- Nếu vật không thay đổi vị trí so với vật khác theo thời gian thì vật đứng yên sovới vật đó - Một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khácđược gọi là tín
Trang 11 Kiến thức: HS ôn lại kiến thức về chuyển động cơ học.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán.
3 Thái độ: Tích cực, chủ động.
II CÁC TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
- SGK lớp 8, SBT lớp 8, tài liệu tham khảo
III NỘI DUNG:
a, Lí thuyết:
1 Chuyển động cơ học và tính tương đối của chuyển động
- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vị trí của vật khác được chọnlàm mốc gọi là chuyển động cơ học
- Nếu vật không thay đổi vị trí so với vật khác theo thời gian thì vật đứng yên sovới vật đó
- Một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khácđược gọi là tính tương đối của chuyển động
2 Vận tốc:
- Vận tốc của một vật là chỉ mức độ chuyển động nhanh hay chậm của vật đó
- Độ lớn của vận tốc được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vịthời gian
3 Chuyển động đều và chuyển động không đều
a Chuyển động đều
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian
- Vận tốc của chuyển động đều được xác định bởi bằng quãng đường đi được trongmột đơn vị thời gian và được xác định bởi công thức :
v : là vận tốc
t
S
v trong đó : s : Là quãng đường đi được
t : Thời gian chuyển động
b Chuyển động không đều và vận tốc của chuyển động không đều
- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc thay đổi theo thời gian
- Công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều :
vTB : là vận tốc trung bình
Trang 2Bài 1: Một ôtô khi lên dốc với vận tốc 40 Km/h Khi xuống dốc có vận tốc 60 km/h
Tính vận tốc trung bình của ôtô trong suốt quá trình chuyển động
Hướng dẫn
Gọi quãng đường dốc là S Khi đó ta có
Thời gian ôtô khi leo dốc là : t1 = 40
1
S v
t
S
/ 48 60 40
2 2
2 1
Hướng dẫn
Gọi quãng đường AB là S (m)
Thời gian xe đi trên đường nhựa là A B
t1 =
1 1 1
200 2
2 2
2 1
200 200 2
200 200
1 1
s v
bộ hết quãng đường thì mất bao lâu
Hướng dẫn
Gọi mỗi quãng đường là S
Thời gian người đó đi bộ hết quãng đường S là : t1 =
Trang 3a Thời gian người ấy đi bộ hết quãng đường AB là : t = S 1 , 6h
5
8 5
8 12
Bài 2 : Một người đi từ A về B với vận tốc v1 và đi từ B về A với vận tốc v2.Tính vận tốc trung bình của người đó trên lộ trình cả đi lẫn về
Bài 3: Một vật chuyển động trên một đoạn đường Nửa thời gian đầu xe đi với vậntốc v1, nửa thời gian còn lại xe đi với vận tốc v2 Tính vận tốc trung bình của vậttrên cả đoạn đường
Bài 3
Một người đi xe đạp trên đoạn đường MN Nửa đoạn đường đầu người ấy đi với vận tốc v1 = 20km/h.Trong nửa thời gian còn lại đi với vận tốc v2 =10km/hcuối cùng người ấy đi với vận tốc v3 = 5km/h.Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường MN?
Trang 41 Kiến thức: HS ôn lại kiến thức về chuyển động cơ học.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán.
3 Thái độ: Tích cực, chủ động.
II CÁC TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
- SGK lớp 8, SBT lớp 8, tài liệu tham khảo
III NỘI DUNG:
a Bài tập
Dạng 2: Chuyển động ngược chiều, cùng chiều.
Bài 1 : Một ô tô chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 = 54Km/h Một tàu hoảchuyển động thẳng đều cùng phương với ô tô với vận tốc V2 = 36Km/h tìm vậntốc tàu hoả trong hai trường hợp :
a Ôtô chuyển động ngược chiều với tàu hoả
b Ôtô chuyển động cùng chiều với tàu hoả
b sau mỗi giờ ôtô và tàu hoả đi được quãng đường là :
Trang 5Theo bài ra sau 10s hai động tử gặp nhau : x1 = x2 (t = 10)
=> 8.10 = 120 – 10v2 => v2 = 4 m/s
Vị trí hai động tử gặp nhau cách thành phố A : X = 8 10 =80 m
Bài 3: Lúc 6 giờ sáng một người đi xe gắn máy từ thành phố A về phía thành phố B
ở cách A 300km, với vận tốc v1= 50km/h Lúc 7 giờ một xe ô tô đi từ B về phía Avới vận tốc v2= 75km/h Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và cách A bao nhiêu km?
