Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầ
Trang 1CHƯƠNG 3 QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
3.1 CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
3.1.1 Khái niệm về chi phí đầu tư xây dựng công trình
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sữa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng
3.1.2 Các nguyên tắc quản lý chi phí
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định
Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình
Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án
đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư (TMĐT) của dự án được phê duyệt gồm cả trường hợp TMĐT được điều chỉnh
theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 32/2015/NĐ-CP
Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về QLDA đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định TMĐT xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Trang 2Hình 0.1 Nội dung chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
3.2 QUẢN LÝ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
3.2.1 Tổng mức đầu tư
TMĐT xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của BC NCKT đầu tư xây dựng
Đối với dự án chỉ yêu cầu lập BC KT-KT đầu tư xây dựng, TMĐT xây dựng là dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 8 Nghị định 32/2015 và chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có)
Nội dung TMĐT xây dựng gồm chi phí xây dựng, thiết bị, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, QLDA, tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá
Đối với dự án chỉ yêu cầu lập BC KT-KT đầu tư xây dựng, TMĐT xây dựng bao gồm các chi phí trong dự toán xây dựng công trình theo quy định tại Điều 135 Luật Xây Dựng, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi phí khác
TMĐT xây dựng được xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án hoặc được xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng hoặc từ dữ liệu về chi phí của các công trình tương tự đã thực hiện
TMĐT xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt và là cơ sở để quản lý chi phí của dự
án Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, TMĐT xây dựng được phê duyệt là mức chi phí tối
đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện dự án
CHUẨN BỊ
THỰC
HIỆN
ĐẦU TƯ
BÁO CÁO ĐẦU TƯ/ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ/ THIẾT KẾ
CƠ SỞ
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
DỰ TOÁN BẢN VẼ TĐẤU THẦU CÔNG TRÌNH
GIÁ KÝ HỢP ĐỒNG
HI CÔNG
ĐẤU THẦTHỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
NG TRÌNH
GIÁ KÝ HỢP ĐỒNG
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
GIÁ GÓI THẦU
THỰC
HIỆN
ĐẦU
TƯ
KẾT THÚC
ĐƯA VÀO
SỬ DỤNG XÂY DỰNG KẾT THÚC GIÁ THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN
Trang 3TMĐT xây dựng được phê duyệt của dự án sử dụng vốn nhà nước chỉ được điều chỉnh khi điều chỉnh dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật Xây Dựng Đối với dự án sử dụng vốn khác, việc điều chỉnh TMĐT do người quyết định đầu tư quyết định
TMĐT ≥ Tổng dự toán ≥ Giá gói thầu ≥ Giá ký hợp đồng ≥ Giá quyết toán dự án công trình hoàn thành
3.2.2 Nội dung tổng mức đầu tư
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình
trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có); chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng (nếu có) và các chi phí có liên quan khác;
- Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công;
- Chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ; chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí vận chuyển, bảo hiểm; thuế và các loại phí, chi phí liên quan khác;
- Chi phí QLDA gồm các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc QLDA từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác
sử dụng;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập BC NCTKT (nếu có), lập BC NCKT, lập BC KT-KT, chi phí thiết kế, chi phí tư vấn giám sát xây dựng công trình và các chi phí tư vấn khác liên quan;
- Chi phí khác gồm chi phí hạng mục chung và
+ Chi phí hạng mục chung gồm chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến và ra khỏi công trường, chi phí an toàn lao động, chi phí bảo đảm an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có), chi phí bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường và môi trường xung quanh, chi phí hoàn trả mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công công trình (nếu có), chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu và một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình;
- Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí
dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian thực hiện dự án
3.2.3 Các phương pháp ước lượng tổng mức đầu tư
Sơ bộ TMĐT xây dựng của dự án được ước tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, quy mô, tính chất dự án đã hoặc đang thực hiện có điều chỉnh,
