đ ộ ng 3 : Nước Âu Lạc và cuộc xâm lược của

Triệu Đà

MT: Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến

chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc

- GV yêu cầu HS đọc thầm SGK và thảo luận nhĩm

trả lời câu hỏi :

+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại thất

bại?

+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào ách

đơ hộ của phong kiến phương Bắc?

- GV nhấn mạnh: Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà

bởi vì âm mưu nham hiểm của Triệu Đà & cũng bởi

vì sự mất cảnh giác của An Dương Vương.

- Em học được gì qua thất bại của An Dương

- Về nhà học bài ;Chuẩn bị bài: Nước ta dưới ách ơ đi

hộ của các triều điại phong kiến phương Bắc.

được nhiều mũi tên một lần

- HS quan sát tranh minh hoạ

- HS đọc thầm đoạn: 207 TCN… phong kiến phươngbắc ; thảo luận 4 nhĩm ;Đại diện 2 nhĩm trình bày ,

2 nhĩm nhận xét, bổ sung

- Vì người dân Âu Lạc đồn kết một lịng chống giặcngoại xâm lại cĩ tướng chỉ huy giỏi ,vũ khí tốt thànhluỹ kiên cố

- Vì Triệu Đà dùng kế hỗn binh cho con trai là TrọngThuỷ sang làm rể của An Dương Vương để điều tracách bố trí lực lượng và chia rẽ nội bộ những ngườiđứng đầu nhà nước Au Lạc

TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH (NHỚ – VIẾT)

PHÂN BIỆT R / D / GI, ÂN / ÂNG

I./ MỤC TIÊU:

- Nhớ – viết đúng 10 dòng thơ đầu & trình bày bài chính tả sãch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát.Bài viết không sai quá 5 lỗi

- HSKG nhớ – viết được 14 dòng thơ.Làm đúng bài tập 2 a/ b

- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Bút dạ & 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a

- HS : vở , VBT

III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1./Ổn định:

2./ Bài cũ:

- GV mời 2 nhóm lên thi tiếp sức viết đúng, viết

nhanh tên các con vật bắt đầu bằng tr / ch, tên

các đồ vật trong nhà có thanh hỏi / thanh ngã

- GV nhận xét ,ghi điểm -> nhận xét chung

3./Bài mới:

b./Tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: HS nhớ - viết chính tả

MT: Nhớ – viết đúng 10 dòng thơ đầu & trình

bày bài chính tả sãch sẽ; biết trình bày đúng các

dòng thơ lục bát.Bài viết không sai quá 5 lỗi.

HSKG) ; chữ nghiêng : GDĐĐ và GDKNS nhớ – viết được 14 dòng thơ.

Nhận xét hiện tượng chính tả

- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ

+ Trong đoạn viết những chữ nào viết hoa?

+ Nêu cách trình bày đoạn thơ lục bát

Viết từ khó

- GV gạch chân các âm vần hay sai

- GV đọc cho HS viết một số từ khó

Viết chính tả

- GV theo dõi và giúp các em yếu

Soát lỗi và chấm bài:

- GV đọc chậm từng câu

- GV chấm bài , nhận xét HS viết bài

* Hoạt động 2: HS làm bài tập chính tả

MT: Làm đúng bài tập 2 a/ b

Bài tập 2a:

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập : Điền

vào ô trống có âm đầu là r/ d/ gi

- GV treo bảng phụ có nội dung bài

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại

lời giải đúng

4./Củng cố :

- GV nhận xét tinh thần học tập của HS

5./ Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài , làm bài 2b ;Chuẩn bị bài:

Những hạt thóc giống

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ, các HS khác nhẩmtheo

+ Những chữ cái đầu câu+ Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viếtsát lề

- HS đọc từng dòng thơ và rút ra từ khó, dễ sai :

Sâu xa, trì, sống,xưa,trắng, rặng, mặt

- HS luyện viết những từ ngữ dễ viết sai vàobảng con

- HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết bài

- HS nghe và sửa lỗi

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập 2a

- 1 HS lên bảng làm , cả lớp làm vở bài tập

+ Các từ cần điền: gió, gió, gió, diều

- 1 HS đọc lại bài vừa điền xong

- HS nhắc lại tựa bài, cách trình bày bài thơ lụcbát

Trang 9

KHOA HỌC TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?