Hướng dẫn giải :
Quãng đường mà xe gắn máy đã đi là :
S1= V1.(t - 6) = 50.(t-6) Quãng đường mà ô tô đã đi là :
S2= V2.(t - 7) = 75.(t-7)Quãng đường tổng cộng mà hai xe đi đến gặp nhau
- Xem lại các phần đã chữa
BTVN: Bài 1: Một ôtô đi trên quãng đường AB với vận tốc 36km/h Nếu tăng vận
tốc thêm 4km/h thì ôtô đến B sớm hơn dự định 20 phút Tính thời gian người đó dựđịnh đi hết quãng đường
Bài 2: Một vật chuyển động trên một đoạn đường Nửa thời gian đầu xe đi với
vận tốc v1, nửa thời gian còn lại xe đi với vận tốc v2 Tính vận tốc trung bình củavật trên cả đoạn đường
Trang 61 Kiến thức: HS ôn lại kiến thức về chuyển động cơ học.
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán.
3 Thái độ: Tích cực, chủ động.
II CÁC TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
- SGK lớp 8, SBT lớp 8, tài liệu tham khảo
III NỘI DUNG:
a Bài tập
Dạng 3 : Xác định vị trí chuyển động của vật
Bài 1: Từ hai thành phố Avà B cách nhau 240km, Hai ôtô cùng khởi hành một lúc
và chạy ngược chiều nhau Xe đi từ A có vận tốc 40km/h Xe đi từ B có vận tốc80km/h
a lập công thức xác định vị trí hai xe đối với thành phố A vào thời điểm t kể từ lúchai xe khởi hành
b.Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
c Tìm thời điểm và vị trí hai xe cách nhau 80km
Hướng dẫn
a Lập công thức xác định vị trí của hai xe
Gọi đường thẳng AB là x đường mà hai xe chuyển động Chọn mốc chuyển động làtại thành phố A Gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu chuyển động
Trang 7=> 240 – 80t – 40t = 80
=> t = h
3
4 120
a Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
b Tìm thời điểm và vị trí hai xe cách nhau 20km
Trang 8lúc 5h một đoàn tàu chuyển động từ thành phố A với vận tốc 40km/h Đến 6h
30’ cũng từ A một ôtô chuyến động với vận tốc không đổi 60km/h đuổi theo đoàntàu
a Lập công thức xác định vị trí của đoàn tàu , ôtô ,
b tìm thời điểm và vị trí lúc ôtô đuổi kịp đoàn tàu
c Vẽ đồ thị chuyển động của tàu và ô tô
Hướng dẫn
a Chọn gốc thời gian là lúc 5h ( Mốc chuyển động là ở thành phố A :
Quãng đường của tàu và ôtô đi được sau khoảng thời gian t :
=> Thời gian ôtô duổi kịp tàu hoả : 9h30’
Vị trí ôtô đuổi kịp tàu hoả so với thành phố A :
X = x1 = 40.4,5 = 180km
b, Dặn dò:
- Xem lại các phần đã chữa
BTVN: Một ôtô tải xuất phát từ thành phố A chuyển động thẳng đều về phía thành
phố B với tốc độ 60 Km/h Khi đến thành phố C cách thành phố 60 Km xe nghỉ giảilao trong1h Sau đó tiếp tục chuyển động đều về thành phố B với vận tốc 40km/h.khoảng cách từ thành phố A đến thành phố B dài 100Km
a Lập công thức xác định vị trí của ôtô trên đoạn đường AC và đoạn đường CB
b Xác định thời điểm mà xe ôtô đi đến B
Trang 9Ngày soạn: 30/10/2016
Ngày giảng: 31/10/2016
CHUYÊN ĐỀ 2: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC (Tiếp)
Tiết 22, 23, 24
Dạng 5: Chuyển động dưới nứơc
Bài 1 : Một Canô chạy từ bến A đến bến B rồi lại trở lại bến A trên một dòng
sông.Tính vận tốc trung bình của Canô trong suốt quá trình cả đi lẫn về?
