- Giải thích được cách thực hiện các lệnh trong một chương trình máy tính; 2.. GV: Trong thực tế có những chương trình gồm rất nhiều lệnh, giáo viên chiếu một vài chương trình lên cho họ
Trang 1Ngày soạn: 14/8/2016
Ngày giảng: 15/8/2016 8A3, 16/8/2016 8A1, 8A2 18/8/2016 8A4
TIẾT 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Giải thích được con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
- Cách máy tính điều khiển máy tính thông qua các chương trình, câu lệnh
- Giải thích được cách thực hiện các lệnh trong một chương trình máy tính;
2 Kỹ năng:
- Chỉ ra được con người ra lệnh cho máy tính thông qua các lệnh;
- Nhận biết được một chương trình máy tính bằng cách lấy các ví dụ về chươngtrình liên hệ thực tế;
- Giải thích được tại sao cần viết chương tình máy tính? Và cách ra lệnh chomáy tính làm việc thông qua các lệnh trong các chương trình cụ thể Cũng như thứ tựthực hiện các lệnh trong chương trình
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tích cực, liên hệ thực tế.
II CHUẨN BỊ :
- Giáo viên : SGK, tài liệu, giáo án, máy tính.
- Học sinh : Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra :
3 Bài mới :
Máy tính l m t công c x lý thông tin hi u tuy nhiên máy tính à một công cụ xử lý thông tin hiệu tuy nhiên máy tính được ột công cụ xử lý thông tin hiệu tuy nhiên máy tính được ụ xử lý thông tin hiệu tuy nhiên máy tính được ử lý thông tin hiệu tuy nhiên máy tính được ệu tuy nhiên máy tính được đượcc
i u khi n nh th n o, b ng các công c n o? v cách i u khi n ó th hi n
đ ư ế nào, bằng các công cụ nào? và cách điều khiển đó thể hiện à một công cụ xử lý thông tin hiệu tuy nhiên máy tính được ằng các công cụ nào? và cách điều khiển đó thể hiện ụ xử lý thông tin hiệu tuy nhiên máy tính được à một công cụ xử lý thông tin hiệu tuy nhiên máy tính được à một công cụ xử lý thông tin hiệu tuy nhiên máy tính được đ đ ệu tuy nhiên máy tính được
ra sao? Chúng ta s h c trong b i hôm nay ẽ học trong bài hôm nay ọc trong bài hôm nay à một công cụ xử lý thông tin hiệu tuy nhiên máy tính được
- GV: Máy tính là một công cụ xử lý
thông tin hiệu Tuy nhiên để máy tính
thực hiện được các công việc thì con
người phải đưa ra các chỉ dẫn cho máy
tính
? Con người chỉ dẫn cho máy tính
bằng cái gì? thông qua cái gì?
GV: Yêu cầu học sinh lấy các ví dụ
tương tự như trong SGK_4
? Hãy nhận xét khi thực hiện xong các
lệnh trên trên máy tính?
GV: Kết luận:
- GV: Giới thiệu về Robot (người
máy): Robot có thể thực hiện một số
công việc thông qua chỉ dẫn của con
người
- GV: Cho học sinh quan sát H.1
1 Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?
- Mở chương trình ứng dụng;
- Soạn thảo văn bản;
* Con người chỉ dẫn cho máy tính thôngqua các lệnh Máy tính thực hiện lầnlượt các lệnh đó
Trang 2? Để Robot có thể nhặt rác thì Robot
phải thực hiện như thế nào?
GV: Giải thích các lệnh mà Robot
thực hiện Nếu các lệnh trên mà lưu vào
máy tính với một tên nào đó Thì khi đó
ta gõ tên của của lệnh đó thì Robot sẽ
thực hiện công việc nhặt rác
HS: Nắm rõ cách thức điều khiển của
chương trình thông qua các câu lệnh của
máy tính Lấy các ví dụ thực tế
b3 Nhặt rác;
b4 Quay phải, tiến 3 bước;
b5 Quay trái, tiến 2 bước;
b6 Bỏ rác vào thùng;
? Chương trình là gì?
GV: Để điều khiển máy tính làm việc
chúng ta sẽ viết các chương trình máy
tính
? Để Robot có thể thực hiện công việc
nhặt rác của mình mà ta đã viết chương
trình rồi ta phải làm gì?
GV: Giới thiệu về thứ tự thực hiện
các câu lệnh trong một chương trình
GV: Cho học sinh quan sát H.2
SGK_5
HS: Nắm được các câu lệnh trong
một chương trình cụ thể
? Em có nhận xét gì nếu mỗi lần yêu
cầu Robot nhặt rác ta phải viết lại
chương trình? Và các lệnh riêng rẽ và
thực hiện không theo một trật tự nào?
GV: Nhấn mạnh tại sao phải viết
có thể xem như một câu lệnh
- Có thể yêu cầu máy tính thực hiện các lệnh đó bằng cách gọi tên câu lệnh đó
- Các câu lệnh trong một chương trình được thực hiện một cách tuần tự
* Tại sao cần viết chương trình?
Việc viết các chương trình với nhiềulệnh khác nhau và tập hợp lại giúp conngười điều khiển máy tính một cách đơngiản và hiệu quả hơn
4 Củng cố:
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1 SGK_8
- Lấy các ví dụ thực tế có sử dụng viết chương trình cho các công việc đượcđịnh sẵn
