Phần 1 :Tóm tắt lí thuyết1, Chuyển động đều và chuyển động không đều -Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian -Chuyển động không đều là chuyển động mà vận
Trang 1Tuần 1 : Chuyển động cơ học – Vận tốc Vận tốc
Phần 1 :Tóm tắt lí thuyết
1,Chuyển động cơ học :Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ
2,Vật mốc : Là vật đợc coi là đứng yên ,hay các vật gắn liền vói trái đất 3,Chuyển động cơ học và đứng yên có tính tơng đối :Tuỳ vật đợc chọn làm mốc mà một vật đợc coi là chuyển động hay đứng yên
VD : Một xe máy đang đi trên đờng nếu lấy cây ven đờng làm mốc thì ngời trên xe đang chuyển động còn lấy xe làm mốc thì ngời ngồi trên xe đang
đứng yên
4,Quỹ đạo : Là đờng mà vật chuyển động cơ học vạch ra trong không gian
5, Các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: chuyển động thẳng , chuyển
động tròn, chuyển động cong
6, Công thức tính vận tốc : S = v.t hay v = S / t
7, Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài của quãng đờng và đơn vị thời gian Đơn vị thờng dùng của vận tốc là m/s và km/h
Phần 2 : Bài tập
1,Bài tập SGK : 1.1C ; 1.2 A ;
1.3 a, Ôtô đang chuyển động thì vật mốc là cây ven đờng
b, Ôtô đang đứng yên vật mốc là ngời tài xế
c, Hành khách đang chuyển động vật mốc là cây ven đờng
d, Hành khách đang đừng yên vật mốc là ngời tài xế
1.4 :- Khi nói trái đất quay xung quanh mặt trời ta đã chọn mặt trời làm mốc
- Khi nói mặt trời mọc đằng đông lặn đằng tây ta đã chọn trái đất làm mốc
1.5 : Một đoàn tàu hoả đang chạy trên đờng ray Ngời lái tàu đang ngồi trong buồng lái Ngời soát vé đang đI lại trên tàu Cây cối ven đờng chuyển
động hay đứng yên so với
a, Ngời soát vé thì đang chuyển động so với cây cối và tàu
b,Đờng tàu đứng yên so với cây cối còn chuyển động đối với tàu
c, Ngời lái tàu chuyển động so cây cối còn đứng yên so với tàu
2.5 S1 = 300m
t1 = 1’ = 60s
S 2 = 7,5 km =7500m
t2 = 0,5h = 1800 s
? so sánh v1và v2?
Vận tốc ngời 1 là : v1 = S : t = 300: 60 = 5m/s
Vận tốc ngời 2 là : v2 = S :t = 7500: 1800 = 4,17 m/s
Vậy ngời 1 đI nhanh hơn ngời 2
Tuần 2 : Chuyển động đều chuyển động không đều– chuyển động không đều
Trang 2Phần 1 :Tóm tắt lí thuyết
1, Chuyển động đều và chuyển động không đều
-Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc không thay đổi theo thời gian -Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc thay đổi theo thời gian
VD : Chuyển động đều là chuyển động của kim đồng hồ, của trái đất quay xung quanh Mặt trời …
-Chuyển động không đều thì gặp rất nhiều nhiều chuyển động của xe ô tô xe
đạp xe máy …
2, Vận tốc trung bình của chuyển động không đều
tb S
V
t
Trong đó : S là quãng đờng đi đợc
t là thời gian đI hết quãng đờng đó
- Khi quãng đờng đợc chia làm nhiều đoạn
1 2 3
n tb
n
V
3, Vận tốc cũng có tính tơng đối tuỳ việc chọn vật làm mốc
Phần 2 : Bài tập
1,Bài 16/21 SNCVL
Một ngời đi xe đạp chuyển động trên nửa quãng đờng đầu với vận tốc 12km/
h và nửa quãng đờng sau với vận tốc 20km/h Xác định vận tốc trung bình của xê đạp trên cả quãng đờng ?