1 2
1 2 1
2
V V
V S V
V
S V
2 1
2 2
2 1
.
V V V V
V S
S t
Bài 2 : Một chiếc Canô chuyển động theo dòng sông thẳng từ bến A đến bến
B xuôi theo dòng nước Sau đó lại chuyển động ngược dòng nước từ bến B đếnbến A Biết rằng thời gian đi từ B đến A gấp 1,5 lần thời gian đi từ A đến B (nướcchảy đều) Khoảng cách giữa hai bến A, B là 48 km và thời gian Canô đi từ B đến A
là 1,5 giờ Tính vận tốc của Canô, vận tốc của dòng nước và vận tốc trung bình củaCanô trong một lượt đi về?
Cho biết: t2=1,5h ; S = 48 km ; t2=1,5 t1 t1=1 h
Hướng dẫn giải
Gọi vận tốc của Canô là V1 ; Gọi vận tốc của dòng nước là V2
Vận tốc của Canô khi xuôi dòng từ bến A đến bến B là: Vx=V1+V2
Thời gian Canô đi từ A đến B
t1=
2 1
48
V V V
S
N 1 =
2 1
48
V
V V1 + V2 = 48 (1)
Vận tốc của Canô khi ngược dòng từ B đến A: VN = V1 - V2
Thời gian Canô đi từ B đến A : t2=
2 1
48
V V V S
N V1 - V2= 32 (2)
Trang 10Từ (1) với (2) ta được : 2V1= 80 V1= 40km/h
Thế V1= 40km/h vào (2) ta được : 40 - V2 = 32 V2 = 8km/h Vậntốc trung bình của Canô trong một lượt đi - về là: Vtb = km h
t t
S
/ 2 , 19 5 , 1 1
48
2 1
Bài 3 : Một chiếc tàu thuỷ chạy ngược dòng gặp một đám lục bình đang trôi
xuôi dòng Sau khi gặp đám lục bình 35 phút tàu thuỷ đến một bến đỗ lại đó 25 phút rồi quay lại Sau đó 1 giờ tàu thuỷ lại gặp đám lục bình cách nơi gặp nó lần đầu 5 km và cách bến đỗ 20 km Xác định vận tốc tàu thuỷ so với nước
- Gọi A điểm gặp nhau lần đầu, B là bến đỗ, C là điểm gặp nhau lần thứ 2
Theo bài ra ta có: AC = 5 km, BC = 20 km
- Gọi V là vận tốc của tàu thuỷ so với nước, V’ là vận tốc của dòng nước
- Thời gian đám lục bình trôi theo dòng nước :
Bài 1: Một ca nô đi từ A về B mất 12 phút và ngược dòng từ B về A mất 15 phút.
Khoảng cách hai bến A và B là 10km Tính vận tốc dòng nước và vận tốc trungbình của canô trên lộ trình cả đi lẫn về
Bài 2: Một xe chạy từ A về B với vận tốc 60km/h rồi lại ngược từ về A Khi về xe
chạy chậm hơn nên thời gian về gấp rưỡi thời gian đi.Tính vận tốc trung bình của
xe trên cả lộ trình đi và về
Trang 111 Kiến thức: HS ôn lại kiến thức về nhiệt học
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán.
