Có thể biểu diễn dự án bằng công thức sau Trịnh Quốc Thắng, 2010: DỰ ÁN = KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để t
Trang 1MỤC LỤC
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG 1
1.1.GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN 1
1.1.1 Khái niệm chung về dự án 1
1.1.2 Các đặc điểm chủ yếu của dự án 2
1.1.3 Vòng đời của dự án 3
1.1.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 3
1.2.QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG 5
1.2.1.Khái niệm chung liên quan đến công tác quản lý dự án 5
1.2.2.Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng 6
1.2.3.Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án xây dựng 7
1.2.4.Những trở ngại trong quá trình quản lý dự án 7
1.3.BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 7
1.3.1.Khái niệm về ban quản lý dự án 7
1.3.2.Các thành phần tham gia vào dự án đầu tư xây dựng 8
1.3.3.Trách nhiệm của các thành phần tham gia vào dự án 9
1.3.4.Một số kỹ năng cần có của chủ nhiệm dự án 9
1.3.5.Các hình thức tổ chức quản lý dự án xây dựng 9
1.4.CẤU TRÚC TỔ CHỨC DỰ ÁN 10
1.4.1.Cấu trúc chức năng 10
1.4.2.Cấu trúc dự án 10
1.4.3.Cấu trúc ma trận 11
Chương 2
XÁC ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 13
2.1 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 13
2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án 13
2.1.2 Giai đoạn thực hiện dự án 13
2.1.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng 13
Trang 22.2 MỘT SỐ CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN 14
2.2.1 Lập dự án đầu tư xây dựng 14
2.2.2 Thiết kế xây dựng công trình 16
2.2.3 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 17
2.2.4 Đấu thầu xây dựng 21
2.2.5 Thi công xây dựng 22
2.3 ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN XÂY DỰNG 23
2.3.1 Giá trị tiền tệ theo thời gian 23
2.3.2 Các phương pháp đánh giá dự án 24
Chương 3
QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 28
3.1.CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 28
3.1.1.Khái niệm về chi phí đầu tư xây dựng công trình 28
3.1.2.Các nguyên tắc quản lý chi phí 28
3.2.QUẢN LÝ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 29
3.2.1.Tổng mức đầu tư 29
3.2.2.Nội dung tổng mức đầu tư 30
3.2.3.Các phương pháp ước lượng tổng mức đầu tư 31
3.2.4.Các phương pháp xác định tổng mức đầu tư 34
3.2.5.Thẩm định tổng mức đầu tư 34
3.2.6.Điều chỉnh tổng mức đầu tư 36
3.3.QUẢN LÝ DỰ TOÁN 37
3.3.1.Lập dự toán công trình 37
3.3.2.Thẩm định, phê duyệt dự toán công trình 37
3.3.3.Điều chỉnh dự toán công trình 40
3.4.QUẢN LÝ ĐỊNH MỨC, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG 41
3.4.1.Quản lý định mức xây dựng 41
3.4.2.Giá xây dựng công trình 42
3.4.3.Chỉ số giá xây dựng 42
Trang 33.5.QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
43
3.5.1.Bộ Xây dựng 43
3.5.2.Bộ Tài chính 43
3.5.3.Các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 44
Chương 4
HOẠCH ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN XÂY DỰNG 47
4.1 LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN 47
4.1.1 Khái niệm lập kế hoạch dự án 47
4.1.2 Ý nghĩa của công tác lập kế hoạch 47
4.1.3 Trình tự lập kế hoạch dự án 47
4.2 HOẠCH ĐỊNH DỰ ÁN 48
4.2.1 Khái niệm hoạch định dự án 48
4.2.2 Các công việc trong hoạch định dự án 49
4.2.3 Một số phương pháp (công cụ) thường dùng trong hoạch định dự án 53
4.3 QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ DỰ ÁN 60
4.3.1 Quy định về quản lý tiến độ dự án 60
4.3.2 Yêu cầu chung khi lập và quản lý tiến độ của dự án 61
4.3.3 Một số công việc cần thực hiện trong quá trình quản lý tiến độ dự án 63
4.3.4 Kiểm soát tiến độ dự án 65
4.3.5 Phần mềm quản lý dự án - Microsoft Project (MSP) 66
Chương 5
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 69
5.1 CHẤT LƯỢNG 69
5.1.1 Khái niệm chất lượng 69
5.1.2 Chất lượng công trình xây dựng 70
5.2 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 71
5.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng 71
5.2.2 Các nguyên tắc của quản lý chất lượng công trình xây dựng 72
5.2.3 Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình 72
Trang 4Chương 6
QUẢN LÝ RỦI RO, QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG, QUẢN LÝ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 81
6.1 QUẢN LÝ RỦI RO 81
6.1.1 Một số khái niệm cơ bản 81
6.1.2 Phân loại rủi ro và ảnh hưởng rủi ro đến dự án xây dựng 83
6.1.3 Quản lý rủi ro dự án 84
6.1.4 Lập kế hoạch quản lý rủi ro dự án 85
6.1.5 Xác định rủi ro dự án 85
6.1.6 Phân tích rủi ro dự án 86
6.1.7 Đưa ra phương thức (chiến lược) ứng phó rủi ro 89
6.1.8 Nhiệm vụ của quản lý rủi ro theo các giai đoạn của vòng đời dự án 91
6.2 QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG 92
6.2.1 Khái niệm 92
6.2.2 Đặc điểm công trình xây dựng ảnh hưởng đến an toàn lao động 92
6.2.3 Một số tai nạn và nguyên nhân gây ra tai nạn lao động trên công trường xây dựng 93
6.2.4 Nội dung quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng 94
6.2.5 Trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác an toàn lao động 96
6.2.6 Nội dung kiểm tra công tác quản lý an toàn lao động trên công trường
xây dựng 99
6.2.7 Chi phí thực hiện đảm bảo an toàn lao động 100
6.3 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG 101
6.3.1 Các tác động đến môi trường trong quá trình xây dựng công trình 101
6.3.2 Bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng công trình 101
6.3.3.Trách nhiệm bảo vệ môi trường của các bên trong thi công xây dựng
công trình 102
Chương 7
KẾT THÚC DỰ ÁN 105
7.1 CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN GIAI ĐOẠN KẾT THÚC DỰ ÁN 105
