TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ + Tổ chức tình huống học tập Học sinh suy nghĩ trả lời Thế nào là chuyển động đ
Trang 1III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ + Tổ chức tình huống học tập.5p
Học sinh lên bảng
- Học sinh suy nghĩ đưa ra dự đoán
Chuyển động cơ học là gì? Các dạngchuyển động thường gặp là nhữngchuyển động nào? Lấy ví dụ minh hoạcho các chuyển động đó
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc.15p
I Vận tốc là gì?
- HS đọc bảng 2.1
- Thảo luận nhóm để trả lời C1, C2 và
điền vào cột 4, cột 5 trong bảng 2.1
C1: Cùng chạy một quãng đường 60m
như nhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ
chạy nhanh hơn
C2: HS ghi kết quả vào cột 5
1: 6m ; 2 : 6,32m ; 3 : 5,45m ; 4 :
6,07m ; 5 : 5,71m
- Khái niệm: Quãng dường chạy dược
trong một giây gọi là vận tốc.
C3: Độ lớn vận tốc cho biết sự nhanh,
chậm của chuyển động và được tính
bằng độ dài quãng đường đi được
trong một đơn vị thời gian.
GV: Y/c HS đọc thông tin trên bảng2.1
- Hướng dẫn HS so sánh sự nhanhchậm của chuyển động của các bạntrong nhóm căn cứ vào kết quả cuộcchạy 60m (bảng 2.1) và điền vào cột 4,cột 5
- Yêu cầu HS trả lời và thảo luận C1,C2
* Có 2 cách để biết ai nhanh, ai chậm: + Cùng một quãng đường chuyển động,bạn nào chạy mất ít thời gian hơn sẽchuyển động nhanh hơn + So sánh độ dài qđ chạy được của mỗibạn trong cùng một đơn vị thời gian)
s là quãng đường đi được
t là thời gian đi hết q.đ đó
- GV thông báo công thức tính vận tốc
- Đơn vị vận tốc phụ thuộc yếu tố nào?
- Yêu cầu HS hoàn thiện câu C4
- GV thông báo đơn vị vận tốc (chú ý cách đổi đơn vị vận tốc)
- GV giới thiệu về tốc kế qua hình vẽ hoặc xem tốc kế thật Khi xe máy, ô tô chuyển động, kim của tốc kế cho biết vận tốc của chuyển động
Trang 3như nhau , xe đạp chuyển động chậm
tàu khi quy về cùng một loại đơn vị vận
Quãng đường từ nhà đến nới làm việc
Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
Yêu cầu HS dưới lớp theo dõi và nhậnxét bài làm của bạn
- Gọi 2 HS lên bảng tóm tắt và làm C7
& C8 Yêu cầu HS dưới lớp tự giải
- Cho HS so sánh kết quả với HS trênbảng để nhận xét
Chú ý với HS: + đổi đơn vị + suy diễn công thức
- Đơn vị vận tốc? Nếu đổi đơn vị thì số
đo vận tốc có thay đổi không?
Hoạt động 5: Củng cố bài học- Hướng dẫn về nhà 3p
- Vận tốc là gì? Vận tốc được tính như thế nào? Nêu đơn vị hợ pháp của vận tốc?
- Y/c 2 học sinh đọc ghi nhớ
- Học bài và làm BT 2.1 2.5 SBT
- Đọc trước bài 3:
IV Bài học kinh nghiệm:
Trang 4
- Nêu được vận tốc trung bình là gì và cách xác định vận tốc trung bình
- Tính được vận tốc trung bình của chuyển động không đều
2 Kĩ năng:
- Xử lý kết quả thí nghiệm
- Vận dụng, biến đổi công thức
3 Thái độ: Có tinh thần hoạt động nhóm
2 Đối với học sinh:
Học bài và chuẩn bị bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra + Tổ chức tình huống 5p
Học sinh lên bảng
Hs chú ý
(?) Độ lớn của vận tốc cho biết gì?
(?) Viết công thức tính vận tốc? Giải thích các ký hiệu và đơn vị của các đại lượng trong công thức
Chữa bài tập 2.2 và 2.3 SBTVận tốc cho biết mức độ nhanh củachuyển động Thực tế khi em đi xeđạp, đi bộ có phải luôn luôn nhanh hoặcchậm như nhau không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu chuyển động đều và chuyển động không đều 12p
I Định nghĩa
- HS đọc thông tin (2ph) và trả lời câu
hỏi GV yêu cầu
+ Chuyển động đều là chuyển động mà
vận tốc không thay đổi theo thời gian.
VD: chuyển động của đầu kim đồng hồ,
của trái đất xung quanh mặt trời,
+ Chuyển động không đều là chuyển
GV Y/c HS đọc thông tin trong SGK vàtrả lời câu hỏi:
(?) Chuyển động đều là gì? Lấy ví dụ
về chuyển động đều trong thực tế
(?) Chuyển động không đều là gì? Tìm
ví dụ trong thực tế
GV: Tìm ví dụ trong thực tế về chuyển
Trang 5động mà vận tốc thay đổi theo thời
HS Thảo luận theo nhóm và thống nhất
câu trả lời C1 & C2
C1: + Chuyển động trên quãng đường :
DE , EF là chuyển động đều vì …
+ Chuyển động trên quãng đường : AB,
BC, CD là chuyển động không đều
vì…
C2: a- Là chuyển động đều
b, c, d- Là chuyển động không đều
động đều và chuyển động không đều,chuyển động nào dễ tìm hơn?