3 Thái độ: Tích cực, chủ động.
II CÁC TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
- SGK lớp 8, SBT lớp 8, tài liệu tham khảo
III NỘI DUNG:
I Lý Thuyết
- Ở điều kiện thường, vật chất tồn tại ở ba trạng thái: rắn – lỏng – khí
- Vật chất có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái
- Muốn vật chất thay đổi trạng thái, ta phải làm tăng hoặc giảm nhiệt năng củavật
- Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên mà chưa chuyển thể được tính bởicông thức:
Q = m.c.t = m.c (t2- t1)
- Đa số các chất chỉ chuyển thể khi đạt đến một nhiệt độ xác định gọi là nhiệtchuyển thể Trong suốt qúa trình chuyển thể, nhiệt độ của khối chất khôngthay đổi
- Nhiệt lượng vật cần thu vào (toả ra) để chuyển thể ở nhiệt độ chuyển thểđược tính bởi công thức:
HDG: Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra : Q1 = m1c1(t1 – t) = 16,6c1(J)
Nhiệt lượng nước thu vào : Q2 = m2c2(t – t2) = 6178,536 (J)
Nhiệt lượng nhiệt lượng kế thu vào : Q3 = m3c1(t – t2) = 0,2c1(J)
Phương trình cân bằng nhiệt : Q1 = Q2 + Q3
<=> 16,6c1 = 6178,536 + 0,2c1
Trang 12=> c1 = 376,74(J/kg.K)
Bài 2 Một vật bằng đồng hình lập phương cạnh a = 6cm đang ở nhiệt độ 300C Tính nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của vật lên đến 1200C Cho khối lượng riêng của đồng là D = 8900kg/m3 ; nhiệt dung riêng của đồng là c =380 J/kg.K
HDG: Thể tích của vật là: V = a3 = 216 cm3 = 2,16.10-4m3
Khối lượng của vật là: m = D.V = 8900.2,16.10-4 = 1,92kg
Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật là: Q = m.c to = 1,92.380.90 = 65664J
Bài 3 Một thau nhôm có khối lượng 0,5 kg, đựng 2 kg nước ở 200 C Thả vào thau nước một thỏi đồng nặng 200g lấy ra từ bếp lò, thấy nước nóng đến 250 C Tính nhiệt độ của bếp lò trong hai trường hợp
a) Bỏ qua hao phí do tỏa ra môi trường ?
b) Nhiệt lượng hao phí do tỏa ra môi trường ngoài là 10% ?
Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước, đồng lần lượt là: 880 J/kgK, 4200J/ kgK, 380 J/ kgK
Trang 131 Kiến thức: HS ôn lại kiến thức về nhiệt học
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán.
3 Thái độ: Tích cực, chủ động.
II CÁC TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
- SGK lớp 8, SBT lớp 8, tài liệu tham khảo
Bài 1:Nhiệt độ bình thường của thân thể người ta là 36,60C Tuy vậy người ta không cảm thấy lạnh khi nhiệt độ không khí là 250C và cảm thấy rất nóng khi nhiệt
độ không khí là 360C Còn ở trong nước thì ngược lại, khi ở nhiệt độ 360C con người cảm thấy bình thường, còn khi ở 250C , người ta cảm thấy lạnh Giải thích nghịch lí này như thế nào?
HDG: Con người là một hệ nhiệt tự điều chỉnh có quan hệ chặt chẽ với môi trường
xung quanh Cảm giác nóng và lạnh xuất hiện phụ thuộc vào tốc độ bức xạ của cơ thể Trong không khí tính dẫn nhiệt kém, cơ thể con người trong quá trình tiến hoá
đã thích ứng với nhiệt độ trung bình của không khí khoảng 250C nếu nhiệt độ không khí hạ xuống thấp hoặc nâng lên cao thì sự cân bằng tương đối của hệ Người– Không khí bị phá vỡ và xuất hiện cảm giác lạnh hay nóng