7.1.1 Nghiệm thu đưa công trình và khai thác sử dụng 105
Trang 57.1.2 Bàn giao công trình xây dựng 105
7.1.3 Vận hành, khai thác và sử dụng công trình xây dựng, dự án đầu tư
xây dựng 106
7.1.4 Hồ sơ hoàn thành công trình 106
7.1.5 Bản vẽ hoàn công 107
7.1.6 Bảo hành công trình xây dựng 107
7.1.7 Bảo trì công trình xây dựng 109
7.2 TRÌNH TỰ THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ 110
7.2.1 Thanh toán tạm ứng 110
7.2.2 Thanh toán khối lượng hoàn thành 115
7.2.3 Các hình thức thanh toán 116
7.3 THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ 117
7.3.1 Thủ tục thanh toán vốn đầu tư 117
7.3.2 Hồ sơ thanh toán 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các yếu tố của dự án 2
Hình 1.2 Minh họa đặc điểm dự án theo thời gian 2
Hình 1.3 Vòng đời một dự án 3
Hình 1.4 Ví dụ cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng 10
Hình 1.5 Ví dụ cơ cấu tổ chức quản lý theo dự án 11
Hình 1.6 Ví dụ cơ cấu tổ chức quản lý dạng ma trận 11
Hình 2.1 Quy trình thiết kế xây dựng công trình 17
Hình 3.1 Nội dung chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 29
Hình 4.1 Sơ đồ cấu trúc phân việc - WBS dạng nhánh cây từ trên xuống 55
Hình 4.2 Sơ đồ cấu trúc phân việc - WBS dạng nhánh cây từ trái qua phải 56
Hình 4.3 Dạng biểu đề mục 56
Hình 5.1 Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng công trình 73
Hình 6.1 Bảng ma trận tích hợp khả năng xuất hiện và tác động của rủi ro 87
Hình 6.2 Xác định điểm rủi ro thông qua bảng ma trận tích hợp 88
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Ví dụ 2.1 lãi suất đơn 23
Bảng 2.2 Ví dụ 2.2 lãi kép 23
Bảng 2.3 Các công thức cơ bản để chuyển đổi dòng tiền tệ đơn và phân bố đều 25
Bảng 3.1 Ví dụ 3.1 phương pháp ước lượng phần trăm 32
Bảng 3.2 Ví dụ 3.2 phương pháp ước tính chi phí theo đơn giá 34
Bảng 3.3 Bài tập 9 - phương pháp ước lượng phần trăm 45
Bảng 3.4 Bài tập 10 - phương pháp tính chi phí theo đơn giá 46
Bảng 4.1 Ma trận trách nhiệm của cán bộ các cấp trong quản lý dự án 52
Bảng 4.2 Biểu đồ mốc thời gian - mốc thời gian bắt đầu của các công việc 54
Bảng 4.3 Sơ đồ Gantt 58
Bảng 6.1 Nhiệm vụ và nội dung quản lý rủi ro theo vòng đời dự án 91
Trang 8BC NCTKT : Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
BC NCKT : Báo cáo nghiên cứu khả thi
BC KT-KT : Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
DD & CN : Dân dụng và công nghiệp
TMĐT : Tổng mức đầu tư
MSP : Phần mềm Microsoft Project
Trang 9Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
1.1 GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
1.1.1 Khái niệm chung về dự án
Có rất nhiều cách định nghĩa về dự án, tuy nhiên phổ biến là:
Dự án là một nhóm các công việc được thực hiện theo một trình tự nhất định để đạt
được mục tiêu đề ra, có thời điểm bắt đầu và kết thúc được ấn định trước, sử dụng tài nguyên có giới hạn Có thể biểu diễn dự án bằng công thức sau (Trịnh Quốc Thắng, 2010):
DỰ ÁN = KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn
để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định (Luật Xây dựng số 50/2014/QH13) Có thể biểu diễn dự án xây dựng như sau:
DỰ ÁN XÂY DỰNG = KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN + ĐẤT
Một dự án nói chung hay một dự án xây dựng (DAXD) nói riêng bao gồm ba yếu
tố cơ bản: quy mô, kinh phí và thời gian (Đỗ Thị Xuân Lan, 2016)
- Quy mô thể hiện khối lượng và các chất lượng của công việc được thực hiện;
- Kinh phí là chi phí thực hiện công việc tính bằng tiền;
- Thời gian thể hiện trình tự trước sau thực hiện các công việc và thời gian hoàn thành dự án
Chất lượng của dự án phải đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư (CĐT) và là một
bộ phận không thể tách rời của công tác quản lý dự án (QLDA)
Trang 10Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các yếu tố của dự án
1.1.2 Các đặc điểm chủ yếu của dự án
Một dự án có các đặc điểm chủ yếu như sau:
- Nhiệm vụ có tính chất một lần, có đặc thù riêng
- Có mục tiêu rõ ràng, mang tính thành quả như công suất, chi tiêu kỹ thuật, mang tính chất ràng buộc như thời gian hoàn thành, chi phí, khối lượng
- Mang những yếu tố không chắc chắn, rủi ro
- Chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định, cần sự kết hợp của nhiều nguồn lực
- Là đối tượng mang tính tổng thể
- Một dự án cá biệt có thể là một phần của dự án khác
- Trong quá trình thực hiện, mục tiêu và đặc điểm có thể bị xác định lại
- Kết quả có thể là một sản phẩm hoặc một số đơn vị sản phẩm
- Thời gian thực hiện các giai đoạn dự án là khác nhau, tùy vào tình hình thực tế
mà điều chỉnh để đạt được các mục tiêu về thực hiện công việc (thời gian, giá thành)
Hình 1.2 Minh họa đặc điểm dự án theo thời gian
Chất lượng lươnglượnglượnglượng
Quy mô
Thời gian Kinh phí
Chất lượng lươnglượnglượnglượng
Chất lượng lươnglượnglượnglượng
Trang 111.1.3 Vòng đời của dự án
Vòng đời của dự án (hay còn gọi là chu kỳ của dự án), bao gồm sáu giai đoạn
(GĐ): Giai đoạn trước dự án; giai đoạn chuẩn bị đầu tư; giai đoạn thực hiện đầu tư; giai đoạn kết thúc đầu tư; giai đoạn sau đầu tư; giai đoạn kết thúc dự án (Trịnh Quốc Thắng, 2010)
Hình 1.3 Vòng đời một dự án
1.1.4 Phân loại dự án đầu tư xây dựng
Phân loại dự án đầu tư xây dựng được xác định dựa trên các tiêu chí, quan điểm khác nhau tùy thuộc vào yếu tố trọng tâm như: quy mô đầu tư (vốn, diện tích ), quy mô quản lý và hoạt động, hay tính bền vững, tính cấp thiết của mỗi dự án Ở Việt Nam, việc phân loại dự án đầu tư thường căn cứ vào Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của chính phủ; bên cạnh đó các dự án do các đơn vị ngoài quốc doanh triển khai đầu tư và quản lý cũng