I./ MỤC TIÊU:

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn & thường xuyên thay đổi món

- Chỉ vào bảng tháp dinh dường cân đối & nói: Cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đưòng , nhóm chứa nhiều vi-ta-min & chất khoáng ; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm ; ăn có mức độ nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo ; ăn ít đường & ăn hạn chế muối

- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống

II./ CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn

- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm cho bản thân vàcó lợi cho sức khoẻ

III./CÁC PP , KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG

- Thảo luận ; Trò chơi

IV./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : SGK , Giáo án

Các tấm phiếu ghi tên hay tranh ảnh các loại thức ăn

V./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1./Ổn định:

2./Bài cũ: Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng &

chất xơ

- Em hãy nêu vai trò của: vi-ta-min, chất

khoáng & chất xơ

- GV nhận xét ghi điểm -> nhận xét chung

3./Bài mới:

a./Giới thiệu bài, ghi bảng

b./Tìm hiểu bài:

Hoạt động 1 : Sự cần thiết phải ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn & thường xuyên thay đổi món

MT: HS giải thích được lí do cần ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn & thường xuyên thay đổi món

Cách tiến hành:

Bước 1: chia lớp làm 6 nhóm

Bước 2: GV yêu cầu quan sát hình SGK/ 16 và

trả lời các câu hỏi :

+ Kể tên một số thức ăn mà em thường ăn

+ Nếu ngày nào cũng ăn một vài món ăn cố

định các em sẽ thấy thế nào?

+ Đề có sức khoẻ tốt chúng ta cấn ăn như thế

nào?

- 2 HS trả lời , lớp nhận xét

- 4em / nhóm : Các nhóm quan sát hình SGK/

16 ; Đại diện nhóm trình bày kết quả

+ tôm, cua, cá ,thịt, trứng, rau, bí đỏ cà chua…+ em thấy chán ăn

+ Cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

Trang 10

+ Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại

thức ăn & thường xuyên thay đổi món?

- Nếu HS gặp khó khăn , GV gợi ý các câu hỏi :

+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất cả các

chất dinh dưỡng không?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt, cá

mà không ăn rau, quả?Điều gì sẽ xảy ra nếu

chúng ta chỉ ăn cơm với thịt mà không ăn cá,

không ăn rau, quả?

- GV chốt lại phần trả lời HS

Hoạt động 2: Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân

đối

MT: HS nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa

phải, ăn có mức độ, ăn ít & ăn hạn chế

Cách tiến hành:

- Cho HS thảo luận nhóm 2

- GV kết luận :Các thức ăn chứa nhiều chất bột

đường, vi-ta-min, chất khoáng & chất xơ cần

được ăn đầy đủ Các thức ăn chứa nhiều chất

đạm cần được ăn vừa phải Đối với các thức ăn

chứa nhiều chất béo nên ăn có mức độ Không

nên ăn nhiều đường & nên hạn chế ăn muối

Hoạt động 3: Trò chơi đi chợ.