Đối với nước, khả năng dẫn nhiệt của nước lớn hơn rất nhiều so với không khí nên khi nhiệt độ của nước là 250C người đã cảm thấy lạnh Khi nhiệt độ của nước là
36 đến 370C sự cân bằng nhiệt giữa cơ thể và môi trường được tạo ra và con người không cảm thấy lạnh cũng như nóng
Bài 2: Một chậu nhôm khối lượng 0,5kg đựng 2kg nước ở 200C
a) Thả vào chậu nhôm một thỏi đồng có khối lượng 200g lấy ở lò ra Nước nóng đến 21,20C Tìm nhiệt độ của bếp lò? Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước
và đồng lần lượt là: c1= 880J/kg.K , c2= 4200J/kg.K , c3= 380J/kg.K Bỏ qua sự toả nhiệt ra môi trường
b) Thực ra trong trường hợp này, nhiệt lượng toả ra môi trường là 10% nhiệt lượng cung cấp cho chậu nước Tìm nhiệt độ thực sự của bếp lò
c) Nếu tiếp tục bỏ vào chậu nước một thỏi nước đá có khối lượng 100g ở
00C Nước đá có tan hết không? Tìm nhiệt độ cuối cùng của hệ thống hoặc lượng nước đá còn sót lại nếu tan không hết? Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là = 3,4.105J/kg
HDG:
a) Gọi t0C là nhiệt độ của bếp lò, cũng là nhiệt độ ban đầu của thỏi đồng
Nhiệt lượng chậu nhôm nhận được để tăng từ t1 = 200C đến t2 = 21,20C:
Trang 14Q1 = m1 c1 (t2 – t1) (m1 là khối lượng của chậu nhôm )
Nhiệt lượng nước nhận được để tăng từ t1 = 200C đến t2 = 21,20C:
Q2 = m2 c2 (t2 – t1)(m2 là khối lượng của nước )Nhiệt lượng khối đồng toả ra để hạ từ t0C đến t2 = 21,20C:
Q3 = m3 c3 (t0C – t2) (m2 là khối lượng của thỏi đồng )
Do không có sự toả nhiệt ra môi trường xung quanh nên theo phương trình cân bằng nhiệt ta có : Q3 = Q1 + Q2
Q3 = 110%( Q1 + Q2) = 1,1.( Q1 + Q2)Hay m3 c3 (t’ – t2) = 1,1.(m1 c1 + m2 c2) (t2 – t1)
t’ =
380 2 , 0
2 , 21 380 2 , 0 ) 20 2 , 21 )(
4200 2 880 5 , 0 ( 1 , 1 )
)(
.
2 3 3 1 2 2 2
t c m t t c m
1 1
6 , 16 380 2 , 0 4200 ).
1 , 0 2 ( 880 5 0
34000 189019
.c m m).c (m
Có hai bình cách nhiệt Bình 1 chứa m1 = 2kg nước ở t1 = 200C, bình 2 chứa
m2 = 4kg nước ở t2 = 600C Người ta rót một lượng nước m từ bình 1 sang bình 2, sau khi cân bằng nhiệt, người ta lại rót một lượng nước m như thế từ bình 2 sang bình 1 Nhiệt độ cân bằng ở bình 1 lúc này là t’
1 = 21,950Ca) Tính lượng nước m trong mỗi lần rót và nhiệt độ cân bằng t’
2 của bình 2b) Nếu tiếp tục thực hiện lần hai, tìm nhiệt độ cân bằng của mỗi bình
2- t1) = m2 (t2- t’
Trang 15Tương tự cho lần rót tiếp theo, nhiệt độ cân bằng của bình 1 là t’
1 Lúc này lượng nước trong bình 1 chỉ còn (m1 – m) Do đó
m.( t’
2 - t’
1) = (m1 – m)( t’
1 – t1) m.( t’
' 1 2
m
t t m t
(3)Thay (3) vào (2) ta rút ra:
m =
) ( ) (
) (
1 1
' 1 1 2 2
1 1 ' 2 1
t t m t t m
t t m m
t’
2 590C; m = 0,1kg = 100gb) Bây giờ bình 1 có nhiệt độ t’
1= 21,950C Bình 2 có nhiệt độ t’
2 = 590C nên sau lầnrót từ bình 1 sang bình 2 ta có phương trình cân bằng nhiệt:
m m
t m mt
1
1
' 1 2 ''
76 , 23 ).
(
Trang 161 Kiến thức: HS ôn lại kiến thức về nhiệt học
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán.