1
2
12 /
20 /
?
tb
V km h
V km h
V
Vận tốc trung bình trên cả quãng đờng là
1 2
1 2
1 2
1 1
15 /
1 1 1 1
12 20
tb
V
S
km h
2,Bài 3.7 SBT
Gọi quãng đờng xe đi là 2S vậy nửa quãng
đờng là S ,thời gian tơng ứng là t t1 ; 2 Thời gian chuyển động trên nửa quãng đờng đầu
là : 1
1
S t V
Thời gian chuyển động trên nửa quãng đờng sau
là : 2
2
S t V
Trang 3s1= 120 m vận tốc trung bình của
t1= 30s ô tô xuống dốc là:
s2 = 60 m Vtb1= s1/t1= 120 / 30 =
t2 = 24s = 4 m/s
Vận tốc tb của ô tô
Vtb1=? ; Vtb2= ? trên quãng đờng:
Vtb= ? Vtb2= s2 / t2= 60 /24=
= 2,5 m/s
Vận tốc tb của ô tô trên cả hai quãng đờng là :
Vtb= ( s1+ s2) / ( t1+t2 )=
=( 120+60 )/ ( 30+24 )=
= 3,3 m/s
Tuần 3 : áp suất
Phần 1 :Tóm tắt lí thuyết
1, Tổng các lực
- Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phơng, ngợc chiều
F = F1F2
- Hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng phơng, cùng chiều
F = F F1 2
2,Hai lực cân bằng: +) Cùng tác dụng lên một vật
+) Cùng phơng
+)Ngợc chiều
+)Cùng cờng độ
3,Lực ma sát : Ngăn cản chuyển động cùng phơng,ngợc chiều với chuyển
động
4,Ap lực :Là lực ép có phơng vuông góc với mặt bị ép
5, Ap suất : Là tác dụng của áp lực
Công thức tính : F
P S
Phần 2 : Bài tập
1 Bài tập 7.6 (SGK)
Khối lợng bao gạo và ghế là :
m = 60 + 4 = 64 kg
Trọng lợng của chúng là :
P = 10 m = 64 10 = 640 N
Diện tích các chân ghế là :
S = 4.8 = 32 cm2 = 0,0032 m2
Ap suất tác dụng lên mặt đất là :
200000( / ) 0,0032
F
S
2.Bài 52/57SNCVL8
Trọng lợng ngời đó là
P:áp suất ( N/m2) F:áp lực (N) S:diện tích bị ép (m2)
Trang 4P = 10m = 10.70 = 700 N
Diện tích các bàn chân là
S = 0,02 2 = 0,04 m2
Ap suất ngời đó tác dụng lên mặt đất là
700 2
17500( / )
0, 04
F
S
Diện tích các cây đinh là
S = 0.5 70000 = 35000 mm2 = 0,035 m2
Tổng trọng lợng ngời đó và tấm bê tông là
P = (70 + 125)10 = 1950 N
Ap suất ngời đó tác dụng lên mặt đất là
1950 2
55714( / )
0, 035
F
S
Tuần 4 : Kiểm tra
B / Đề bài :
A.Trắc nghiệm 3 điểm
Câu 1(1,5 điểm) : Một xe chuyển động trên đoạn đờng AB Nửa thời gian
đầu xe chuyển động với vận tốc V1= 30 km/h, nửa thời gian sau xe chuyển
động với vận tốc V2= 40km/h Vận tốc trung bình trên đoạn đờng AB là:
A/ 70km/h B/ 34,2857km/h C/ 30km/h D/ 40km/h
Câu 2 (1,5 điểm): Một vật chuyển động trên đoạn AB chia làm hai giai đoạn
AC và CB với AC = CB với vận tốc tơng ứng là V1và V2 Vận tốc trung bình
trên đoạn đờng AB đợc tính bởi công thức nào sau đây? Hãy chọn đáp án
đúng và giải thích kết quả mình chọn
A/ Vtb=
2
2
1 V
V
B/ Vtb=
2 1
2
1
V V
V V
C/ Vtb=
2 1
2 1
2
V V
V V
D/ Vtb=
2 1
2 1
.
2V V
V
V
B.Tự l ận 7 điểm
Câu 3 (1,5 điểm): Một Canô chạy từ bến A đến bến B rồi lại trở lại bến A
trên một dòng sông.Tính vận tốc trung bình của Canô trong suốt quá trình cả
đi lẫn về?