GV yêu cầu HS đọc C1
Cho học sinh quan sát hình 3.1 mô tảthí nghiệm Thông báo kết quả thínghiệm như bảng 3.1
- Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu HS trảlời và thảo luận C1 & C2 (Có giảithích)
Hoạt động 3: Tìm hiểu vận tốc trung bình của chuyển động không đều 10p
II Vận tốc trung bình của chuyển
động không đều
HS: Đọc thông tin trong SGK
HS: Nghiên cứu C3 và trả lời :
vAB = - = 0,05
3 = 0,017 (m/s)vBC = - = 0,15
3 = 0,05 (m/s)vCD = - = 0, 25
3 = 0,08 (m/s)
v =
s : là quãng đường
t: là thời gian đi hết quãng đường
vtb là vận tốc trung bình trên cả đoạn
đường
HS: Rút ra nhận xét: Trục bánh xe
chuyển động nhanh dần lên.
GV: yêu cầu HS đọc thông tin trongSGK:
+Trên quãng đường AB, BC, CD
chuyển động của bánh xe có đềukhông ?
+ có phải vị trí nào trên AB vận tốc của
vật cũng có giá trị bằng vAB không ?GV: Y/c HS làm câu C3
(?) v tb được tính bằng công thức nào ?
GV: Hướng dẫn HS hiểu ý nghĩa vtbtrên quãng đường nào thì bằng s đó chiacho thời gian đi được hết quãng đường
đó
* chú ý : vtb khác với trung bình cộngvận tốc
Qua kết quả trên em rút ra nhận xét gì?
Hoạt động 4: Vận dụng.15p III Vận dụng
HS : hoạt động cá nhân trả lời C4:
C4:
ôtô chuyển động không đều vì Khi
đường vắng : v lớn
Khi đường đông thì : v giảm
- Yêu cầu HS phân tích hiện tượngchuyển động của ô tô (C4) và rút ra ýnghĩa của v = 50km/h
Trang 6Khi dừng : v giảm đi
v = 50 km/h vtb trên quãng
đường từ Hà Nội Hải Phòng
C5:
tóm tắt
s1 = 120m vtb1= ?
t1 = 30s vtb2 = ? s2 = 60m vtb = ? t2 = 24s
Giải Vận tốc của người đi xe đạp khi xuống dốc là: v = = = 4(m/s) Vận tốc của người đi xe đạp trên đoạn đường bằng là : vtb2 = = = 2,5(m/s)
Vận tốc trên cả hai quãng đường là v = = = 3,3(m/s)
C6: Tóm tắt t =5h vtb = 30 km/h
-s =?
Giải Quãng đường đoàn tàu đi được là : s = vtb t = 30 5 = 150 (km) - Yêu cầu HS đọc và tóm tắt C5: xác định rõ đại lượng nào đã biết, đại lượng nào cần tìm, công thức áp dụng Vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường tính bằng công thức nào? - GV chốt lại sự khác nhau vận tốc trung bình và trung bình vận tốc ( )
- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt C6, gọi một HS lên bảng chữa HS dưới lớp tự làm, so sánh và nhận xét bài làm của bạn trên bảng Hoạt động 5: Củng cố bài học - Hướng dẫn về nhà.3p Làm theo yêu cầu giáo viên ? Thế nào là chuyển động đều? Chuyển động không đều? Lấy ví dụ minh hoạ? ? Vận tố trung bình của chuyển động được tính theo công thức nao? - Yêu cầu học sinh về nhà học bài cũ - BTVN 3.2 3.7 - Đọc trước bài 4 Đọc lại bài 6: Lực - Hai lực cân bằng (SGK Vật lý 6) IV BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
……… ………
Trang 7Ngày soạn: 10/09/2017
Ngày giảng: 11/9 – 8A1; 16/9 – 8A4
Tiết 4: BIỂU DIỄN LỰC
- Hs trung bình, yếu: Rèn kĩ năng biểu diễn lực
- Hs khá, giỏi: Biểu diễn thành thạo véc tơ lực, diễn tả bằng lời các yếu tố củalực
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ + Tổ chức tình huống học tập
Học sinh suy nghĩ trả lời Thế nào là chuyển động đều, chuyển
động không đều Làm bài tập 3.4
Để kéo được cái bàn từ cửa lớp vào đếnlớp giả sử mất 1 lực là 200N, làm thếnào để biểu diễn được lực kéo đó
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối liên hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc
I Ôn lại khái niệm Lực
- HS làm TN như hình 4.1 (hoạt động
nhóm) để biết được nguyên nhân làm
xe biến đổi chuyển động và mô tả được
hình 4.2
C1: H 4.1: Lực hút nam châm lên
miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn,
nên xe lăn chuyển động nhanh lên
H4.2 Lực tác dụng của vợt lên quả
bóng làm quả bóng biến dạng và ngược
lại lực quả bóng đập vào vợt làm vợt bị
- Mô tả hình 4.2
GV: Khi có lực tác dụng có thể gây ranhững kết quả nào?
ĐVĐ: Tác dụng của lực, ngoài phụthuộc vào độ lớn còn phụ thuộc vào yếu
tố nào?
Hoạt động 3: Thông báo về Đ 2 của lực và cách biểu diễn lực bằng vectơ
Trang 8II Biểu diễn lực
1 Lực là một dại lượng vectơ
HS nêu được các yếu tố của lực: Độ
lớn, phương và chiều.
HS nghe và ghi vở: Lực là một đại
lượng có độ lớn, phương và chiều gọi
là đại lượng véc tơ.
2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực
Cách biểu diễn lực: Biểu diễn véc tơ
+ Độ dài biểu diễn cường độ của lực
theo một tỉ lệ xích cho trước.
+ Kí hiệu véc tơ lực: F.
HS biểu diễn lực theo yêu cầu của GV
GV: Y/c HS nhắc lại các yếu tố của lực(đã học từ lớp 6)
GV thông báo: Lực là đại lượng có độlớn, phương và chiều nên lực là một đạilượng véc tơ
Nhấn mạnh: Hiệu quả tác dụng của lực
phụ thuộc vào 3 yếu tố này
GV thông báo cách biểu diễn véc tơlực
chiều hướng từ dưới lên.
b, F 2 = 30 N phương nằm ngang, chiều
hướng từ trái sang phải.