3 Thái độ: Tích cực, chủ động.
II CÁC TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
- SGK lớp 8, SBT lớp 8, tài liệu tham khảo
Bài 1:
Một cái nồi bằng nhôm chứa nước ở 200C, cả nước và nồi có khối lượng 3kg Đổthêm vào nồi 1 lít nước sôi thì nhiệt độ của nước trong nồi là 450C Hãy cho biết:phải đổ thêm bao nhiêu lít nước sôi nước sôi nữa để nhiệt độ của nước trong nồi là
600C Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường ngoài trong quá trình trao đổi nhiệt,khói lượng riêng của nước là 1000kg/m3
HDG : Gọi m là khối lượng của nồi, c là nhiệt dung riêng của nhôm, cn là nhiệt dung riêng của nước, t1=240C là nhiệt độ đầu của nước, t2=450C, t3=600C, t=1000C thì khối lượng nước trong bình là:(3-m ) (kg)
Nhiệt lượng do 1 lít nước sôi tỏa ra: Qt=cn(t-t1)
Nhiệt lượng do nước trong nồi và nồi hấp thụ là:Qth=[mc+(3-m)cn](t2-t1) Ta có phương trình: mc3 mc n t2 t1c nt t n
m c c n 3c n t2 t1 c n t t2 m c c n
1 2
2
3
t t
t t c
t t c c c c m x t t c t t c c
c
2 3
3 3
2
( 4 )
2 2
3
3 1
2
2 2
3
t t
t t x t t
t t t
t
t t c x t t
t t c
1 3
2 3 1 2
2 3
2
t t
t t t t
t t t t
t t t
t
t t x
76 15 24 40
24 100 60 100
45 60
a) Nước đá có tan hết không?
Trang 17b) Tính nhiệt độ cuối cùng của nhiệt lượng kế?
Biết Cnước đá = 2100J/kg.độ , Cnước = 4190J/kg.độ , nước đá = 3,4.105J/kg,
Q3 = c2m2(60 – 0) = 4190 x 2 x 60 = 502800 (J)Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế bằng nhôm toả ra để hạ nhiệt độ từ 800C xuống tới
00C: Q4 = c3m3(60 – 0) = 880 x 0,2 x 60 = 10560 (J)
Q3 + Q4 = 502800 + 10560 = 513360 (J)
Q1+ Q2 = 33600 + 544000 = 577600 (J) Hãy so sánh Q1 + Q2 và Q3 + Q4 ta thấy: Q1 + Q2 > Q3 + Q4
Vì Q thu > Q toả chứng tỏ nước đá chưa tan hếtb) Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp nước và nước đá cũng chính là nhiệt độ cuốicùng của nhiệt lượng kế và bằng 00C
Trang 181 Kiến thức: HS ôn lại kiến thức về nhiệt học
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán.
3 Thái độ: Tích cực, chủ động.
II CÁC TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
- SGK lớp 8, SBT lớp 8, tài liệu tham khảo
Bài 1 Người ta thả một thỏi đồng nặng 0, 4kg ở nhiệt độ 800c vào 0, 25kg nước ở
o
t = 180c Hãy xác định nhiệt độ cân bằng Cho c 1= 400 j/kgk c2 = 4200 j/kgk
Giải Gọi nhiệt độ khi cân bằng của hỗn hợp là t Ta có phương trình cân bằng
nhiệt của hỗn hợp như sau
m1.c1.( 80 t) m2.c2(t 18 )
Thay số vào ta có t = 26,20C
Nhận xét Đối với bài tập này thì đa số học sinh giải được nhưng qua bài tập này
thì giáo viên hướng dẫn học sinh làm đối với hỗn hợp 3 chất lỏng và tổng quát lên nchất lỏng
Bài 2 Một hỗn hợp gồm ba chất lỏng không có tác dụng hoá học với nhau có khối
lượng lần lượt là: m1 1kg,m2 2kg,m3 3kg.Biết nhiệt dung riêng và nhiệt độ của chúng lần lượt là
c t
kgk j c
c t
kgk j c
c t
kgk
j
3 3
0 2 2
0 1
1
3 3 3 2 2 2 1
1
1
.
.
.
.