có những tiêu chí phân loại khác tùy vào tình hình thực tế
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm (khoản 1 Điều 5 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP): dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công và được quy định chi tiết tại Phụ lục I Nghị định số 59/2015/NĐ-CP
Khai thác sử dụng, vận hành, bảo trì
GĐ KẾT THÚC DỰ ÁN
Hết thời hạn sử dụng, thanh lý, phá dỡ
Trang 12Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách; dự án sử dụng vốn khác
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: là loại dự án sử dụng các khoản thuế,
phí, lệ phí và các khoản do Chính phủ vay trong và ngoài nước để bù đắp bội chi ngân sách Nhà nước và các khoản viện trợ của các tổ chức nước ngoài (Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13)
- Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách: là dự án sử dụng vốn nhà nước
theo quy định của pháp luật nhưng không bao gồm vốn ngân sách nhà nước (Khoản
14, Điều 2 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP)
+ Vốn nhà nước bao gồm: vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất (Điều 4 Khoản 44 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13)
- Dự án sử dụng vốn khác: là dự án không sử dụng vốn nhà nước
Dự án đầu tư được phân loại theo phương thức đầu tư: là phân loại theo nguồn gốc, phương thức tiếp cận, phân chia nguồn vốn đầu tư và phương pháp hợp tác giữa các chủ thể trong quá trình xây dựng và khai thác sử dụng Ví dụ:
- ODA (Official Development Assistance): viện trợ phát triển chính thức
- PPP (Public - Private - Partnership): hợp tác công tư Hiện tại có năm hình thức phổ biến bao gồm:
+ DBFO (Design- Build- Finance- Operate): thiết kế - xây dựng - tài trợ - vận hành
+ BOT (Build - Operate - Transfer): xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
+ BTO (Build - Transfer -Operate): xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
+ BT (Build - Transfer): xây dựng - chuyển giao
+ BOO (Build - Own - Operate): xây dựng - sở hữu - vận hành
Trang 131.2 QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
1.2.1 Khái niệm chung liên quan đến công tác quản lý dự án
Quản lý dự án: là sự áp dụng kiến thức, kỹ năng kỹ thuật và công cụ vào các hoạt
động của dự án để thỏa mãn yêu cầu của dự án
Quản lý dự án đầu tư xây dựng: là một nghệ thuật và là một khoa học phối hợp vật
tư, thiết bị, kinh phí để hoàn thành công trình xây dựng đạt chất lượng, đảm bảo thời gian và sử dụng nguồn kinh phí hợp lý nhất
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (BC NCTKT) đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày
các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, làm cơ sở xem xét, quyết định chủ trương đầu tư xây dựng
Báo cáo nghiên cứu khả thi (BC NCKT) đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các
nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (BC KT-KT) đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các
nội dung về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng theo phương án thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình quy mô nhỏ, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng
Lập dự án đầu tư xây dựng gồm việc lập BC NCTKT đầu tư xây dựng (nếu có),
BC NCKT đầu tư xây dựng hoặc BC KT-KT đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây dựng
Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết định đầu tư xây dựng
Thiết kế sơ bộ là thiết kế được lập trong BC NCTKT đầu tư xây dựng, thể hiện
những ý tưởng ban đầu về thiết kế xây dựng công trình, lựa chọn sơ bộ về dây chuyền công nghệ, thiết bị làm cơ sở xác định chủ trương đầu tư xây dựng công trình
Thiết kế cơ sở là thiết kế được lập trong BC NCKT đầu tư xây dựng trên cơ sở
phương án thiết kế được lựa chọn, thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp
Trang 14với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết
kế tiếp theo
Thiết kế kỹ thuật là thiết kế cụ thể hóa thiết kế sơ bộ sau khi dự án đầu tư xây dựng
công trình được phê duyệt nhằm thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là cơ sở để triển khai thiết kế bản vẽ thi công
Thiết kế bản vẽ thi công là thiết kế thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật, vật liệu
sử dụng và chi tiết cấu tạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây dựng công trình
1.2.2 Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan
Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, CĐT và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án
Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây
dựng:
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án;
- Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - Private Partner) có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu
Trang 15quả của dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng
và quốc phòng, an ninh
1.2.3 Các tiêu chuẩn đánh giá việc quản lý dự án xây dựng
Một DAXD thành công khi đạt được các tiêu chuẩn sau:
- Công trình đạt chất lượng;
- Hoàn thành dự án trong thời gian quy định;
- Hoàn thành dự án trong kinh phí cho phép;
- Sử dụng nguồn nhân vật lực hiệu quả và hữu hiệu;
- Thân thiện môi trường
1.2.4 Những trở ngại trong quá trình quản lý dự án
Trong quá trình QLDA thường có các trở ngại sau:
- Độ phức tạp của dự án;
- Yêu cầu đặc biệt (thay đổi) của CĐT;
- Cấu trúc lại tổ chức;
- Rủi ro trong dự án;
- Thay đổi công nghệ;
- Kế hoạch và giá cả được xác định trước
1.3 BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
1.3.1 Khái niệm về ban quản lý dự án