5 Hướng dẫn về nhà.
- Trả lời các câu hỏi SGK_8
- Chuẩn bị bài sau: tranh ảnh, tài liệu cần thiết
……… ………
Trang 3Ngày soạn: 12/8/2017
Ngày giảng: 14/8/2017 8A1; 15/8/2017 8A2; 17/8/2017 8A3
TIẾT 2: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH
VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nhận biết được một chương trình máy tính đơn giản
- Chỉ ra được ngôn ngữ lập trình gồm bảng chữ cái qui tắc để viết các câu lệnh
2 Kỹ năng
- Nắm được ngôn ngữ lập trình gồm bảng chữ cái qui tắc để viết các câu lệnh
- Ý nghĩa của một vài câu lệnh đầu tiên sử dụng trong chương trình
- Phân biệt được từ khóa và tên trong chương trình
- Nhận biết được tên do người dùng đặt, tên phải tuân thủ theo ngôn ngữ lậptrình, tên khôn trùng với từ khóa
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực, liên hệ thực tế
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: SGK, tài liệu
2 Học sinh : Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ về chương
trình
- GV: Chiếu lên một chương trình lên
máy chiếu và giải thích cho học sinh ý
nghĩa của từng câu lệnh
HS: Quan sát và nhận ra các thành
phần trong chương trình gồm các câu
lệnh, mỗi câu lệnh trên một dòng
GV: Trong thực tế có những chương
trình gồm rất nhiều lệnh, giáo viên chiếu
một vài chương trình lên cho học sinh
Hoạt động 2: Ngôn ngữ lập trình gồm
những gì?
? Trong các chương trình trên chương
trình đươc viết bằng các ngôn ngữ lập
- Bảng chữ cái cảu ngôn ngữ lập trìnhbao gồm cả các kí hiệu toán học, dấu
- Mỗi câu lệnh trong chương trình gồm
Program CT1;
Uses crt;
Begin Writeln(‘Chao ban!’);
End
Trang 4trong ngôn ngữ lập trình?
? Các câu lệnh trong chương trình trên
được viết như thế nào?
GV: Các qui tắc này qui định cách viết
các từ, câu lệnh và thứ tự của chúng
trong chương trình
GV: Giải thích cho học sinh ý nghĩa
của các câu lệnh trong một chương trình
cụ thể và kết quả của chương trình
GV: Chốt lại:
các từ và các kí hiệu được viết theo mộtqui tắc nhất định Và mỗi câu lệnh cómột ý nghĩa nhất định
- Trả lời các câu hỏi SGK_13
- Chuẩn bị bài sau: tranh ảnh, tài liệu cần thiết
……… ………
Ngày soạn: 17/92017
Ngày giảng: 19/9/2017 – 8A3; 20/9 – 8A4
Tiết 3: LÀM QUEN VỚI CHƯƠNG TRÌNH VÀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
(tiếp)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nhận biết được một chương trình máy tính đơn giản.
- Chỉ ra được ngôn ngữ lập trình gồm bảng chữ cái qui tắc để viết các câu lệnh
2 Kỹ năng
- Nắm được ngôn ngữ lập trình gồm bảng chữ cái qui tắc để viết các câu lệnh.
- Ý nghĩa của một vài câu lệnh đầu tiên sử dụng trong chương trình
- Phân biệt được từ khóa và tên trong chương trình
- Nhận biết được tên do người dùng đặt, tên phải tuân thủ theo ngôn ngữ lập trình, tênkhôn trùng với từ khóa
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực, liên hệ thực tế
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : SGK, tài liệu, giỏo ỏn, mỏy tớnh.
2 Học sinh : Đọc trước bài, SGK, đồ dùng học tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
? Tại sao người ta cần phải viết chương trình bằng các ngôn ngữ lập trình trong khi
có thể điều khiển máy tính bằng ngôn ngữ máy?
- Trả lời: Khác xa với ngôn ngữ tự nhiên, khó nhớ, khó sử dụng và sự ra đời của các
ngôn ngữ lập trình để phục vụ cho mục đích đó
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Trang 5Hoạt động 1: Tìm hiểu về từ khóa và tên
GV: Chiếu lên màn hình một chương
trình và giới thiệu cho học sinh các từ
khóa của một chương trình được viết
bằng ngôn ngữ lập trình Pascal và ý
nghĩa của một số từ khóa
GV: Để có thể sử dụng chương trình
trong những lần tiếp theo và sử dụng
chương trình trong các bài toán cụ thể
thì chúng ta cần đặt tên cho chương
trình sau lệnh khai báo chương trình và
sử dụng các tên thay cho các đại lượng
trong các bài tóan cụ thể
- Đặt tên phải theo một qui tắc:
+ Tên không được trùng với từ khóa;+ Tên không được trùng nhau;
+ Tên được bắt đầu bằng các chữ cái,không chứa dấu cách và một số kí hiệuđặc biệt: *, !, % ;
+ Tên không được bắt đầu bằng chữ số
Hoạt động 2: Tìm hiểu về ngôn ngữ lập
trình
? Nêu quá trình xử lý thông tin trên máy
tính?
- GV: Thông tin đưa vào trong máy
tính phải được biến đổi thành các dãy
bit
GV: Giới thiệu các dãy bit là cơ sở
tạo ra ngôn ngữ máy tính, được gọi là
ngôn ngữ máy
? Khi ta trao đổi với người Bỉ mà
không biết tiếng Bỉ thì ta phải làm gì?
GV: Nêu ra lý do khó khăn khi viết
chương trình máy tính bằng ngôn ngữ
máy tính: khác xa với ngôn ngữ tự
Trang 6GV: Khái niệm ngôn ngữ lập trình Và
GV: Máy tính không hiểu được các
chương trình được viết bằng ngôn ngữ
của chương trình khi chạy trên máy tính
GV: Cách viết các chương trình máy
tính bằng một chương trình soạn thảo
giống như chương trình soạn thảo
GV: Giới thiệu môi trường lập trình
Pascal gồm 2 môi trường là Turbo
Pascal và Free Pascal
GV: Giới thiệu một số các ngôn ngữ
lập trình hiện nay: C, java, Pascal với
những điểm lưu ý về các phần mềm
trên
- Để máy tính có thể hiểu được cácchương trình được viết bằng ngôn ngữlập trình thì chuơng trình cần đượcchuyển đổi sang ngôn ngữ máy bằngmột chương trình dịch tương ứng
* Việc tạo ra một chương trình máy tínhthực chất gồm 2 bước:
- Viết chương trình bằng ngôn ngữ lậptrình
- Dịch chương trình thành ngôn ngữmáy để máy tính hiểu được
- Chương trình soạn thảo và chươngtrình dịch cùng với các công cụ tìmkiếm, sửa lỗi và thực hiện chương trìnhthường được kết hợp vào một phầnmềm, được gọi là môi trường lập trình
? Hiện nay có các ngôn ngữ lập trình
nào?