Câu 4 (2 điểm) : Lúc 6 giờ sáng một ngời đi xe gắn máy từ thành phố A về
phía thành phố B ở cách A 300km, với vận tốc V1= 50km/h Lúc 7 giờ một
xe ô tô đi từ B về phía A với vận tốc V2= 75km/h
a/ Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và cách A bao nhiêu km?
b/ Trên đờng có một ngời đi xe đạp, lúc nào cũng cách đều hai xe trên Biết
rằng ngời đi xe đạp khởi hành lúc 7 h Hỏi
-Vận tốc của ngời đi xe đạp?
-Ngời đó đi theo hớng nào?
-Điểm khởi hành của ngời đó cách B bao nhiêu km?
Trang 5Câu 5(2 điểm): Hai hình trụ A và B đặt thẳng
đứng có tiết diện lần lợt là 100cm2 và 200cm2 đợc
nối thông đáy bằng một ống nhỏ qua khoá k nh
hình vẽ Lúc đầu khoá k để ngăn cách hai bình,
sau đó đổ 3 lít dầu vào bình A, đổ 5,4 lít nớc vào
bình B Sau đó mở khoá k để tạo thành một bình
thông nhau Tính độ cao mực chất lỏng ở mỗi
bình Cho biết trọng lợng riêng của dầu và của nớc
lần lợt là: d1=8000N/m3 ; d2= 10 000N/m3;
Bài 6 (1,5 điểm): Một chiếc vòng bằng hợp kim vàng và bạc, khi cân trong
không khí có trọng lợng P0= 3N Khi cân trong nớc, vòng có trọng lợng P = 2,74N Hãy xác định khối lợng phần vàng và khối lợng phần bạc trong chiếc vòng nếu xem rằng thể tích V của vòng đúng bằng tổng thể tích ban đầu V1 của vàng và thể tích ban đầu V2 của bạc Khối lợng riêng của vàng là 19300kg/m3, của bạc 10500kg/m3
==========Hết==========
UBND Huyện
Phòng GD&ĐT
Tham khảo
đáp án chấm thi học sinh giỏi cấp
huyện Năm học 2007 – 2008
Môn thi: Vật Lý lớp 8
A.Trắc nghiệm 3 điểm
Câu 1: B/ 34,2857km/h (1,5
điểm)
Câu 2: Chọn đáp án C/ Vtb=
2 1
2 1
2
V V
V V
(0,5
điểm)
Giải thích
Thời gian vật đi hết đoạn đờng AC là: t1=
1
AB V
AC
Thời gian vật đi hết đoạn đờng CB là: t2=
2
AB V
CB
Vận tốc trung bình trên đoạn AB đợc tính bởi công thức:
2 1
2 1
2 1
2 2
2
V V
V V V
AB V
AB
AB t
t
AB t
AB
(1,0
điểm)
B Tự luận 7 điểm
Câu 3 (1,5 điểm)
Gọi V1 là vận tốc của Canô
Gọi V2 là vận tốc dòng nớc
Vận tốc của Canô khi xuôi dòng (Từ A đến B)
Vx = V1 + V2 Thời gian Canô đi từ A đến B:
k
Trang 6t1 =
2
V
S V
S
điểm)
Vận tốc của Canô khi ngợc dòng từ B đến A
VN = V1 - V2 Thời gian Canô đi từ B đến A:
t2 =
2
V
S V
S
điểm)
Thời gian Canô đi hết quãng đờng từ A - B - A:
2
2 1
1 2
1 2 1
2
V V
V S V
V
S V
V
S
(0,5 điểm)
2 2
2 1
2 2
2 1
.
V V V V
V S
S t
(0,5
điểm)
Câu 4 (2 điểm)
a/ Gọi t là thời gian hai xe gặp nhau
Quãng đờng mà xe gắn máy đã đi là :
S1= V1.(t - 6) = 50.(t-6) Quãng đờng mà ô tô đã đi là :
S2= V2.(t - 7) = 75.(t-7) Quãng đờng tổng cộng mà hai xe đi đến gặp nhau
điểm)
AB = 50 (t - 6) + 75 (t - 7)
300 = 50t - 300 + 75t - 525
125t = 1125
t = 9 (h)
điểm)
Vậy hai xe gặp nhau lúc 9 h và hai xe gặp nhau tại vị trí cách A: 150km và cách B: 150 km
b/ Vị trí ban đầu của ngời đi bộ lúc 7 h.