MT : HS biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa

ăn một cách phù hợp & có lợi cho sức khoẻ

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV hướng dẫn cách chơi

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi bán hàng:

một số em đóng vai người bán, một số em đóng

vai người mua

Bước 2:

- GV yêu cầu HS giới thiệu trước lớp những thức

ăn, đồ uống mà mình đã chọn cho từng bữa

- Dựa trên những hiểu biết về bữa ăn cân đối, cả

lớp cùng GV nhận xét xem sự lựa chọn của bạn

nào là phù hợp, có lợi cho sức khoẻ

Bước 3: GV chốt lại nhận xét qua phần chơi

của HS

4./Củng cố :

- Nêu câu hỏi củng cố bài

Nên ăn uống đủ chất dinh dưỡng & nói với cha

mẹ về tháp dinh dưỡng để thực hiện đúng

- GV nhận xét tinh thần học tập của HS

5./Dặn dò:

thường xuyên phải thay đổi món+ Vì mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chấtdinh dưỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau

+ Không một loại thức ăn nào dù chứa nhiềuchất dinh dưỡng đến đâu cũng không thể cungcấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơthể

+ Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn & thườngxuyên thay đổi món ăn không những đáp ứngđầy đủ nhu cầu dinh dưỡng đa dạng, phức tạpcủa cơ thể mà còn giúp chúng ta ăn ngon miệnghơn & quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn

- HS nghiên cứu “Tháp dinh dưỡng cân đốitrung bình cho một người một tháng” trang 17SGK ( dành cho người lớn)

- 2 HS thay nhau đặt câu hỏi & trả lời: Hãy nóitên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn cómức độ, ăn ít, ăn hạn chế dựa vào tháp dinhdưỡng trả lời

- HS chơi như đã hướng dẫn

- Từng HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trướclớp những thức ăn, đồ uống mà mình đã chọncho từng bữa

- HS nêu nội dung bài

Trang 11

- Về nhà học bài ;Chuẩn bị bài: Tại sao cần ăn

phối hợp đạm động vật & đạm thực vật?

RÚT KINH NGHIỆM:

I./ MỤC TIÊU:

- Viết & so sánh được các số tự nhiên.Bước đầu làm quen dạng x < 5 , 2 < x < 5 với x là sốtự nhiên

- Làm đúng các bài tập theo yêu cầu.HSKG làm được các BT trong SGK

- HS thích học toán & áp dụng trong cuộc sống

II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV + HS :SGK

III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1./ Ổn định:

2./ Bài cũ: So sánh & xếp thứ tự các số tự nhiên

- GV yêu cầu HS sửa bài tập 2

- GV nhận xét ,ghi điểm

3./ Bài mới:

b./Hướng dẫn làm bài tập

MT: HS làm được các BT theo yêu cầu.

Bài tập 1:

- Cho HS làm bảng con

a/ Viết số bé nhất: có một chữ số,có hai chữ số,

có ba chữ số

b/ Viết số lớn nhất : có một chữ số, có hai chữ

số, có ba chữ số

Bài tập 2: (  về nhà làm )

Bài tập 3: Viết số thích hợp vào ô trống

- Theo dõi cả lớp làm bài

-

Bài tập 4: Tìm số tự nhiên x, biết

- GV theo dõi giúp các HS yếu

- 1 HS sửa bài , lớp nhận xét

* 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- 2 HS lên bảng , cả lớp làm bảng con và nhậnxét bài trên bảng

a/ 0 ; 10; 100 b/ 9 ; 99; 999

* 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 HS lên bảng làm , cả lớp làm vở

a) 859 067 < 859 167 b) 492 037 > 482 037

c) 609 608 < 609 609

d) 264 309 = 264 309

* 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm vở

Trang 12

- GV chấm điểm và nhận xét HS làm bài

Bài tập 5: Tìm số tròn chục X,biết : 68 < x < 92

( HS khá giỏi làm HS yếu không bắt buộc)

- GV nhận xét bài làm của HS

4./Củng cố:

- Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên?