.
c m c m c
m
t c m c t m
Từ đó ta có bài toán tổng quát như sau
Bài 3 Một hỗn hợp gồm n chất lỏng có khối lượng lần lượt là m1,m2, m nvà nhiệt dung riêng của chúng lần lượt là c1,c2 c nvà nhiệt độ là t1,t2 t n Được trộn lẩn vào nhau Tính nhiệt độ của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt
Hoàn toàn tương tự bài toán trên ta có nhiệt độ cân bằng của hỗn hợp khi cân bằng nhiệt là
t =
n n
n n n
c m c
m c m c m
c t m t
c m c t m t c m
.
.
.
.
3 3 2 2 1 1
3 3 3 2 2 2 1 1 1
Bài 4 Bỏ 100g nước đá ở t1 0o C vào 300g nước ở t2 20o C
Trang 19Nước đá có tan hết không? Nếu không hãy tính khối lượng đá còn lại Cho nhiệt độnóng chảy của nước đá là 3 , 4 10 5 j / kgk
và nhiệt dung riêng của nước là
c = 4200j/kg.k
Nhận xét Đối với bài toán này thông thường khi giải học sinh sẽ giải một cách đơn
giản vì khi tính chỉ việc so sánh nhiệt lượng của nước đá và của nước
Giải Gọi nhiệt lượng của nước là Q ttừ 200C về 00C và của nước đá tan hết là Q thu ta có
Trang 201 Kiến thức: Củng cố các kiến thức về mạch điện, định luật ôm cho đoạn mạch
nối tiếp song song, một số quy tắc về mạch điện
2 Kỹ năng: Giải bài tập
3 Thái độ: Tự lập, chủ động và sáng tạo
I CHUẨN BỊ
- SGK, SBT, tài liệu tham khảo
III NỘI DUNG
I Lý thuyết
1 Muốn duy trì một dòng điện lâu dài trong một vật dẫn cần duy trì một điện
trường trong vật dẫn đó Muốn vậy chỉ cần nối 2 đầu vật dẫn với 2 cực của nguồn
điện thành mạch kín
Càng gần cực dương của nguồn điện thế càng cao Quy ứơc điện thế tại cực
dương của nguồn điện , điện thế là lớn nhất , điện thế tại cực âm của nguồn điện bằng 0
Quy ước chiều dòng điện là chiều chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích dương, Theo quy ước đó ở bên ngoài nguồn điện dòng điện có chiều đi từ cực
dương, qua vật dẫn đến cực âm của nguồn điện (chiều đi từ nơi có điện thế cao đến
nơi có diện thế thấp)
Độ chênh lệch về điện thế giữa 2 điểm gọi là hiệu điện thế giữa 2 điểm đó : V A
-V B = U AB Muốn duy trì một dòng điện lâu dài trong một vật dẫn cần duy trì một HĐT giữa 2 đầu vật dẫn đó ( U=0 I =0)
2 Mạch điện:
a Đoạn mạch điện mắc song song:
*Đặc điểm: mạch điện bị phân nhánh, các nhánh có chung điểm đầu và điểm cuối Các nhánh hoạt động độc lập.
Trang 21r
r r 4
3 2
1
I I I I r
r I
I r
r
3 4 4 3 1 2 2
;
4 3 2
*Từ tc 1 và công thức của định luật ôm I=UR U1R1=U2R2= UnRn (trong đoạn
mạch nối tiếp, hiệu điện thế giữa 2 đầu các vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của chúng) Ui=U RiR
Từ ts 3 nếu có n điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì điện trở của đoạn mạch là
R =nr Cũng từ tính chất 3 điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp
luôn lớn hơn mỗi điện trở thành phần.
C.Mạch cầu :
Mạch cầu cân bằng có các tính chất sau:
- về điện trở: ( R5 là đường chéo của cầu)
-Về dòng: I5= 0
-về HĐT : U5=0
suy ra
Mạch cầu không cân bằng: I5 khác 0; U5khác 0
* Trường hợp mạch cầu có 1 số điện trở có giá trị bằng 0; để giải bài toán cần áp
dụng các quy tắc biến đổi mạch điện tương đương ( ở phần dưới )
*Trường hợp cả 5 điện trở đều khác 0 sẽ xét sau
b Bỏ điện trở: ta có thể bỏ các điện trở khác 0 ra khỏi sơ đồ khi biến đổi mạch điện tương đương khi cường độ dòng điện qua các điện trở này bằng 0.