Ngày giảng: 13/9/2017 - 8A3; 15/9 – 8A2; 19/9 – 8A1; 23/9 – 8A4
Tiết 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 9- Nêu được 1 số ví dụ về 2 lực cân bằng.
- Nhận biết được đặc điểm của 2 lực cân bằng và biểu diễn 2 lực đó
- Khẳng định được vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc bằng hằng số
- Nêu được 1 số ví dụ về quán tính, giải thích hiện tượng quán tính
2 Kĩ năng
- HS tb, yếu: Quan sát, nhận biết
- HS khá, giỏi: Phân tích, tổng hợp, so sánh, rút ra kết luận
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hai lực cân bằng.
- Khi vật đang chuyển động mà chỉ
chịu tác dụng của 2 lực cân bằng, thì 2
lực này cũng không làm thay đổi vận
tốc của vật nghĩa là vật sẽ chuyển động
thẳng đều mãi
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 SGK về quả cầu treo trên dây, quả bóng đặt trên bàn, các vật này đang đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân bằng
C1: Quyển sách, quả cầu, quả bóng có trọng lượng lần lượt là: Pquyển sách = 3N; Pquả cầu = 0,5N; Pquả bóng = 5N
GV: Hướng dẫn HS tìm được hai lực tác dụng lên mỗi vật và chỉ ra những cặp lực cân bằng
(?) Hãy nhận xét về điểm đặt, cường
độ, phương, chiều của 2 lực cân bằng?
GV: Chốt lại phần nhận xét
GV: Ta đã biết lực tác dụng làm thay đổi vận tốc của vật
(?) Khi các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau thì vận tốc của vật sẽ như thế nào khi:
+ Vật đang đứng yên?
+ Vật đang chuyển động?
Dự vào kết quả bảng 5.1
Trang 10HS: Quan sát hình vẽ 5.3 – Tìm hiểu
TN
* Kết luận: Một vật đang chuyển động,
nếu chịu tác dụng của các lực cân
- Khi có lực tác dụng, mọi vật đều
không thể thay đổi vận tốc đột ngột
được vì mọi vật đều có quán tính.
GV: Tại sao ôtô, xe máy khi bắt đầuchuyển động không đạt vận tốc lớnngay mà phải tăng dần? Hoặc là đangchuyển động muốn dừng lại phải giảmvận tốc chậm dần rồi mới dừng hẳn?
Hoạt động 3: Vận dụng - Củng cố
2 Vận dụng
HS: Đọc C6; C7 Dự đoán xem búp bê
sẽ ngã về phía nào? Tại sao?
C6: Búp bê sẽ ngã về phía sau Khi
đẩy xe, chân búp bê chuyển động cùng
với xe, nhưng do quán tính nên thân và
đầu của búp bê chưa kịp chuyển động.
Vì vậy búp bê ngã về phía sau.
C7: Búp bê ngã về phía trước Vì khi
xe dừng đột ngột, mặc dù chân búp bê
bị dừng lại cùng với xe nhưng do quán
tính thân búp bê vẫn chuyển động nên
búp bê ngã về phía trước.
Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ sgk
Gv hệ thống lại nội dung bài học nhấnmạnh 2 điểm phần ghi nhớ
Trang 11- Nêu được các ví dụ về lực ma sát trượt, lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ trong đờisống và trong kỹ thuật
2 Kĩ năng
- HS tb, yếu: Rèn kĩ năng đo lực, đo Fms để rút ra nhận xét về đặc điểm của Fms
- HS khá, giỏi: Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hạitrong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật
3 Thái độ: Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- 1 lực kế, 1 miếng gỗ 1 mặt nhẵn, 1 quả cân
2 Học sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát
I- Khi nào có lực ma sát.
1 Lực ma sát trượt.
HS: Đọc – Tìm hiểu ví dụ về lực cản
trở chuyển động, từ đó nhận biết được
đặc điểm của lực ma sát trượt
VD: Bánh xe đạp đang quay, nếu bóp
phanh mạnh thì bánh xe ngừng quay và
trượt trên mặt đường Khi đó có lực ma
sát giữa bánh xe và mặt đường
* Kết luận: Lực ma sát trượt sinh ra
khi 1 vật trượt trên bề mặt của 1 vật
khác.
C1: Ma sát trượt sinh ra khi các em
nhỏ chơi trượt trên cầu trượt Ma sát
giữa dây cung ở cần kéo của đàn nhị,
violon, với dây đàn;
2 Ma sát lăn.
HS: Đọc – tìm hiểu – phân tích ví dụ
-> nhận biết đặc điểm ma sát lăn
- Ma sát lăn sinh ra khi 1 vật lăn trên
bề mặt 1 vật khác
HS: Thảo luận nhóm
C2: Ví dụ về ma sát lăn:
- Ma sát lăn sinh ra ở các viên bi đệm
giữa trục quay với ổ trục.
- Ma sát sinh ra giữa con lăn với mặt
trượt.
HS: Quan sát hình 6.1 Cho biết:
C3:
- Hình a, 3 người đẩy hòm trượt trên
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1
và trả lời câu hỏi: Fmstrượt xuất hiện ởđâu?
(?) Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?
(?) Dựa vào đặc điểm của ma sát trượt, em hãy kể ra 1 số ví dụ về ma sát trượt trong thực tế.
GV KL:
Y/c HS l àm C1
GV: Cầu thủ đá quả bóng trên sân, quảbóng lăn chậm dần rồi dừng hẳn Lựcnào đã tác dụng làm quả bóng ngừngchuyển động?
