1.1. Đánh giá về những đổi mới trong các Văn bản quy định của pháp luật liên quan tới công tác Lập, thẩm định, quyết định đầu tư và quản lý quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng kể từ khi Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực đến nay. 1.2. Trên cơ sở lý luận và các văn bản quy định pháp luật hiện hành, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường hiệu lực và hiệu quả trong công tác thẩm định dự án và quản lý thực hiện dự án xây dựng tại một đơn vị/hoặc địa phương có ít nhất 01 thành viên của nhóm đang công tác.
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜ NG ĐẠI HỌ C B ÁCH KHO A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ộc l ập – T ự do - H ạnh p h úc
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ KẾT THÚC HỌC PHẦN
A ĐỀ BÀI:
Vấn đề 1:
1.1 Đánh giá về những đổi mới trong các Văn bản quy định của pháp luật liên quan tới công tác Lập, thẩm định, quyết định đầu tư và quản lý quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng kể từ khi Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực đến nay
1.2 Trên cơ sở lý luận và các văn bản quy định pháp luật hiện hành, phân tích thực trạng
và đề xuất giải pháp tăng cường hiệu lực và hiệu quả trong công tác thẩm định dự án và quản lý thực hiện dự án xây dựng tại một đơn vị/hoặc địa phương có ít nhất 01 thành viên của nhóm đang công tác.
Vấn đề 2:
Một dự án thủy điện với công suất lắp máy 2*6 MW, có các thông số sau:
- Thời gian đầu tư 2 năm.
- Thời gian sử dụng công suất cực đại (Tmax) là 3577 h/năm.
- Tỷ lệ điện tự dùng và tổn thất là 1% điện năng sản xuất được.
- Giá điện bình quân là 1050 đồng/kWh trong suốt thời gian vận hành 35 năm.
- Tổng vốn đầu tư là 272,32 tỷ đồng (trong đó vốn thiết bị + xây dựng là 205,62 tỷ đồng), giải ngân trong năm thứ nhất là 105,44 tỷ đồng và phần còn lại vào năm thứ hai Giả sử dự án dùng 100% vốn chủ sở hữu, không sử dụng vốn vay.
- Chi phí vận hành và bảo dưỡng hằng năm là 1% vốn thiết bị + xây dựng.
- Thuế tài nguyên nước tính bằng 2% 1524 đồng/kWh điện năng thương phẩm (sau khi đã trừ đi tổn thất).
- Phí tài nguyên môi trường là 20 đồng/kWh điện năng sản xuất được.
- Khấu hao theo nguyên tắc đường thẳng: 20,57 tỷ đồng/năm trong 10 năm vận hành đầu tiên, 6,67 tỷ đồng/năm trong 10 năm vận hành tiếp theo.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp được hưởng chế độ ưu đãi như sau: áp dụng thuế suất 10% trong thời gian 15 năm kể từ khi dự án bắt đầu kinh doanh, miễn thuế cho 4 năm vận hành đầu tiên, giảm 50% số thuế nộp cho 9 năm tiếp theo Từ năm vận hành thứ
16 trở đi áp dụng thuế suất 25% lợi nhuận chịu thuế.
- Tỷ suất chiết khấu được chủ đầu tư áp dụng là 10,5%/năm
Yêu cầu:
Trang 21 Tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR, thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) đối với dự án.
2 Cho khuyến cáo về việc đầu tư dự án này.
B PHÂN CÔNG NGHIỆM VỤ TRONG NHÓM
1/ Trương Văn Bằng - Nhóm trưởng
Thực hiện nội dung của Vấn đề 2
- Tổng hợp số liệu tính toán của dự án
- Tổng hợp cơ sở lý thuyết tính toán, phân tích đánh giá dự án
- Lập bảng tính Excel tính toán các giá trị NPV, IRR, DPP.
2/ Đoàn Công Chánh - Thành viên
- Thực hiện nội dung của Vấn đề 1, nội dung 1.1 Đánh giá về những đổi mới trong các Văn bản quy định của pháp luật liên quan tới công tác Lập, thẩm định, quyết định đầu tư và quản lý quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng kể từ khi Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực đến nay
- Sưu tầm tài liệu liên quan đến nội dung báo cáo.