- HS: Trả lời
GV: Giới thiệu cách tạo một
chương trình hòan chỉnh từ việc viết,
chạy chương trình trên ngôn ngữ Turbo
Pascal, Để lập trình bằng ngôn ngữ
Pascal thì máy tính cần được cài môi
trường lập trình này
HS: Quan sát các thao tác và qui trình
tạo ra một chương trình hòan chỉnh trên
Trang 7trình Nếu lỗi thì nhận biết và sửa lỗi.
HS: Quan sát kết quả theo hướng dẫn
- Soạn thảo được một chương trình đơn giản
- Lưu, dịch, chạy một chương trình đơn giản và xem kết quả
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tích cực, hình thành khả năng làm việc khoa học.
II CHUẨN BỊ
- Giỏo viờn : Máy tính, máy chiếu, chương trình Turbo Pascal.
- Học sinh : Máy tính cá nhân.
III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra :
3 Bài mới :
GV: Yêu cầu học sinh đọc phần yêu
cầu a của Bài tập 1 SGK_15
HS: Thực hiện các yêu cầu trên máy
Trang 8
GV: Khởi động Turbo Pascal lên
máy chiếu và giới thiệu các thành phần
cơ bản trên Turbo Pascal
phím mũi tên và phím Alt kết hợp với
các kí tự đầu tiên trong bảng chọn để
GV: Yêu cầu học sinh khởi động lại
chương trình Turbo Pascal và yêu cầu
học sinh soạn thảo nội dung của bài tập
2 SGK_16 theo từng nhóm phân công
HS: Thực hiện theo yêu cầu và hướng
dẫn của giáo viên
GV: Hướng dẫn học sinh soạn thảo
giống như soạn thảo Word, chú ý gõ
đúng không thiếu sót và hướng dẫn học
sinh ý nghĩa một số câu lệnh có trong
Trang 9GV: Hướng dẫn học sinh dịch
chương trình trên chương trình cụ thể
và cách phát hiện các lỗi khi dịch
chương trình Giới thiệu nội dung khi
GV: Yêu cầu học sinh khởi động
chương trình Turbo Pascal và mở
chương trình có tên là CT1 đã lưu ở tiết
trước thực hiện theo các nhóm đã qui
định
HS: Mở chương trình và xóa lệnh
begin và thực hiện dịch chương trình
? Kết quả nhận được như thế nào?
GV: Hướng dẫn học sinh nhận ra lỗi
và ý nghĩa khi xóa begin và sửa luôn
chương trình
HS: Sửa và dịch chương trình trước
và sau khi xóa begin đồng thời so sánh
kết quả
GV: Yêu cầu học sinh mở chương
trình và xóa dấu chấm sau End và thực
hiện dịch chương trình
? Kết quả nhận được như thế nào?
HS: Sửa và dịch chương trình trước
và sau khi xóa begin đồng thời so sánh
kết quả
GV: Hướng dẫn học sinh xóa dấu (;)
trước End Và dịch chương trình
3 Chỉnh sửa và nhận biết một số lỗi khi chạy chương trình
a Xóa lệnh Begin
b Xóa dấu chấm sau End
- Dấu (;) dùng để phân cách các câu lệnh
- End với dấu(.) đi kèm: kết thúc chương
Trang 10HS: Quan sát kết quả.
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện xóa
một số kí hiệu trong chương trình sau
hiện chạy chương trình có và không có
khai báo Uses
- Trước lệnh End Không cần dấu (;)
- Lệnh Writeln: In thông tin ra màn hình
và đưa con trỏ về đầu dòng tiếp theo Thôngtin có thể là văn bản, số, Nếu là văn bản thìđặt trong cặp nhay đơn
Lệnh Write: In thông tin ra màn hình và
đưa con trỏ về cuối dòng Nếu là văn bảnthì đặt trong cặp nhay đơn
- Câu lệnh Clrscr dùng xóa màn hình Chỉđược sử dụng khi đã khai báo thư viện Crt.Thư viện Crt chưa các lệnh để thao tác vớibàn phím và màn hình
Ngày giảng: 30/8/2016 8A1, 8A2, 8A3; 31/8/2016 8A4
TIẾT 5: BÀI 3: Chương trình máy tính và dữ liệu
Trang 11I MỤC TIấU
1 Kiến thức:
- Chỉ ra được Các kiểu dữ liệu cơ bản trên các ngôn ngữ và trên Pascal
- Các phép toán trên dữ liệu số; các phép so sánh;
- Qui tắc tính biểu thức số học
2 Kỹ năng:
- Phân biệt được các kiểu dữ liệu cơ bản;
- Thực hiện được các biểu thức số học và so sánh theo ngôn ngữ lập trìnhPascal theo các qui tắc và các kí hiệu toán học
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tích cực.
II CHUẨN BỊ :
- Giỏo viờn : Máy tính, máy chiếu, chương trình Turbo Pascal.
- Học sinh : Máy tính cá nhân.
III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY :
GV: Chiếu ví dụ minh họa lên máy
chiếu và chỉ cho học sinh các kiểu dữ
liệu khác nhau
HS: Quan sát, phân biệt các kiểu dữ
liệu
GV: Đưa ra các phép toán với các
kiểu dữ liệu khác nhau và yêu cầu học
và giới thiệu cho học sinh về phạm vi
giá trị trong các kiểu dữ liệu của Pascal
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu
* Ví dụ 1:
- Các ngôn ngữ lập trình thường chia các
dữ liệu thành các kiểu khác nhau: Số nguyên, số thập phân, chữ
- Các kiểu dữ liệu được xử lý theo các cách khác nhau
* Các kiểu dữ liệu cơ bản:
- Số nguyên: Số học sinh trong lớp;
- Số thực: Chiều cao, cân nặng
- Xâu kí tự: ‘Lop 8A’,
Chú ý: Trong Pascal xâu kía tự đặt trong cặp nháy đơn.