(?) Ma sát lăn sinh ra khi nào?
GV: Tìm thêm ví dụ về ma sát lăntrong đời sống và trong kỹ thuật
GV: Y/c HS nghiên cứu H6.1, làm C3
(?) Trường hợp nào có ma sát trượt? Trường hợp nào có ma sát lăn?
Trang 12mặt sàn Khi đó giữa sàn với hòm có
lực cản Lực này cân bằng với lực kéo
để giữ cho vật đứng yên.
- Khi tăng lực kéo thì số chỉ của lực kế
tăng dần, vật vẫn đứng yên Chứng tỏ
lực cản lên vật cũng có cường độ tăng
dần, điều đó cho biết lực ma sát nghỉ
có cường độ thay đổi theo tác dụng lực
lên vật.
VD: Trong đời sống, nhờ ma sát nghỉ
người ta mới đi lại được, ma sát nghỉ
giữ bàn chân không bị trượt khi bước
trên mặt đường
- Trong kỹ thuật: Trong dây truyền sản
xuất các sản phẩm di chuyển cùng với
băng truyền tải nhờ lực ma sát nghỉ
* Kết luận: Lực cân bằng với lực kéo
vật khi vật chưa chuyển động gọi là
độ của ma sát trượt và cường độ của
ma sát lăn?
+ Yêu cầu HS đọc hưóng dẫn thínghiệm và nêu cách tiến hành
GV: Phát đồ dùng cho các nhóm HS
- Yêu cầu HS tiến hành TN theo nhóm
- Yêu cầu HS trả lời C4 và giải thích
(?) Em hãy tìm thêm ví dụ về lực masát nghỉ trong đời sống và trong kỹthuật
HS: Quan sát hình 6.3 (a, b, c); Nêu tác
hại của lực ma sát trong mỗi trường
hợp
GV: Yêu cầu HS quan sát H6.3, mô tảlại tác hại của ma sát và biện pháp làmgiảm ma sát đó
Trang 13- Biện pháp: Tăng độ nhám của bảng
để tăng ma sát trượt giữa phấn và
bảng.
b Không có ma sát giữa mặt răng của
ốc và vít thì ốc sẽ bị lỏng không ép
chặt các mặt cần ghép…
- Biện pháp: Tăng độ sâu của rãnh
ren, độ nhám của sườn bao diêm
c Biện pháp Tăng độ sâu khía rãnh
mặt lốp.
- Hình a, lực ma sát xuất hiện ở xích xeđạp là lực ma sát gì? Cách làm giảmlực ma sát đó?
GV chốt lại tác hại của ma sát và cáchkhắc phục: tra dầu mỡ giảm ma sát 8 -
10 lần; dùng ổ bi giảm ma sát 20-30lần
(?) Việc phát minh ra ổ bi có ý nghĩantn?
GV: Y/c HS Quan sát hình vẽ 6.4 (a, b,c) (?) Tưởng tưởng xem nếu không cólực ma sát thì sẽ xảy ra hiện tượng gì
(?) Hãy tìm cách làm tăng lực ma sáttrong mỗi trường hợp?
GV: Chốt lại phần II,
Hoạt động 3: Vận dụng - Củng cố III Vận dụng.
C8: HS khá, giỏi trả lời - Yêu cầu học sinh trả lời câu C8
GV: Khái quát nội dung bài dạy
- HS phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất và đơn vị áp suất là gì?
- Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và các đại lượng có mặt trongcông thức
- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và
áp suất
Trang 142 Kĩ năng
- HS Trung bình, yếu: Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yêu tố
là S và áp lực F
- HS khá, giỏi: Nêu được các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và dùng
nó để giải thích được 1 số hiện tượng thường gặp
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra – Tổ chức tình huống
Hs lên bảng trả lời - Có những loại lực ma sát nào? Chúng
xuất hiện khi nào? Chữa bài tập 6.5(SBT)
Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy đượcbình thường trên nền đất mềm còn ôtô nhẹ hơn nhiều lại có thể bị lún bánh và
sa lầy trên chính quãng đường này?
Hoạt động 1: Hình thành khái niệm áp lực.
lên đầu đinh.
- Lực của mũi đinh tác dụng lên gỗ.
HS: Trọng lượng P không vuông góc
với diện tích bị ép thì không gọi là áp
lực
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin mục I
và trả lời câu hỏi: Áp lực là gì? Cho vídụ?
(?) Nêu thí dụ về áp lực?
GV: Cho HS quan sát khúc gỗ có đóng
2 chiếc đinh: đinh 1 đóng nghiêng;đinh 2 đóng thẳng vuông góc cạnhkhúc gỗ
(?) Lực tác dụng của đinh nào lên khúc gỗ được gọi là áp lực?
GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân vớicâu C1: Xác địng áp lực (H7.3)
GV: Chốt lại
(?) Trọng lượng P có phải lúc nào cũng là áp lực không? Vì sao?
GV: Tác dụng của áp lực phụ thuộcvào những yếu tố nào? -> II,
Hoạt động 2: Nghiên cứu về áp suất.
II Áp suất.
Trang 15(?) Hãy dựa vào TN cho biết tác dụngcủa áp lực phụ thuộc vào những yếunào bằng cách: So sánh các áp lực,diện tích bị ép, độ lún của khối kimloại xuống cát mịn(bột mì) trongtrường hợp (2), (3) với trường hợp (1).GV: Treo bảng so sánh 7.1
- Đại diện nhóm điền kết quả
Y/c HS Trả lời C3 -> rút ra kết luận
- Lưu ý HS: Muốn biết sự phụ thuộccủa P và F ta làm TN 1; 2: Cho Skhông đổi còn F thay đổi
GV: Qua bảng trên cho thấy:
- Dòng 1: Với S không đổi, F càng lớn-> độ lún h càng lớn
- Dòng 2: Với F không đổi, nếu S càngnhỏ -> độ lún càng lớn
GV: ĐVĐ: Để xác định tác dụng của
áp lực lên mặt bị ép người ta đưa rakhái niệm áp suất Vậy áp suất là gì?Công thức tính như thế nào? -> 2,
(?) Em hãy cho biết áp suất là gì? viết công thức tính áp suất.