Ban quản lý dự án là một tập thể các cán bộ nhân viên trực tiếp thực hiện các công
việc của dự án Ban QLDA được thành lập trong thời gian tồn tại của dự án Sau khi dự
án kết thúc, ban QLDA bị giải thể Ban QLDA được điều hành bởi chủ nhiệm hay giám đốc dự án (Bùi Ngọc Toàn, 2011)
Trang 16Ví dụ: Ban QLDA Xây dựng cơ bản thành phố Vĩnh Long, BQLDA Giao thông nông thôn tỉnh Vĩnh Long, Ban QLDA trường đại học Xây Dựng Miền Tây
1.3.2 Các thành phần tham gia vào dự án đầu tư xây dựng
Các thành phần tham gia vào dự án đầu tư xây dựng gồm có: Cơ quan quản lý
nhà nước; Chủ đầu tư (CĐT); Đơn vị thiết kế; Nhà thầu thi công; Đơn vị tư vấn (tư
vấn đầu tư, tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát…)
* Chủ đầu tư
Chủ đầu tư xây dựng (còn được gọi là CĐT) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu
vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng
Chủ đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP
do người quyết định đầu tư quyết định và được quy định cụ thể như sau:
- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình
- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách
do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, CĐT là ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực được thành lập theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Đối với
dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, CĐT là Ủy ban nhân dân cấp xã Riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, CĐT do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể
- Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thì CĐT là ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết định thành
Trang 17lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình
- Đối với dự án sử dụng vốn khác, CĐT là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về CĐT
- Đối với dự án PPP, CĐT là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật
1.3.3 Trách nhiệm của các thành phần tham gia vào dự án
- Chủ đầu tư có trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng vốn để thực hiện dự án
- Đơn vị thiết kế chịu trách nhiệm thực hiện thiết kế công trình
- Nhà thầu thi công là tổ chức chịu trách nhiệm thi công dự án
- Đơn vị tư vấn là tổ chức chuyên môn đại diện cho CĐT quản lý, thực hiện dự án
1.3.4 Một số kỹ năng cần có của chủ nhiệm dự án
Các kỹ năng cần có của chủ nhiệm dự án:
- Kỹ năng lãnh đạo, điều hành;
- Kỹ năng giao tiếp và thông tin trong dự án;
- Kỹ năng thương lượng;
- Kỹ năng ra quyết định
1.3.5 Các hình thức tổ chức quản lý dự án xây dựng
Có 04 hình thức tổ chức QLDA xây dựng được áp dụng với từng trường hợp khác nhau (Điều 62 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13):
- Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành, ban QLDA đầu tư xây dựng khu vực;
- Ban QLDA đầu tư xây dựng một dự án;
- Thuê tư vấn QLDA đầu tư xây dựng;
- Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện QLDA
Trang 181.4 CẤU TRÚC TỔ CHỨC DỰ ÁN
1.4.1 Cấu trúc chức năng
Cấu trúc chức năng là một cấu trúc điển hình trong khi tổ chức đơn vị làm việc
Trong cấu trúc chức năng, giám đốc là người quản lý chung, còn về mặt chuyên môn thì giao cho các phòng ban chuyên môn phụ trách các lĩnh vực cụ thể Để giảm bớt công việc cho người quản lý cấp cao, các bộ phận chức năng (hay còn gọi là các phòng chức năng) thành lập, các bộ phận này trực tiếp ra quyết định xuống các bộ phận trực thuộc chuyên môn của mình
- Ưu điểm: phản ánh một cách hợp lý các chức năng với các nhiệm vụ được phân định rõ ràng, tuân theo các nguyên tắc chuyên môn hoá ngành nghề, phát huy sức mạnh và khả năng của đội ngũ cán bộ theo từng chức năng, giảm chi phí và rút ngắn thời gian đào tạo, tạo ra các biện pháp kiểm tra chặt chẽ của cấp trên cao nhất
- Nhược điểm: cán bộ quản lý cấp dưới nhận nhiệm vụ, mệnh lệnh tốt nhưng phòng ban chức năng khác nhau nên có thể không có sự thống nhất giữa các quyết định, nhiều khi các nhiệm vụ, mệnh lệnh có thể mâu thuẫn nhau, gây nhiều khó khăn khi cần
có sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng Các phòng ban chức năng có thể đùn đẩy trách nhiệm cho nhau nếu có sai lầm, sự vụ xảy ra
Hình 1.4 Ví dụ cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng
1.4.2 Cấu trúc dự án
Một cấu trúc dự án tập hợp những cá nhân làm việc chung trong một dự án với
những đối tượng tương tự
- Ưu điểm: Dễ dàng thay đổi kích thước bằng việc thêm vào hay bớt ra các dự án
Lê Văn H Phạm Văn I
Nguyễn Văn D
Lê Văn E Phạm Văn F
Nguyễn Văn A
Lê Văn B Phạm Văn C
Trang 19- Nhược điểm:
+ Có thể làm gia tăng chi phí bởi sự trùng lắp trong nguồn lực và nổ lực của các dự án khác nhau
+ Quá nhấn mạnh vào một dự án có thể làm tổn hại đến toàn bộ
+ Không tích luỹ được kinh nghiệm do cơ cấu này sẽ giải thể sau khi hoàn thành dự án Nhân viên tham gia cơ cấu này cũng biến đổi, không ổn định
Hình 1.5 Ví dụ cơ cấu tổ chức quản lý theo dự án
1.4.3 Cấu trúc ma trận
Một cấu trúc ma trận là sự kết hợp của 2 hay nhiều mô hình tổ chức QLDA khác nhau
- Ưu điểm: Đây là hình thức tổ chức linh động; ít tốn kém và sử dụng nhân lực có hiệu quả; đáp ứng được tình hình sản xuất kinh doanh nhiều biến động; việc hình thành và giải thể dễ dàng, nhanh chóng
- Nhược điểm: Mất ổn định tổ chức doanh nghiệp
Trang 20Hình 1.6 Ví dụ cơ cấu tổ chức quản lý dạng ma trận
ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1 Cho ví dụ minh họa về các loại dự án
2 Cho ví dụ minh họa về các loại DAXD
3 Các đặc điểm chủ yếu của dự án là gì?
4 Phân biệt các giai đoạn của vòng đời dự án và các giai đoạn đầu tư
5 Nêu tên các dự án đầu tư xây dựng theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án, theo loại nguồn vốn sử dụng, theo phương thức đầu tư