3/ Huỳnh Thị Mỹ Dung - Thành viên
- Thực hiện nội dung của Vấn đề 1, nội dung 1.2 Trên cơ sở lý luận và các văn bản quy định pháp luật hiện hành, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường hiệu lực và hiệu quả trong công tác thẩm định dự án và quản lý thực hiện dự án xây dựng tại một đơn vị/hoặc địa phương có ít nhất 01 thành viên của nhóm đang công tác.
- Sưu tầm tài liệu liên quan đến nội dung báo cáo.
- Tổng hợp thuyết minh báo cáo, in ấn.
BÀI LÀM
Vấn đề 1:
Trang 31.1 Đánh giá về những đổi mới trong các Văn bản quy định của pháp luật liên quan tới công tác Lập, thẩm định, quyết định đầu tư và quản lý quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng kể từ khi Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực đến nay
Luật Xây dựng năm 2014 đã được Quốc hội khoá XIII tại kỳ họp thứ 7thông qua có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015, đã khắc phục những hạn chếtồn tại và có nhiều điểm mới phù hợp hơn so với Luật Xây dựng năm 2003 Ngày18/6/2015 Chính phủ ký ban hành Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự ánđầu tư xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 05/8/2015
Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựngnăm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dựán; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sửdụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưuđãi của nhà tài trợ nước ngoài được thực hiện theo quy định của Nghị định này vàpháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nướcngoài
Những nội dung mang tính cốt lõi trong Luật Xây dựng mới 2014 gồm:phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng; quy định quản lý hoạt động đầu tư xâydựng phù hợp với loại nguồn vốn; về vai trò quản lý nhà nước của các cơ quanchuyên môn; Sửa đổi, bổ sung các quy định về quy hoạch xây dựng; Đổi mới hìnhthức tổ chức quản lý thực hiện dự án; Tăng cường quản lý chất lượng các công
trình xây dựng ở tất cả các giai đoạn đầu tư xây dựng; Làm rõ các đối tượng được
miễn giấy phép xây dựng; công khai, minh bạch và đơn giản về quy trình, thủ tụccấp giấy phép xây dựng…
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội, gồm 10chương, 168 điều, tăng 1 chương, 45 điều so với Luật Xây dựng số 16/2003/QH11
và Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tưxây dựng cơ bản số 38/2009/QH12
Những điểm mới của Luật Xây dựng 2014; Nghị định số 59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng có hiệu lực kể từngày 05/8/2015 và thay thế các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 củaChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình; Nghị định 64/2012/NĐ-CP và các văn bản pháp lý có liên quan…vềcác vấn đề liên quan tới công tác Lập, thẩm định dự án, quyết định đầu tư xâydựng và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng so với các văn bản quy địnhtrước đây
I Lập dự án đầu tư xây dựng (Điều 52 Luật Xây dựng năm 2014)
Trang 41 Khi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này Nội dungBáo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải phù hợp với yêu cầu của từngloại dự án Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phải tuân theoquy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
2 Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lập Báo cáonghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải lập Báo cáo nghiên cứu tiềnkhả thi đầu tư xây dựng Những dự án khác trong trường hợp cần phải lập Báo cáonghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét, quyếtđịnh
3 Dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xâydựng trong các trường hợp sau:
a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
b) Công trình xây dựng quy mô nhỏ và công trình khác do Chính phủ quyđịnh
4 Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, chủ đầu tư không phải lập dự án hoặc Báocáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
II Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014)
1 Thẩm định dự án đầu tư xây dựng gồm thẩm định thiết kế cơ sở và nộidung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
2 Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở gồm:
a) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng; tổng mặtbằng được chấp thuận hoặc với phương án tuyến công trình được chọn đối vớicông trình xây dựng theo tuyến;
b) Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí địa điểm xây dựng, khả năng kếtnối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
c) Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựachọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ;
d) Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo
vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;
đ) Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế;
e) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, năng lực hành nghềcủa cá nhân tư vấn lập thiết kế;
