2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc: - Hướng dẫn học sinh chia đoạn: - Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành tiếng các đoạn trước lớp - Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải - Yêu cầu h
Trang 1Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt.
Gợi ý: Để trả lời được câu hỏi này, các em đọc kĩ lại đoạn văn số 2, đoạn khi Dế Mèn nhìn thấy bộ dạng đáng thương của Nhà Trò và ghi lại những đặc điểm về hình dáng của Nhà Trò.
Đáp án: Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới lột Cảnh mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen mở mà có khỏe cũng chẳng bay được xa Vì ốm yếu nên kiếm bữa ăn cũng chẳng đủ và lâm vào cảnh nghèo túng.
Câu 2: Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế nào?
Đáp án: Trước đây, vì nhà nghèo, mẹ chị Nhà Trò phải vay lương ăn của bọn Nhện, chưa trả được đã chết Nhà Trò ốm yếu làm không đủ ăn nên cũng không trả được nợ Bọn Nhện đã đánh Nhà trò mấy bận Còn lần này chúng chăng tơ chặn đường, đe bắt, vặt chân vặt cánh ăn thịt chị.
Câu 3: Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng hiệp nghĩa của Dế Mèn?
Câu 4: Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích Cho biết vì sao em thích.
Gợi ý: Câu hỏi này liên quan đến biện pháp nhân hóa các em đã học trong chương trình lớp 3: đó là biện pháp làm cho loài vật có những đặc điểm, tính cách, lời nói, hành động như con người Trong bài tập đọc này, tác giả Tô Hoài đã sử dụng rất nhiều hình ảnh nhân hóa Các em có thể tự chọn hình ảnh mà các em thấy thích nhất, hay nhất và giải thích lí do vì sao mình thích Sau đây là một vài gợi ý của cô:
+ Hình ảnh “Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc áo thâm dài, người bự những phấn…” -> hình ảnh này cho thấy Nhà Trò thực sự giống một cô gái đáng thương, yếu đuối.
+ Hình ảnh: Dế Mèn xoè cả hai càng ra, bảo Nhà Trò: “Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu ”: Hình ảnh này tả Dế Mèn như một võ sĩ oai vệ, mạnh mẽ, có tấm lòng nghĩa hiệp.
Đôi lời chia sẻ với các em về đoạn trích: Qua đoạn trích, chúng ta thấy hình ảnh thế
giới loài vật hiện lên trên trang văn của Tô Hoài thật sống động gần gũi như thế giới của con người Từ chị nhà Trò nhỏ bé, yếu ớt, đáng thương đến chàng dế mèn tốt bụng, nghĩa hiệp đều mang đến cho người đọc nhiều ấn tượng sâu sắc.
Trang văn tưởng tượng về thế giới loài vật của Tô Hoài khiến chúng ta cảm thấy thêm tin yêu cuộc đời, cảm thấy cần phải biết đồng cảm, giúp đỡ người khác khi hoạn nạn, khó khăn phải không các em?
MẸ ỐM (Trần Đăng Khoa)
Trang 2Câu 1: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay.
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
Gợi ý: Như các em thấy, cả bốn câu thơ đều nói về việc mẹ ốm Mẹ ốm, người con nhận thấy biết bao thay đổi như: những thói quen thường ngày của mẹ: ăn trầu, đọc truyện Kiều đều ngừng lại cho nên lá trầu mới: “khô giữa cơi trầu”, truyện Kiều mới: “gấp lại trên đầu bấy nay” Cánh màn lúc nào cũng buông xuống vì mẹ phải nằm suốt Mẹ ốm nên công việc lao động thường ngày của mẹ cũng tạm dừng khiến ruộng vườn trở nên thật trống vắng: “Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa” Các hình ảnh giản dị và chân thực không chỉ cho thấy mẹ ốm nặng mà còn gợi tả nỗi buồn thấm thía của người con khi mẹ ốm
Câu 2: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?
Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ khổ 3:
Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm
Người cho trứng, người cho cam
Và anh y sĩ đã mang thuốc vào.
Ở đây, các em lưu ý: Người con tuy nhỏ nhưng đã cảm nhận được sự chia sẻ ấm áp yêu thương của bà con làng xóm khi mẹ ốm, điều đó thật đáng quý, đáng trân trọng biết bao!
Câu 3: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
Gợi ý: Chúng ta thấy, những chi tiết trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc đối với
mẹ của bạn nhỏ là:
+ Tuy còn nhỏ, nhưng người con đã sớm hiểu được nỗi vất vả, nhọc nhằn của mẹ
Nắng mưa từ những ngày xưa
Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan
Cả đời đi gió đi sương
Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi.