bổ sung những chi phí cần thiết khác Các phương pháp được sử dụng phổ biến: phương pháp đơn vị; phương pháp ước lượng phần trăm; và phương pháp xác định theo số liệu các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã được thực hiện
Trang 4a Phương pháp đơn vị
Phương pháp đơn vị là phương pháp phân bổ chi phí đến mỗi đơn vị sử dụng của công trình, có kết hợp hiệu chỉnh chi phí theo thời gian và kích thước xây dựng
Ví dụ 3.1: Một nhà hát 500 chỗ được hoàn thành trước đó 12 tháng với chi phí 62,5 tỷ
đồng Chỉ số giá công trình hàng năm là 10% năm Người ta đang muốn xây dựng một nhà hát tương tự, tại một vị trí tương tự nhưng là 600 chỗ Chi phí xây dựng nhà hát mới là bao nhiêu? Chi phí của nhà hát 500 chỗ tại thời điểm hiện tại là:
62,5 tỷ x 1,1 = 68,75 tỷ
Chi phí xây dựng nhà hát /chỗ:
68,75/500 = 0,1375 tỷ đồng/chỗ
Ước lượng chi phí cho nhà hát 600 chỗ:
600x0,1375 = 82,5 tỷ
b Phương pháp ước lượng phần trăm
Phương pháp ước lượng phần trăm được sử dụng xác định chi phí từng công việc của một dự án mới theo tỷ lệ của tổng chi phí,
Ví dụ 3.2: Một dự án hiện hữu có chi phí từng công việc được cho trong bảng bên dưới
Xem dự án mới với đặc điểm và quy mô tương tự nhưng tổng diện tích sàn xây dựng (GFA) là 86.200 m2 Hãy ước tính chi phí của dự án mới theo phương pháp ước lượng phần trăm Biết GFA (m2) của dự án hiện hữu là 74.440
Bảng 0.1 Ví dụ 3.1 phương pháp ước lượng phần trăm
Chi phí (dự
án hiện hữu) (ngàn đồng)
Phần trăm so với tổng cộng
Chi phí (dự án mới) (ngàn đồng)
4 Hệ thống cơ lạnh công trình 3.429.944 11,40% 3.973.941
5 Hệ thống điện công trình 1.849.003 6,15% 2.142.259
6 Hoàn thiện kiến trúc bên trong 4.307.760 14,32% 4.990.980
8 Hoàn thiện bên ngoài dự án (sân
9 Trang thiết bị công trình 2.091.054 6,95% 2.422.700
10 Tổng chi phí các hạng mục 30.085.125 100,00% 34.856.691
Trang 5Dựa vào dữ liệu quá khứ, xác định giá đơn vị (đồng/m2) bằng suất đầu tư trên m2 của dự
án hiện hữu
Giá đơn vị (ngàn đồng/m2) quá khứ = 30.085.125/74.400m2 = 404 (ngàn đồng/m2)
Tổng chi phí của dự án mới (TCPM) = giá đơn vị (ngàn đồng/m2) quá khứ *GFA của dự
án mới: TCPM = 404 * 86.200m2 = 34.856.691 (ngàn đồng)
Tính chi phí từng công việc của dự án mới = tỷ lệ % từng công việc * TCPM
c Phương pháp xác định theo số liệu các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã được thực hiện
Ước tính chi phí theo đơn giá là quá trình phân tích các số liệu về đơn giá của các công trình đã thực hiện để xác định đơn giá cho công trình cần tính
trong đó:
UT - đơn giá ước tính;
A - đơn giá thấp nhất của công trình hoàn thành trước đó;
B - đơn giá trung bình của các công trình hoàn thanh trước đó;
C - đơn giá cao nhất của công trình đã hoàn thành trước đó
Bảng 0.2 Ví dụ ước 3.2 tính chi phí theo đơn giá
STT CÔNG TRÌNH GIÁ THÀNH (ngàn đồng) DIỆN TÍCH (m 2 )
ĐƠN GIÁ (ngàn đồng)
1 Trường NTH 19.687.500 4.500 4.375
2 Trường MĐC 12.112.500 3.510 3.451 A
3 Trường MCR 25.687.500 6.850 3.750
4 Trường LHP 6.210.000 1.250 4.968
5 Trường TP 26.542.500 4.870 5.450 C
6 Trường PN 21.885.000 5.540 3.950
7 Trường NK 11.385.000 2.300 4.950
9 UT = [3.451+4*5.450+4.413]/6 = 4.944 (ngàn đồng)
Phương pháp ước lượng phần trăm và xác định theo số liệu các công trình xây dựng có chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương tự đã được thực hiện không thể hiện hiệu chỉnh chi phí theo thời gian nhưng có mô tả hiệu chỉnh theo kích thước
3.2.4 Các phương pháp xác định tổng mức đầu tư
TMĐT xây dựng được xác định theo một trong các phương pháp sau: Xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án; Xác định theo
Trang 6suất vốn đầu tư xây dựng công trình; Xác định từ dữ liệu về chi phí các công trình tương tự đã hoặc đang thực hiện; Kết hợp các phương pháp trên
Đối với dự án chỉ yêu cầu lập BC KT-KT đầu tư xây dựng thì phần dự toán xây dựng công trình thuộc TMĐT xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng của công trình
3.2.5 Thẩm định tổng mức đầu tư
Thẩm định TMĐT xây dựng được thực hiện cùng với việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng
a Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng
- Sự phù hợp của phương pháp xác định TMĐT xây dựng với đặc điểm, tính chất, yêu
cầu kỹ thuật, công nghệ của dự án;
- Kiểm tra sự đầy đủ của các khối lượng sử dụng để xác định TMĐT xây dựng; sự
hợp lý, phù hợp với quy định, hướng dẫn của nhà nước đối với các chi phí sử dụng để tính toán, xác định các chi phí trong TMĐT xây dựng;
- Xác định giá trị TMĐT xây dựng sau khi thực hiện thẩm định Phân tích nguyên nhân
tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị TMĐT xây dựng xác định sau thẩm định;
- Đối với dự án chỉ yêu cầu lập BC KT-KT đầu tư xây dựng, nội dung thẩm định thực hiện
như quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định 32/2015
b Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng
- Dự án quan trọng quốc gia thì Hội đồng thẩm định nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập chủ trì tổ chức thẩm định;
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì tổ chức thẩm định;
- Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định;
- Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng dự án, hợp đồng đối tác công tư có phần góp vốn của nhà nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức thẩm định
c Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước do cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp chủ trì tổ chức thẩm định;
- Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định
Người quyết định đầu tư phê duyệt TMĐT xây dựng cùng với việc phê duyệt dự án TMĐT xây dựng được phê duyệt là chi phí tối đa chủ đầu tư được phép sử dụng để thực hiện
dự án đầu tư xây dựng
Trang 73.2.6 Điều chỉnh tổng mức đầu tư
a Tổng mức đầu tư đã được phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
- TMĐT xây dựng đã được phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại khoản 5 Điều
134 Luật Xây dựng 2014 Người quyết định đầu tư phê duyệt TMĐT xây dựng điều chỉnh
- TMĐT xây dựng điều chỉnh gồm TMĐT xây dựng đã phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần giá trị tăng (hoặc giảm) Phần giá trị tăng (hoặc giảm) phải được thẩm tra, thẩm định làm cơ sở
để phê duyệt TMĐT điều chỉnh
- Trường hợp chỉ điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí gồm cả chi phí dự phòng nhưng không làm thay đổi giá trị TMĐT xây dựng đã phê duyệt thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh, báo cáo người quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh của mình
- Trường hợp đã sử dụng hết chi phí dự phòng trong TMĐT xây dựng đã phê duyệt gồm
cả chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá, chủ đầu tư tổ chức xác định bổ sung khoản chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá khi chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố
từ khi thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh lớn hơn chỉ số giá xây dựng sử dụng trong TMĐT đã phê duyệt
- Trường hợp TMĐT xây dựng điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này làm tăng, giảm quy mô (nhóm) dự án thì việc QLDA vẫn thực hiện theo quy mô (nhóm) dự án đã được phê duyệt trước khi điều chỉnh
b Một số nguyên nhân chủ yếu điều chỉnh tổng mức đầu tư:
- Yếu tố biến động giá nguyên vật liệu; Biến động tỷ giá ngoại tệ; Chế độ tiền lương thay đổi
(từ tháng 1- tháng 9 năm 2011 tăng khoảng 22%, từ tháng 10 - tháng 12 năm 2011 tăng hơn 100%
so với năm 2010);
- Khó khăn trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng xuất phát từ việc thay đổi chính sách
đền bù giải phóng mặt bằng theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ;
- Việc bố trí vốn dự án bị hạn chế, chậm so với tiến độ dự án hoặc thay đổi nguồn vốn thực
hiện (thực hiện chủ trương xã hội hóa);
- Năng lực của chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu trong các khâu chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà
thầu và tổ chức thi công dẫn đến kéo dài thời gian thực hiện dự án;
- Tính toán chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá theo độ dài thời gian thực hiện dự án chưa
đúng, chưa đủ theo quy định, đây là khoản chi phí (dự phòng) thứ 7 trong TMĐT
3.3 QUẢN LÝ DỰ TOÁN
3.3.1 Lập dự toán công trình
Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình
Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm chi phí xây dựng, phí thiết bị, chi phí QLDA, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
Trang 8Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán xây dựng công trình để quản lý chi phí Tổng dự toán xây dựng công trình được xác định bằng cách cộng các dự toán xây dựng công trình và các chi phí khác có liên quan của dự án
Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng của công trình
3.3.2 Thẩm định, phê duyệt dự toán công trình
Thẩm định dự toán xây dựng công trình được thực hiện đồng thời với việc thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
a Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình
- Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị trong dự toán so với khối lượng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán từ thiết kế xây dựng, công nghệ;
- Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng định mức dự toán, giá xây dựng của công trình và quy định khác có liên quan trong việc xác định các khoản mục chi phí của dự toán xây dựng công trình;
- Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình sau thẩm định và kiến nghị giá trị dự toán xây dựng để cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt Đánh giá mức độ tăng, giảm của các khoản mục chi phí, phân tích nguyên nhân tăng, giảm so với giá trị dự toán xây dựng công trình đề nghị thẩm định
b Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự
án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán:
+ Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình cấp đặc biệt, cấp I; công trình do Thủ tướng Chính phủ giao và các công trình thuộc dự án do mình quyết định đầu tư;
+ Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết
kế ba bước); thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình từ cấp II trở xuống được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình quy định tại Điểm a Khoản này
- Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:
+ Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trường hợp thiết
kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế hai bước; + Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba bước
Trang 9c Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng công trình thuộc dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách
- Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng:
+ Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình cấp đặc biệt, cấp I; công trình từ cấp III trở lên của dự án thuộc chuyên ngành do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình quyết định đầu tư; công trình do Thủ tướng Chính phủ giao và các công trình thuộc dự án do mình quyết định đầu tư;
+ Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng (trường hợp thiết
kế ba bước) và thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình từ cấp III trở lên được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình quy định tại Điểm a Khoản này;
+ Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán phần công nghệ (nếu có) đối với các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này; tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng các công trình còn lại và công trình lưới điện trung áp
+ Người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định do mình thực hiện và
có trách nhiệm gửi kết quả thẩm định (trừ phần công nghệ) đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định này để theo dõi, quản lý
- Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng:
+ Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế ba bước;
+ Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết
kế ba bước; thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trong trường hợp thiết kế hai bước;
+ Đối với dự án đầu tư theo hình thức PPP, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán xây
dựng công trình
d Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình thuộc dự
án sử dụng vốn khác
- Thẩm quyền thẩm định thiết kế, dự toán xây dựng:
+ Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình cấp đặc biệt, cấp I, công trình theo tuyến đi qua hai tỉnh trở lên và công trình do Thủ tướng Chính phủ giao;
+ Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều
76 Nghị định này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế ba bước), thiết kế bản vẽ thi công (trường hợp thiết kế hai bước) của công trình công cộng từ cấp III trở
Trang 10lên, công trình xây dựng có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ các công trình quy định tại Điểm a Khoản này;
+ Người quyết định đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng của các công trình còn lại (trừ các công trình quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này), phần thiết kế công nghệ (nếu có) và dự toán xây dựng
- Thẩm quyền phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng: Người quyết định đầu tư, chủ đầu
tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình
3.3.3 Điều chỉnh dự toán công trình
Dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp (Điều 11 Nghị định 32/2015/NĐ-CP):
- Điều chỉnh TMĐT xây dựng;
- Thay đổi, bổ sung thiết kế nhưng không trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự toán kể cả chi phí dự phòng nhưng không vượt TMĐT xây dựng đã được phê duyệt
Dự toán xây dựng công trình điều chỉnh gồm dự toán xây dựng công trình đã được phê duyệt cộng (hoặc trừ) phần giá trị tăng (hoặc giảm) Phần giá trị tăng (hoặc giảm) phải được thẩm tra, thẩm định làm cơ sở để phê duyệt dự toán xây dựng công trình điều chỉnh
3.4 QUẢN LÝ ĐỊNH MỨC, GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY
DỰNG
3.4.1 Quản lý định mức xây dựng
Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập định mức dự toán xây dựng và công bố định mức xây dựng
Trên cơ sở phương pháp lập định mức dự toán xây dựng, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập và công bố định mức xây dựng cho các công việc đặc thù chuyên ngành của ngành và địa phương sau khi có ý kiến thống nhất của
Bộ Xây dựng Định kỳ hàng năm gửi những định mức xây dựng đã công bố về Bộ Xây dựng
để theo dõi, quản lý
Định mức xây dựng được công bố quy định tại Khoản 1, 2 Điều 19, Nghị định số 32/2015/NĐ-CP là cơ sở để chủ đầu tư sử dụng, vận dụng, tham khảo khi xác định TMĐT, dự toán xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Đối với các công việc xây dựng chưa có trong hệ thống định mức dự toán xây dựng được công bố hoặc đã có trong hệ thống định mức dự toán xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể của công trình được thực hiện như sau:
- Chủ đầu tư tổ chức xác định các định mức dự toán xây dựng mới, định mức dự toán xây dựng điều chỉnh hoặc vận dụng định mức dự toán tương tự ở các công trình đã và đang thực hiện, làm cơ sở quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;