g) Sự phù hợp của giải pháp tổ chức thực hiện dự án theo giai đoạn, hạngmục công trình với yêu cầu của thiết kế cơ sở
3 Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đượcthẩm định gồm:
a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm sự phù hợp với chủ trươngđầu tư, khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khaithác sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, anninh trong từng thời kỳ;
Trang 5b) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về quyhoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụngđất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảođảm các yếu tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổchức thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; các giải pháp bảo vệ môitrường; phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;
c) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm tổng mức đầu tư,tiến độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theotiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
4 Đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng quyđịnh tại khoản 3 Điều 52 của Luật này thì nội dung thẩm định gồm:
a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư, quy mô; thời gian thực hiện; tổng mứcđầu tư, hiệu quả về kinh tế - xã hội;
b) Xem xét các yếu tố bảo đảm tính khả thi gồm nhu cầu sử dụng đất, khảnăng giải phóng mặt bằng; các yếu tố ảnh hưởng đến công trình như quốc phòng,
an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế xây dựng công trình; sự tuân thủ tiêuchuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xâydựng cho công trình; sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệđối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ; sự tuân thủ quy định về bảo vệmôi trường, phòng, chống cháy nổ;
d) Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sửdụng của công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trìnhlân cận;
đ) Đánh giá sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượngthiết kế; tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá xâydựng công trình; xác định giá trị dự toán công trình;
e) Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân thực hiệnkhảo sát, thiết kế xây dựng, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
III Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 05/8/2015
Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án (Điều 7 - Điều 15)
Lập dự án đầu tư xây dựng công trình: Theo các cấp độ
■ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (Điều 7)
■ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (Điều 9)
■ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (Điều 13)
Lập dự án đầu tư xây dựng công trình: Yêu cầu về nội dung
1 Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng
Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án quantrọng quốc gia, dự án nhóm A tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để có cơ
sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng Trường hợp các dự án Nhóm
Trang 6A (trừ dự án quan trọng quốc gia) đã có quy hoạch được phê duyệt đảm bảo cácnội dung quy định tại Khoản 2 Điều 7 thì không phải lập báo cáo nghiên cứu tiềnkhả thi.
Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được thực hiện theo quy định tại Điều 53 của Luật Xây dựng năm 2014 bao gồm:
1 Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng
2 Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng
3 Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên
4 Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật
và thiết bị phù hợp
5 Dự kiến thời gian thực hiện dự án
6 Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả
nợ vốn vay (nếu có); xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác độngcủa dự án
Trong đó phương án thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thigồm các nội dung sau:
a) Sơ bộ về địa điểm xây dựng; quy mô dự án; vị trí, loại và cấp công trìnhchính;
b) Bản vẽ thiết kế sơ bộ tổng mặt bằng dự án; mặt bằng, mặt đứng, mặt cắtcông trình chính của dự án;
c) Bản vẽ và thuyết minh sơ bộ giải pháp thiết kế nền móng được lựa chọncủa công trình chính;
d) Sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có)
2 Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
2.1 Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tạiĐiều 54 của Luật Xây dựng năm 2014 để trình người quyết định đầu tư tổ chứcthẩm định dự án, quyết định đầu tư, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều
52 của Luật Xây dựng năm 2014 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định này
Riêng đối với dự án PPP, việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xâydựng do cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về đầu tư theo hình thức đốitác công tư thực hiện Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi được lập theo quyđịnh của Nghị định này và Nghị định của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đốitác công tư