- GV nhận xét tinh thần học tập của HS

5./Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài, HSKG về nhà làmbài 2 ;

Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn.

a/ X < 5 -> các số tự nhiên < 5 là: 0, 1, 2, 3, 4

vậy X là: 0, 1, 2, 3, 4

b/ 2 < X < 5 -> các số tự nhiên > 2 và < 5 là:

3, 4

Vậy X là: 3 , 4

* 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 HS lên bảng , cả lớp làm nháp , nhận xét bài trên bảng

Các số tròn chục > 68 và < 92 là: 70, 80,90

Vậy X là: 70, 80, 90

- 2 HS nêu cách so sánh

- HS nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM:

I./ MỤC TIÊU

- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng việt : ghép những từ có nghĩa với nhau (từ ghép) phối hợp những tiếng có âm hay vần ( hoặc cả âm đầu & vần ) giống nhau ( từ láy)

- Bứoc đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản ( BT1) tìm được từ ghép từ láy chứatiếng đã cho

- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt

II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết 2 từ làm mẫu để so sánh 2 kiểu từ (ngay ngắn – láy; ngay thẳng – ghép)

- Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ để tra cứu

- Bút dạ & phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2

III./CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1./Ổn định:

2./Bài cũ: MRVT: Nhân hậu – đoàn kết

- Yêu cầu 1 HS làm lại BT4, sau đó đọc thuộc

lòng các thành ngữ, tục ngữ ở BT3, 4 ; 2 HS trả

lời câu hỏi: Từ phức khác từ đơn ở điểm nào?

Nêu ví dụ

- GV nhận xét , ghi điểm

- 1 HS làm bài

- 2 HS trả lời

Trang 13

3./Bài mới:

a./Giới thiệu bài, ghi bảng

b./Tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Nhận xét

MT: Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ

phức tiếng việt : ghép những từ có nghĩa với

nhau ( từ ghép) phối hợp những tiếng có âm

hay vần ( hoặc cả âm đầu & vần ) giống nhau

( từ láy)

- GV nêu câu hỏi

+ Từ phức nào do những tiếng có nghĩa tạo

thành?

Truyện cổ có nghĩa là gì?

+ Từ phức nào do những tiếng có âm hoặc vần

lặp lại tạo thành?

- GV kết luận phần trả lời của HS

+ Thế nào là từ láy và từ ghép?

Hoạt động 2: G) ; chữ nghiêng : GDĐĐ và GDKNShi nhớ

- GV giúp HS giải thích nội dung ghi nhớ khi

phân tích các ví dụ:

+ Các tiếng tình, thương, mến đứng độc lập đều

có nghĩa Ghép chúng với nhau, chúng bổ sung

ý nghĩa cho nhau

+ Từ láy săn sóc có 2 tiếng lặp lại âm đầu

+ Từ láy khéo léo có 2 tiếng lặp lại phần vần

+ Từ láy luôn luôn có 2 tiếng lặp lại cả âm đầu

& vần

Hoạt động 3: Luyện tập

MT : Làm được BT 1,2

Bài tập 1: Thảo luận 4 nhóm

+ SGK đã gợi ý: những tiếng in đậm là những

tiếng có nghĩa vì vậy chỉ cần xét nghĩa của

những tiếng in nghiêng

- GV giải thích: cứng cáp không phải là từ

ghép Trong từ cứng cáp, tiếng cứng có nghĩa –

nghĩa này hợp với nghĩa của cả từ; tiếng cáp,

nếu coi là có nghĩa (chỉ loại dây điện to, dây

điện cao thế) thì nghĩa này không phù hợp với

nghĩa của cả từ cứng cáp Vì vậy trong từ cứng

cáp chỉ tiếng cứng có nghĩa, tiếng cáp không

có nghĩa Hai tiếng này lặp lại âm đầu c nên là

từ láy)

Bài tập 2:

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- 2 HS đọc phần nhận xét SGK

- HS trả lời+Truyện cổ, ông cha, đời sau, lặng im

Các tác phẩm văn học có từ thời xưa+ Thầm thì: lặp lại âm đầu “ th”

Cheo leo: lặp lại vần “ eo”

Chầm chầm: lặp lại cả âm đầu và vần

Se sẽ: lặp lại âm đầu và vần

- Những từ do các tiếng có nghĩa ghép lại vớinhau gọi là ghép Những từ có tiếng phối hợp vớinhau có phần âm đầu hay phần vần giống nhaugọi là từ láy