6 Các nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì?
7 Các thành phần tham gia vào dự án đầu tư xây dựng gồm những tổ chức nào?
8 So sánh cấu trúc chức năng, cấu trúc dự án và cấu trúc ma trận
……
Dự án 1
Dự án 2
Dự án 3
Trang 21Chương 2
XÁC ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
2.1 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng có 03 giai đoạn gồm: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng, trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ (Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13)
2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án
- Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt BC NCTKT (nếu có);
- Lập, thẩm định, phê duyệt BC NCKT hoặc BC KT - KT đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án
2.1.2 Giai đoạn thực hiện dự án
- Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có);
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có);
- Khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;
- Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng);
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng;
- Thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng;
- Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành;
- Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;
- Vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác
2.1.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng
- Quyết toán hợp đồng xây dựng;
Trang 22- Bảo hành công trình xây dựng
2.2 MỘT SỐ CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN 2.2.1 Lập dự án đầu tư xây dựng
Đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, trước khi lập BC NCKT đầu tư xây dựng, CĐT phải lập BC NCTKT đầu tư xây dựng Những dự án khác trong trường
hợp cần phải lập BC NCTKT đầu tư xây dựng do người quyết định đầu tư xem xét,
+ Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
+ Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
Khi xây dựng nhà ở riêng lẻ, CĐT không phải lập dự án hoặc BC KT-KT đầu tư xây dựng
a Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
- Sự cần thiết đầu tư và các điều kiện để thực hiện đầu tư xây dựng;
- Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng;
- Nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên;
- Phương án thiết kế sơ bộ về xây dựng, thuyết minh, công nghệ, kỹ thuật và thiết
bị phù hợp;
- Dự kiến thời gian thực hiện dự án;
- Sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn; khả năng hoàn vốn, trả nợ vốn vay (nếu có);
- Xác định sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội và đánh giá tác động của dự án
Trang 23b Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi
Thiết kế cơ sở được lập để đạt được mục tiêu của dự án, phù hợp với công trình xây dựng thuộc dự án, bảo đảm sự đồng bộ giữa các công trình khi đưa vào khai thác, sử dụng Thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện các nội dung sau:
- Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng;
- Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);
- Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng;
- Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;
- Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ;
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở
Các nội dung khác của BC NCKT đầu tư xây dựng gồm:
- Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu tư xây dựng, địa điểm xây dựng
và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng;
- Khả năng bảo đảm các yếu tố để thực hiện dự án như sử dụng tài nguyên, lựa chọn công nghệ thiết bị, sử dụng lao động, hạ tầng kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu trong khai thác sử dụng, thời gian thực hiện, phương án giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư (nếu có), giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường;
- Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, tái định cư; bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, an toàn trong xây dựng, phòng, chống cháy, nổ và các nội dung cần thiết khác;
Trang 24- Tổng mức đầu tư và huy động vốn, phân tích tài chính, rủi ro, chi phí khai thác sử dụng công trình, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; kiến nghị cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
- Các nội dung khác có liên quan
c Nội dung Báo cáo kinh tế kỹ thuật
- Thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng
- Các nội dung khác của BC KT-KT đầu tư xây dựng gồm:
+ Thuyết minh về sự cần thiết đầu tư;
+ Thời gian xây dựng;
+ Hiệu quả đầu tư xây dựng công trình
2.2.2 Thiết kế xây dựng công trình
Thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo trình tự một bước hoặc nhiều bước như sau: Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công; Thiết kế hai bước gồm thiết
kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công; Thiết kế ba bước gồm thiết kế sơ bộ, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công; Thiết kế theo các bước khác (nếu có)
Trang 25Hình 2.1 Quy trình thiết kế xây dựng công trình
2.2.3 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
a Định nghĩa
Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng
Bên giao thầu là CĐT hoặc đại diện của CĐT hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là CĐT; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu
yêu cầu kỹ thuật
và điều kiện thi
công phức tạp
THIẾT KẾ BẢN
VẼ THI CÔNG
THIẾT KẾ BA BƯỚC THIẾT KẾ
CƠ SỞ
THIẾT KẾ
KỸ THUẬT
Trang 26- Hợp đồng cung cấp thiết bị và công nghệ
- Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình
- Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị và thi công xây dựng (EPC)
- Hợp đồng tổng thầu chìa khóa trao tay
- Các loại hợp đồng xây dựng khác
Theo giá hợp đồng:
- Hợp đồng trọn gói
- Hợp đồng theo đơn giá cố định
- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
- Hợp đồng theo thời gian
- Hợp đồng theo đơn giá kết hợp
- Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;
- Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;
- Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng
Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử và thông báo cho bên kia về người đại diện
để quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng Người đại diện của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trong phạm vi quyền hạn được quy định trong hợp đồng
Trang 27d Bảo đảm thực hiện hợp đồng
Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng là việc bên nhận thầu thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian thực hiện hợp đồng; khuyến khích áp dụng hình thức bảo lãnh
Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp cho bên giao thầu trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực theo đúng thỏa thuận của các bên về giá trị, loại tiền, phương thức bảo đảm; theo mẫu được bên giao thầu chấp nhận và phải có hiệu lực cho đến khi bên nhận thầu đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc sau khi bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng và cung cấp thiết bị Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng, phương thức bảo đảm phải được quy định trong hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu Mức bảo đảm thực hiện hợp đồng được xác định trong khoảng từ 2% đến 10% giá hợp đồng xây dựng; trường hợp để phòng ngừa rủi ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể cao hơn nhưng không quá 30% giá hợp đồng và phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận
e Tạm ứng hợp đồng
Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng
Việc tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực, riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có cả kế hoạch giải phóng mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) tương ứng với giá trị của từng loại tiền mà các bên đã thỏa thuận Mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải được các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng Mức tạm ứng và số lần tạm ứng hợp đồng xây dựng phải được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá dự thầu, giá đề xuất
Trang 28f Thanh toán dự án đầu tư xây dựng
Chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của CĐT chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ thanh toán
Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết
Các bên hợp đồng thỏa thuận về phương thức thanh toán, thời gian thanh toán, hồ
sơ thanh toán và điều kiện thanh toán
Bên giao thầu phải thanh toán đủ giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
Đối với hợp đồng trọn gói, việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng
Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, việc thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu và đơn giá hợp đồng hoặc đơn giá điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng
Đối với hợp đồng theo thời gian, việc thanh toán chi phí chuyên gia tư vấn được xác định trên cơ sở mức tiền lương chuyên gia và các chi phí liên quan đến hoạt động của chuyên gia tư vấn nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)
Đối với hợp đồng theo chi phí, cộng phí việc thanh toán được thực hiện trên cơ
sở chi phí trực tiếp thực hiện công việc của hợp đồng và các chi phí quản lý, lợi nhuận của bên nhận thầu theo thỏa thuận
Việc thanh toán đối với khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng xây dựng được thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng
Đồng tiền sử dụng trong thanh toán hợp đồng xây dựng là Đồng Việt Nam; trường hợp sử dụng ngoại tệ để thanh toán do các bên hợp đồng thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối
Trang 29g Quyết toán dự án đầu tư xây dựng
Công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng phải thực hiện quyết toán dự án đầu tư xây dựng Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, người quyết định đầu tư phê duyệt quyết toán dự án đầu tư trong giới hạn tổng mức đầu tư được phê duyệt
Bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng với bên giao thầu phù hợp với loại hợp đồng và hình thức giá hợp đồng áp dụng Nội dung quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng
Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận Riêng đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước, thời hạn quyết toán hợp đồng không vượt quá 60 ngày, kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc của hợp đồng, bao gồm cả phần công việc phát sinh (nếu có) Trường hợp hợp đồng xây dựng có quy
mô lớn thì được phép kéo dài thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng nhưng không vượt quá 120 ngày
2.2.4 Đấu thầu xây dựng
Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu (Điều 81 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13):
- Ban hành, phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu;
- Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu;
- Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu;
- Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu;
- Quản lý hệ thống thông tin và các cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cả nước;
- Theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Hợp tác quốc tế về đấu thầu
