Theo nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 thánh 5 năm 2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể th
Trang 1CHƯƠNG 5 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 Chất lượng
1.1.1 Khái niệm chất lượng
Hiện nay có rất nhiều quan niệm, cách hiểu khác nhau về chất lượng, mỗi quan niệm đều có căn cứ khoa học và thực tiễn khác nhau Tuy nhiên, chất lượng không phải là một khái niệm trừu tượng đến mức không thể diễn giải tương đối thống nhất được
Theo PMBOK 4th, chất lượng được hiểu là mức độ mà một tập hợp các đặc tính nội tại đáp ứng các yêu cầu
Với ISO 9000:2005 đã đưa ra định nghĩa như sau “chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu ”
- Yêu cầu là các nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu chung hay bắt
buộc
- Yêu cầu được công bố: là những yêu cầu dưới dạng tài liệu hoặc lời nói
- Yêu cầu ngầm hiểu chung: là những đặc tính mang tính thông lệ hay phổ biến đối với tổ chức, khách hàng
Hai định nghĩa trên có sự tương đồng với nhau Từ đó, rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất lượng:
- Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phầm vì lý do nào đó
mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một kết luận then chốt và
là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình
- Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng
- Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, thì phải xét đến mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêu cầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội
- Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá trình sử dụng
- Chất lượng không phải chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà vẫn hiểu hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình và phải có sự kiểm tra nghiêm ngặt của các Chuyên gia đánh giá và kiểm soát chất lượng
1.1.2 Chất lượng công trình xây dựng
Xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản sau: công năng, độ tiện dụng; tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vững, tin cậy; tính thẩm mỹ; an toàn trong
Trang 2khai thác, sử dụng; tính kinh tế; và đảm bảo về thời gian (thời gian phục vụ của công trình)
Ngoài ra, chất lượng công trình xây dựng có thể được hiểu không chỉ từ góc độ của bản thân sản phẩm và người thụ hưởng sản phẩm xây dựng mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm công trình xây dựng với các vấn đề liên quan như:
- Chất lượng công trình xây dựng được hình thành ngay từ trong các giai đoạn đầu tiên của quá trình đầu tư xây dựng công trình Nghĩa là vấn đề chất lượng xuất hiện và cần được quan tâm ngay từ trong khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án đến khảo sát, thiết kế, thi công đến giai đoạn khai thác, sử dụng và
dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ thể hiện ở chất lượng của các sản phẩm trung gian như chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng các bản vẽ thiết kế,
- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện; chất lượng của các công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở những kết quả thí nghiệm, kiểm định nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng
- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởng công trình mà còn cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân,
kỹ sư xây dựng
- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình có thể phục vụ mà còn ở thời hạn phải hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng
- Tinh kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình - chủ đầu tư phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng,
- Vệ sinh và bảo vệ môi trường
1.2 Quản lý chất lượng trong dự án đầu tư xây dựng
1.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng
Chất lượng không tự nhiên mà có, là kết quả của sự tác động từ hàng loạt các yếu tố
có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn thì nhà quản lý phải quản lý đúng đắn các yếu tố liên quan, phải hiểu biết và có kinh nghiệm về quản lý chất lượng
Quản lý chất lượng được áp dụng trong mọi lĩnh vực, trong mọi mô hình tổ chức Quản lý chất lượng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm
Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp của một tổ chức nhằm định hướng
và kiểm soát về chất lượng
Theo PMBOK 4th và ISO 21500:2012 thì quản lý chất lượng bao gồm các quy trình
và hoạt động của tổ chức thực hiện dự án để xác định chính sách chất lượng, các mục
Trang 3tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
Theo nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 thánh 5 năm 2015 về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản
lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình
1.2.2 Các nguyên tắc của quản lý chất lượng công trình xây dựng
Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận
Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn
áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan
Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức QLDA, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định hiện hành Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật
Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
1.2.3 Nội dung hoạt động quản lý chất lượng công trình
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên công trình xây dựng bao gồm: chủ đầu tư, nhà thầu, các tổ chức và các nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình
Theo nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 thánh 5 năm 2015 về quản lý chất lượng
và bảo trì công trình xây dựng, hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác công trình (Hình 5.1)
Trang 4Hình 0.1 Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng công trình
a Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng
Nhà thầu khảo sát có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng xây dựng; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
Nội dung tự giám sát công tác khảo sát của nhà thầu khảo sát xây dựng:
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng đã được chủ đầu tư phê duyệt;
- Ghi chép kết quả theo dõi, kiểm tra vào nhật ký khảo sát xây dựng
Chủ đầu tư thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng thường xuyên, có hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc Trường hợp không có đủ điều kiện năng lực thì chủ đầu tư phải thuê tư vấn giám sát công tác khảo sát xây dựng
Nội dung giám sát công tác khảo sát của chủ đầu tư:
- Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết
bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng;
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: Vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường Kết quả theo dõi, kiểm tra phải được ghi chép vào nhật ký khảo sát xây dựng
Thi công xây dựng
Thiết kế
Hoạt động xây dựng Hoạt động quản lý chất lượng
Khảo sát
Khai thác công trình
1 Tự giám sát của nhà thầu khảo sát
2 Giám sát của chủ đầu tư
1 Thẩm tra thiết kế của chủ đầu tư
1 Tự giám sát của nhà thầu xây dựng
2 Giám sát và nghiệm thu của chủ đầu tư
3 Giám sát tác giả của nhà thiết kế
4 Giám sát của nhân dân
1 Bảo hành công trình
2 Bảo trì công trình
Trang 5- Theo dõi và yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát
Chủ đầu tư được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng xây dựng
b Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng
Sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được chủ đầu tư nghiệm thu và xác nhận Tùy theo tính chất, quy mô và yêu cầu của công trình xây dựng, chủ đầu tư được thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình để thực hiện thẩm tra, thẩm định thiết kế và phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra, thẩm định Trường hợp thiết kế không đảm bảo yêu cầu theo hợp đồng thì nhà thầu thiết kế phải thiết kế lại
và chịu mọi chi phí, kể cả chi phí thẩm tra, thẩm định thiết kế
Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:
- Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế;
- Chỉ sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình;
- Chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác đủ điều kiện năng lực theo quy định để thực hiện công việc kiểm tra nội bộ chất lượng hồ sơ thiết kế;
- Trình chủ đầu tư hồ sơ thiết kế để được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng; tiếp thu ý kiến thẩm định và giải trình hoặc chỉnh sửa hồ sơ thiết kế theo
ý kiến thẩm định;
- Thực hiện điều chỉnh thiết kế theo quy định
c Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây dựng
Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động: quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình; giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà nhầu thiết kế xây dựng công trình
Trường hợp chủ đầu tư không có tổ chức tư vấn giám sát đủ điều kiện năng lực thì phải thuê tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thực hiện
Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của nhà thầu:
- Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết
kế, hồ sơ hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công Tự kiểm soát chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường
Trang 6- Lập hệ thống quả lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng, trong đó quy định trách nhiệm của từng các nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn
và yêu cầu thiết kế;
- Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường hợp
là nhà thầu chính hoặc tổng thầu;
- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến độ thi công;
- Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định;
- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;
- Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định của họp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư
Nhà thầu thi công xây dựng công trình phải có trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật về chất lượng công việc do mình đảm nhận; bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, thi công không đảm bảo chất lượng hoặc gây hư hỏng, gây ô nhiểm môi trường và các hành vi khác gây thiệt hại
Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư:
- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng;
- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ
dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm:
+ Kiểm tra về năng lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào công trường;
+ Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình; + Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phụ
vụ thi công xây dựng công trình;
+ Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình
do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm: + Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình;
Trang 7+ Khi nghi ngờ kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình
do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì chủ đầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng
- Kiểm tra giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:
+ Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình;
+ Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc ghi biên bản kiểm tra theo quy định;
+ Xác nhận bản vẽ hoàn công;
+ Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định;
+ Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng; nghiệm thu thiết bị; nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng;
+ Phát hiện sai xót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết
kế để điều chỉnh;
+ Tổ chức kiểm định lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;
+ Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình
Giám sát chất lượng công trình là một trong những nội dung chủ yếu của giám sát thi công xây dựng công trình
Nội dung giám sát tác giả của nhà thầu thiêt kế xây dựng công trình:
Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả theo quy định trong quá trình thi công xây dựng
Khi phát hiện thi công sai với thiết kế, người giám sát tác giả phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư yêu cầu thực hiện đúng thiết kế Trong trường hợp không khắc phục, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản thông báo cho chủ đầu tư Việc thay đổi thiết kế trong quá trình thi công phải tuân thủ quy định
Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có trách nhiệm tham gia nghiệm thu công trình xây dựng khi có yêu cầu của chủ đầu tư Qua giám sát, nếu phát hiện hạng mục công trình, công trình xây dựng không đủ điều kiện nghiệm thu thì nhà thầu thiết kế xây dựng công trình phải có văn bản gởi chủ đầu tư nêu rõ lý do từ chối nghiệm thu
d Quản lý chất lượng trong giai đoạn bảo hành công trình
Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm kiểm tra tính trạng xây dựng công trình, phát hiện hư hỏng để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết bị công trình sửa chữa, thay thế; giám sát, nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng; xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình
Trang 8Nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình có trách nhiệm tổ chức khắc phục ngay sau khi có yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình và chịu mọi phí tổn khắc phục
Tuy nhiên, trong các trường hợp sau, nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình được từ chối bảo hành công trình xây dựng và thiết bị công trình
- Công trình xây dựng và thiết bị công trình hư hỏng không phải do lỗi của nhà thầu gây ra;
- Chủ đầu tư vi phạm pháp luật về xây dựng bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc tháo dỡ;
- Sử dụng thiết bị, công trình xây dựng sai quy trình vận hành
e Quản lý chất lượng công trình sau khi đưa vào sử dụng
Những hoạt động cần thực hiện nhằm quản lý chất lượng công trình xây dựng sau khi đã đưa vào sử dụng:
- Việc kiểm tra công trình thường xuyên, định kỳ và đột xuất được chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thực hiện bằng trực quan, bằng các số liệu quan trắc thường xuyên (nếu có) hoặc bằng các thiết bị kiểm tra chuyên dụng khi cần thiết
- Công tác bảo dưỡng công trình được thực hiện từng bước theo quy định tại quy trình bảo trì công trình xây dựng Kết quả thực hiện công tác bảo dưỡng công trình phải được ghi chép và lập hồ sơ; chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành công tác bảo dưỡng và quản lý trong hồ sơ bảo trì công trình xây dựng
- Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật về quản lý công trình xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan
- Công việc sửa chữa công trình phải được bảo hành không ít hơn 6 tháng đối với công trình từ cấp II trở xuống và không ít hơn 12 tháng đối với công trình từ cấp I trở lên
- Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình thỏa thuận với nhà thầu sửa chữa công trình về quyền và trách nhiệm bảo hành, thời gian bảo hành, mức tiền bảo hành đối với các công việc sửa chữa trong quá trình thực hiện bảo trì công trình xây dựng
- Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu công tác thi công sửa chữa; lập, quản lý và lưu giữ hồ sơ sửa chữa công trình theo quy định của pháp luật
- Trường hợp công trình có yêu cầu về quan trắc hoặc phải kiểm định chất lượng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải thuê tổ chức có đủ điều kiện năng lực để thực hiện Trường hợp cần thiết chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có thể thuê tổ chức độc lập để đánh giá báo cáo kết quả kiểm định, báo cáo kết quả quan trắc
Trang 9ÔN TẬP CHƯƠNG 5
1 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình XD (điều kiện năng lực của nhà thầu thi công, trách nhiệm của chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn)
2 Trách nhiệm của nhà thầu và chủ đầu tư trong quản lý chất lượng khảo sát xây dựng
3 Trách nhiệm của nhà thầu trong quản lý chất lượng thiết kế xây dựng
4 Trách nhiệm của bên giao thầu, nhà thầu chế tạo, nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng trong quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng
5 Trách nhiệm của chủ đầu tư trong nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
6 Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của các cơ quan nhà nước (cơ quan chuyên môn, Bộ chuyên ngành, sở chuyên ngành)
7 Trách nhiệm của chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn trong lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
8 Trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình trong quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình xây dựng