- 1 HS nêu ghi nhơ -> ù cả lớp đọc thầm

- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Các nhóm thảo luận và trình bày

a./ Từ ghép: ghi nhớ, đền thờ, bờ bãi, tưởng nhớ Từ láy: nô nức

b./ Từ ghép: dẻo dai, vững chắc, thanh cao

Từ láy: mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

Trang 14

- Cho HS làm bài

- GV theo dõi HS làm chấm điểm và nhận xét

4./ Củng cố :

- Thế nào là từ ghép, thế nào là từ láy ?

- GV nhận xét tinh thần học tập của HS

5./ Dặn dò:

- Về nhà học bài ;Chuẩn bị bài: Luyện tập về

từ ghép và từ láy

- 3 HS lên bảng làm , cả lớp làm vở bài tập

a/ ngay: từ ghép; ngay thẳng, ngay lưng, ngay đơ Từ láy: ngay ngáy

b/ Thẳng: Từ ghép: thẳng lưng,thẳng tay, thẳng

tắp,thẳng băng…

Từ láy: thẳng thắn, thẳng thừng…

c/ Thật: Từ ghép: chân thật, thành thật, thật tình… Từ láy: thật thà

- HS nhắc lại ghi nhớ

- HS nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM:

I./ MỤC TIÊU:

- Nghe- kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gôi ý SGk; kể nối tiếp được toàn bộ

câu chuyện Một nhà thơ chân chính ( do GV kể).

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp, thà chết chứ

không chịu khuất phục cường quyền.

- Cảm phục khí phách của nhà thơ chân chính

II./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV:Tranh minh hoạ

III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1./Ổn định:

2./Bài cũ: Kể chuyện đã nghe – đã đọc

- Yêu cầu HS kể lại 1 câu chuyện đã nghe ,

đã đọc về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu,

đùm bọc lẫn nhau giữa mọi người

- GV nhận xét & ghi điểm

3./Bài mới:

a./Giới thiệu bài , ghi bảng

b./ Tìm hiểu bài:

* GV kể chuyện.

- G) ; chữ nghiêng : GDĐĐ và GDKNSV kể lần 1 : giọng thong thả, rõ ràng,phù

hợp nội dung câu chuyện ;GV kết hợp vừa kể

Trang 15

vừa giải nghĩa từ : tấu, hào quang, giàn hoả

thiêu

- G) ; chữ nghiêng : GDĐĐ và GDKNSV kể lần 2 :GV vừa kể vừa chỉ vào tranh

minh hoạ

* Tìm hiểu câu chuyện:

- Dựa vào câu chuyện đã nghe cô giáo kể, trả

lời các câu hỏi

+ Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng

phản ứng như thế nào?

+ Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền

tụng bài ca lên án mình?

+ Trước sự đe doạ của nhà vua, thái độ của

mọi người như thế nào?

+ Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ?

- GV hoàn thiện lại các câu trả lời

* HS kể chuyện:

- HS Kể lại toàn bộ câu chuyện, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

+Yêu cầu HS kể chyện theo nhóm

+ Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp ; GV

nhận xét HS kể và sửa sai

* Trao đổi ý nghĩa và câu hỏi

- Câu chuyện có ý nghĩa gì?

Cảm phục khí phách của nhà thơ chân chính

4 Củng cố :

- GV khen ngợi những HS kể hay, nghe bạn

chăm chú, nêu nhận xét chính xác

- GV nhận xét tiết học

5/ Dặn dò:

- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân

- Chuẩn bị bài: Kể chuyện đã nghe – đã đọc

- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ

- HS đọc lần lượt từng câu hỏi ;lắng nghe, suynghĩ ,trả lời :

+ Dân chúng phản ứng bằng cách truyền miệngnhau hát một bài hát lên án thói hống hách bạotàn của nhà vua & phơi bày nỗi thống khổ củanhân dân