Trang 30Quy trình lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện như sau (Điều 56 Luật Đấu thầu
số 43/2013/QH13):
- Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư;
- Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;
- Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;
- Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư;
- Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng
2.2.5 Thi công xây dựng
Các yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình (Điều 111 Luật Xây dựng
- Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt
- Bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm và các công trình liền kề
- Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng, chống cháy, nổ
- Sử dụng vật tư, vật liệu đúng chủng loại quy cách, số lượng theo yêu cầu của thiết kế xây dựng, bảo đảm tiết kiệm trong quá trình thi công xây dựng
- Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng
- Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc xây dựng
Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình (Điều 31 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP):
- Quản lý chất lượng xây dựng công trình;
- Quản lý tiến độ xây dựng thi công xây dựng công trình;
- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình;
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng;
- Quản lý hợp đồng xây dựng
Trang 31- Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng
2.3 ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN XÂY DỰNG
2.3.1 Giá trị tiền tệ theo thời gian
Lãi tức là biểu hiện giá trị theo thời gian của tiền tệ, là chi phí sử dụng tiền đối với người đi vay, là thu nhập đối với người cho vay Lãi tức bằng tổng vốn tích lũy trừ vốn đầu tư ban đầu
Lãi suất là lãi tức biểu thị theo tỷ lệ phần trăm đối với số vốn ban đầu cho một đơn vị thời gian, là tỷ lệ phần trăm của lượng tiền lãi thu được trong một đơn vị thời gian so với gốc
Lãi tức đơn là một lượng tiền lãi được trả theo từng kỳ riêng biệt dựa trên số tiền vay hoặc cho vay ban đầu
Ví dụ 2.1: Với lãi suất đơn là 10%/năm, thì tổng vốn và lãi sau 3 năm của số vốn
gốc 100.000.000 đồng là 130.000.000 đồng (đ)
Bảng 2.1 Ví dụ 2.1 lãi suất đơn
100.000.000
Ngược lại, lãi suất còn được tính dựa trên tổng tiền gốc và lãi cộng dồn của những
kỳ trước (còn gọi là lãi kép)
Ví dụ 2.2: Với lãi suất kép là 10%/năm, thì tổng vốn và lãi sau 3 năm của số vốn
Trang 32Suất chiết khấu là lãi suất dùng để tích lũy dòng tiền quá khứ hoặc chiết giảm dòng tiền tương lai về giá trị hiện tại tương đương
a Đánh giá theo tỉ lệ lợi ích / chi phí
Đầu tiên là xác định lợi ích của dự án (trong nhiều trường hợp lợi ích không thể quy thành tiền nên khó đánh giá mức độ lợi ích của dự án) Tiếp theo là phân tích chi phí đầu tư cho dự án
Nhiều dự án của các cơ quan nhà nước chưa được duyệt vì chưa có nguồn tài chính Quyết định phê duyệt dự án có thể dựa vào tổng số tiền được cấp trong năm chứ không phải dựa vào kết quả phân tích kinh tế dự án đầu tư
b Đánh giá theo mức độ thu hồi vốn đầu tư
Các phương pháp phân tích theo mức độ thu hồi vốn đều sử dụng công thức xác định giá trị tương đương theo thời gian của tiền tệ
P - giá trị hiện tại;
F - giá trị tương lai;
A - một chuỗi các giá trị tiền tệ có giá trị bằng nhau đặt ở cuối các thời đoạn và kéo dài trong một số thời đoạn;
i - lãi suất hàng năm;
n - số thời đoạn phân tích (năm)
Trang 33Bảng 2.3 Các công thức cơ bản để chuyển đổi dòng tiền tệ đơn và phân bố đều
trong tương lai thì ngay từ
năm đầu phải bỏ vốn là P
i
i F = A(F/A,i, n)
Nếu hàng năm đầu tư A
đồng đều đặn trong năm
thì cuối năm thứ n sẽ luỹ tích được F đồng
Có hai phương pháp thường dùng đánh giá mức độ thu hồi vốn của dự án: Mức hoàn vốn và thời gian bù vốn
Trang 34Phương pháp tìm mức hoàn vốn
Phương pháp tìm mức hoàn vốn là tính ra tổng số tiền hàng năm A, phải thu được trong thời gian phân tích n, để thu hồi lại vốn đầu tư ban đầu
Ví dụ 1: Giả sử chi phí đầu tư ban đầu của dự án là 14 tỷ đồng với thời gian hoạt
động là 5 năm Chi phí vận hành, bảo trì hàng năm ước tính là 1,2 tỷ đồng Với mức lãi suất là 10%/năm thì lợi nhuận thu được hàng năm tối thiểu là bao nhiêu để dự án có tính khả thi?
Lợi nhuận hàng năm tối thiểu:
5 5
Ví dụ 2: Một dự án cần khoản đầu tư ban đầu là 5 tỷ đồng Lợi nhuận kỳ vọng của
dự án vào cuối năm thứ 5 là 2 tỷ đồng Có nên đầu tư vào dự án này hay không biết suất thu lợi là 8%/năm ?
Giá trị hiện tại của dự án: P = 5 tỷ đồng; suất thu lợi i =0,08 ; Số thời đoạn phân tích n = 5 năm
Giá trị tương lai của 5 tỷ đồng sau 5 năm:
Phương pháp xét thời gian hoàn vốn
Phương pháp xét thời gian hoàn vốn tính toán khoảng thời gian theo năm n mà dự
án phải đạt được suất thu lợi i, với khoản đầu tư P và khoản thu nhập hàng năm A
Ví dụ 3: Chi phí đầu tư ban đầu của dự án là 4 tỷ đồng Thu nhập (doanh thu trừ
chi phí) hàng năm ước tính là 700 triệu đồng Với suất thu lợi là 15%/năm thì thời gian hoàn vốn là bao lâu?
Trang 35(1 ) 1(1 )(1 0,15) 1
4000 700
0,15(1 0,15)13,92
i i
n n n
Thời gian hoàn vốn là 13,92 năm
ÔN TẬP CHƯƠNG 2
1 Dự án đầu tư xây dựng cần lập BC NCTKT trong trường hợp nào?
2 Dự án đầu tư xây dựng cần lập BC NCKT trong trường hợp nào?
3 Dự án đầu tư xây dựng cần lập BC KT-KT trong trường hợp nào?
5 Dự án đầu tư xây dựng không cần lập BC KT-KT trong trường hợp nào?
6 Tại sao tiền lại có giá trị theo thời gian?
7 Hãy tìm các hàm excel tính giá trị tương đương cho dòng tiền đơn và phân bố đều
8 Bạn gửi số tiền là 100 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 0,5%/tháng (kỳ ghép lãi: tháng), sau bao nhiêu tháng thì bạn có được số tiền cả vốn lẫn lãi là 115 triệu đồng?