GV: Trong mọi ngôn ngữ lập trình nào
cũng có thể thực hiện các phép toán số
2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số
- Kí hiệu các phép toán áp dụng cho các
Trang 12học trên các kiểu dữ liệu số nguyên hoăc
GV: Sửa sai nếu có
? Các qui tắc thực hiện các biểu thức
số học?
GV: Chốt lại và chú ý cho học sinh:
Tất cả các phép toán trong biểu thức số
học chỉ được sử dụng dấu ngoặc đơn
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện viết
các biểu thức số học theo ngôn ngữ
Pascal:
HS: Thực hiện viết các biểu thức
GV: Quan sát, nhận xét và sửa sai luôn
trên máy tính và chiếu lên
+ Trong dãy các phép toán không có dấu
ngoặc, phép nhân, chia, lấy phần nguyên,lấy phần thập phân thực hiện trước;
+ Các phép toán cộng trừ được thực hiệntheo thứ tự từ trái qua phải;
- Ví dụ: Thực hiện viết các biểu thức sốhọc
Trang 13TIẾT 6: BÀI 3: Chương trình máy tính và dữ liệu
- Giỏo viờn : Máy tính, máy chiếu, chương trình Turbo Pascal.
- Học sinh : Máy tính cá nhân.
III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY :
so sánh và yêu cầu học sinh cho kết quả
Yêu cầu học sinh lấy các ví dụ khác và
GV: Trong khi thực hiện các chương
trình con ngưòi thường can thiệp và điều
khiển các tính toán, kiểm tra Ngược lại
máy tính cũng đưa ra các thông tin về kết
quả
? Nhờ vào các thiết bị nào mà chúng ta
có thể điều khiển máy tính
GV: Đưa ra lệnh thông báo kết quả tính
toán và giải thích các tham số
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện trên
máy tính cá nhân và nhận xét kết quả
4 Giao tiếp giữa người và máy tính
* Thông báo kết quả tính toán
Trang 14thực hiện.
GV: Đưa ra lệnh nhập dữ liệu và giải
thích các tham số
HS: Thực hiện các khai báo và nhập dữ
liệu trên máy
GV: Giới thiệu các lệnh tạm dừng
chương trình theo 2 cách, và giải thích ý
nghĩa cho học sinh
HS: Quan sát và thấy được ý nghiã của
các lệnh đó
GV: Thực hiện các lệnh hộp thoại
trong chương trình
HS: Nhận ra các hộp thoại hoạt động
với các lựa chọn như thế nào?
GV: Chốt lại: Cách giao tiếp người và
- GV: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ SGK_26
- Nhấn mạnh về các phép toán trên các kiểu dữ liệu và giao tiếp giữa người vàmáy
Trang 15I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Củng cố các kiểu dữ liệu cơ bản trên các ngôn ngữ và trên Pascal
- Củng cố qác phép toán trên dữ liệu số; các phép so sánh;
- Giỏo viờn : Máy tính, máy chiếu, chương trình Turbo Pascal.
- Học sinh : Máy tính cá nhân.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
- Viết các biểu thức dưới đây bằng các kí
hiệu trong Pascal
GV Nhắc lại các kí hiệu toán học trong
- Viết các biểu thức dưới đây bằng các kí
hiệu trong Pascal
x y
Bài tập 5: SGK – T26
Chuyển các biểu thức trong pascacl sau
đây thành biểu thức toán
a )2 (
b) b/(a*a + c) trong công thức toán là:
Trang 16c) a*a/((2*b+c)*(2*b+c))
d 1 + ½ + 1/(2*3) + 1/(3*4) + 1/(4*5)
Học sinh thực hiện
c a
a
d 1 + ½ + 1/(2*3) + 1/(3*4) + 1/(4*5)trong công thức toán là:
5 4
1 4 3
1 3 2
1 2
- Củng cố các kiểu dữ liệu cơ bản trên các ngôn ngữ và trên Pascal
- Củng cố qác phép toán trên dữ liệu số; các phép so sánh;
- Giỏo viờn : Máy tính, máy chiếu, chương trình Turbo Pascal.
- Học sinh : Máy tính cá nhân.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra :
3 Bài mới :
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
(20 – 15)2 = 25c) 112 = 121 Kết quả Đúng vì 112 = 121
d x > 10 – 3x Kết quả Đúng hay Sai phụ thuộc vào giá trị của x
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Chuyển được các biểu thức toán học sang biểu diễn trong ngôn ngữ lập trình
- Thực hành với biểu thức số học đơn giản trong ngôn ngữ lập trình
2 Kỹ năng
- Thực hiện được một chương trình hoàn chỉnh với biểu thức số học trên Pascal
- Thực hiện được soạn thảo, chỉnh sửa chương trình, biên dịch, chạy và xem kết quả
họat động của chương trình trong Pascal
3 Thái độ
Trang 18- Nghiêm túc, tích cực, liên hệ thực tế.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : Máy tính, máy chiếu, chương trình Turbo Pascal.