GV: Giới thiệu ký hiệu -> GV: Giớithiệu đơn vị: Đơn vị átmốtphe: 1 at =
103 360 Pa
Hoạt động 3: Vận dụng - Củng cố III Vận dụng.
HS: Dựa vào nguyên tắc p phụ thuộc
Trang 16- Giảm áp suất: + Giảm F
Áp suất của xe tăng lên mặt đường
nằm ngang còn nhỏ hơn áp suất ôtô lên
- GV giới thiệu phần: Có thể em chưa biết
- Ôn tập và củng cố cho HS một số kiến thức cơ bản từ bài 1 đến bài 8
- Giúp HS ghi nhớ các kiến thức một cách hệ thống
2 Kỹ năng
- HS trung bình, yếu: Rèn kỹ năng hệ thống lại kiến thức cũ
- HS khá, giỏi: Giải các bài tập vật lí định tính và định lượng
Trang 172 Học sinh
- Ôn tập các kiến thức từ bài 1 đến bài 7
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết.
- HS: Hoạt động cá nhân trả lời các
câu hỏi GV nêu
trong đó: p là áp suất, có đơn vị là
paxcan (Pa) ; F là áp lực, có đơn vị là
niutơn (N) ; S là diện tích bị ép, có
đơn vị là mét vuông (m2 ) ;
- GV: Sử dụng Microsoft powerpointtrình chiếu các câu hỏi
1 Nêu các yếu tố của lực và cách biểudiễn lực bằng vectơ
5 Nêu ví dụ về hai lực cân bằng?
6 Nêu ví dụ về lực ma sát trượt, lăn,nghỉ?
7 Áp suất là gì?
8 Viết công thức tính áp suất? Nêu tên
và đơn vị của các đại lượng có mặttrong công thức?
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận kếtquả ngay sau mỗi câu
- GV: Giúp HS định hướng lại các câutrả lời nếu trả lời sai
Yêu cầu tìm hiểu đề, tóm tắtCho học sinh hoạt động cá nhân bài 1,2
Bài 1: Biểu diễn trọng lực của một vật
có khối lượng 5kg (tỉ lệ xích 0,5cmứng với 20N)
HD học sinh làm bài tập 2Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
Bài 2: Một xe tăng có trọng lượng
340000N Tính áp suất của xe tăng lênmặt đường nằm ngang, biết rằng diệntích tiếp xúc của các bản xích với đất
là 1,5m2
Bài 3:
Trang 18Từ công thức: p = F/S = P/S P =
p.S = 1,7.10 4 0,03 = 0,051.10 4 (N/m 2 )
Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
Hoạt động 3: Củng cố bài học
- HS: Ghi nhớ các yêu cầu cần học
và làm ở nhà Đặc biệt ghi nhớ ôn
tập để kiểm tra 1 tiết
GV hệ thống lại nội dung bài học bằngphần mềm trình chiếu
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV: Yêu cầu HS về nhà xem lại nội dung bài học
- Ôn tập để tiết sau kiểm tra 1 tiết
- Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng mộtchất lỏng
2 Kĩ năng
- HS trung bình yếu: Quan sát hiện tượng thí nghiệm, rút ra nhận xét
- HS khá, giỏi: Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng
III TỔ CÁC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Trang 19Hoạt động 1: Kiểm tra-Tổ chức tình huống học tập
- Học sinh suy nghĩ đưa ra ý kiến dự
đoán
- Áp lực là gì? Phát biểu định nghĩa
và viết công thức tính áp suất
- Muốn tăng, giảm áp suất thì làm thếnào?
Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phảimặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?
Để giải thích được điều này chúng tacùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
Hoạt động 2: Nghiên cứu sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
I Sự tồn tại của áp suất trong lòng
chất lỏng.
HS: Đọc thu thập thông tin
1 Thí nghiệm 1
Dự đoán hiện tượng xảy ra
Hoạt động nhóm làm TN – kiểm tra dự
đoán, rút ra kết luận Trả lời C1
lỏng gây ra ấp suất theo (nhiều
phương) mọi phương.
(?) Khi đổ chất lỏng vào trong bìnhthì chất lỏng có gây áp suất lên bìnhkhông?
Giới thiệu dụng cụ TN, nêu rõ mụcđích TN
Y/c HS Đổ nước vào bình – Tìm hiểuxem chất lỏng có gây áp suất lên bìnhkhông? Áp suất này có giống áp suấtchất rắn không? làm C1, C2
Phát đồ dùng cho các nhómChốt lại
Chất lỏng có gây ra áp suất trong lòng
nó không?
Giới thiệu dụng cụ TN2(?) Không dùng tay kéo dây, có cáchnào khác để đĩa D vẫn đậy kín đáybình không?
Y/c HS tìm phương án làm TN – dựđoán kết quả TN
GV: Áp suất chất lỏng được tính bằngcông thức nào?
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng
II Công thức tính áp suất chất lỏng.
Trang 20Trong chất lỏng: F = d.V = d.S.h
=> p = = = d.h
p: áp suất ở đáy cột chất lỏng
d: Trọng lượng riêng của chất lỏng
h: chiều cao của cột chất lỏng
HS: Nêu đơn vị tính của P, d, h
p tính bằng Pa( N/m2)
d tính bằng N/m3
h tính bằng m (mét)
HS trung bình
tích đáy là S, chiều cao là h
(?) Hãy dựa vào công thức tính áp suất
p = để chứng minh công thức P =
d.h?