Quãng đờng mà xe gắn mắy đã đi đến thời điểm t = 7h
AC = S1 = 50.( 7 - 6 ) = 50 km
Khoảng cách giữa ngời đi xe gắn máy và ngời đi ôtô lúc 7 giờ
CB =AB - AC = 300 - 50 =250km
Do ngời đi xe đạp cách đều hai ngời trên nên:
2
250
Do xe ôtô có vận tốc V2=75km/h > V1 nên ngời đi xe đạp phải hớng
về phía A
Vì ngời đi xe đạp luôn cách đều hai ngời đầu nên họ phải gặp nhau tại điểm
G cách B 150km lúc 9 giờ Nghĩa là thời gian ngời đi xe đạp đi là:
t = 9 - 7 = 2giờ
Trang 7Quãng đờng đi đợc là:
DG = GB - DB = 150 - 125 = 25 km
Vận tốc của ngời đi xe đạp là
2
25
h km t
DG
điểm)
Câu 5(2 điểm):
Gọi h1, h2 là độ cao mực nớc ở bình A và bình B khi đã cân bằng
SA.h1+SB.h2 =V2
100 h1 + 200.h2 =5,4.103 (cm3)
h1 + 2.h2= 54 cm (1)
Độ cao mực dầu ở bình B: h3 = 30 ( )
100
10
S
V
A
áp suất ở đáy hai bình là bằng nhau nên
d2h1 + d1h3 = d2h2
10000.h1 + 8000.30 = 10000.h2
h2 = h1 + 24 (2) (0,25 điểm)
Từ (1) và (2) ta suy ra:
h1+2(h1 +24 ) = 54
h1= 2 cm
Bài 6 (1,5 điểm):
Gọi m1, V1, D1 ,là khối lợng, thể tích và khối lợng riêng của vàng
Gọi m2, V2, D2 ,là khối lợng, thể tích và khối lợng riêng của bạc
Khi cân ngoài không khí
P0 = ( m1 +m2 ).10 (1) (0,5
điểm)
Khi cân trong nớc
P = P0 - (V1 + V2).d = 10
2
2 1
1 2
D
m D
m m
2
2 1
.
10
D
D m
D
D
điểm)
Từ (1) và (2) ta đợc
1 2
1 1
D
2
1
D
D
và
2 1
1 1
D
1
1
D D
điểm)
Tuần 5 : áp suất chất lỏng ,bình thông nhau
áp suất khí quyển
k
k
h1
h2
Trang 8Phần 1 :Tóm tắt lí thuyết
1,Công thức tính áp suất chất lỏng
p = d.h
Trong đó :
+ d:trọng lợng riêng chất lỏng đơn vị N/m3
+ h: Chiều cao cột chất lỏng Đơn vị m
+ P:áp suất cột chất lỏng đơn vị N/ m2
1 N/ m2 = 1Pa
- Chất lỏng đứng yên , tại các điểm có cùng độ sâu trong cùng một loại chất lỏng thì áp suất chất lỏng nh nhau
2,Bình thông nhau
Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên , các mực chất
lỏng ở các nhánh luôn luôn có cùng một độ cao
3,áp suất khí quyển
áp suất của khí quyển tại nơi khảo sát bằng áp suất gây ra trong cột thủy
ngân đặt tại địa điểm đó
Phần 2 : Bài tập
Bài 1:Tính áp suất tác dụng lên đáy bình đựng đầy nớc và lên vị trí cách đáy bình 0,4m ?
Tóm tắt
h1 = 1,2m p1 =d h1= 10000.1,2 = 12000 N / m2
h2 = 0,8m
p1 =? p2 = d h2 = 10000.0,8 = 8000 N/ m2
p2 = ?
Bài 2:Một bình thông nhau chứa nớc biển Ngời ta đổ thêm xăng vào một
nhánh Hai mặt thoáng ở hai nhánh trên lệch nhau 18 m m
Tính độ cao của cột xăng Cho biết trọng lơng riêng của nớc biển là
10300 N/m3 và của xăng là 7000N/m3
Tóm tắt
h’ = 18 mm = 0,0018 m
d1 = 10300 N/m3
d2= 7000N/m3
h2= ?