2 Học sinh : Máy tính cá nhân.
III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra :
3 Bài mới :
GV: Đưa ra yêu cầu Bt1 SGK_27
HS: Đọc yêu cầu bài tập và thực hiện
các yêu cầu a, b
GV: Yêu cầu 2 học sinh lên bảng thực
hiện yêu cầu a btập1
HS: Thực hiện và nhận xét
GV: Nhận xét và lưu ý cho học sinh
chỉ được dùng dấu ngoặc đơn
GV: Bây giờ chúng ta thực hiện các
biểu thức số học đó trên Pascal
HS: Khởi động chương trình và soạn
thảo, chỉnh sửa và chạy chương trình
GV: Quan sát và hướng dẫn học sinh
biên dịch và chạy chương trình nếu cần
thiết
HS: Nghiêm túc thực hiện các yêu
cầu theo hướng dẫn của giáo viên và
quan sát cac kết quả trên màn hình
Writeln(‘(10+2)*(10+2)/(3+1)=’,(10+2)*(10+2)/(3+1));
Writeln(‘((10+2)*(10+2)-24)/(3+1)’,((10+2)*(10+2)-24)/(3+1);
- Tiếp tục thực hiện các yêu cầu của các bài tập tiếp theo
- Chuẩn bị bài sau: tranh ảnh, tài liệu cần thiết
……… ………
Trang 19Ngày giảng: 30/9/2017 – 8A3, 4
TIẾT 10: BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Thực hiện được với biểu thức số học: Mod, div
- Áp dụng các chế độ dừng màn hình, dừng chương trình để quan sát kết quả
- Chế độ in kết quả với Write/writeln
1 Giáo viên : Máy tính, máy chiếu, chương trình Turbo Pascal.
2 Học sinh : Máy tính cá nhân.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra :
3 Bài mới :
GV: Đưa ra yêu cầu Bt2 SGK_27
HS: Hoàn thiện yêu cầu a theo các
nhóm đã được phân công
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện yêu
cầu a b tập2 chính xác theo yêu cầu bài
tập
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện yêu
cầu b của bài tập
HS: Thực hiện chương trình và nhận
xét kết quả
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện yêu
cầu b của bài tập
d Thêm lệnh Readln; vào trước lệnh
Trang 20Writeln thì chương trình sẽ dừng lại đếnkhi nhập phím bất kì.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Thực hiện được với biểu thức số học: Mod, div
- Áp dụng các chế độ dừng màn hình, dừng chương trình để quan sát kết quả
- Chế độ in kết quả với Write/writeln
1 Giáo viên : Máy tính, máy chiếu, chương trình Turbo Pascal.
2 Học sinh : Máy tính cá nhân.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Trang 21GV: Yêu cầu học sinh thực hiện yêu
cầu của bài tập 3 SGK_28
HS: Thực hiện chạy chương trình và
nhận xét kết quả khi thực hiện
- Dùng để điều khiển các in trên mànhình
Ngày giảng: 06/10/2017 - 8A3, /10 - 8A4
Tiết 13: LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu đuợc mục đích và ý nghĩa của phần mềm
- Phát biểu được các thành phần của Giao diện chương trình
2 Kỹ năng
- Khởi động, thoát phần mềm và cách chơi trong phần mền.
- Thực hiện mở được các bài và chơi, ôn luyện gõ bàn phím
- Ngồi đúng, khoa học, và cách gõ bàn phím với phần mềm
- Thông qua phần mềm học sinh hiểu và rèn luyện kĩ năng gõ bàn phím nhanh vàchính xác
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực, liên hệ thực tế
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, chương trình finger break out
2 Học sinh: Máy tính cá nhân.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Trang 22- Mục đích của trò chơi là luyện gõ nhanh ,chính xác bàn phím.
* Màn hình làm việc chính của chươngtrình:
Alt_F4 hoặc nháy vào nút lệnh
- GV giới thiệu màn hỡnh chớnh của
- Chú ý đến qui tắc của phần mềm, cách chơi và tư thế ngồi của học sinh
- Khi thực hiện soạn thảo và chạy chương trình cần chú ý các thao tác dứtkhoát, chính xác, khoa học
5 Hướng dẫn về nhà.
- Luyện gõ phím nhanh
- Chuẩn bị bài sau
Ngày giảng: 06/10/2017 - 8A3, /10 - 8A4
Tiết 13: LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 23- Học sinh hiểu đuợc mục đích và ý nghĩa của phần mềm.
- Phát biểu được các thành phần của Giao diện chương trình
2 Kỹ năng
- Khởi động, thoát phần mềm và cách chơi trong phần mền.
- Thực hiện mở được các bài và chơi, ôn luyện gõ bàn phím
- Ngồi đúng, khoa học, và cách gõ bàn phím với phần mềm
- Thông qua phần mềm học sinh hiểu và rèn luyện kĩ năng gõ bàn phím nhanh vàchính xác
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực, liên hệ thực tế
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên Máy tính, máy chiếu, chương trình finger break out
2 Học sinh Máy tính cá nhân.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
mềm trên máy chiếu
HS: Cùng thực hiện theo hướng dẫn
của giáo viên trên máy tính cá nhân
GV: Hướng dẫn chi tiết các thông
số trên màn hình làm việc c hính của
phần mềm: số điểm, số lượt chơi còn
lại và cách dịch chuyển thanh ngang
dựa vào nhập các phím trên thanh để
dịch chuyển và bắn các khối trên
HS: Cần chú ý khi dịch chuyển có các
quả cầu bắn phá chúng ta cần chú ý giữ
quả cầu không chạm đất
HS: Tự khởi động chương trình lại
và chơi theo qui tắc
3 Hướng dẫn sử dụng phần mềm
- Nhấn phím Space để bắt đầu chơi
4 Củng cố.
- Chú ý đến qui tắc của phần mềm, cách chơi và tư thế ngồi của học sinh
- Khi thực hiện soạn thảo và chạy chương trình cần chú ý các thao tác dứtkhoát, chính xác, khoa học
5 Hướng dẫn về nhà.
- Luyện gõ phím nhanh
- Chuẩn bị bài sau
Ngày giảng: 06/10/2017 - 8A3, /10 - 8A4
Trang 24Tiết 13: LUYỆN GÕ PHÍM NHANH VỚI FINGER BREAK OUT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu đuợc mục đích và ý nghĩa của phần mềm
- Phát biểu được các thành phần của Giao diện chương trình
2 Kỹ năng
- Khởi động, thoát phần mềm và cách chơi trong phần mền.