Công thức này cũng áp dụng cho 1điểm bất kỳ trong lòng chất lỏng,chiều cao của cột chất lỏng cũng là độsâu của điểm đó so với mặt thoáng
(?) Trong 1 chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm có cùng độ sâu
có bằng nhau không?
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố
IV Vận dụng.
C6: Khi lặn xuống biển, càng xuống
sâu áp suất do khí quyển gây nên lên
đến hàng nghìn N/m 2 Người thợ lặn
nếu không mặc bộ quần áo lặn thì
không thể chịu đợc áp suất đó.
- Yêu cầu học sinh là m câu C7
- Tính áp suất của nước lên đáy thùng
- Tính áp suất của nước lên 1 điểmcách đáy thùng 0,4m
- Lưu ý HS: Chiều cao cột nước trongtừng trường hợp
- Giáo viên khái quát lại những kiếnthức cơ bản của bài học
- Yêu cầu 2 học sinh đọc ghi nhớ
Ngày giảng: 17/10 - 8A1; 21/10 – 8A4
Tiết 11: BÌNH THÔNG NHAU- MÁY THỦY LỰC
Trang 21- Biết được cấu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc hoạt động củamáy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng.
2 Kĩ năng
- HS trung bình, yếu: Rèn kỹ năng quan sát hiện tượng thí nghiệm, rút ra nhận xét
- HS khá, giỏi: Vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng thực tế
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS lên bảng Viết công thức tính áp suất chất lỏng
giải thích các đại lượng
Tại sao khi lặn sâu dưới biển người thợlặn phải mặc bộ áo lặn nặng nề và chịu
áp suất lớn?
Gv chốt lại Bài mới mới
Hoạt động 2: Nghiên cứu bình thông nhau
GV: Giới thiệu bình thông nhau
(?) Khi đổ nước vào bình thì nướctrong bình sẽ ở trạng thái nào? Y/c HSlàm TN
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thínghiệm kiểm tra: Yêu cầu học sinh nêumục đích, dụng cụ, cách tiến hành
- Phát biểu kết luận
Hoạt động 3: Máy nén dùng thủy lực
Học sinh cả lớp
- Bộ phận chính gồm hai ống hình trụ
tiết diện s và S khác nhau, thông đáy
với nhau, trong có chứa chất lỏng,
mỗi ống có một pít tông
Yêu cầu HS tìm hiểu sách, nêu cấu tạocủa máy thủy lực?
Trang 22F s
S f
S
p
.
Cho học sinh tìm hiểu nguyên tắc
Chốt lại nguyên tắc hoạt động của máythủy lực, và công thức máy thủy lực
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố
Hs hoạt động cá nhân:
C8: Ấm có vòi cao hơn đựng được
nhiều nước hơn vì ấm và vòi là bình
thông nhau nên mực nước trong ấm
và vòi luôn ở cùng độ cao.
Hs hoạt động cá nhân
C9: Để biết mực chất lỏng trong bình
kín không trong suốt Người ta dựa
vào nguyên tắc bình thông nhau mực
Giáo viên chuẩn lại
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhântrả lời C9
Ngày giảng: 24/10 - 8A1; 28/10 – 8A4
Tiết 12: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS mô tả và giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển
2 Kĩ năng
- HS trung bình, yếu: Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế
- HS khá, giỏi: Giải thích sự tồn tại của áp suất khí
3 Thái độ
- Yêu thích môn học và nghiêm túc trong học tập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- 2 vỏ chai nước khoáng bằng nhựa
- 1 ống thuỷ tinh dài 10 15 cm; 2 3 mm
Trang 23Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra - Tổ chức tình huống
Phát biểu kết luận về bình thông nhau?Trả lời bài tập 8.2
GV: ĐVĐ: Làm TN: Đổ đầy nước vàoống nghiệm thuỷ tinh, dùng tờ giấymỏng không thấm nước đậy kín đầutrên, dốc ngược xuống
GV: Vì sao lại như vậy? Để giải thích
rõ hơn -> vào bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí quyển
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển.
- Trái đất được bao bọc bởi bởi lớp
không khí dày hàng ngàn Km gọi là
khí quyển.
HS: Đọc – nghiên cứu
- Vì không khí có trọng lượng nên mọi
vật trên trái đất và trái đất đều chịu
tác dụng của áp suất lớp không khí
này đó là áp suất khí quyển.
1 Thí nghiệm 1
* TN: HS: Hoạt động nhóm Quan sát
hiện tượng và giải thích
C1: Khi hút bớt không khí trong vỏ
hộp ra, thì áp suất của không khí
trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài,
nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất
không khí từ ngoài vào làm vỏ hộp bị
bẹp theo mọi phía.
2 Thí nghiệm 2
HS: Làm TN theo hình vẽ 9.3
C2: Nước không chảy ra khỏi ống vì
áp lực của không khí tác dụng vào
nước từ dưới lên lớn hơn trọng lượng
của cột nước.
C3: Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của
ống ra thì thì nước sẽ chảy ra khỏi
ống Vì khi đó khí trong ống thông với
khí quyển áp suất khí trong ống cộng
với áp suất cột nước trong ống lớn
hơn áp suất khí quyển → nước chảy
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm thínghiệm
Làm TN 2 theo hình 9.3: Cắm 1 ốngthuỷ tinh ngập trong nước lấy ngón taybịt kín đầu trên và kéo ống ra khỏinước
(?) Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống ra thì xảy ra hiện tượng gì? Hãy giải thích.