Vì trọng lợng của nớc lớn hơn của xăng nên cột xăng
sẽ cao hơn
Gọi A là điểm đáy cột xăng và B là điểm có cùng chiều cao
với A
Do đó : pA = pB
Mà pA = h1.d1 ; pB= h2.d2
Nên : h1.d1 = h2.d2 mà h1 = h2 – h’
Suy ra h2.d2 = (h2 – h’ ).d1
18mm
Trang 92 1
1 2
0,0562 5, 62
10300 7000
h d
d d
Tuần 6 : Lực đẩy ác si mét– chuyển động không đều – chuyển động không đều
Phần 1 :Tóm tắt lí thuyết
Lực đẩy ác – si – mét
+,Điểm đặt: Lên vật
+,Phơng : Thẳng đứng
+, Chiều : Từ dới lên trên (ngợc chiều với chiều của trọng lực )
+,Độ lớn : Bằng trọng lợng phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ
Công thức tính lực đẩy ác – si – mét:
FA= d.V Trong đó :
d : trọng lợng riêng chất lỏng(N/m3)
V : Thể tích mà vật chiếm chỗ (m3)
FA : Lực đẩy ác – si – mét(N)
Phần 2 : Bài tập
Bài 1: Ba vật đặc A, B, C lần lợt có tỉ số khối lợng là 3 : 2 : 1 và tỉ số khối l-ợng riêng là 4 : 5 : 3 Nhúng cả ba vật trên chìm vào nớc thì tỉ số lực đẩy
ácsimét của nớc lên các vật lần lợt là:
A 12 : 10 : 3 B 4,25 : 2,5 : 1
C 4/3 : 2,5 : 3 D 2,25 : 1,2 : 1
Bài 2:
Một quả cầu đặc bằng nhôm, ở ngoài không khí có trọng lợng 1,458N Hỏi phải khoét lõi quả cầu một phần có thể tích bao nhiêu để khi thả vào nớc quả cầu nằm lơ lửng trong nớc? Biết dnhôm = 27 000N/m3, dnớc =10 000N/m3
Hớng dẫn
hom
54 000054 ,
0 27000
458 , 1
cm d
P
n
Gọi thể tích phần đặc của quả cầu sau khi khoét lỗ là V’ Để quả cầu nằm lơ lửng trong nớc thì trọng lợng P’ của quả cầu phải cân bằng với lực
đẩy ác si mét: P’ = FAS
dnhom.V’ = dnớc.V
hom
20 27000
54 10000
cm d
V d
n
Vậy thể tích nhôm phải khoét đi là: 54cm 3 - 20cm 3 = 34 cm 3
Bài 3 :Một vật nặng bằng gỗ, kớch thước nhỏ, hỡnh trụ, hai đầu hỡnh nún được thả khụng cú vận tốc ban đầu từ độ cao 15 cm xuống nước Vật tiếp tục rơi trong nước, tới độ sõu 65 cm thỡ dừng lại, rồi từ từ nổi lờn Xỏc định gần đỳng khối lượng riờng của vật Coi rằng chỉ cú lực ỏc si một là lực cản đỏng kể mà thụi Biết khối lượng riờng của nước là 1000 kg/m3
Trang 10Híng dÉn:
Vì chỉ cần tính gần đúng khối lượng riêng của vật và vì vật có kích thước nhỏ nên ta có thể coi gần đúng rằng khi vật rơi tới mặt nước là chìm hoàn toàn ngay
Gọi thể tích của vật là V và khối lượng riêng của vật là D, Khối lượng riêng của nước là D’ h = 15 cm; h’ = 65 cm
Khi vật rơi trong không khí Lực tác dụng vào vật là trọng lực.:P = 10DV Công của trọng lực là: A1 = 10DVh
Khi vật rơi trong nước lực ác si mét tác dụng lên vật là: FA = 10D’V
Vì sau đó vật nổi lên, nên FA > P
Hợp lực tác dụng lên vật khi vật rơi trong nước là: F = FA – P = 10D’V – 10DV
Công của lực này là: A2 = (10D’V – 10DV)h’
Theo định luật bảo toàn công: A1 = A2 10DVh = (10D’V – 10DV)h’
'
'
D h
h
h
Thay số, tính được D = 812,5 Kg/m3