Mẹ ốm vì mẹ đã làm việc quá vất vả, cái vất vả không phải một ngày hai ngày mà từ những ngày xưa Không phải người con nào ở tuổi ấy cũng nhận ra được những nhọc nhằn trong công việc lao động của mẹ như vậy Điều đó thật đáng quí.
+ Tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ với mẹ còn thể hiện qua những việc làm của bạn để làm mẹ vui, nhanh khỏi ốm:
Mẹ vui, con có quản gì
Trang 3Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca
Rồi con diễn kịch giữa nhà
Một mình con sắm cả ba vai chèo
Các em ạ, khi mẹ ốm, người con trong bài thơ lúc nào cũng ở bên mẹ, không quản ngại ngâm thơ, kể chuyện, diễn kịch để mẹ cảm thấy vui Qua đó, có thể thấy bạn nhỏ yêu thương và gắn bó với mẹ biết bao!
+ Những suy nghĩ và mong ước mẹ khỏi bệnh của bạn nhỏ cũng bộc lộ tình yêu dành cho mẹ:
Vì con mẹ khổ đủ điều
Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.
+ Bạn nhỏ mong mẹ chóng khỏe:
Con mong mẹ khỏe dần dần
Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say.
+ Và đặc biệt, khi mẹ ốm, người con càng hiểu được ý nghĩa quan trọng của mẹ với con:
Mẹ là đất nước, tháng ngày của con.
Với bạn nhỏ, mẹ giống như đất nước và tháng ngày lớn lao, vĩ đại, mẹ là tất cả, mẹ là cả thế giới Phải yêu mẹ biết nhường nào thì người con mới có cảm nhận như vậy.
Đôi lời chia sẻ về bài thơ: Các em ạ, chan chứa trong bài thơ là tình cảm lo lắng, yêu
thương của người con dành cho mẹ khi mẹ ốm Tình cảm ấy được thể hiện trong cả suy nghĩ và hành động, đó là những việc làm đầy quan tâm nhiệt tình và những ước mong giản dị: “Con mong mẹ khỏe dần dần/ Ngày ăn ngon miệng đêm nằm ngủ say” Tình cảm ấy cũng được thể hiện thật lắng đọng trong câu thơ cuối cùng "Mẹ là đất nước, tháng ngày của con"… Các em ạ, đối với một cậu bé, đất nước, tháng ngày là những hình ảnh lớn lao, vô tận, bao trùm lên tất cả "Mẹ là đất nước, tháng ngày" có nghĩa mẹ
là cả thế giới của con, mẹ thật quan trọng và ý nghĩa với con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Trang 42) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn
Toán trong năm học
3) Dạy bài mới:
3.1/ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến
100.000
3.2/ Ôn lại cách đọc số, viết số và các
hàng
- Giáo viên yêu cầu viết số: 83 251
- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết và nêu
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, tìm ra quy luật viết
các số trong dãy số này; cho biết số cần
viết tiếp theo
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở (SGK)
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Đọc từ trái sang phải
- Quan hệ giữa hai hàng liền kềnhau là:
+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm
- Học sinh nêu ví dụ
+ Có 1 chữ số 0 ở tận cùng+ Có 2 chữ số 0 ở tận cùng+ Có 3 chữ số 0 ở tận cùng
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Trang 5Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa
biết số đo? Xác định chiều dài các cạnh
chưa có số đo?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
3.4/ Củng cố:
- Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và
nêu giá trị của từng hàng: 345679; 78903;
15885
3.5/ Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập các số
- Đọc đúng các từ: Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn, thui thủi, xoè, vặt,…
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách củanhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu nội dung bài (câu chuyện): Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp –bênh vực người yếu
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn;bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trongsách giáo khoa)
*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân : Giáo dục học sinh không ỷ vào quyền thế để
bắt nạt người khác
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ
* KNS: Hỏi đáp,thảo luận nhóm,đóng vai.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của
SGK Tiếng Việt 4 (Thương người như thể
thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi
cánh ước mơ, Có chí thì nên, Tiếng sáo
diều)
- Hát tập thể
- Cả lớp theo dõi
Trang 6C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là trích đoạn từ
truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn
Tô Hoài
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các đoạn trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc
từng đoạn theo nhóm đôi
- Mời học sinh đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi
luyện đọc cho học sinh
3/ Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả
lời : Cho biết Dế Mèn gặp Nhà Trò trong
hoàn cảnh nào?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả
lời : Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà
Trò rất yếu ớt?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả
lời : Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế
nào?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4 và trả
lời : Những cử chỉ và lời nói nào nói lên
tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và
nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích,
cho biết vì sao em thích hình ảnh đó?