Trang 243 Thí nghiệm 3
HS: Đọc – tìm hiểu TN3- Trả lời C4
C4: Vì khi hút hết không khí trong quả
cầu ra thì p qủa cầu = 0 Trong khi đó vỏ
quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí
quyển từ mọi phía làm 2 bán cầu ép
C8: Nước không chảy ra vì trọng
lượng của cột nước nhỏ hơn áp suất
khí quyển gây ra ( p o )
C9: Đục 1 lỗ trên quả Dừa -> nước
dừa không chảy ra được Đục thêm 1
lỗ nữa -> nước dừa chảy ra được.
GV: Yêu cầu trả lời các câu C8, C9
- Tổ chức thảo luận theo nhóm đểthống nhất câu trả lời
(?) Tại sao mọi vật trên trái đất chịutác dụng của áp suất khí quyển?
(?) Áp suất khí quyển được xác địnhnhư thế nào?
(?) GV giới thiệu nội dung phần: Có thể em chưa biết
- Giải thích được khi nào thì vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
- Nêu được điều kiện vật nổi, vật chìm
- Chậu nhựa đựng nước, miếng gỗ, cái đinh
2 Học sinh: Đọc trước bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 25Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra - Tổ chức tình huống
- Phát biểu và viết công thức tính lực
đẩy Ac-si-mét, giải thích các đại
lượng
- Biểu diễn các lực tác dụng lên một
vật bất kỳ nhúng chìm trong nước
ĐVĐ: Như sách giáo khoa
Học sinh lên bảng trả lời
Cả lớp chú ý lắng nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu khi nào vật nổi khi nào vật chìm
I - Điều kiện vật nổi, vật chìm.
ở lớp về các câu trả lời) GV: Hãy cho biết điềukiện để vật nổi là gì?
Hoạt động 3: Xác định độ lớn của lực đẩy ác - si - mét khi vật nổi lên mặt
thoáng của chất lỏng
II - Độ lớn của lực đẩy Ác - si - met
khi vật nổi trên mặt thoáng của
chất lỏng
(Cả lớp) cùng chú ý quan sát GV làm
thí nghiệm
C3: Vì lực đẩy lớn hơn trọng lượng
của miếng gỗ nên nó nổi lên
(không phải là thể tích của vật), d là
trọng lượng riêng của chất lỏng.
Làm thí nghiệm thả một miếng gỗtrong nước, nhấn cho miếng gỗ chìmxuống ròi thả tay ra Miếng gỗ nổi lêntrên mặt thoáng của nước
Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm trảlời câu C3, C4, C5
C4, C5 Đại diện của các nhóm trả lờicác nhóm khác nhận xét góp ý
Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về độlớn của lực đẩy Ác - si - mét khi vậtnổi trên mặt thoáng của chất lỏng
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố III Vận dụng
HS: Hoạt động cá nhân trả lời các câu
Trang 26Câu C6: Khi vật chìm trong chất lỏng
C7: TLR của sắt lớn hơn trọng lượng
riêng của nước nên viên bi sắt chìm
trong nước.Còn tàu làm bằng sắt có
khoảng rỗng(chứa không khí) nên
trọng lượng riêng trung bình nhỏ hơn
trọng lượng riêng của nước nên nó nổi
trên mặt nước
Câu C6: Biết trọng lượng của vật P =
dV VV ; FA = dl Vl C/m: Vật chìm khi: dV > dl
- HS trung bình, yếu: Rèn luyện kỹ năng tự củng cố ôn tập
- Học sinh khá, giỏi: Vận dụng được các công thức đã học để giải bài tập
3 Thái độ: Tự giác nghiên cứu trong học tập.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- GV nghiên cứu nội dung của trong SGK, hệ thống câu hỏi, bài tập
2 Học sinh
- HS nghiên cứu lại những kiến thức đã học về chuyển động cơ học, vận tốc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt đông của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Ôn tập lại phần lý thuyết 15p
- HS lắng nghe các câu hỏi và suy nghĩ
trả lời
- HS tham gia nhận xét các câu trả lời
- HS lắng nghe và ghi vở
+ Sự thay đổi vị trí của một vật theo
thời gian so với vật khác gọi là chuyển
Trang 27+ Một ô tô đang đi trên đường, vị trí
của ô tô thay đổi so với cột mốc, ta nói
ô tô chuyển động so với cột mốc
- công th c ức vtb st ,
trong đó : vtb là tốc độ trung bình ;
s là quãng đường đi được ;
t là thời gian để đi hết quãng
đường
Độ lớn của vận tốc cho biết mức động
nhanh hay chậm của chuyển động và
được xác định bằng độ dài quãng
đường đi trong một đơn vị thời gian
- Chuyển động đều là chuyển động mà
vận tốc có độ lớn không thay đổi theo
thời gian
- Chuyển động không đều là chuyển
động mà vận tốc có độ lớn thay đổi
theo thời gian
+ Nêu ví dụ về chuyển động cơ học? + Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều? Giải thích các đại lượng?
Nêu ý nghĩa của vận tốc?
Chuyển động đều là gì? Chuyển độngkhông đều là gì?
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng.27p
- HS đọc và trả lời các bài tập của GV
- HS tham gia nhận xét bài làm của các
Bài 1: Một ôtô khởi hành từ Than
Uyên lúc 8h, đến Lai Châu lúc 10h.Cho biết đường Than Uyên – Lai Châudài 100km Tính vận tốc của ôtô rakm/h, m/s
+ Bài tập 2:
Một đoàn tàu trong thời gian 2h điđược quãng đường dài 86km Tính vậntốc của tàu ra km/h, m/s
Bài 3: Bạn Hồng đi từ nhà đến trường
Trang 28trên đoạn đường nằm ngang dài 300 m Hồng đi hết 2 phút Đoạn đường đốc dài 100m Hồng đi hết 1,5 phút Tính vận tốc trung bình của bạn Hồng trên quãng đường nằm ngang, trên quãng đường dốc và trên cả hai quãng đường.