2.2 Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, chủ đầu tư tổchức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi sau khi đã có quyết định chủ trương đầu tưcủa cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đầu tư công
2.3 Đối với các dự án đầu tư xây dựng chưa có trong quy hoạch ngành, quyhoạch xây dựng thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành, Bộ Xây dựng hoặcđịa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩmquyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch ngành trướckhi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi Thời gian xem xét, chấp thuận bổ sung quyhoạch ngành, quy hoạch xây dựng không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày
Trang 72.4 Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công trình côngnghiệp tại khu vực chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư đề nghị cấp giấy phépquy hoạch xây dựng theo quy định tại Điều 47 của Luật Xây dựng năm 2014 đểlàm cơ sở lập Báo cáo nghiên cứu khả thi
2.5 Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A có yêu cầu về bồithường, giải phóng mặt bằng và tái định cư thì khi phê duyệt Báo cáo nghiên cứutiền khả thi, người quyết định đầu tư căn cứ điều kiện cụ thể của dự án có thểquyết định tách hợp phần công việc bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng vàtái định cư để hình thành dự án riêng giao cho địa phương nơi có dự án tổ chứcthực hiện Việc lập, thẩm định, phê duyệt đối với dự án này được thực hiện nhưmột dự án độc lập
Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014 bao gồm:
1 Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với côngtrình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vàokhai thác, sử dụng Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nộidung sau:
a) Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấpcông trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng;
b) Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);
c) Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kíchthước, kết cấu chính của công trình xây dựng;
d) Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phíxây dựng cho từng công trình;
đ) Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải phápphòng, chống cháy, nổ;
e) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xâydựng để lập thiết kế cơ sở
2 Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:a) Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểmxây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xâydựng;
b) Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên,lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm,yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặtbằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vậnhành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường;
c) Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóngmặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xâydựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;
Trang 8d) Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khaithác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơchế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
đ) Các nội dung khác có liên quan
3 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xâydựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
a) Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
b) Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tưdưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
Ngoài ra, Nghị định 59 còn quy định về thẩm quyền thẩm định dự án cũngnhư cách thức lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trình tự xây dựng, quản lý, thực hiện
an toàn xây dựng, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng và bảo vệ môi trường,
bố trí kinh phí thực hiện, thời gian xây dựng, hiệu quả đầu tư xây dựng công trình
Ngoài những điểm mới trong công tác Lập, thẩm định dự án, quyết định đầu tư xây dựng, Luật Xây dựng 2014; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng còn có nhiều điểm mới trong lĩnh lực quản lý dự án đầu tư xây dựng, cụ thể như:
1 Đối với nguồn vốn khác ngoài ngân sách nhà nước, Luật Xây dựng50/2014/QH13 đã thay đổi và quy định cụ thể về thẩm quyền thẩm định dự án đầu
tư cụ thể:
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì thẩm định thiết kế
cơ sở; cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì thẩm địnhthiết kế công nghệ (nếu có) và các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả thiđầu tư xây dựng;
- Đối với dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật thì cơ quan chuyên môn vềxây dựng của cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp có trách nhiệm chủ trì thẩmđịnh thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình, cơ quan chuyên môntrực thuộc người quyết định đầu tư thẩm định phần thiết kế công nghệ (nếu có) vàcác nội dung khác của báo cáo kinh tế kỹ thuật