- Học sinh chú ý
- Học sinh tập chia đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơntừng đoạn trong bài
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu,người bự những phấn như mới lột.Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn,quá yếu lại chưa quen mở Vì ốmyếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủnên lâm vào cảnh nghèo túng.)
+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay
lương ăn của bọn nhện Sau đấychưa trả thì đã chết Nhà Trò ốmyếu, kiếm không đủ ăn, không trảđược nợ Bọn nhện đã đánh NhàTrò mấy bận Lần này chúng chăng
tơ chặn đường đe bắt chị ăn thịt)+ Lời nói của Dế Mèn: Em đừng sợ.Hãy trở về cùng với tôi đây Đứađộc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp
kẻ yếu Lời nói dứt khoát, mạnh mẽlàm Nhà Trò yên tâm Cử chỉ vàhành động của Dế Mèn: Phản ứngmạnh mẽ xoè cả hai càng ra; hànhđộng bảo vệ che chở: dắt Nhà Tròđi
- Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đácuội, mặc áo thâm dài, người bựphấn… thích hình ảnh này vì Nhà
Trang 74/ Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn
học sinh đọc đoạn tả hình dáng, lời kể
NhàTrò với giọng đáng thương, giọng Dế
Mèn giọng mạnh mẽ
- Giáo viên hướng dẫn các em đọc diễn
cảm, thể hiện đúng nội dung
- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
5/ Củng cố:
-Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý
nghĩa của bài tập đọc
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòngnghĩa hiệp – bênh vực người yếu
- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nói tiếp
được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do giáo viên kể).
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
2) Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể ( nếu sưu tầm được)
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu yêu cầu và cách học tiết
Kể chuyện
C) Dạy bài mới:
- Hát tập thể
- Học sinh lắng nghe
Trang 81: Giới thiệu bài: Sự tích hồ Ba Bể
2: Hướng dẫn kể chuyện:
a) Giáo viên kể chuyện:
- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của từng bài tập
- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần
lặp lại nguyên văn từng lời thầy
+ Kể xong cần trao đổi với bạn về nội
dung và ý nghĩa câu chuyện
- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm đôi, trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
- Mời học sinh kể thi trước lớp và nêu ý
nghĩa câu chuyện
- Nhận xét, bình chọn bạn kể tốt
3: Củng cố:
Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý
nghĩa câu chuyện mà mình vừa chọn kể
- Yêu cầu về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân, xem trước nội dung tiết sau:
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
- Cả lớp chú ý theo dõi
- Cả lớp lắng nghe
- Học sinh nghe kết hợp nhìn tranhminh hoạ, đọc phần lời dưới mỗitranh trong SGK
- HS đọc yêu cầu của từng bài tập
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiênnhiên, con người và đất nước Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: NG D Y – H C CH Y U: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: ỌC CHỦ YẾU: Ủ YẾU: ẾU:
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn
Lịch sử và Địa lí
- Tìm hiểu những kí hiệu trong SGK
3) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Môn Lịch sử và Địa lí
Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên treo bản đồ
- Giáo viên giới thiệu vị trí của đất nước ta
và cư dân ở mỗi vùng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-Giáo viên đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh
(ảnh) nói về một nét sinh hoạt của người
dân ở ba miền (cách ăn, cách mặc, nhà ở, lễ
hội) và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì?
+ Ở đâu?
- Mời học sinh đại diện trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất
nước Việt Nam có nét văn hoá riêng song
đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt
Nam
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày
hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn
năm dựng nước và giữ nước Em nào có thể
kể một sự kiện chứng minh điều đó
- Chia nhóm và yêu cầu học sinh thảo luận
câu hỏi trên
- Mời học sinh trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
4) Củng cố:
Môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học
sinh hiểu biết về điều gì?
5) Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài tiếp theo
- Các nhóm xem tranh (ảnh) và trảlời các câu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
Trang 10ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: NG D Y – H C CH Y U: ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: ỌC CHỦ YẾU: Ủ YẾU: ẾU:
1) Ổn định:
2) Kiểm tra bài cũ: Ôn tập các số đến
100.000
Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và
nêu giá trị của từng hàng: 45566; 5656;
57686
3) Dạy bài mới:
3.1/ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến
100.000 (tiếp theo)
3.2/ Hướng dẫn ôn tập:
Bài tập 1: (cột 1)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 2: (câu a)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 3: (dòng 1, 2)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh 2 số tự
nhiên rồi làm bài vào vở (SGK)
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 4: (câu b)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 5: (dành cho học sinh khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
Trang 11- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập các số
- Đọc đúng các từ: cơi trầu, giường, diễn kịch, …
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ vớigiọng nhẹ nhàng, tình gảm
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo,biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc ítnhất 1 khổ thơ trong bài)
*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân:
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Tranh minh hoạ bài đọc
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm
*KNS: Trải nghiệm,trình bày ý kiến cá nhân.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu
- Yêu cầu học sinh đọc bài Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi về nội dung.
- Nhận xét, cho điểm
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Mẹ ốm
Hôm nay các em sẽ được học bài Mẹ ốm
của Trần Đăng Khoa Đây là bài nói lên tình
cảm của làng xóm đối với một người bị ốm,
nhưng sâu nặng hơn cả là tình cảm của con
- Hát tập thể
- Cả lớp theo dõi
Trang 12đối với mẹ
2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 7 khổ thơ
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các khổ thơ trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
GV giải thích thêm một số từ như Truyện
Kiều (truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào
Nguyễn Du, kể về thân phận của một người
con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thuý Kiều.)
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng
khổ thơ theo nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi
luyện đọc cho học sinh
3/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi:
+ Những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa khơi trầu
… Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu
hỏi:
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những
câu thơ nào?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ, trả lời câu
hỏi:
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với
mẹ?
* Giáo dục : Chúng ta phải biết giúp đỡ
những người gặp hoạn nạn, khó khăn, không
ỷ vào quyền thế để bắt nạt kẻ yếu
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
KNS: Nếu bạn em bị một anh chị lớn hơn bắt
nạt, em cần phải làm gì?
4/ Đọc diễn cảm:
- Học sinh chú ý
- Học sinh tập chia đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơntừng khổ thơ trong bài
- Học sinh đọc và trả lời:
+ Cô bác xóm làng đến thăm –Người cho trứng, người cho cam –Anh y sĩ đã mang thuốc vào
- Học sinh đọc và trả lời:
+ Xót thương mẹ: Nắng mưa từ những ngày xưa, Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan, Cả đời đi gió đi sương, Bây giờ mẹ lại lần giường
mà đi, Vì con mẹ khổ đủ điều, Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.
Mong mẹ chóng khoẻ: Con mong
mẹ khoẻ dần dần…
Không quản ngại làm mọi việc để
mẹ vui: Mẹ vui con có sướng gì, Ngâm thơ kể chuyện rồi thì múa ca.
Mẹ có ý nghĩa to lớn đối với bạn
nhỏ: Mẹ là đất nước tháng ngày cho con.
Trang 13- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học
sinh đọc 3, 4 khổ thơ
- Hướng dẫn học sinh học thuộc bài thơ bằng
cách xoá dần
- Giáo viên tổ chức cho đọc sinh thi học
thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét, bổ sung, bình chọn
5/ Củng cố:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội
dung, ý nghĩa bài thơ
6/ Nhận xét, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học
tốt
- Về nhà học thuộc bài thơ
- Chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
(TT)
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Học sinh học thuộc lòng bài thơ
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòngtừng khổ và cả bài
- Nhận xét, bổ sung, bình chọn
- Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tiết 2 Chính tả (nghe – viết)
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC TIÊU:
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: bài tập 2 b
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sách giáo khoa, bảng phụ ghi bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu quy tắc trong viết chính tả
C) Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu.
2/ Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- Giáo viên đọc bài viết chính tả
- Nhắc cách trình bày bày bài chính tả
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở
- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
- Học sinh luyện viết từ khó
- Học sinh nhắc lại cách trình bày
- Học sinh nghe, viết vào vở
- Cả lớp soát lỗi
Trang 14Chấm tại lớp 5 đến 7 bài, nhận xét chung
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài 2: (lựa chọn)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
Tiết 4 Kĩ thuật (tiết 1)
VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU
I MỤC TIÊU:
- Biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu dụng
cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và nút chỉ (gút chỉ)
- Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu như giáo viên
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: NG D Y – H C : ẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: ỌC CHỦ YẾU:
A) Ổn định:
B) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu, tác
dụng của cắt, khâu, thêu
C) Dạy bài mới:
1) Giới thiệu bài: Vật liệu, dụng cụ
Trang 15Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn học
sinh quan sát, nhận xét về vật liệu khâu,
thêu
a) Vải:
- Giáo viên hướng dẫn hs quan sát và nêu
đặc điểm của vải
- Nhận xét các ý kiến
- Hướng dẫn học sinh chọn loại vải để
khâu, thêu Chọn vải trắng sợi thô như vải
bông, vải sợi pha
b) Chỉ:
- Học sinh đọc SGK trả lời câu hỏi hình 1
- Giới thiệu một số mẫu chỉ khâu, chỉ thêu
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đặc điểm và cách sử dụng kéo
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 và trả
lời các câu hỏi về cấu tạo kéo; so sánh sự
giống, khác nhau giữa kéo cắt vải và kéo
cắt chỉ Cho học sinh quan sát thêm một số
loại kéo
- Yêu cầu học sinh quan sát tiếp hình 3 để
trả lời câu hỏi về cách cầm kéo cắt vải Chỉ
định vài học sinh thao tác mẫu
3) Củng cố:
Em biết những loại kéo vải nào? Chỉ nào?