9 Bạn muốn có số tiền là 100 triệu đồng vào cuối năm 4, vậy ở thời điểm đầu năm thứ nhất bạn cần có số tiền gửi vào ngân hàng là bao nhiêu? Biết lãi suất là 10%/ năm
10 Đến năm nào thì GDP bình quân đầu người của Việt Nam hiện nay là 500USD bằng với GDP bình quân đầu người của Mỹ vào năm 1990 là 23.063 USD? Giả định tốc
độ tăng hàng năm của chỉ tiêu này được giữ vững ở mức bình quân 5,5% như hiện nay
Trang 36Chương 3 QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
3.1 CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
3.1.1 Khái niệm về chi phí đầu tư xây dựng công trình
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới
hoặc sữa chữa, cải tạo, mở rộng, di dời công trình xây dựng
3.1.2 Các nguyên tắc quản lý chi phí
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã
được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định
Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình,
gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng,
mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình
Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành,
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập
và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị
dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng trong
phạm vi tổng mức đầu tư (TMĐT) của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp TMĐT
được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP
Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực
theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý
chi phí đầu tư xây dựng
Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện
theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định TMĐT xây dựng, dự toán xây
dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng
của công trình đã được người quyết định đầu tư, CĐT thống nhất sử dụng phù hợp
với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng
Trang 37Hình 3.1 Nội dung chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
3.2 QUẢN LÝ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Nội dung TMĐT xây dựng gồm chi phí xây dựng, thiết bị, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, QLDA, tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá
GIÁ GÓI THẦU
SỬ DỤNG XÂY DỰNG KẾT THÚC GIÁ THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN
ĐẤU THẦU THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG
NG TRÌNH
GIÁ KÝ HỢP ĐỒNG
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
DỰ TOÁN BẢN VẼ ĐẤU THẦU CÔNG TRÌNH
GIÁ KÝ HỢP ĐỒNG
HI CÔNG
BÁO CÁO ĐẦU TƯ/ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ/ THIẾT KẾ
CƠ SỞ
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Trang 38Đối với dự án chỉ yêu cầu lập BC KT-KT đầu tư xây dựng, TMĐT xây dựng bao gồm các chi phí trong dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 135 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí khác TMĐT xây dựng được xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án hoặc được xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng hoặc từ dữ liệu về chi phí của các công trình tương tự đã thực hiện
TMĐT xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt và là cơ sở để quản lý chi phí của dự án Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, TMĐT xây dựng được phê duyệt là mức chi phí tối đa mà CĐT được phép sử dụng để thực hiện dự án
TMĐT xây dựng được phê duyệt của dự án sử dụng vốn nhà nước chỉ được điều chỉnh khi điều chỉnh dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Đối với dự án sử dụng vốn khác, việc điều chỉnh TMĐT do người quyết định đầu tư quyết định
TMĐT ≥ Tổng dự toán ≥ Giá gói thầu ≥ Giá ký hợp đồng ≥ Giá quyết toán dự án công trình hoàn thành
3.2.2 Nội dung tổng mức đầu tư
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà,
công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;
- Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;
- Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;
Trang 39- Chi phí QLDA gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc QLDA từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự
án vào khai thác sử dụng;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập BC NCTKT (nếu có), lập BC NCKT, lập BC KT-KT, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;
- Chi phí khác gồm chi phí hạng mục chung và chi phí dự phòng:
+ Chi phí hạng mục chung gồm chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến
và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình;
+ Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
3.2.3 Các phương pháp ước lượng tổng mức đầu tư
Sơ bộ TMĐT xây dựng của dự án được ước tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất dự án đã hoặc đang thực hiện có điều chỉnh, bổ sung những chi phí cần thiết khác Các phương pháp được sử dụng phổ biến: Phương pháp đơn vị; phương pháp ước lượng phần trăm; và phương pháp xác định theo số liệu các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã được thực hiện
a Phương pháp đơn vị
Phương pháp đơn vị là phương pháp phân bổ chi phí đến mỗi đơn vị sử dụng của công trình, có kết hợp hiệu chỉnh chi phí theo thời gian và kích thước xây dựng
Ví dụ 3.1: Một nhà hát 500 chỗ được hoàn thành trước đó 12 tháng với chi phí
62,5 tỷ đồng Chỉ số giá công trình hàng năm là 10% năm Người ta đang muốn xây
Trang 40dựng một nhà hát tương tự, tại một vị trí tương tự nhưng là 600 chỗ Chi phí xây dựng nhà hát mới là bao nhiêu?
Chi phí của nhà hát 500 chỗ tại thời điểm hiện tại là:
b Phương pháp ước lượng phần trăm
Phương pháp ước lượng phần trăm được sử dụng xác định chi phí từng công việc của một dự án mới theo tỷ lệ của tổng chi phí
Ví dụ 3.2: Một dự án hiện hữu có chi phí từng công việc được cho trong bảng bên
dưới Xem dự án mới với đặc điểm và quy mô tương tự nhưng tổng diện tích sàn xây dựng (GFA) là 86.200 m2 Hãy ước tính chi phí của dự án mới theo phương pháp ước lượng phần trăm Biết GFA (m2) của dự án hiện hữu là 74.440
Bảng 3.1 Ví dụ 3.1 phương pháp ước lượng phần trăm
Chi phí (dự án hiện hữu) (ngàn đồng)
Phần trăm
so với tổng cộng
Chi phí (dự án mới) (ngàn đồng)