Hoạt động 3: Củng cố bài học
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe để rút kinh nghiệm
- HS lắng nghe để học hỏi thêm
- GV nhận xét lại các tiết đã ôn tập củachủ đề
- Nhắc nhở một số vấn đề mà HS cònthể hiện chưa tốt
- HS trung bình, yếu: Rèn luyện kỹ năng ôn tập, củng cố lại kiến thức
- HS khá, giỏi: Vận dụng kiến thức giải bài tập
- Ôn tập lại kiến thức cũ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết
Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu
hỏi
Các yếu tố của lực: Điểm đặt của lực,
phương và chiều của lực, độ lớn của
Trang 29Cách biểu diễn lực bằng vectơ Dùng
Quán tính là tính chất không thể thay
đổi vận tốc đột ngột của vật khi có lực
tác dụng.
- Có mấy loại lực ma sát? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu 2 ví dụ về lực
ma sát trong đời sống, trong kỹ thuật
- Nêu 1 ví dụ về lực ma sát có lợi, một
ví dụ vê lực ma sát có hại trong đời sống hoặc trong kỹ thuật
- Gọi học sinh lên bảng
- Gv sửa chữa uốn nắn
- Gợi mở các ví dụ khác cho học sinh khắc sâu kiến thức
+ Lực kéo có phương ngang, chiều từ
trái sang phải, cường độ 250N
+ Lực cản có phương ngang, chiều từ
phải sang trái, cường độ 150N
b) Vật chịu tác dụng của 2 lực:
+ Trọng lực có phương thẳng đứng,
chiều từ trên xuống, cường độ 200N
+ Lực kéo có phương nghiêng 1 góc
30o so với phương ngang, chiều từ dưới
lên, cường độ 300N
Bài 2:
Bài 1: ( bt 4.4-sbt-tr12)Yêu cầu học sinh đọc tìm hiểu đầu bàiCho học sinh hoạt động nhóm bàn hoàn thành bài tập
Gọi 2 học sinh lên bảng
Dưới lớp theo dõi, nhận xét
Gv chuẩn lại kiến thức
Bài 2: Biểu diễn véc tơ trọng lực của một vật có khối lượng là 25kg
Gv gợi ý, hướng dẫn từ khối lượng suy
Trang 30IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Làm lại các bài tập đã chữa
- Ồn tập bài áp suất, áp suất chất lỏng, lực đẩy Acsimet giờ sau ôn tập
……… ………
Ngày soạn: 06/11/2017
Ngày giảng: 07/11 – 8A1; 11/11 – 8A4
Tiết 18: THỰC HÀNH NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức.
- Nêu và tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét
- Kết luận: Lực đẩy Ác-si-mét bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
2 Kĩ năng:
- HS trung bình, yếu: Biết sử dụng lực kế, bình chia độ
- HS khá, giỏi: Sử dụng lực kế, bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng độlớn lực đẩy Ác-si-met
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Giới thiệu mục tiêu, phân phối dụng cụ thí nghiệm
HS nắm được mục tiêu của bài thực
hành và dụng cụ thí nghiệm
+ Đại diện nhóm lên nhận dụng cụ
GV nêu rõ mục tiêu của bài thực hành.Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
GV phân phối dụng cụ thí nghiệm cho
Trang 31thí nghiệm các nhóm HS
Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh trả lời câu hỏi
Công thức tính lực đẩy Ác-si-met FA =
Ác-si-met + Nêu được tên và đơn vị của các đơn
a Đo lực đẩy Ác-si-met.
B1 : Học sinh trả lời câu hỏi C5 ; C4
ghi vào mẫu báo cáo
- Yêu cầu HS xác định trọng lượngphần nước bị vật chiếm chỗ (thực hiện
đo 3 lần)
GV theo dõi và hướng dẫn cho cácnhóm HS gặp khó khăn
Hoạt động 4: Hoàn thành báo cáo
HS hoàn thành báo cáo, rút ra nhận xét
về kết quả đo và kết luận GV: Từ kết quả đo yêu cầu HS hoàn
thành báo cáo TN, rút ra nhận xét từ
Trang 32- Rút ra được nguyên nhân dẫn đến sai
số và những điểm cần chú ý khi thao
tác thí nghiệm
kết quả đo và rút ra kết luận
+ Yêu cầu HS nêu được nguyên nhân dẫn đến sai số và khi thao tác cần phải chú ý gì?
Hoạt động 5: Củng cố bài học
Chú ý lắng nghe
Nộp báo cáo
GV: Nhận xét quá trình làm thí nghiệm của các nhóm
Chú ý: Trong khi làm thí nghiệm cần phải cẩn thạn tránh đổ vỡ và ướt sách vở
GV: Thu báo cáo thí nghiệm
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Đọc trước bài công cơ học
……… ………
Ngày soạn: 26/ 12/ 2017
Ngày giảng: 27/ 12 - 8A4; 02/01 – 8A1
Tiết 19: CÔNG CƠ HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công
- Viết được công thức tính công cơ học cho trường hợp hướng của lực trùng vớihướng dịch chuyển của điểm đặt lực Nêu được đơn vị đo công
- Vận dụng công thức: A = F.s
2 Kĩ năng
- Học sinh trung bình, yếu: Phân tích lực thực hiện công,
- Học sinh khá, giỏi: Vận dụng công thức tính công cơ học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống
- Học sinh suy nghĩ vấn đề của giáo
viên nêu ra
GV: Trong thực tế mọi công sức bỏ ra
để làm 1 việc thì đều thực hiện công,VD: người thợ xây nhà, HS ngồi học,con bò đang kéo xe Trong các công
đó thì công nào là công cơ học?
Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta biết