* Theo quy định của Luật Xây dựng cũ thì người quyết định đầu tư tự tổchức thẩm định dự án trước khi phê duyệt Đơn vị đầu mối thẩm định dự án là đơn
vị chuyên môn trực thuộc cấp quyết định đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước vềxây dựng chỉ tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở khi cần thiết
Trang 92 Về Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng, TKBVTC và dự toán: Dự
án sử dụng vốn vốn NSNN: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định TKKT(3 bước), TKBVTC (2 bước), dự toán, người QĐĐT phê duyệt thiết kế, dự toán,riêng đối với TKBVTC, dự toán (Trường hợp thiết kế 3 bước) do chủ đầu tư phêduyệt; Dự án sử dụng vốn vốn Nhà nước: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩmđịnh TKKT (3 bước), TKBVTC (2 bước), dự toán, riêng phần thiết kế công nghệ
do Cơ quan chuyên môn của người QĐĐT thẩm định, người QĐĐT phê duyệtTKKT, dự toán (3 bước), Chủ đầu tư phê duyệt TKBVTC, dự toán (3 bước, 2bước); Dự án sử dụng vốn khác: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm địnhTKKT, TKBVTC đối với công trình cấp I, đặc biệt, công trình công cộng gây ảnhhưởng an toàn, môi trường cộng đồng, riêng phần thiết kế công nghệ, dự toán do
Cơ quan chuyên môn của người Quyết định đầu tư thẩm định, Thiết kế, dự toán dongười quyết định đầu tư và chủ đầu tư phê duyệt;
3 Về thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng: Đối với dự án sử dụng Vốnđầu tư công (có sử dụng vốn nhà nước) thực hiện theo quy định của Luật Đầu tưcông; Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước đầu tư kinh doanh thì người đại diệncủa cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quyết định đầu tư; Đối với dự án sử dụng vốnkhác thì chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư
4 Về quản lý thực hiện dự án đầu tư:
- Luật xây dựng mới phân rõ các hình thức tổ chức quản lý quản lý gồm:
+ Hình thành 02 loại Ban quản lý dự án là Ban QLDA chuyên ngành và Ban
QLDA khu vực để quản lý các dự án vốn NSNN, vốn NN theo chuyên ngành; Các
ban này sẽ được giao làm chủ đầu tư một số dự án và thực hiện chức năng, nhiệm
vụ QLDA, thực hiện tư vấn QLDA đối với dự án khác
+ Ban QLDA một dự án: Được thành lập để thực hiện 01 dự án sử dụng vốn
nhà nước có quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt, công nghệ cao hoặc dự ánquốc phòng, an ninh
+ Thuê tư vấn QLDA: vốn nhà nước ngoài NSNN, đặc thù, đơn lẻ.
+ Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn: sửa chữa, cải tạo nhỏ, DA có sự
tham gia của cộng đồng
Đặc biệt là Luật Xây dựng mới quy định Ban QLDA, tư vấn QLDA phải có
điều kiện năng lực, trong đó Giám đốc quản lý dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, loại dự án.
- Quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các Ban Quản lý dự án, nội dung quản
lý dự án
5 Quy định về các đối tượng được miễn giấy phép xây dựng, Luật nêu
rõ công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệcao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; nhà ởthuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển có quy mô dưới 7 tầng và tổng diệntích sản dưới 500m2 thì được miễn giấy phép xây dựng
6 Ngoài các công trình bí mật Nhà nước, công trình xây dựng theo lệnhkhẩn cấp và nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị nêu trên, các công trình nằm trênđịa bàn của 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng tạm phục
Trang 10vụ thi công xây dựng công trình chính; công trình xây dựng thuộc dự án khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơquan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế; công trìnhthuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, thủ trưởng cơquan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư và các công trình sửachữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong độthị có yêu cầu về quản lý kiến trúc sẽ không phải xin cấp Giấy phép xây dựng từngày 01/01/2015.
7 Đối với công trường xây dựng, Luật quy định, trừ nhà ở riêng lẻ có quy
mô dưới 07 tầng, các công trường xây dựng còn lại đều phải được lắp đặt biển báotại công trường xây dựng Biển báo bao gồm tên, quy mô công trình; ngày khởicông, ngày hoàn thành; tên, địa chỉ, số điện thoại của chủ đầu tư, nhà thầu thicông, tổ chức thiết kế xây dựng, tổ chức hoặc cá nhân giám sát thi công xây dựng
và bản vẽ phối cảnh công trình Đồng thời, xung quanh khu vực công trường phải
có rào ngăn, trạm gác, biển báo dễ nhìn, dễ thấy để bảo đảm ngăn cách giữa phạm
vi công trường với bên ngoài
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Xây dựng năm 2014, chủđầu tư bắt buộc phải mua bảo hiểm công trình đối với các công trình sau: có ảnhhưởng đến an toàn cộng đồng, môi trường; công trình có yêu cầu kỹ thuật đặc thù;công trình có điều kiện thi công xây dựng phức tạp