Kéo nào?
4) Nhận xét, dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau: Vật liệu,
dụng cụ cắt, khâu, thêu (tiếp theo)
- Học sinh quan sát vải
- Xem các loại vải dùng cần dùngcho môn học
- Đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Quan sát các mẫu chỉ
- Học sinh quan sát hình 2 và trảlời câu hỏi
- Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Trang 162) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của
môn Lịch sử và Địa lí
- Tìm hiểu những kí hiệu trong SGK
3) Dạy bài mới
Giới thiệu bài: Làm quen với bản đồ
Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- GV treo các loại bản đồ lên bảng theo
thứ tự lãnh thổ từ lớn đến nhỏ (thế giới,
châu lục, Việt Nam…)
- Yêu cầu học sinh đọc tên các bản đồ
treo trên bảng
- Các bản đồ này là hình vẽ hay ảnh
chụp?
- Nhận xét về phạm vi lãnh thổ được thể
hiện trên mỗi bản đồ?
- Giáo viên sửa chữa giúp học sinh hoàn
thiện câu trả lời
Kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một
khu vực hay toàn bộ bề mặt của Trái Đất
theo cách nhìn từ trên xuống
Hoạt động 2: Hoạt động theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2 rồi
chỉ vị trí của Hồ Gươm và đền Ngọc Sơn
theo từng tranh
- Yêu cầu học sinh quan sát bản đồ làm
việc theo nhóm đôi trả lời các câu hỏi
sau:
+ Muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường
phải làm như thế nào?
+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản
đồ trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ treo
tường?
- Mời học sinh đại diện trình bày
- Nhận xét, bổ sung và chốt lại
- Giáo viên giúp học sinh sửa chữa để
hoàn thiện câu trả lời
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát
bản đồ trên bảng và thảo luận theo các
gợi ý sau:
+ Tên của bản đồ có ý nghĩa gì?
+ Trên bản đồ, người ta thường quy
định các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây
- Học sinh quan sát hình 1, 2 rồi chỉ
vị trí của Hồ Gươm và đền Ngọc Sơntheo từng tranh
- Học sinh quan sát bản đồ làm việctheo nhóm đôi trả lời câu hỏi trướclớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả làm việc của nhóm trước lớp
- Các nhóm khác bổ sung và hoànthiện
- HS quan sát bảng chú giải ở hình 3
và một số bản đồ khác rồi vẽ kí hiệucủa một số đối tượng địa lí như:đường biên giới quốc gia, núi, sông,thành phố, thủ đô…
Trang 17+ Chỉ các hướng B, N, Đ, T trên bản đồ
tự nhiên Việt Nam?
+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 3 & cho biết 3
cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km
trên thực địa?
+ Bảng chú giải ở hình 3 có những kí
hiệu nào? Bảng chú giải có tác dụng gì?
- Tổ chức cho học sinh thi đố nhau
- Hoàn thiện bảng, giáo viên giải thích
thêm cho học sinh: tỉ lệ là một phân số
luôn có tử số là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ
lệ càng nhỏ và ngược lại
GV kết luận: Một số yếu tố của bản
đồ mà các em vừa tìm hiểu đó là tên của
bản đồ, phương hướng, tỉ lệ và bảng chú
giải
Hoạt động 4: Thực hành vẽ một số kí
hiệu bản đồ
- Tổ chức cho học sinh vẽ kí hiệu rồi
trưng bày trước lớp
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
- Hai em lần lượt thi đố cùng nhau: 1
em vẽ kí hiệu, 1 em nói kí hiệu đó thểhiện cái gì
- Học sinh vẽ kí hiệu rồi trưng bàytrước lớp