Các trường hợp cụ thể: các vật dẫn nằm trong mạch hở; một điện trở khác 0 mắc
song song với một vật dãn có điện trở bằng 0( điện trở đã bị nối tắt) ; vôn kế có
điện trở rất lớn (lý tưởng).
4 Vai trò của am pe kế trong sơ đồ:
* Nếu am pe kế lý tưởng ( Ra= 0) , ngoài chức năng là dụng cụ đo nó còn có vai trò như dây nối do đó:
Có thể chập các điểm ở 2 đầu am pe kế thành một điểm khi biến đổi mạch điện
tương đương( khi đó am pe kế chỉ là một điểm trên sơ đồ)
Nếu am pe kế mắc nối tiếp với vật nào thì nó đo cường độ dđ qua vậtđó.
Khi am pe kế mắc song song với vật nào thì điện trở đó bị nối tắt ( đã nói ở trên).
Trang 22Khi am pe kế nằm riêng một mạch thì dòng điện qua nó được tính thông qua các
dòng ở 2 nút mà ta mắc am pe kế ( dưạ theo định lý nút).
* Nếu am pe kế có điện trở đáng kể, thì trong sơ đồ ngoài chức năng là dụng cụ đo
ra am pe kế còn có chức năng như một điện trở bình thường Do đó số chỉ của nó
còn được tính bằng công thức: Ia=UaRa
5 Vai trò của vôn kế trong sơ đồ:
a trường hợp vôn kế có điện trỏ rất lớn ( lý tưởng):
*Vôn kế mắc song song với đoạn mạch nào thì số chỉ của vôn kế cho biết HĐT
giữa 2 đầu đoạn mạch đó:
UV=UAB=IAB RAB
*TRong trường hợp mạch phức tạp, Hiệu điện thế giữa 2 điểm mắc vôn kế phải
được tính bằng công thức cộng thế: UAB=VA-VB=VA- VC + VC- VB=UAC+UCB
*có thể bỏ vôn kế khi vẽ sơ đồ mạch điện tương đương
*Những điện trở bất kỳ mắc nối tiếp với vôn kế được coi như là dây nối của vôn kế
( trong sơ đồ tương đương ta có thể thay điện trở ấy bằng một điểm trên dây nối), theo công thức của định luật ôm thì cường độ qua các điện trở này coi như bằng 0 ,(
IR=IV=Ur=0)
b Trường hợp vôn kế có điện trở hữu hạn ,thì trong sơ đồ ngoài chức năng là dụng
cụ đo vôn kế còn có chức năng như mọi điện trở khác Do đó số chỉ của vôn kế còn
Giữa hai điểm M,N của một mạch điện có hiệu điện thế luôn luôn không đổi
UMN = 24V, người ta mắc nối tiếp hai điện trở R1=45 ; R2 = 15
a Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở?
b Tính hiệu điện thế giữa hai đầu của mỗi điện trở?
c Người ta mắc thêm một điện trở R3 vào đoạn mạch nói trên sao cho cường
độ dòng điện tăng gấp 2 lần so với lúc trước Vẽ sơ đồ các mạch điện có thể mắc được Trong mỗi trường hợp, tính giá trị của điện trở R3?
Bài2:
Một cuộn dây gồm nhiều vòng, điện trở suất của chất làm dây bằng 4.10-7
m, đường kính d1 = 0,2mm, được quấn trên ống sứ hình trụ có đường kính d2 = 2cm Cuộn dây được mắc giữa hai điểm A,B có hiệu điện thế 24V thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là 1A
a Tính điện trở của dây?
b Tính số vòng dây quấn trên cuộn dây?
c Muốn cường độ dòng điện chạy qua cuộn dây là 0,75A thì phải mắc thêm điện trởnhư thế nào và bằng bao nhiêu ? Biết rằng hiệu điện thế giữa hai điểm A,B vẫn luônkhông đổi
Tóm tắt: UMN = 24V; R1=45 ; R2 = 15 ;
a I1 = ? ; I2 = ?
HDG: Bài1: