Tiểu luận xử lý tín hiệu nâng cao NGHIÊN CỨU VỀ NHỮNG PHƯƠNG PHÁP LỌC TÍN HIỆU SỐ NỘI DUNG CHÍNH GIỚI THIỆU VỀ LỌC TÍN HIỆU VÀ BỘ LỌC SỐ CẤU TRÚC CĂN BẢN CỦA CÁC BỘ LỌC SỐ FIR CẤU TRÚC CĂN BẢN CỦA CÁC BỘ LỌC SỐ IIR LỌC THICH NGHIBỘ LỌC KALMAN
Trang 1NGHIÊN CỨU VỀ NHỮNG PHƯƠNG PHÁP
LỌC TÍN HIỆU SỐ
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA QUỐC TẾ & SAU ĐẠI HỌC
Giảng viên : Ts Nguyễn Ngọc Minh Nhóm : 2 Học viên thực hiện : Nguyễn Minh Tuấn
: Nguyễn Trọng Tuấn : Trần Trung Dũng
XỬ LÝ TÍN HIỆU NÂNG CAO
Trang 2CẤU TRÚC CĂN BẢN CỦA CÁC BỘ LỌC SỐ IIR
LỌC THICH NGHI-BỘ LỌC KALMAN KẾT LUẬN
Trang 3GIỚI THIỆU VỀ LỌC TÍN HIỆU
VÀ BỘ LỌC SỐ
3
Giới thiệu về lọc tín hiệu :
Bộ lọc tương tự: sử dụng các mạch điện tương tự được tạo ra từ
các thiết bị như: điện trở, tụ điện…
Bộ lọc số: sử dụng một bộ xử lý số để hoạt động tính toán số hoá
trên các giá trị được lấy mẫu của tín hiệu
Bộ lọc số:
Lọc số là quá trình rất quan trọng của xử lý tín hiệu số
Lọc số gồm có hai công dụng chính:
Phân tích tín hiệu: Là quá trình phân tích lựa chọn tín
hiệu bằng các thuật toán
Phục hồi tín hiệu: Là quá trình khôi phục tín hiệu thu
được đã bị sai lệch thành tín hiệu ban đầu
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ LỌC SỐ
5
Trang 6Phương pháp đệ quy: Thực hiện bằng phép tích chập, mỗi mẫu trong tín hiệu ra được tính toán bằng cách tổ hợp có trọng số với các mẫu trong tín hiệu vào (Hay còn gọi là bộ lọc có đáp ứng xung dài
vô hạn IIR)
Trang 7CÁC THÔNG SỐ CỦA HỆ THỐNG
7
Ở MIỀN THỜI GIAN:
Tốc độ chuyển đổi (Risetime)
Gợn sóng nhô (Overshoot) trong đáp ứng bậc thang
Pha tuyến tính
MIỀN TẦN SỐ:
Dải thông (Passband): là dải gồm các tần số được bộ lọc cho
qua
Dải chắn (Stopband): là dải chứa các tần số bị ngăn cản.
Dải chuyển tiếp (Transitionband): là dải ở vị trí trung gian
của dải thông với dải chắn
Độ dốc xuống nhanh: là ứng với mỗi dải chuyển tiếp rất hẹp.
Tần số cắt: là tần số phân cách giữa dải thông và dải chuyển
tiếp
Trang 8Nhóm 2- Bộ Lọc Số
CẤU TRÚC CĂN BẢN CỦA CÁC BỘ LỌC SỐ
8
1 Bộ lọc số FIR: (bộ lọc có đáp ứng xung dài hữu hạn).
2 Bộ lọc số IIR : (bộ lọc có đáp ứng xung dài vô hạn).
CẤU TRÚC CĂN BẢN CỦA CÁC BỘ LỌC SỐ FIR :
Phương trình sai phân để thiết kế bộ lọc FIR tổng quát là:
Trang 9BỘ LỌC FIR CÓ CẤU TRÚC NHƯ SAU
9
Trang 10Nhóm 2- Bộ Lọc Số
CẤU TRÚC HÀNG RÀO( LATTICE)
CỦA BỘ LỌC FIR
10
Trang 11CÁC BỘ LỌC FIR CÓ PHA TUYẾN TÍNH SỬ
DỤNG CỬA SỔ
11
Trang 12 Biến đổi z của y(n), ta được:
Y(z) = a0X(z) + a1z-1X(z) +…+aNz-NX(z) – b1z-1Y(z) – b2z-2
Y(z)-…-bMz-MY(z)
Trang 13CẤU TRÚC BỘ LỌC IIR DẠNG TRỰC TIẾP 1
13
Đối với bộ lọc bậc N, cấu trúc này có 2N bộ trễ biểu thị bằng z 1
Trang 14-Nhóm 2- Bộ Lọc Số
CẤU TRÚC BỘ LỌC IIR DẠNG TRỰC TIẾP 2
14
Là một trong các cấu trúc thông dụng nhất Cấu trúc này chỉ yêu cầu số phần tử trễ bằng một nửa so với dạng trực tiếp 1.
Trang 15LỌC THICH NGHI-BỘ LỌC KALMAN
15
Bô lọc Kalman : là thuật toán xử lý dữ liệu hồi quy tối ưu Nó hợp
nhất tất cả thông tin được cung cấp tới nó Nó xử lý tất cả giá trị sẵn
có, ngoại trừ độ sai số, ước lượng giá trị hiện thời của những giá trị
quan tâm
Sơ đồ bộ lọc Kalman
Trang 16QUY TRÌNH ƯỚC LƯỢNG
16
Kalman filter: định vị vấn đề chung nhằm ước lượng giá trị xRn của tiến trình kiểm soát thời gian gián đoạn biểu diễn bằng phương trình tuyến stochastic khác nhau:
Với giá trị zR m :
Trong đó: w và v là 2 vector biến ngẫu nhiên đại diện cho nhiễu hệ
thông và nhiễu đo đạc
Trang 17THUẬT TOÁN KALMAN GIÁN ĐOẠN
17
Bộ lọc Kalman: ước lượng tiến trình bằng việc sử dụng hình thức kiểm soát phản hồi: bộ lọc ước lượng trạng thái tiến trình tại vài thời điểm và sau đó thu sự phản hồi trong hình thức của giá trị (độ nhiễu)
Chu kỳ bộ lọc gián đoạn như sau:
Trang 18THUẬT TOÁN KALMAN GIÁN ĐOẠN
18
1 Ước đoán trạng thái tiên nghiệm
2 Dựa vào kết quả đo để hiệu chỉnh lại ước đoán
Sơ đồ tiến trình:
Nhóm 2- Bộ Lọc Số
Trang 19THUẬT TOÁN KALMAN GIÁN ĐOẠN
Tín hiệu trước lọc:
Tín hiệu sau lọc Kalman:
Trang 20Nhóm 2- Bộ Lọc Số
KẾT LUẬN
20
Bộ lọc số có nhiều ưu điểm nên hiện nay được sử dụng rộng rãi
Nhờ có các bộ xử lý tốc độ cao nên các bộ lọc số ngày càng đáng tin cậy và chính xác
Đặc biệt là bộ lọc số Kalman nó có thể:
Loại bỏ nhiễu trắng trên toàn dải thông
Tín hiệu thu được chính xác, ổn định, không bị sai số về độ lợi