- Thực hiện mở được các bài và chơi, ôn luyện gõ bàn phím
- Ngồi đúng, khoa học, và cách gõ bàn phím với phần mềm
- Thông qua phần mềm học sinh hiểu và rèn luyện kĩ năng gõ bàn phím nhanh vàchính xác
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực, liên hệ thực tế
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, chương trình finger break out
2 Học sinh: Máy tính cá nhân.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
3 Bài mới
GV: Giới thiệu các mức độ luyện tập
khác nhau của phần mềm trên máy chiếu
HS: Quan sát và thấy được độ khó của
các mức độ luyện tập
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện luyện
tập phải từ dễ đến khó
HS: Thực hiện các lựa chọn để luyện tâp
1 Giới thiệu các mức độ luyện tập của Finger Break Out
* Mức độ đơn giản:
* Mức độ chuẩn:
* Mức độ khó:
Trang 25
GV: Yêu cầu học sinh thực hành trên các
máy tính cá nhân của mình theo từng
- Chú ý cách chơi và tư thế ngồi của học sinh
- Khi thực hiện soạn thảo và chạy chương trình cần chú ý các thao tác dứt khoát,chính xác, khoa học
- Trong một thời điểm thì chỉ có một bạn thực hiện thực hiện theo mười ngón
5 Hướng dẫn về nhà.
- Luyện gõ phím nhanh
- Chuẩn bị bài sau
……… ………
Ngày giảng: 129/9/2017 – 8A3; /10 – 8A4
TIẾT 16: SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm biến
- Nêu được cú pháp khai báo biến trên Pascal
- Phát biểu được ý nghĩa, vai trò của biến là công cụ trong lập trình
2 Kỹ năng
- Khai báo được biến cho các đại lượng khác nhau trong chương trình
- Lập được các biểu thức tính toán trên biến đã được khai báo
Trang 262 Học sinh : Máy tính cá nhân.
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
3 Bài mới
? GV: Từ cách tính toán với 2 biểu tính
toán học trên Nếu các giá trị của 2 biểu
thức trên được nhập từ bàn phím chúng
ta phải thực hiện ntn?
HS: Hoạt động nhóm cho câu hỏi trên
-Kĩ thuật khăn trải bàn
HS: Treo kết quả, nhận xét
GV: Đưa ra 2 ví dụ VD1, VD 2 bằng
cách chạy trên môi trường Turbo Pascal
theo 2 cách sử dụng biến và không sử
dụng biến
HS: Quan sát kết quả và nhận xét
GV: Giải thích cách lưu trữ các số nhập
vào từ bàn phím và thực hiện các phép
toán trên chương trình
HS: So sánh vai trò của biến đối với
người viết chương trình (Không thể viết
được chương trình giải nhiều bài toán
nếu không sử dụng biến)
- Dữ liệu do biến lưu trữ được gọi là giátrị của biến
? Cấu trúc chung của một chuơng
trình? Khai báo biến nằm trong phần khai
báo nào trong cấu trúc đó?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu cách khai báo biến
trong chương trình
HS: Thực hiện các khai báo theo
hướng dẫn của giáo viên
GV: Giải thích các khai báo trên với
2 Khai báo biến
* Tất cả các biến trong chương trình cầnđược khai báo ngay trong phần khai báocủa chương trình gồm:
Trang 27tên và kiểu dữ liệu
( Chú ý tên biến khai báo giống qui
tắc khai báo tên)
GV: Tùy theo ngôn ngữ lập trình mà cú
pháp khai báo biến có thể khác nhau
Var m,n: Integer;
- ? Vai trò cuả biến trong chương trình?
- Phân biệt cách thực hiện chương trình có sử dụng biến với thực hiện chương trìnhkhi không sử dụng biến với các bất lợi khi không sử dụng biến
5 Hướng dẫn về nhà.
- Làm bài tập 4 SGK_33
- Chuẩn bị bài sau: tranh ảnh, tài liệu cần thiết
……… ………
Ngày giảng: 13/10/2017 – 8A3
TIẾT 17: SỬ DỤNG BIẾN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm hằng; qui tắc khai báo hằng trong các ngôn ngữ lập trình, trong Pascal
- Nêu được Cách sử dụng biến, hằng trong chương trình
- Nêu được cú pháp của lệnh lệnh gán
- Phát biểu được vai trò của biến là công cụ trong lập trình
2 Kỹ năng
- Khai báo được hằng
- Cách sử dụng biến, hằng trong chương trình
- Hiểu lệnh gán
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : Máy tính, máy chiếu, chương trình Turbo Pascal.
2 Học sinh : Máy tính cá nhân.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra :
3 Bài mới :
GV: Sau khi khai báo các biến trong 3 Cách sử dụng biến trong chương
Trang 28chương trình, ta có thể sử dụng chúng.
Các thao tác thực hiện vơí biến là: gán
giá trị cho biến và tính giá trị biểu thức
với biến
GV: Giới thiệu, phân tích các ví dụ về
cú pháp của phép gán
HS: Quan sát
GV: Giới thiệu về phép gán và minh
họa trên máy chiếu thực hiện chương
trình có sử dụng phép gán và tính toán
với các trường hợp đúng sai Đồng thời
phân tích cho học sinh nhận ra được
- Gán giá trị cho biến;
- Tính toán với giá trị của biến
* Chú ý:
- Kiểu dữ liệu gía trị được gán cho biếnthường trùng với kiểu dữ liệu của biến vàkhi gán một giá trị mới, giá trị cũ củabiến bị xóa đi Ta có thể thực hiện phépgán ở mọi thời điểm trong chương trình
- Ta có thể thực hiện việc gán giá trị chobiến bằng câu lệnh nhập dữ liệu
* Ví dụ về phép gán trong PascalSGK_31
x:=12; x:=y;
x:=(a+b)/2; x:=x+1;
Chú ý:
GV: Ngoài công cụ chính để lưu trữ dữ
liệu là biến, các ngôn ngữ lập trình còn có
công cụ khác là hằng
? Hằng số là gì?