+ Nhà vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tácbài ca phản loạn ấy Vì không thể tìm được ai làtác giả của bài hát, nhà vua hạ lệnh tống giamtất cả các nhà thơ & nghệ nhân hát rong

+ Các nhà thơ, các nghệ nhân lần lượt khuấtphục Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua Duychỉ có một nhà thơ trước sau vẫn im lặng

+ Vì thực sự khâm phục, kính trọng lòng trungthực, khí phách của nhà thơ thà bị lửa thiêu cháy,nhất định không chịu nói sai sự thật

- Từng cặp HS luyện kể từng đoạn dựa vàotranh

- Vài tốp HS thi kể chuyện từng đoạn theo tranhtrước lớp ;Vài HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện ;

HS nhận xét bạn kể ;

- HS kể chuyện xong nêu ý nghĩa câu chuyện ,đặt câu hỏi cho các bạn, trả lời câu hỏi của thầycô, của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câuchuyện

- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện haynhất, hiểu câu chuyện nhất

ND : Ca ngợi nhà thơ chân chính của vương

quốc Đa-ghet-xtan thà chết trên giàn lửa thiêu không chịu ca tụng vị vua bạo tàn.Khí phách của nhà thơ chân chính đã khiến nhà vua cũng phải khâm phục ,kính trọng, thay đổi hẳn thái độ.

- 2 HS nhắc lại tựa bài, ý nghĩa câu cuyện

RÚT KINH NGHIỆM:

………

Trang 16

………

– —— – — { – — —– —

TẬP ĐỌC TRE VIỆT NAM

I./ M Ụ C TIÊU

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm

- Hiểu nội dung : Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con

người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực.( trả lời được các câu hỏi 1,2 ; thuộc

khoảng 8 dịng thơ)

- Tự hào về những phẩm chất cao đẹp của ơng cha: giàu tình thương, ngay thẳng, chính trực Vẻ

đẹp của cây tre là vẻ đẹp của mơi trường thiên nhiên

HS1: Đọc bài + nêu nội dung bài

HS2: Đọc bài + Vì sao nhân dân ca ngợi những

người chính trực như Tơ Hiến Thành

GV nhận xét ghi điểm-> nhận xét chung

- GV giúp HS chia đoạn bài thơ

- Cho HS đọc tiếp nối theo đoạn

* Đọc lần 1: GV yêu cầu HS đọc ; GV chú ý khen

HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai

* Đọc lần 2: GV yêu cầu HS đọc + giải nghĩa

từ: áo cộc, nắng nỏ, bão bùng, nơi tre, lưng trần

* Đọc lần 3: GV yêu cầu luyện đọc câu khĩ GV

nhận xét chỉnh sửa

* Luyện điọc nhĩm

* Thi điọc trước lớp

- GV yêu cầu HS đọc lại tồn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài : GV đọc giọng nhẹ

nhàng, cảm hứng ngợi ca

- 1 HS giỏi đọc bài

- 3 đoạn+ Đoạn 1: Tre xanh … nên luỹ nên thành tre ơi?

+ Đoạn 2: Ở đâu …… hát ru lá cành + Đoạn 3: Yêu nhiền ……truyền đời cho măng + Đoạn 4: Nịi tre……tre xanh

- 4 S nối tiếp đọc bài -> mỗi em đọc 1 đoạn ; HSđọc lại các từ phát âm sai ;HS nhận xét cách đọc của bạn

- 4 HS nối tiếp đọc bài +đọc thầm phần chú giải ; HSkhá giỏi giải nghĩa các từ

- 4 HS nối tiếp đọc bài

- HS luyện đọc nhĩm 4 -> mỗi em đọc 1 đoạn

- Đại diện 1 nhĩm lên đọc Các nhĩm nhận xét

- 1, 2 HS đọc lại tồn bài

- HS theo dõi lắng nghe

Ngày đăng: 09/06/2018, 09:03

w