8 Đối với nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng bắt buộc phải mua bảo hiểmtrách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xâydựng cho công trình xây dựng từ cấp II trở lên
9 Riêng nhà thầu thi công xây dựng phải mua bảo hiểm cho người lao độngthi công trên công trường
10 Đưa ra 5 hình thức quản lý dự án Theo đó, nét đổi mới chính là yêu cầuphải thành lập các ban quản lý chuyên nghiệp, trong đó có Ban quản lý khu vực,Ban quản lý chuyên ngành thay vì trước đây các ban quản lý được thành lập chủyếu theo từng công trình xây dựng
11 Luật Xây dựng 2014 cũng đã quy định cụ thể và rõ ràng hơn về nghĩa
vụ, trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng đối với công tác antoàn lao động trong thi công xây dựng Cụ thể:
11.1 Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xâydựng có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho công trình, người lao động, thiết bị,phương tiện thi công làm việc trên công trường xây dựng;
11.2 Chủ đầu tư phải bố trí người có đủ năng lực theo dõi, kiểm tra việcthực hiện các quy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặcđình chỉ thi công khi phát hiện có sự cố gây mất an toàn công trình, dấu hiệu viphạm quy định về an toàn; phối hợp với nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cốhoặc tai nạn lao động; thông báo kịp thời với cơ quan chức năng có thẩm quyềnkhi xảy ra sự cố công trình, tai nạn lao động gây chết người; Nhà thầu thi công xâydựng phải đề xuất, thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho người, máy, thiết
bị, tài sản, công trình đang xây dựng, công trình ngầm và các công trình liền kế;
Trang 11máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao độngphải được kiểm định về an toàn trước khi đưa vào sử dụng;
11.3 Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm lập và thực hiện các biệnpháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựng bao gồm môi trườngkhông khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và yêu cầu khác theo quy địnhcủa pháp luật về bảo vệ môi trường
1.2 Trên cơ sở lý luận và các văn bản quy định pháp luật hiện hành, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường hiệu lực và hiệu quả trong công tác thẩm định dự án và quản lý thực hiện dự án xây dựng tại một đơn vị/hoặc địa phương có ít nhất 01 thành viên của nhóm đang công tác
Trong thời gian qua Quốc hội đã ban hành Luật Xây dựng số 50/2014/QH13ngày 18/6/2014 của Quốc hội khóa XIII; Chính phủ ban hành nhiều Nghị định liênquan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng có hiệu lực kể từngày 10/5/2015; Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ Quyđịnh chi tiết về hợp đồng xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 15/6/2015; Nghị định số46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trìcông trình xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2015; Nghị định số 59/2015/NĐ-
CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng có hiệu lực kể
từ ngày 05/8/2015; Công văn số 3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 của Bộ Xâydựng hướng dẫn thực hiện Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Thông tư06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 về việc hướng dẫn xác định quản lý chi phíđầu tư xây dựng; Thông tư 08/2016/TT-BXD về việc hướng dẫn hợp đồng tư vấnxây dựng; Thông tư 09/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng thi công xây dựngcông trình; Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 về việc quy định chitiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông
tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiệnmột số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ vềhình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Từ khi ban hành Luật Xây dựng năm 2014; Nghị định số 59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015 của Chính phủ và các Nghị định, văn bản pháp lý có liên quan đếnlĩnh vực đầu tư xây dựng Nhìn chung, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản trên địabàn tỉnh Vĩnh Long, đã được Ủy ban nhân dân tỉnh quan tâm chỉ đạo thực hiệntheo Luật Xây dựng năm 2014, các Nghị định của Chính phủ đã ban hành và cácvăn bản có liên quan Công tác thẩm định dự án được giao cho Sở Xây dựng, Sởquản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định số59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ, chủ trì tổ chức thẩm định Do đó,công tác lập, thẩm định và phê duyệt dự án được thực hiện đúng trình tự theo quyđịnh, chất lượng thẩm tra, thẩm định dự án được được nâng lên, dự án đầu tư đúngmục tiêu, hiệu quả đầu tư của dự án mang tính khả thi cao góp phần ổn định pháttriển kinh tế xã hội, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long