GV: Giới thiệu hằng, cách sử dụng
hằng trong chương trình máy tính
GV: Tương tự như biến, đối với hằng ta
cũng phải khai báo và phải được gán giá
trị ngay trong phần khai báo
GV: Giải thích ví dụ hình 27 trong
SGK_32
HS: Lắng nghe
? Khi cần thay đổi giá trị của hằng ta
thực hiện như thế nào?
HS: Ta sửa ngay tại nơi khai báo
GV: Hướng dẫn một câu lênh có sử
dụng hằng trong chương trình và chạy
- Hằng phải được gán giá trị ngay trongkhi khai báo
* Cú pháp khai báo hằng trong Pascal:Const
<tên hằng>=giá trị;
- Ví dụ1 : Const Pi=3.14;
Trang 29- Khai báo được hằng.
- Cách sử dụng biến, hằng trong chương trình
3 Thái độ
- Nghiêm túc, tích cực, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : Máy tính, máy chiếu, chương trình Turbo Pascal.
2 Học sinh : Máy tính cá nhân.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 30vào vở và nhận xét bài làm của bạn
- GV: Nhận xét đánh giá và cho điểm để
d, sai vỡ Var là từ khúa khai bỏo biến nờn cần phải cú tờn biến và kiểu dữ liệu của biến
Trang 31GV: Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- GV: Yờu cầu học sinh tỡm hiểu nội
dung bài tập trong SGK và trả lời
S: Real;
Thong_bao: String;
b, var a,b,c,d: Integer;
I MỤC TIấU
1 Kiến thức:
- Các kiểu dữ liệu chuẩn trong ngôn ngữ lập trình Pascal;
- Phát biểu được cách khai báo hằng trong chương trình Pascal;
- Thực hiện một chương trình tính toán hoàn chỉnh có sử dụng biến cho các đạilượng trong bài toán
2 Kỹ năng:
- Thực hiện khai báo đúng cú pháp, lựa chọn được các kiểu dữ liệu cơ bản
- Sử dụng được lệnh gán giá trị cho biến;
- Khai báo, sử dụng được biến, hằng trên các kiểu dữ liệu chuẩn của Pascal trên bài toán cụ thể;
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tích cực, yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- Giỏo viờn : Máy tính, máy chiếu, chương trình Turbo Pascal.
- Học sinh : Máy tính cá nhân.
Trang 32III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra :
3 Bài mới :
GV: Cho học sinh quan sát, và giải
thích cũng như cách ứng dụng, phạm vi
của các kiểu dữ liệu trong bảng dữ liệu
cơ bản trong ngôn ngữ Pascal SGK_34
HS: Quan sát và phân biệt cũng như
nhận dạng các kiểu dữ liệu cơ bản và
HS: Phân tích và lấy các ví dụ cho
các khai báo biến
1 Kiểu dữ liệu và cách khai báo biến trong Pascal
* Kiểu dữ liệu cơ bản
GV: Cho HS thực hiện HĐN - Khăn trải
bàn với nội dung: Trong bài toán có
những đại lượng nào? Trong đó có đại
lượng nào nhập từ bàn phím, đại lượng
nào cần tính toán, đại lượng nào cần đưa
ra kết quả
HS: Thực hiện và đưa ra kết quả trưng
bày
GV: Nhận xét
GV: Hướng dẫn học sinh cách tính tiền
thanh toán cho bài tập Đồng thời chỉ ra
các tham số nào thay đổi, không đổi khi
thực hiện chương trình tính tiền thanh
toán
? Trong bài toán chúng ta cần khai báo
những biến nào? Với kiểu dữ liệu nào?
HS: Nắm rõ yêu cầu của bài tập
GV: Yêu cầu học sinh phân tích và thử
khai báo các biến trong chương trình: Các
biến cần thiết, các biến trung gian
2 Bài tập 1
* Bài toán:
- SGK_35
-Thanh_toan =Don_gia*Sluong+PhiDV
Trang 33GV: Yêu cầu học sinh thực hiện các
yêu cầu a gõ bài tập Đồng thời phân tích
cho học sinh ý nghĩa các câu lệnh
HS: Chạy thử chương trình với các bộ dữ
I MỤC TIấU
1 Kiến thức:
- Phát biểu được các thuật toán mới cho các bài toán thực tế;
- Thực hiện được việc chỉnh sửa chương trình
2 Kỹ năng:
- Thực hiện được việc trao đổi giá trị hai biến
- Tiếp tục thực hiện được các thao tác, kỹ thuật sau:
- Thực hiện khai báo hiến đúng cú pháp, lựa chọn được các kiểu dữ liệu cơ bản
- Hiểu được các kiểu dữ liệu chuẩn;
- Sử dụng được lệnh gán giá trị cho biến;
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tích cực, yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ :
- Giỏo viờn : Máy tính, máy chiếu, chương trình Turbo Pascal.
- Học sinh : Máy tính cá nhân.
III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra :
3 Bài mới :
GV: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài
tập 2 SGK_36 và tìm cách giải bài toán
trên
1 Bài tập 2
* Bài toán:
- SGK_36
Trang 34HS: Tìm cách giải bài toán.
GV: Hướng dẫn học sinh thuật toán
hoán đổi hai giá trị của hai biến x, y:
Muốn hoán đổi giá trị của hai biến ta
thêm biến trung gian và tiến hành hóan
đổi
HS: Hiểu thuật toán hoán đổi giá trị
HS: Soạn thảo và dịch, chạy chương
trình và quan sát kết quả nhận được
? Khi nhập giá trị từ bàn phím có gì khó
không?
- Dịch và sửa lỗi nếu có
- Chạy chương trình với các bộ số củabài tập đưa ra
? Ngoài cách trên chúng ta có thể thực
hiện được cách nhập giá trị từ bàn phím
nào không?
HS: Suy nghĩ và tìm ra câu trả lời
GV: Định hướng cho học sinh sử dụng
cách nhập giá trị theo baì tập 1 để nhập
giá trị cho x, y sau đó tiến hành viết lại
chương trình
HS: Soạn viết lại chương trình theo
hướng dẫn của giáo viên và chạy lại
chương trình
? So sánh hai cách viết trên
HS: Nhận ra sự tiện lợi của cách cách
- Chuẩn bị bài sau: tranh ảnh, tài liệu cần thiết
- Tiết sau kiểm tra thực hành
……… ………
Ngày giảng: 15/11/2016 8A1, 8A2; 18/11/2016 8A3, 8A4
TIếT 21: kiểm tra
I Mục tiêu:
Trang 351 Kiến thức:
- Vai trò của chương trình máy tính trong việc chỉ dẫn máy tính thực hiện cáccông việc hay các bài tóan cụ thể
- Ngôn ngữ lập trình, các bước để tạo ra một chương trình máy tính
- Thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình, các qui tắc lập trình trên một ngônngữ cụ thể
- Cấu trúc của một chương trình
- Khái niệm điều khiển tương tác giữa người và máy
- Các phép tóan cơ bản với dữ liệu số
- Biến, hằng và vai trò của chúng trong lập trình
- Làm quen với viết chương trình đơn giản
2 Kĩ năng:
- Hiểu được vai trò của chương trình máy tính trong việc chỉ dẫn máy tính thựchiện các công việc hay các bài tóan cụ thể
- Khái niệm và các qui tắc lập trình trong ngôn ngữ lập trình
- Thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình, các qui tắc lập trình trên một ngônngữ cụ thể
- Viết được 1 chương trình hoàn chỉnh đơn giản trên ngôn ngữ lập trình Pascal
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Đề kiểm tra.
- Học sinh: Giấy kiểm tra, ôn tập kiến thức.
III Hình thức đề kiểm tra:
Trang 36PHÒNG GD &ĐT THAN UYÊN
TRƯỜNG THCS SỐ 2 MƯỜNG KIM
ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT Môn: Tin học 8
-Người biên soạn đề
Trang 37TRƯỜNG THCS SỐ 2 MƯỜNG KIM KIỂM TRA MỘT TIẾT
Môn: Tin học 8 Tiết: 21
writeln(‘ Ho va ten : “Nguyen Van A”’)
Writeln(‘ Lop : 8A1’);
chu_vi :=2*Pi* ban_kinh;
dien_tich:= Pi* ban_kinh* ban_kinh;
Ngày giảng: 27/10/2017 – 8A3; /10 – 8A4
TIẾT 22: TÌM HIỂU THỜI GIAN VỚI PHẦN MỀM SUN TIME
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu được các thành phần trên Màn hình làm việc chính của phần mềm
- Khởi động và thoát khỏi phần mềm
- Vai trò của phần mềm
Trang 38- Tính năng xem thời gian địa phương của các vị trí trên bản đồ.
- Phóng to một khu vực trên bản đồ, thay đổi thời gian hệ thống quan sát sự chuyểnđộng vùng sáng tối trên bản đồ
1 Giáo viên : Máy tính, máy chiếu, phần mềm Suntime
2 Học sinh : Máy tính cá nhân.
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra
3 Bài mới
GV: Cho học sinh đọc giới thiệu phần
mềm Sun times SGK_88
HS: Đọc và tìm hiểu chức năng của
phần mềm
GV: Kết luận
? GV: Biểu tượng của phần mềm và
hướng dẫn học sinh thực hiện khởi động
phần mềm và giao diện, thành phần chính
của phần mềm
HS: Tìm hiểu phần mềm: Màn hình làm
việc chính, các thành phần, chức năng trên
máy chiếu và giải thích
* Giới thiệu phần mềm: SGK_88
* Màn hình làm việc chính của phầnmềm
- Chú ý đến qui tắc của phần mềm, cách chơi và tư thế ngồi của học sinh
- Khi thực hiện soạn thảo và chạy chương trình cần chú ý các thao tác dứtkhoát, chính xác, khoa học
Trang 395 Hướng dẫn về nhà.
- Luyện gõ phím nhanh
- Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 23/10/2016
Ngày giảng: 25/10/2016 8A1, 8A2 /10/2016 8A3; /10/2016 8A4.
TIẾT 23: Tìm hiểu thời gian với phần mềm Sun time
Trang 40- Phóng to một khu vực trên bản đồ, thay đổi thời gian hệ thống quan sát sựchuyển động vùng sáng tối trên bản đồ.
- Giỏo viờn : Máy tính, máy chiếu, phần mềm Suntime
- Học sinh : Máy tính cá nhân.
III TIẾN TRèNH TIẾT DẠY :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra :
3 Bài mới :
GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện các
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát và
nhận biết thời gian và đồng thời so sánh
được giữa các địa điểm trên thế giới
trong cùng một thời điểm
HS: Thực hiện nhận biết và so sánh
được theo hướng dẫn của giáo viên
3 Hướng dẫn sử dụng
a Phóng to quan sát một vùng bản đồ chitiết
Ta thực hiện Kéo thả chuột tại một vùngtrên bản đồ cần quan sát
b Quan sát và nhận biết thơì gian: Ngày
và đêm
GV: Hướng dẫn HS Quan sát và xem
thông tin thời gian chi tiết của một địa
điểm cụ thể trên bản đồ trên máy chiếu
GV: Yêu cầu học sinh thực hành theo
hướng dẫn
HS: Nghiêm túc thực hành theo yêu
cầu của giáo viên
GV: Cho học sinh lên đọc thông tin
một địa điểm trên máy chiếu, HS khác
nhận xét
GV: Hướng dẫn học sinh thực hiện
c Quan sát và xem thông tin thời gian chitiết của một địa điểm cụ thể trên bản đồ
- Nháy chuột vào một địa điểm cần quansát
- Xem thông tin trên bảng sau
Quan sát vùng đệm giữa ngày và đêm: