1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự án đầu tư tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng bưu điện

99 373 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 14,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì lý do đó, sau thời gian thực tập, tìm hiểu tài liệu tại Công ty em đã lựa chọn đề tài "Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự án đầu tư tại Công ty cổ phần

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp

MỞ ĐẦU

Bưu chính viễn thông là ngành kinh tế kỹ thuật thuộc lĩnh vực kết cấu

hạ tầng của nền kinh tế và là công cụ thông tin liên lạc phục vụ sự phát triển

của tất cả các Ngành nghề, dịch vụ Sự phát triển của Bưu chính viễn thông, đặc biệt là công nghệ viễn thông giúp chúng ta có thể tiếp cận với thế giới

trên mọi phương diện một cách nhanh chóng Có thể khẳng định rằng quốc gia nào có trình độ công nghệ viễn thông càng hiện đại thì cơ hội thúc đẩy

nền kinh tế tăng trưởng, nâng cao mức sống của công dân càng lớn Chính vì

vậy, đầu tư cho công nghệ viễn thông luôn được chú trọng trong chính sách

phát triển của Việt Nam nói riêng và của các quốc gia trên thế giới nói chung và đó là xu thế tất yếu

Tuy vậy để hoạt động đầu tư có hiệu quả nhằm tăng cường cơ sở vat chất - kỹ thuật, tăng năng lực sản xuất cho doanh nghiệp, góp phần tăng

năng suất lao động và hạ giá thành dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho

xã hội thì phải có những dự án đầu tư mang tính khả thi cao Do vậy, việc

phân tích đánh giá công tác lập dự án để nâng cao chất lượng công tác lập dự

án đầu tư mạng viễn thông là thực sự cần thiết

Chính vì lý do đó, sau thời gian thực tập, tìm hiểu tài liệu tại Công ty

em đã lựa chọn đề tài "Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự án đầu tư tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Bưu

điện ” với mục đích là có thể nói rõ hơn về thực trạng lập dự án đầu tư mạng viễn thông tại Công ty để rút ra những ưu điểm, nhược điểm từ đó đưa ra một

vài giải pháp kiến nghị để nâng cao hơn nữa chất lượng công tác lập dự án đầu tư của Công ty

Em xin chân thành cảm ơn thầy Từ Quang Phương, người trực tiếp

hướng dẫn em và các thầy cô trong bộ môn đã hướng dẫn, hỗ trợ em về kiến thức, tài liệu để em có thể hoàn thành tốt chuyên đề của mình Nhân đây cũng xin được trân trọng cảm ơn các bác, cô chú lãnh đạo, các anh chị kỹ sư, chuyên viên trong Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập

và giúp em những ý kiến, kinh nghiệm quý báu trong quá trình nghiên cứu

và viết đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình

Trang 2

Luận văn tot nghiép

PHAN I CONG TAC LAP DU AN DAU TU MANG VIEN THONG TAI CONG

TY CO PHAN TU VAN DAU TU VA XAY DUNG BUU DIEN

I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

phần, được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp do Quốc hội nước

CHXHCN Việt Nam Khóa X kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 12 tháng 6 năm

1999 (có sự sửa đổi vào năm 2003)

Tiên thân đầu tiên của Công ty là Tổ thiết kế của Tổng cục Bưu Điện

được thành lập năm 1954 với chức năng chính là tham gia thiết kế những công trình đầu tiên của ngành Bưu Điện Việt Nam Tiếp đến tháng 10 năm

1960, chuyển thành Phòng Thiết kế thuộc Tổng cục Bưu Điện Đến ngày 15 tháng 2 năm 1962 Công ty Thiết kế Bưu Điện và Truyền thanh ra đời Mặc

dù lúc này Công ty đã có bộ máy tổ chức tương đối hoàn chỉnh nhưng phải tính đến ngày 15 tháng 7 năm 1969 khi chuyển thành Viện Thiết kế Bưu

Điện trực thuộc Tổng cục Bưu Điện Công ty mới chính thức là một đơn vị kinh doanh hạch toán độc lập Sau đó Công ty được đổi tên thành Công ty

Thiết kế Bưu Điện, một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng cục Bưu Điện, chuyên làm công tác khảo sát thiết kế các công trình thông tin và tư

vấn đầu tư xây dựng Sau này, khi các Tổng công ty mạnh được thành lập

theo quyết định 91/ CP thì Công ty Thiết kế Bưu Điện được chuyển sang trực

thuộc Tổng Công ty Bưu Chính -Viễn thông Việt Nam Để thúc đẩy sự lớn

mạnh của mình và đáp ứng được tốc độ phát triển nhanh chóng của Ngành trong kế hoạch tăng tốc giai đoạn II (1996-2000), năm 1997 Công ty đã mở

Trang 3

Luận văn tot nghiép

rộng thêm lĩnh vực hoạt động kinh doanh và đổi tên thành Cong ty Tu vấn

Xây dựng và phát triển Bưu Điện Trước khi chuyển đổi thành Công ty cổ phần như hiện nay Công ty đã có bề dày 50 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực

tư vấn xây dựng, khảo sát thiết kế chuyên ngành bưu chính, viễn thông và tin học (nhà trạm, tổng đài, mạng cáp, truyền dẫn vi ba, mạng LAN, internet, ) với địa bàn hoạt động trên khắp 67 tỉnh, thành phố trong cả nước Đội ngũ chuyên gia, kỹ sư tư vấn có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm Với các trang thiết bị hiện đại, phần mềm chuyên dụng, công ty cung cấp những sản phẩm tư vấn thiết kế đạt chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu và mong đợi của khác hàng

Không dừng lại ở việc cung cấp các dịch vụ tư vấn, thiết kế các công

trình của mạng lưới bưu chính viễn thông tin học toàn quốc, Công ty đã và đang thực hiện tư vấn các công trình ngoài ngành và tiến hành các hoạt động

hợp tác quốc tế

Phương châm hành động của Công ty tuân là thủ 10 tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của Hiệp hội tư vấn xây dựng Việt Nam với khẩu hiệu "Trí tuệ - Trung thực - Chất lượng - Hiệu quả", xây dựng văn hoá kinh doanh và hội nhập quốc tế

2 Sự phát triển của Công ty sau khi tiến hành cổ phần hóa

Năm 2005, Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Bưu điện (PTICC) chính thức hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần Trong năm

qua, Công ty đã xây dựng cho mình mục tiêu phát triển bám sát mục tiêu định hướng đầu tư phát triển, hiện đại hoá mạng lưới của Tổng Công ty Bưu

chính Viễn thông Việt Nam

Sau khi chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần, Công ty tiến hành tổ

chức hoạt động sản xuất kinh doanh bằng vốn hoạt động của mình bao gồm

vốn điều lệ, vốn huy động, vốn tích luỹ và vốn khác Trong đó vốn điều lệ là

13 tỷ đồng và được phân theo cơ cấu chử sở hữu như bảng sau (Bảng 1)

BANG 1: CO CẤU VỐN THEO CHỦ SỞ HỮU

Trang 4

Luận văn tot nghiép

- Phát triển kỹ thuật nghiệp vụ

- Thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Mua Cổ phiếu, Trái phiếu và các loại chứng khoán khác, góp vốn liên doanh

- Các dữ trữ cần thiết về động sản và bất động sản

Vốn huy động của Công ty được huy động dưới nhiều hình thức:

- Phát hành chứng khoán khi có đủ điều kiện và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

- Các hình thức huy động vốn khác được pháp luật cho phép

Vốn tích lũy hình thành từ kết quả kinh doanh và được sử dụng để mở

rộng và phát triển Công ty, góp vốn liên doanh với cá nhân và các tổ chức

kinh tế trong và ngoài nước

Trong quá trình phát triển, Công ty không ngừng đẩy mạnh các hoạt

động kinh doanh, dịch vụ của mình nhằm tối đa hoá các nguồn lợi nhuận, đảm bảo lợi ích của các cổ đông, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu

Trang 5

Luận văn tot nghiép

nhập, mức sống cho người lao động trong Công ty đồng thời thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác Lập dự án đầu tư

tại Công ty

3.1 Các nhân tố khách quan

3.1.1 Đề án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Đây là nhân tố ảnh hưởng nhiều đến chất lượng công tác lập dự án đầu

tư của Công ty Nếu đề án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội được xây

dựng một cách khoa học, cụ thể, chỉ tiết và thận trọng thì sẽ tạo điều kiện

cho các dự án đầu tư triển khai thuận lợi, mang lại hiệu quả đầu tư cao Ngược lại, chất lượng quy hoạch thấp sẽ làm cho các dự án trong quá trình

triển khai thực hiện phải dời đi, đời lại gây tổn thất và lãng phí

Đề án quy hoạch phải được xây dựng và trình duyệt trước làm căn cứ,

cơ sở phát hiện các cơ hội đầu tư nhưng trên thực tế, tại Ngành Bưu chính Viễn thông nói riêng và các Ngành khác trong cơ cấu nền kinh tế nói chung,

công tác quy hoạch chưa thực sự đi trước một bước Chính vì vậy, các dự án

được lập thường thoát khỏi quy hoạch, thiếu chính xác từ đó làm cho các dự

án đầu tư mang tính khả thi thấp so với dự kiến

Do sự ảnh hưởng lớn của nhân tố này, trong quá trình lập dự án đầu tư

Công ty luôn quan tâm nghiên cứu, xem xét một cách thoả đáng quy hoạch

của cả nước và của Ngành nhằm phát huy các tiềm năng, tận dụng những ưu đãi, tránh những rào cản từ đó đảm bảo thành công cho dự án đã lập

3.1.2 Môi trường pháp lý (Quy định của Nhà nước và của Ngành liên

quan đến hoạt động đâu tư phát triển)

Mặc dù được đánh giá là một quốc gia có sự ổn định về môi trường chính trị, nhưng sự thay đổi liên tục các quy định, chế tài cũng như các chính sách

trong tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội nói chung và lĩnh vực đầu tư nói

riêng của nước ta hiện nay đang gây nhiều khó khăn nhiều cho giới đầu tư

Trang 6

Luận văn tot nghiép

trong và ngoài nước Nếu đảm bảo được tính chính xác, sự ổn định trong các văn bản pháp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp, các ngành có định hướng rõ ràng

trong quy hoạch phát triển của mình và điều này thực sự quan trọng thu hút

được nguồn đầu tư có qui mô lớn từ các quốc gia phát triển

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn đầu tư xây dựng

Bưu Điện trực tiếp tạo ra các dự án đầu tư thì nhân tố này mà cụ thể là các văn bản quy định của Nhà nước, của Ngành về phương pháp lập dự án, thủ tục đầu tư, định mức xây dựng, quy định mức lương ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng của công tác lập dự án của Công ty Mặc dù là đơn vị tư vấn đầu tư chủ lực được hưởng các ưu đãi từ phía Tổng công ty trong việc cập

nhật các quy định mới, hướng dẫn thực hiện cụ thể, tập huấn nghiệp vụ nhưng hiện nay, nhân tố này cũng đang gây nhiều khó khăn cho hoạt động

của Công ty Bởi lẽ, Công ty tiến hành lập các dự án đầu tư căn cứ vào các

quy định hiện tại, nhưng khi dự án triển khai vận hành thi lại có sự thay đổi

và điều đó sẽ dẫn đến dự án đầu tư đạt chất lượng không cao, trường hợp xấu

nhất có thể phải thay đổi kế hoạch đầu tư Thông thường là sự thay đổi các

van bản quy định về phân tích tài chính Các quy định về nguồn vốn, chỉ phí, thuế thu nhập, thuế giá trị gia tăng áp dụng khi tiến hành lập dự án lại không được sử dụng nữa khi dự án đi vào hoạt động buộc chủ đầu tư phải đánh giá lại tính khả thi của dự căn cứ vào khả năng tài chính của mình

3.1.3 Các nhân tố khác

Xét đến các nhân tố này ta thấy rằng mặc dù khâu dự báo trong quá trình tiến hành lập dự án đầu tư luôn được Công ty chú ý và thực hiện một cách

khoa học nhằm giảm thiểu rủi ro một cách tốt nhất nhưng nền kinh tế trong

nước và trên thế giới luôn biến động không ngừng nên sự ảnh hưởng của các nhân tố từ môi trường kinh tế vĩ mô đến chất lượng của công tác lập dự án

đầu là không thể tránh khỏi

Các nhân tố này bao gồm: Tốc độ tăng trưởng; Lãi suất; Tỷ lệ lạm phát;

Tình hình ngoại thương và các chế định có liên quan; Tình hình thâm hụt

Ngân sách; Hệ thống kinh tế và các chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà

Trang 7

Luận văn tot nghiép

nước Và chỉ cần một nhân tố thay đổi cũng làm cho hiệu quả đầu tư thay

đổi từ đó chất lượng của dự án đầu tư cũng thay đổi Chẳng hạn, khi lãi suất

thị trường tăng lên, chi phí sử dụng vốn của dự án cũng tăng lên dẫn đến

phần thuyết minh tài chính dự án thay đổi và chúng ta không chắc chắn được

rằng dự án đầu tư còn mang tính khả thi hay không? Hoặc khi tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế tăng, thu nhập người tiêu dùng tăng, nhu cầu sử dụng điện thoại (bao gồm cả điện thoại cố định và điện thoại di động) tăng vượt

quá khả năng đáp ứng của dự án Để có thể triển khai, vận hành được dự án, cần phải bổ sung thêm một tiểu dự án khác và công việc này gây tốn kém

cho chủ đầu tư Nhưng nếu nên kinh tế suy thoái, nhu cầu giảm sút và năng

lực mạng cung cấp dư thừa, gây lãng phí

3.2 Các nhân tố chủ quan

3.2.1 Năng lực đội ngũ lao động

Nguồn nhân lực luôn là nhân tố đóng vai trò quan trọng quyết định tính hiệu quả, chất lượng của các dự án đầu tư mà Công ty tiến hành lập Hiện nay, tổng số lao động của Công ty tư vấn đầu tư và xây dựng Bưu Điện tính đến hết ngày 31.12.2005 là 256 người, trong đó có 105 nữ chiếm 41%

- Nếu phân theo độ tuổi:

+ Dưới 30 tuổi : 136 người chiếm 53,1%

+ Từ 30 tuổi đến 45 tuổi :_ 57người chiếm 22,3%

+ Trên 45 tuổi : 63 người chiếm 24,6%

Nhân lực của Công ty phần lớn là lao động trẻ được đào tạo cơ bản và

nâng cao Đây là một trong những thuận lợi trong việc tiếp cận, cập nhật những công nghệ mới trên thế giới Cùng với đó, những lao động lâu năm,

nhiều kinh nghiệm cũng chiếm một tỷ lệ không nhỏ Sự kết hợp này tạo cho

Công ty một đội ngũ cán bộ trẻ, năng động và nhiều kinh nghiệm trong nghiệp vụ của mình Những kỹ năng thực hiện công việc và sự tận tâm trong

nghề nghiệp của họ luôn đảm bảo mang lại cho khách hàng những dự án khả

thi, hoàn hảo

- Nếu phân theo trình độ: Ta có thể xem bảng 2

Trang 8

Luận văn tot nghiép

BANG 2: TRINH DO CHUYEN MON CUA CÔNG NHÂN VIÊN

Trinh độ So với toàn Công ty So với số cán bộ tư vấn

trình độ chuyên môn cũng là một trong những thế mạnh của Công ty trong

quá trình tiến hành công tác lập dự án đầu tư Trình độ Đại học và Cao đẳng chiếm 73% so với nội bộ Công ty, và chiếm tới 88,3% so với số lượng cán

bộ tư vấn trong cả nước Sự vững vàng về chuyên môn giúp Công ty tiến

hành hoạt động lập dự án nhanh chóng, mang lại hiệu quả cho các dự án đầu

3.2.2 Năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là một yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng của các dự án đầu tư Nếu các thiết bị phục vụ được trang bị hiện đại, cơ sở vật chất đảm bảo chất lượng sẽ hỗ trợ cho việc lập dự án một cách

nhanh chóng, chính xác Chính vì vậy Công ty luôn cố gắng chú ý trang bị

đầy đủ các thiết bị, cập nhật công nghệ, cải tạo cơ sở làm việc phục vụ công tác lập dự án đầu tư

Tính đến hết ngày 31.12.2005, tổng nguyên giá tài sản cố định của Công ty là: 13.560.183.779 đồng Trong đó:

- Nếu phân chia theo nguồn hình thành:

+ Nguồn vốn ngân sách : 1.360.064.754 đồng

+ Nguồn vốn tái đầu tư của Côngty : 5.891.229.912 đồng

Từ quỹ đầu tư phát triển : 5.051.301.025 đồng

Từ nguồn khấu hao để lại : 3.016.958.836 đồng

Trang 9

Luận văn tot nghiép

+ Nguồn vốn vay Tổng công ty : 4.123.999.164 đồng

đem lại nguồn thu lớn cho Công ty đồng thời mang lại những dự án hiệu quả cho Ngành và các chủ đầu tư ngoài Ngành

3.2.3 Năng lực tài chính và quản lý tài chính

Tận dụng những năng lực về lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật cùng

với việc cập nhật những yêu cầu của thị trường, chuyển hướng đúng đắn, kịp

thời, linh hoạt nên hiệu quả sản xuất của Công ty ngày càng cao Từ đó Công

ty không những có thể hoàn lại được vốn cho mình mà còn tăng nguồn vốn tích luỹ đảm bảo cho hoạt động tái sản xuất mở rộng

Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2004 thể hiện khá rõ nét sự phát triển của

Công ty về mặt tài chính (bảng 3)

Trang 10

Luận văn tot nghiép

BANG 3: CO CAU VON PHAN THEO THOI KY CHU CHUYEN

Don vị: Tr.đ

Số vớ O VON Năm |20Qy |2001 |2002 |2003 |2004 Vốn lưu động 1588 |1588 |1.588 | 1.588 | 1.588 Vốn cố định 4.674 |5755 |5999 |6552 |7955 Tổng số 2262 |74343 |7.587 |8.140 |9.543

(Nguồn tài liệu từ Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Bưu Điện) Đây là nguồn vốn kinh doanh của Công ty phân theo thời gian chu chuyển Nếu năm 2000 số vốn mới chỉ là 2.262 triệu đồng thì đến năm 2004 tăng lên 9.543 triệu đồng (gấp 4.2 lần) Sự tăng lên trong nguồn vốn kinh

doanh là cơ sở để Công ty mở rộng, phát triển kinh doanh của mình Bên

cạnh đó sẽ góp phần hỗ trợ hơn nữa cơ sở vật chất, cũng như trang thiết bị cho hoạt động lập dự án hiệu quả và chất lượng

Nguồn tài chính mạnh đã giúp Công ty chủ động trong hoạt động của mình, tiến hành các nghiệp vụ phục vụ công tác lập dự án một cánh thuận

lợi, chính xác và hiệu quả Từ đó chất lượng công tác lập dự án đầu tư của Công ty được đảm bảo hơn

cả các đơn vị này đều tuân theo qui trình hoạt động chính của Công ty: Bắt

đầu từ việc liên hệ tìm đối tác và ký kết hợp đồng, sau đó tiến hành khảo sát

hiện trường và lập dự án Sau khi dự án được duyệt đơn vị chức năng sẽ tiến

hành lập thiết kế tổng dự toán và trình duyệt Công việc cuối cùng là tiến hành thanh, quyết toán công trình Như vậy việc lập một dự án đầu tư mạng

viễn thông được chia nhỏ thành các tiểu dự án và điều này giúp cho hoạt

động lập dự án của Công ty mang tính chuyên nghiệp hơn và hiệu quả của

dự án tổng thể chắc chắn sẽ đạt kết quả cao hơn

Trang 11

Luận văn tot nghiép

II Công tác lập dự án đầu tư mạng viễn thông tại Công ty

1 Phân loại dự án đầu tư mạng viên thông

Có nhiều cách để phân loại các dự án đầu tư trong ngành Bưu chính

Viễn thông Có thể phân theo nguồn vốn đầu tư, quy mô vốn đầu tư, khu vực đầu tư, tính chất dự án đầu tư Trong đó, ở Việt Nam hiện nay việc phân loại các dự án đầu tư theo tính chất của dự án là chiếm ưu thế bao gồm: + Dự án mạng tính chiến lược quốc gia, quốc tế: Đó là những dự án

tối quan trọng trong cấu trúc mạng viễn thông Căn cứ v ào đề án quy hoạch

phát triển Ngành của cả nước, các dự án này sẽ góp phần quyết định chiến lược phát triển của quốc gia ở hiện tại và trong tương lai Những dự án này

đòi hỏi nguồn vốn lớn và cần có sự hỗ trợ từ nguồn vốn Ngân sách phát triển

của Nhà nước

+ Dự án đầu tư đi trước về lĩnh vực công nghệ: Các dự án này mang

tính chất "đi trước đón đầu" về công nghệ vì vậy khả năng rủi ro là không thể tránh khỏi Lý do là do cơ sở hạ tầng chưa đủ điều kiện đáp ứng cũng như trình độ của công chúng chưa thể tiếp cận và ứng dụng trong cuộc sống

Nhưng đó là bước đi đột phá thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của quốc gia

trong lĩnh vực công nghệ viễn thông Và những dự án này thực sự quan trọng

và rất cần thiết cho chúng ta trong xu thế hội nhập

+ Dự án mang tính chất thử nghiệm dịch vụ mới

Các dự án này được đầu tư với hai mục tiêu cơ bản là để kinh doanh thu lợi nhuận hay mang tính chất phục vụ Căn cứ vào hai mục tiêu đó chủ đầu

tư sẽ có chiến lược đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư cụ thể, phù hợp cho từng loại

dự án

2 Quan điểm hình thành một dự án đầu tư mạng viễn thông

Để đảm bảo cho các dự đầu tư mạng viễn thông mang lại hiệu quả

cho nên kinh tế cũng như sự phát triển của Ngành thì việc đánh giá để đưa ra

ý tưởng một dự án đầu tư hợp lý là thực sự cần thiết Công việc này được

Trang 12

Luận văn tot nghiép

Ả„ tt xem xét thông qua tính "linh hồn" của dự án Trên lý thuyết chúng ta không

có khái niệm "linh hồn” của dự án nhưng trên thực tế thì cần phải xem xét dự

án có "linh hồn" hay không? Thực chất là xem xét, đánh giá tính khả thi chắc chắn của dự án Không phải là dự án có thực hiện, có triển khai được

hay không mà là một dự án đảm bảo có khả năng kinh doanh thực sự Trong các dự án này, cán bộ lập dự án quan tâm đến các thông số sau:

® Đề án quy hoạch ảnh hưởng đến tính hiệu quả của dự án

® Đánh giá nhu cầu của dự án trong tương lai

® Lập dự báo

® Các vấn đề thuộc về công nghệ

® Xây dựng các giải pháp cấu trúc tổng thể

® Xem xét vấn đề về tiến độ đầu tư, nguồn vốn đầu tư

® Các phương án thực hiện dự án như hình thức, phương thức tổ chức

thực hiện dự án, nhịp độ đầu tư

® Triển khai, tổ chức, quản lý vận hành một dự án

® Khả năng kinh doanh của dự án

Đây chính là những thông số "linh hồn" quan trọng, cốt lõi để đánh giá

một dự án đầu tư có mang tính hoàn thiện hay không? có phải là một chỉnh

thể thống nhất hay không?

Công việc cuối cùng là đi vào xây dựng các giải pháp về mặt kinh tế, tiến hành tổng hợp và phân tích hiệu quả kinh tế của dự án Chỉ khi các yếu

tố này được xâu chuỗi với nhau và dam bảo mục tiêu của chủ đầu tư thì một

thực thể sống hay chính là một dự án đâu tư khả thi mới được hình thành!

3 Phương pháp lập một dự án đầu tư nói chung

Một dự án đầu tư nói chung phải trải qua 3 cấp độ nghiên cứu: Nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tư; Nghiên cứu tiên khả thi; Nghiên cứu khả thi

+ Nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu tr: Đây là bước nghiên cứu sơ bộ để xem xét nhu cầu và khả năng tiến hành một dự án đầu tư Đồng

Trang 13

Luận văn tot nghiép

thời xem xét các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu dự án đầu tư được tiến hành Nghiên cứu cơ hội đầu tư được tiến hành thường xuyên để cung cấp các dự án sơ bộ cho nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi, từ đó xác định được danh mục các dự án đầu tư cần thực hiện trong từng thời kỳ kế

hoạch

+ Nghiên cứu tiền khả thi: là giai đoạn trung gian giữa nghiên cứu

cơ hội đầu tư và nghiên cứu khả thi Đối với các dự án có quy mô đầu tư lớn, các giải pháp kỹ thuật phức tạp, thời gian thu hồi vốn lâu thì công việc

nghiên cứu khả thi sẽ rất tốn kém về tiền bạc và thời gian Vì vậy, chỉ khi có kết luận về nghiên cứu tiền khả thi có hiệu quả mới bắt đầu giai đoạn nghiên

cứu khả thi Còn đối với các cơ hội đầu tư có quy mô nhỏ, không phức tạp về

mặt kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả là rõ ràng thì có thể tiến hành

cấp độ Nghiên cứu khả thi luôn sau khi đã nghiên cứu cơ hội đầu tư một cách chắc chắn

Sản phẩm cuối cùng của giai đoạn này chính là Báo cáo Nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các nội dung sau:

(1) Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó

khăn

(2) Dự kiến quy mô đầu tư, hình thức đầu tư

(3) Chọn khu vực địa điểm xây dựng và dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất trên cơ sở giảm tới mức tối đa việc sử dụng đất và những ảnh hưởng về

môi trường, xã hội và tái định cư (có phân tích, đánh giá cụ thể)

(4) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật (bao gồm cả cây trồng, vật nuôi nếu có) và các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng

(5) Phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án xây dựng

(6) Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động các nguồn vốn,

khả năng hoàn trả vốn và trả nợ, thu lãi

Trang 14

Luận văn tot nghiép

(7) Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội của dự án

(8) Xác định tính độc lập khi vận hành, khai thác của các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có)

Các vấn đề nghiên cứu trên đây ở giai đoạn này là chưa chỉ tiết, vẫn dừng lại ở trạng thái tĩnh, mọi yếu tố đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tài chính, kinh tế của cơ hội đầu tư và toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư vận hành kết quả đầu tư đạt mức độ chính xác chưa cao

+ Nghiên cứu khả thi: Đây là cấp độ nghiên cứu cuối cùng để lựa chọn ra một dự án đầu tư tối ưu Nghiên cứu khả thi để chỉ ra cơ hội đầu tư

có khả thi hay không? có vững chắc và hiệu quả hay không?

Ở giai đoạn này, nội dung nghiên cứu như giai đoạn Nghiên cứu tiền

khả thi nhưng mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn và được xem xét ở trạng thái động (xem xét sự tác động của các yếu tố bất định và đưa ra các biện pháp đảm bảo cho dự án có hiệu quả)

Nội dung nghiên cứu ở cấp độ này được cụ thể hóa qua Báo cáo Nghiên cứu khả thi:

(1) Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư

(2) Lựa chọn hình thức đầu tư

(3) Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng (đối với các dự án

có sản xuất)

(4) Các phương án địa điểm cụ thể phù hợp với quy hoạch xây dựng (bao gồm cả tài liệu về sự lựa chọn địa điểm trong đó có đề xuất giải pháp

hạn chế mức tối thiểu ảnh hưởng đối với môi trường và xã hội)

(5) Phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư (nếu có) (6) Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ (bao gồm cả cây

trồng, vật nuôi nếu có)

Trang 15

Luận văn tot nghiép

(7) Các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ các phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường (8) Xác định rõ nguồn vốn (hoặc hai nguồn vốn), khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ Phương án hoàn trả vốn đầu tư (đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn đầu tư)

(9) Phương án quản lý, khai thác dự án và sử dụng lao động

(10) Phân tích hiệu quả đầu tư

(11) Các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư Dự án nhóm C phải lập ngay kế hoạch đấu thầu Dự án nhóm A, B có thể lập kế hoạch dấu thầu sau khi có quyết định đầu tư (tùy điều kiện cụ thể của dự án) Thời gian khởi công (chậm nhất), thời hạn hoàn thành đưa ra công trình vào khai thác sử dụng (chậm nhất)

(12) Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án

(13) Xác định chủ đầu tư

(14) Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án

Như vậy Nghiên cứu khả thi là xem xét lần cuối cùng nhằm đi đến

những kết luận xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các số liệu đã

được tính toán cẩn thận, chỉ tiết, các dé án kinh tế kỹ thuật, các lịch biểu và

tiến độ thực hiện dự án trước khi quyết định đầu tư chính thức

4 Phương pháp lập một dự án dau tu mang viễn thông tại Công ty

Công tác lập dự án đầu tư của Công ty được tiến hành tuân theo quy định của Nhà nước và của Ngành Tuy nhiên, ở cấp độ thứ nhất và thứ hai là Nghiên cứu cơ hội đầu tư và Nghiên cứu tiền khả thi thông thường do Chủ

đầu tư là Tổng công ty Bưu chính Viễn thông tiến hành, Công ty chỉ thực

hiện cấp độ thứ ba là Nghiên cứu khả thi và sản phẩm cuối cùng Công ty tạo

ra chính là hồ sơ các dự án đầu tư cụ thể

4.1 Các căn cứ để lập một dự án đâu tư mạng viễn thông tại Công ty

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp

Ngoài các văn bản quy định, hướng dẫn công tác lập dự án đầu tư chung của Nhà nước cho tất cả các Ngành, các lĩnh vực quy gồm:

+) Nghị định số 52/1999/NĐ - BXD ngày 8/7/1999 của Chính phủ ban

hành Quy chế quản lý Đầu tư và Xây dựng;

+) Nghị định số 12/2000/ NÐ - CP ngày 5/5/2000 và Nghị định số 07/2003/ NÐ - CP ngày 30/1/2003 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của

Quy chế quản lý Đầu tư và Xây dựng, ban hành kèm theo Nghị định số

+) Các tiêu chuẩn kỹ thuật của Ngành Bưu điện

+) Lập kế hoạch phát triển mạng viễn thông - Nhà xuất bản Bưu điện +) Hướng dẫn thực hiện quản lý Đầu tư, Xây dựng và Đấu thầu - Tổng

công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam

+) Các hồ sơ mẫu về lập dự án đầu tư, đấu thầu - Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam

+) Niên giám thống kê về địa lý, dân số, khí tượng thủy văn của từng

vùng

+) Đơn giá xây dựng cơ bản của các Tỉnh tại thời điểm lập dự án đầu tư +) Đơn giá Xây dựng cơ bản chuyên ngành Bưu điện

4.2 Các bước tiến hành lập dự án đầu tư tại Công ty

Khác với các dự án đầu tư khác, dự án đầu tư mạng viễn thông là một

chỉnh thể thống nhất gồm nhiều các dự án xâu chuỗi với nhau Dự án mạng viễn thông chỉ có thể được đưa vào khai thác khi tất cả các tiểu dự án đồng loạt vận hành Chính vì vậy, để lập được một dự án đầu tư mạng viễn thông

Trang 17

Luận văn tot nghiép

cụ thể, căn cứ vào quy hoạch mạng lưới viễn thông, Công ty sẽ tiến hành lập

dự án đầu tư cho các tiểu dự án theo các lĩnh vực gồm:

a) Dự án đầu tư Hệ thống chuyển mạch: Dự án này sẽ xây dựng các nút mạng làm chức năng Transit (tổng đài Toll) của các vùng địa lý và các tổng đài nội hạt (Local)

b) Dự án đầu tư Hệ thống truyền dẫn: Các dự án đầu tư thuộc loại này

truyền tải lưu lượng tín hiệu thoại và phi thoại (số liệu, truyền hình .) kết

nối giữa các tổng đài khác nhau trong một vùng hoặc nhiều vùng (mang tính chất liên vùng) với nhau Hiện nay các dự án thuộc loại này thường sử dụng

môi trường truyền dẫn là cáp sợi quang ứng dụng công nghệ thiết bị SDH (Synchronous Digital Hierrachy) Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn sử dụng môi trường truyền dẫn vi ba (Microwave) với công nghệ SDH hoặc PDH (Plesiochronous Digital Hierrachy) chủ yếu để dự phòng như là phương thức

truyền dẫn thứ hai trên mỗi hướng tuyến Khó khăn hiện nay đối với các dự

án này chính là tính dị biệt hóa sản phẩm của các nhà cung cấp làm cho các thiết bị cùng loại của các nhà cung cấp khác nhau không làm việc được với nhau, vì vậy các dự án này đều phải tăng chi phí đầu tư cho việc mua các thiết bị dự phòng

c) Dự án đầu tư Mạng ngoại vi trong phạm vi một vùng: các dự án này với chức năng là mở rộng dung lượng thuê bao phục vụ khách hàng thường

được triển khai thực hiện trên địa bàn các Bưu điện tỉnh, thành phố

đ) Các dự án bổ trợ khác như: hệ thống chống sét; cột anten; kiến trúc

xây dựng Thông thường các dự án này chỉ là một hạng mục trong các dự

án đầu tư mạng viễn thông lớn nhưng nó lại đóng vai trò rất quan trọng Bảo

đảm các dự án bổ trợ hoạt động tốt cũng chính là biện pháp hữu hiệu bảo

đảm cho dự án mạng viễn thông được vận hành liên tục ngay cả trong điều

kiện thời tiết không được thuận lợi

Trang 18

Luận văn tot nghiép

Sau khi phân rõ các tiểu dự án, quy trình lập dự án mạng viễn thông mà

cụ thể là quy trình chung để lập các tiểu dự án áp dụng tại Công ty gồm 2 bước:

+ Bước I: Khảo sát và lập hô sơ khảo sát lập dự án đầu tư

+ Bước 2: Lập dự án đầu tư

4.2.1 Khảo sát và lập hô sơ khảo sát lập dự án đầu tư

Trước khi tiến hành lập dự án đầu tư, công việc quan trọng cần phải thực hiện là tiến hành khảo sát thu thập các số liệu cần thiết cho dự án.Các xí nghiệp tiến hành việc khảo sát lập dự án theo các nội dung sau

Thứ nhất: Chuẩn bị tài liệu đi khảo sát Bao gồm

- Cấu hình mạng viễn thông đã được Tổng công ty Bưu chính viễn thông

Việt nam phê duyệt

- Kế hoạch phân bổ vốn cho năm thực hiện dự án

- Các tài liệu cần thiết cho từng dự án cụ thể Ví dụ

+) Dự án chuyển mạch cần thêm các tài liệu sau:

* Xem xét các yêu cầu của bên A và các đơn vị liên quan

* Tìm hiểu phương án công nghệ, xác định các chỉ tiêu kỹ thuật sơ bộ

của các thiết bị được lắp đặt trong chương trình như: Các chỉ tiêu về năng lực

xử lý của thiết bị; Các giao tiếp liên kết với mạng hiện có và các khả năng

hỗ trợ các chuẩn giao tiếp mở rộng; Các thông số môi trường liên quan của thiết bị; Các thông số về kích thước, trọng lượng thiết bị

+ Dự án truyền dẫn quang cần thiết phải có thêm Bản đồ hành chính khu vực lập dự án ( tỷ lệ 1/ 5.000 hoặc 1/ 10.000 - 1/ 25.000)

Thứ 2 Lập đề cương đi khảo sát

Trước khi tiến hành khảo sát, đơn vị lập dự án trong Công ty sẽ tiến hành xây dựng kế hoạch quản lý kinh doanh cho dự án và lập đề cương công tác

Trang 19

Luận văn tot nghiép

với việc dự kiến các công việc tiến hành, dự tính thời gian thực hiện và dự trù kinh phí

Thứ 3 Triển khai công tác với chủ đầu tư (bên A) với hai công việc

chính:

* Họp với bên A

- Xác định lại quy mô vốn và mục tiêu đầu tư

- Thống nhất các số liệu bên A sẽ cung cấp ngay hoặc sau này sẽ gửi

VỀ cơ quan

- Thống nhất với các đơn vị có liên quan để phối hợp cùng khảo sát

* Thụ thập tài liệu ở mỗi khu vực lập dự án

Bất kỳ một dự án đầu tư mạng viễn thông nào thì cũng cần phải thu thập đầy

đủ các số liệu sau:

> Số liệu về điều kiện tự nhiên:

> Số liệu về điều kiện xã hội, tình hình phát triển kinh tế của địa phương, vùng dự án:

> Số liệu về tình hình kinh doanh của Bưu điện Tỉnh (hoặc của các

công ty)

> Số liệu về dịch vụ, phát triển máy của Bưu điện tỉnh (hoặc của các

công ty)

> Số lượng về hạ tầng cơ sở của khu vực dự án:

> Số liệu về hiện trạng thiết bi thông tin, công nghệ, dịch vụ:

> Số liệu về tình hình phát triển công nghệ, dịch vụ, của thế giới và trong nước các năm trước

Thứ 4 Lập biên bản khảo sát lập dự án (theo mẫu qui định của Công ty) Tất cả các đơn vị lập dự án trong Công ty sau khi tiến hành khảo sát sẽ lập biên bản khảo sát theo mẫu quy định của Công ty, trong đó thống nhất

các vấn đề sau:

+ Tình hình doanh thu viễn thông, vốn đầu tư các năm trước

Trang 20

Luận văn tot nghiép

+ Thỏa thuận về dự báo nhu cầu viễn thông, phát triển công nghệ và dịch

vụ tại vùng dự án

+ Thỏa thuận về hiện trạng hạ tầng, nhà trạm, trang thiết bị, công nghệ,

dịch vụ

+ Thỏa thuận về quy mô, nội dung, hình thức đầu tư

+ Thỏa thuận về giải pháp xây dựng

+ Thỏa thuận về giải pháp quản lý bố trí lao động

+ Thỏa thuận về giải pháp sử dụng hạ tầng cơ sở, nhà trạm, vị trí tuyến, vị trí lắp đặt thiết bị, giải pháp xây dựng, sử dụng các trang thiết bị phụ trợ (nguồn điện, điều hòa, chiếu sáng, chống sét), sử dụng các trang thiết bị

thông tin hiện có như máy tính, chuyển mạch truyền dẫn, cột anten

Biên bản khảo sát sẽ được đính kèm với dự án đầu tư khi tiến hành trình

duyệt dự án để tiện cho công tác thẩm định dự án của các cấp có thẩm quyền

Công tác khảo sát dự án đầu tư là một bước quan trọng đối với các dự đầu

tư mạng viễn thông Tính chất kỹ thuật - công nghệ của dự án đòi hỏi số liệu thu thập cần phải chính xác, đúng mục tiêu, trọng tâm Tuy vậy, công tác khảo sát một vài dự án do Công ty thực hiện còn tiến hành một cách sơ sài, chung chung, thiếu tính khách quan, thực tế Đặc biệt là các dự án của các

Bưu điện tỉnh do Tổng công ty ủy quyền thực hiện thì số liệu về điều kiện tự

nhiên, tình hình kinh doanh của Bưu điện tỉnh, khu vực triển khai dự án là hầu như không có

4.2.2 Lập dự án đầu tr mạng viễn thông Nội dung chủ yếu của một dự án viễn thông:

® Những căn cứ xác định sự cần thiết đầu tư

- Trước khi thuyết minh sự cần thiết đầu tư, cũng như các dự án khác

trong dự án đầu tư mạng viễn thông cũng nêu rõ các văn bản làm căn cứ trong quá trình thực hiện dự án bao gồm các văn bản định hướng và quy

Trang 21

Luận văn tot nghiép

hoạch phát triển mạng viễn thông của địa phương; các văn bản về việc triển khai cụ thể các kế hoạch kinh tế của địa phương và các văn bản liên quan

đến các dự án cụ thể Ví dụ như trong dự án đầu tư " Mở rộng hệ thống tổng đài EWSD thêm 13.824 số Bưu điện tỉnh Cà Mau, bổ sung giai đoạn 2003 -

2005 lần 2", các văn bản liên quan bao gồm:

+) Văn bản số 4084/2003/QĐ - VT ngày 10/11/2003 của Tổng giám đốc về việc phê duyệt cấu trúc tổng thể mạng viễn thông Bưu điện tỉnh Cà

Mau giai đoạn (2003 -2005)

+) Công văn số 5421/ĐTPT ngày 8/9/2004 của Tổng công ty Buu

chính - Viễn thông về việc thông báo chỉ tiêu bổ sung dung lượng chuyển mạch giai đoạn (2003 -2005) lần 2

+) Biên bản khảo sát giữa công ty tư vấn xây dựng và phát triển Bưu

điện (nay là Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển Bưu điện) với Bưu điện tỉnh Cà Mau ngày 26/8/2004

+) Hợp đồng kinh tế số 739.2004/HĐKT ngày 10/9/2004 giữa Bưu

điện tỉnh Cà Mau với công ty tư vấn xây dựng và phát triển Bưu điện (nay là

Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển Bưu điện)

+) Các hệ thống quản lý chất lượng của Công ty theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

- Khi thuyết minh sự cần thiết phải đầu tư của một dự án đầu tư mạng viễn thông, Công ty sẽ căn cứ vào báo cáo khảo sát lập dự án đầu tư để nêu

rõ các số liệu thống kê liên quan đế tình hình kinh tế - xã hội của toàn tỉnh

và của khu vực cần đầu tư (hiện tại và dự báo cho tương lai) như các dự án

đầu tư khác và các số liệu đặc trưng của mạng viễn thông gồm: Tình hình

kinh doanh của Bưu điện tỉnh , thành phố nói chung và khu vực cần đầu tư nói riêng; Hiện trạng mạng lưới viễn thông tại từng khu vực cần đầu tư

Trong đó:

+) Tình hình kinh tế - xã hội của toàn tỉnh và của khu vực cần đầu tư trình bày các đặc điểm địa lý, khí tượng thủy văn; các số liệu thống kê về

dân số, diện tích, định hướng phát triển kinh tế So với các dự án khác thì

việc thu thập và trình bày các số liệu về tình hình khí tượng thủy văn, đặc điểm địa hình, tính chất đất trong các dự án mạng viễn thông là chi tiết hơn

Trang 22

Luận văn tot nghiép

và không thể thiếu Bởi vì các số liệu này rất quan trọng, nó sẽ quyết định phương án xây dựng đường trục, phương án công nghệ cũng như xây dựng

hệ thống chống sét của dự án

+) Tình hình kinh doanh của Bưu điên tỉnh, thành phố nói chung và

của khu vực đầu tư nói riêng nêu rõ tình hình phát triển các dịch vụ, tình

hình doanh thu qua các năm theo kế hoạch được giao và thực tế thực hiện +) Hiện trạng mạng lưới viễn thông tại từng khu vực cần đầu tư trình bày cấu trúc mạng lưới (chuyển mạch, truyền dẫn, ngoại vi ) sau đó dự báo nhu cầu mạng viễn thông trong quá trình khai thác vận hành dự án

- Thông thường trong các dự án đầu tư, phần thuyết minh sự cần thiết đầu tư cần phải nói rõ tính cạnh tranh của sản phẩm của dự án Tuy vậy, đây

là các dự án mạng viễn thông mà chủ đầu tư là Tổng công ty Bưu chính viễn

thông với thị phần chiếm ưu thế gần như tuyệt đối trên thị trường nên tính

cạnh tranh không được đề cập đến trong dự án

Ví dụ: Thuyết mình sự cần thiết phải đâu tư dự án "Mở rộng hệ thống

tổng đài EWSD thêm 13.824 số Bưu điện tỉnh Cà Mau (bổ sung giai đoạn 2003-2005 lần 2) (nguồn số liệu Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Bưu Điện)

(1) Tổng quát tình hình kinh tế - xã hội của toàn tỉnh Cà Mau

- Tỉnh Cà Mau nằm ở cực Nam của tổ quốc, thuộc bán đảo Cà Mau với

diện tích là 5.211 km”; số dân là 1,125 triệu người

- Hai mặt giáp biển nằm kẹp giữa bờ biển Đông và vịnh Thái Lan, có

300km bờ biển, hàng năm được phù sa của các con sông và kênh rạch (nội

tỉnh) bồi đắp lần ra biển hàng trăm m Tỉnh Cà Mau nằm trong vùng cận

nhiệt đới xích đạo, nên thời tiết khí hậu ôn hòa ( cả năm chỉ có hai mùa chính là mùa mưa và mua nắng) Đồng thời mạng sông ngòi, kênh rạch

chằng chịt, mênh mông với 400.000 ha

- Bên cạnh hệ thống sông , kênh rạch và ven dải bờ biển là những ao hồ,

Trang 23

Luận văn tot nghiép

ngập mặn và cũng tạo điều kiện sinh sông của những loại thủy sản và các

loại sinh vật vùng miền có giá trị kinh tế cao (gồm 125.000 ha rừng ngập

mặn, chủ yếu là rừng Đước và 50.000 ha rừng Tràm) đều là thuộc loại rừng quý hiếm phải được bảo vệ trong đó gồm có 15 họ thực vật, 16 giống và 30 loại cây quý hiếm

- Đặc điểm tổ chức hành chính:

+) Tỉnh ly: Thành phố Cà Mau

+) 6 huyện: Đầm Dơi; Cái Nước; Ngọc Hiển; Trần Văn Thời; Thới Bình;

U Minh

+) 8 thị trấn: Thới Bình; Trần Văn Thời; Đầm Dơi; U Minh; Sông Đốc A;

Năm Căn (Ngọc Hiển) và Cái Đôi Vàm

+) 8 phường và 57 xã, ngoài ra còn có hai hòn đảo là Hòn Khoai và Hòn Chuối

- Đặc điểm giao thông:

+) Cà Mau là tỉnh cuối cùng trên tuyến quốc lộ 1A, là giao điểm giữa tuyến quốc lộ 1A và tuyến quốc lộ 63 đi Rạch Giá của tỉnh Kiên Giang

+) Cà Mau có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt với tổng chiều

dài lên tới 7.000km bao gồm 7 hệ thống sông chính: Ông Đốc, Bảy Háp, Cái

Lớn, Gáng Hào, Đầm Dơi, Trèm Trem, Bach Nguu Ngoài phần đất liên, Cà Mau còn có vùng biển rộng lớn nằm ở phía Đông và phía Tây

> Kim ngạch Xuất khẩu đạt: 155 triệu USD

> Nop cho ngân sách Nhà nước: 230,4 tỷ đồng

> Chi số GDP (tính bình quân cho đầu người): 450 USD/ năm

Trang 24

Luận văn tốt nghiệp

+) Nền kinh tế của toàn tỉnh đã được định hướng từng bước thực hiện

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, phát triển toàn diện

Nông - Lâm -Ngư - Công nghiệp - Dịch vụ chế biến xuất khẩu, tạo điều kiện

cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh

(2) Tổng quát tình hình kinh tế - xã hội của khu vực cần đầu tư

1 TP Ca Mau 176.848 Thành phố _ | Công nghiệp - Thương mại

2 Phường 8 13.149 Phường Kinh tế - Chính trị - Xã hội

9 Sông Đốc A 26.420 Thị trấn Nông-Ngư nghiệp, Thương mại

12 Cái Đôi Vàm 14.648 Thị trấn Công nghiệp

14 Tác Vân 9.698 Khu vực Kinh tế - Chính trị - Xã hội

15 Trần Thới 19.341 Khu vuc Nong-Ngu nghiép, Thuong mai

17 Vàm Ô Rô 5.425 Khu vực Nông-Ngư nghiệp, Thương mại

(3) Tình hình kinh doanh của Bưu điện tỉnh Cà Mau và của từng khu vực

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp

Chuyển mạch Truyền dân

TT | Dia danh Cap Thiét DL lap HC : dat su Hướng Am Thiết bị ‹x.: | lượng

(line)

A - Hé thong TDX-1B

1 Ca Mau TP Host 9.216 9.216 | Giá Rai Siemens 140 32

TDX-1B

3 Cái Nước Huyện | RSS 768 842 Ca Mau OFC - Fujitsu 21

5 Thới Bình Huyện | RSS 768 672 Ca Mau OFC - Fujitsu 21

Thời

9 Ngoc Hién Huyén | RSS 1024 924 Ca Mau OFC - Fujitsu 21

B - Hé thong EWSD

1 TP Cà Mau TP Host 7168 4681 Gia Rai OFC - Fujitsu 124

EWSD

4 Tan Thanh KV DLU 2560 1950 Ca Mau OFC - Fujitsu 16

6 Song Đốc A KV DLU 1536 1700 Ca Mau OFC - Fujitsu 21

7 Đầm Dơi Huyện | DLU 1536 1460 Cà Mau OFC - Fujitsu 21

Thoi

10 U Minh Huyén | DLU 1280 1220 Ca Mau OFC - Fujitsu 21

C - Hệ thống EWSD (thuộc Host 3 Ngọc Hiển)

1 Host Ngoc Huyén | HOST 4352 4150 Ca Mau OFC - Fujitsu 96 Hién

Dong

Tay

6 Hang Vinh KV DLU 1024 770 NgocHién | OFC - Fujitsu 16

Trang 26

Luận văn tốt nghiệp

(5) Dự báo nhu câu viễn thông và số máy phát triển

® Kết luận sự cần thiết phải đầu tư

Ta thấy rằng Cà Mau là khu vực có sự phát triển kinh tế mạnh trong mọi lĩnh vực đặc biệt là viễn thông Tuy vậy, qua số liệu khảo sát ta thấy rằng nhiều trạm lưu lượng sử dụng đã hết có trạm không còn Chính vì vậy để duy

trì sự hoạt động của hệ thống mạng và thúc đẩy sự phát triển hơn nữa của

mạng viễn thông Cà Mau thi việc đầu tư dự án này là thực sự cần thiết và mang lại hiệu quả

Trên đây là một trong những dự án đầu tư được Công ty thu thập số liệu

đầy đủ, chỉ tiết vì vậy phần thuyết minh sự cần thiết phải đầu tư khá thuyết phục Tuy vậy, có những thời điểm do có quá nhiều dự án đầu tư phải tiến hành trong cùng một lúc dẫn đến có dự án nêu sự cần thiết phải đầu tư còn đơn giản và sơ sài Đặc biệt là các dự án đầu tư do chính Bưu điện tỉnh thực hiện thì phần vị trí địa lý, dân số, đặc điểm kinh tế, doanh thu của Bưu điện

Trang 27

Luận văn tot nghiép

tỉnh thường không được nêu rõ (do không tiến hành khảo sát) Chính vì vậy, thường các dự án này sẽ rất khó khăn cho người đọc nếu chưa nắm rõ vùng

thực hiện dự án

@ Mục tiêu, năng lực mạng cần đầu tư, nội dung hình thức đầu tư và

phương án kỹ thuật

- Trước khi xác định chỉ tiết nội dung này, Công ty sẽ xác định rõ các văn

bản làm cơ sở, các văn bản này thực chất đã được nêu ở nội dung sự cần thiết phải đầu tư

- Mục tiêu của dự án đầu tr: Đối với các dự án mạng viễn thông thì mục

tiêu trong dự án được trình bày rất cụ thể là nhằm mục đích phát triển bao

nhiêu thuê bao? cung cấp các loại hình dịch vụ nào? đổi mới công nghệ, nâng cấp thiết bị mạng; tăng dung lượng hay cải tạo đường truyền làm cơ

sở để xác định năng lực mạng cho dự án đầu tư

- Đối với năng lực mạng cân đầu ti: căn cứ vào mục tiêu của dự án đã nêu ở trên, cán bộ lập dự án sẽ dự kiến lập dự án để thỏa mãn nhu cầu lượng

khách hàng là bao nhiêu? cung cấp đến thời điểm nào? dung lượng mạng đáp ứng nhu cầu viễn thông nội vùng hay liên vùng? trong khung thời gian

bao nhiêu năm? Đối với dự án đầu tư nói chung, đây chính là kết quả cụ

thể, có thể định lượng, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án

- Nội dung hình thức đầu tr:

+) Cũng như các dự án đầu tư khác, dự án mạng viễn thông cũng thực

hiện hình thức đầu tư mới, đầu tư cải tạo, đầu tư mở rộng Cụ thể gồm: mở

rộng mạng; nâng cấp mạng hay lắp đặt mới tổng đài vệ tính (hoặc tổng đài

độc lập)

+) Tùy thuộc vào từng dự án cụ thể, về nghuyên tắc phải nói rõ về cơ

sở hạ tầng (nhà trạm, điện, nước) và phụ trợ (nguồn một chiều, máy nổ dự phòng, giá CDF, MDF, máy điều hòa nhiêt độ, chống cháy, chống sét ) như thế nào, đã có hay cần phải đầu tư mới, thay thế, nâng cấp Đối với đất đai, nhà trạm và trụ anten cao từ 50 m trở lên, cần trình bày rõ các thủ tục pháp

Trang 28

Luận văn tot nghiép

lý đã và đang tiến hành, điều này sẽ rất cần thiết trong việc đánh giá tính khả thi của dự án Nhưng do có những dự án quy mô nhỏ, thủ thục pháp lý rườm

rà, phức tạp nên đơn vị lập dự án trong Công ty chỉ tiến hành thực hiện mà không trình bày trong dự án, chính vì vậy đôi lúc gây khó khăn cho việc thẩm định dự án của các cấp có thẩm quyền

- Phương án kỹ thuật:

+) Do hệ thống thiết bị, công nghệ của các dự án mạng viễn thông đều

phải nhập khẩu và phải đảm bảo tính đồng bộ nên trong phương án kỹ thuật việc xem xét phương án công nghệ cho dự án là quan trọng nhất Để lựa chọn được giải pháp thích hợp, Công ty đã căn cứ vào nhu cầu phát triển máy, dịch vụ, nguồn vốn đầu tư của dự án để lựa chọn thiết bị công nghệ

có tính mở, linh hoạt trong khai thác, bảo dưỡng, thích hợp với công nghệ

hiện tại và có khả năng thích ứng với công nghệ hiện đại trong tương lai

+) Trên thực tế, Công ty sẽ đưa ra một số phương án thỏa mãn mục tiêu đặt ra và kiến nghị phương án chủ đầu tư nên thực hiện Việc lựa chọn phương án nào sẽ tùy thuộc vào các kết quả tính toán hiệu quả đầu tư dự án theo các định hướng kinh tế, kỹ thuật của Tổng công ty

Ví dụ: Dự án đầu tư "Nâng cấp hệ thống truyền dẫn quang trục Bắc-Nam

lén 20Gbit/s"

(1) Các văn bản liên quan gồm

+) Tờ trình số: 4769 TD/VT của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam ngay 11/11/1997 về việc: Nâng cấp dung lượng tuyến OFC Hà

Nội - TP Hồ Chí Minh lên 20Gbit/s

+) Quyết định số 510 QĐ/VT ngày 13/2/2001 của Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam về việc: Phê duyệt cấu trúc điều chỉnh mạng truyền dẫn trục Bắc - Nam giai đoạn 2001 - 2005

(2) Mục tiêu và năng lực đầu tư: Mục tiêu đầu tư của dự án là nhằm nâng cao dung lượng và chất lượng tuyến đường trục Bắc - Nam qua đó thỏa mãn

Trang 29

Luận văn tot nghiép

các nhu cầu thông tin và dịch vụ mới của toàn xã hội ít nhất là đến năm

2010

(3) Hình thức đầu tư:

- Trên cơ sở hệ thống hiện có, từng bước nâng cấp để tăng khả năng phục vụ của hệ thống cả về lưu lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu dịch vụ viễn thông của toàn xã hội đến năm 2010

- Xây dựng mới kết hợp cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật hiện

có của Ngành

- Với mục tiêu nâng dung lượng truyền dẫn của trục Bắc - Nam, hoàn

toàn có thể dựa trên các tuyến cáp đã và đang đầu tư là: Cáp quang đơn mode 8 sợi của Pirelli; Cáp phi kim loại 20 sợi của Siemens và Cáp 10 sợi

của hãng Nisshoiwai (Nhật)

- Ngoài ra thay thế trạm lặp R15 trên đường 500 Kv bằng trạm

WADM đặt tại Kontum để tăng năng lực thông tin, do vậy phải chôn thêm 1 đường cáp quang 8 sợi non-metalic mới dọc theo quốc lộ 14 từ trạm R15 đến

Kontum dài 15 km, từ trank WADM Kontum tới trạm Pleiku thì sử dụng đường cáp hiện có

- Lựa chọn mua sắm, lắp đặt hệ thống thiết bị, nâng khả năng phục vụ của hệt thống theo từng giai đoạn phù hợp với quy hoạch phát triển và nhu

cầu thực tế, sử dụng công nghệ ghép bước sóng với dung lượng ban đầu là 10Gbit/s và 20Gbit/s ở giai đoạn sau

(4) Các phương án kỹ thuật:

Trong dự án này, Công ty đã giới thiệu cho Tổng công ty 2 loại công nghệ phổ biến trên thế giới hiện này là: Công nghệ ghép kênh theo thời gian (TDM); Công nghệ ghép kênh theo bước sóng (WDM) và đưa ra 3 phương

án lựa chọn kỹ thuật cho dự án

Trang 30

Luận văn tot nghiép

+) Phương án 1: Sử dụng kỹ thuật TDM để nâng dung lượng từ 2,5Gbit/s lên 10Gbit/s, sau đó dùng kỹ thuật WDM ghép 2 bước sóng tín hiệu STM-64

- Do dung lượng trên mỗi kênh là STM-64, nên khi lưu lượng thật sự

trên mỗi kênh chưa cao thì hiệu quả kinh tế của phương án này là

- Tốc độ 2,5Gbit/s nên khoáng cách các trạm lặp điện có thể đạt tới 16

km theo khuyến nghị G.692 do ít bị ảnh hưởng của tán sắc

* Nhược điểm:

- Số lượng các thiết bị SDH trực tiếp liên quan đến tuyến WDM khá nhiều nên việc quản lý chúng trở nên phức tạp

- Việc quản lý dung lượng khá phức tạp

+) Phuong án 3: Sử dụng kỹ thuật WDM ghép 4 bước sóng của tín hiệu

Trang 31

Luận văn tot nghiép

nita dé ghép 1 tín hiệu STm-64 để đạt được dung lượng 20Gbit/s (tổng cộng

5 bước sóng)

* Ưu điểm: Dung lượng các bộ DXC giảm nhỏ, do đó hạ giá thành và

giảm sự phức tạp trong quản lý

* Nhược điểm: BỊ hạn chế về tính linh hoạt phân phối luồng

Qua việc phân tích 3 phương án nêu trên, ta thấy rằng không nên sử dụng phương án 1 Còn phương án 3 thì xét về mặt giá thành 1 hệ thống thiết

bị STM-64 tuy cao hon STM-16 nhưng lại thấp hơn giá thành của 4 hệ thống STM-l6 có dung lượng tương đương Tuy vậy tốc độ STM-64 vẫn giữ nguyên những nhược điểm cố hữu của nó là bị ảnh hưởng của tán sắc, PDM

Hơn nữa nhu cầu về lưu lượng của Việt Nam khó có khả năng tăng đột biến

ở mức cao nên sử dung STm-64 là không kinh tế Chính vì vậy nên dùng

phương án 2: Dùng kỹ thuật WDM từ 8 đến 16 bước sóng, trước mắt sử dụng 8 bước sóng để ghép tín hiệu STM-16 là phù hợp với giai đoạn trước mắt và lâu dài

® Phương án, giải pháp xây dựng

Phương án và giải pháp xây của các dự án mạng viễn thông được xây dựng trên cơ sở các quy chuẩn, quy định của Nhà nước và của Ngành, đáp ứng yêu cầu về quy hoạch đô thị, quy hoạch giao thông, hạ tầng cơ sở của

vùng dự án, mục tiêu của dự án, nhu cầu phát triển máy, dịch vụ và công

nghệ, nguồn vốn đầu tư

Phương án và giải pháp xây dựng của các dự án đầu tư nói chung bao gồm việc giới thiệu tình hình địa điểm xây dựng; các giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng của công trình xây dựng của dự án; các giải pháp về kiến trúc; các giải pháp về kết cấu xây dựng; các giải pháp về công nghệ xây dựng và

tổ chức xây dựng Đối với các dự án mạng viễn thông, ngoài các giải pháp xây dựng các công trình xây dựng (hệ thống nhà trạm) còn có các phương án lắp đặt, sử dụng các thiết bị vật tư cho hệ thống chống sét, chống cháy, cấp nguồn .và các giải pháp kỹ thuật thi công đảm bảo thông tin liên tục

Trang 32

Luận văn tot nghiép

Cũng như các dự án khác, sau khi xây dựng phương án và giải pháp xây dựng, cán bộ lập dự án sẽ thống kê nhu cầu thiết bị và vật tư chủ yếu cần

mua mới, mở rộng, điều chuyển cho từng địa điểm và cho toàn dự án

Trên thực tế, phương án và các giải pháp xây dựng của các dự án mạng

viễn thông được Công ty trình bày rất cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu, dễ đọc, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính toán chi phí xây dựng cũng như quá trình triển khai thực hiện dự án Chúng ta xem xét phương án và giải pháp xây dựng cụ thể của dự án đầu tư " Mở rộng hệ thống tổng đài EWSD thêm 13.824 số Bưu điện tỉnh Cà Mau bổ sung giai đoạn (2003-2005) lần 2" do

- Sử dụng nguồn điện sẵn có cho các trạm mở rộng

Trang 33

Luận văn tot nghiép

coc dat bang thiét bi can bang dang thé TEC Khi thi cong xong phai do tri

số điện trở tiếp đất để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cho phép

(3) Hệ thống điều hòa

- Lắp đặt tại các phòng đặt thiết bị tổng đài mới mỗi trạm 2 máy điều hòa

2 cục hoạt động luân phiên Máy điều hòa cần đặt gần các thiết bị thông tin, máy tính Đảm bảo điều hòa nhiệt độ phòng máy, đáp ứng được các chỉ tiêu

về điều kiện môi trường của các thiết bị tổng đài, thiết bị quang và các thiết

bị khác

- Các trạm mở rộng sử dụng điều hòa hiện có

(4) Hệ thống chống sét

- Trang bị hệ thống chống sét cho các trạm vệ tinh lắp mới (hệ thống

chống sét bao gồm: thiết bị cắt sét 3 pha; thiết bị cắt lọc sét I pha-32A)

- Hệ thống chống sét (cho các tổng đài còn lại) sử dụng hệ thống chống sét có sẵn

giữa các đầu báo < 9m” Khoảng cách từ đầu báo tới tường < 4,5

(6) Yêu cầu mặt bằng nhà trạm: tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế đã quy định như sau:

a) Kết cấu vỏ trạm:

+) Nhà > 2 tầng chủ yếu sử dụng kết cấu khung, sàn bê tông cốt thép, xây

tường bao bằng gạch dày 220mm Trong đó tầng I có độ cao so với cốt 0.0

tối thiểu 3m

Trang 34

Luận văn tot nghiép

+) Mái bê tông cốt thép: báng tạo dốc chống thấm, bên trên lợp tôn chống thấm dột, cách nhiệt

b) Vị trí: đặt ở tầng 2 cho cả thiết bị tổng đài, Accu, đầu dây

(7) Yêu cầu đảm bảo thông tin liên lạc:

+) Trong quá trình thi công lắp đặt cần hạn chế tới mức thấp nhất sự mất liên lạc của thuê bao, đặc biệt là các giờ cao điểm Khi tiến hành sửa chữa dòng điện hệ thống phải tiến hành vào giờ cao có lưu lượng thông tin thấp (24h) để tránh những khả năng xấu xảy ra do thiết bị hay quá trình thi công

+) Đối với các trạm lắp thiết bị mới, sau khi lắp đặt xong chạy thử, nếu an toàn thì đấu chuyển các kênh liên lạc với tổng đài HOST và thuê bao chuyển

mạng vào thiết bị mới

+) Khi thi công những trạm có thiết bị mới đặt chung trong phòng thiết bị

cũ thì trước khi khởi động phải bàn bạc tại chỗ với đơn vị quản lý Việc đấu

chuyển được thực hiện vào thời điểm thấp tải nhất trong ngày Các đài trạm

hiện có được tháo dỡ sau khi trang thiết bị thay thế đã vận hành ổn định (8) Thống kê các thiết bị vật tư chủ yếu cần mua mới

> Hang mục tổng đài & phụ trợ

(+) Thiết bị mua ngoại tệ

- Phần mở rộng: +) HOST - 4.608 số/ trạm

+) DLU - 512 số/ trạm

- Phần lắp mới: +) DLU - 1.536 số/ trạm

+) DLU - 512 số/ trạm cho 12 trạm

(+) Thiết bị mua bằng nội tệ

- Máy điều hòa 2 cục 18.000 BTU (26 máy)

- Máy phát điện 20 KVA - 3 pha (13 máy)

- Máy ổn áp 20 KVA - 3 pha (13 máy)

- Thiết bị cắt sét 3 pha (13 bộ)

- Thiết bị cắt lọc sét 3 pha (13 bộ)

> Hạng mục báo cháy: 13 bộ

@ Phương án sử dụng lao động cho quản lý, khai thác

Căn cứ vào định mức khai thác của loại kỹ thuật hay quy mô của dự

án để lập phương án sử dụng lao động cụ thể cho các dự án mạng viễn thông

Trang 35

Luận văn tot nghiép

khác nhau Thông thường, nếu là dự án nâng cấp hoặc nâng cao công suất mạng thì phương án đưa ra là sử dụng lao động hiện có Đối với dự án xây

dựng mới hoặc mở rộng phạm vi, quy mô, năng lực phục vụ, hay ứng dụng công nghệ mới thì phải xây dựng một phương án lao động mới (vẫn sử dụng

cả lao động hiện tại) Cần phải cung cấp thêm bao nhiêu cán bộ quản lý; bao nhiêu kỹ sư; bao nhiêu công nhân kỹ thuật Bên cạnh đó, nếu trình độ lao động chưa đáp ứng đủ yêu cầu thì phải có chương trình đào tạo kịp thời hoặc huy động từ các đơn vị khác Mọi chỉ phí liên quan đến phương án sử dụng

lao động được tính vào chi phí nhân công của dự án

Ví dụ: Trong dự án đầu tư " Mở rộng hệ thống tổng đài EWSD thêm

13.824 số Bưu điện tỉnh Cà Mau bổ sung giai đoạn 2003-2005 lần 2" phương

án sử dụng lao động như sau:

- Đối với những trạm lắp mới Số nhân viên trực nhiệm vụ là 1 người/

ca Một ngày có 3 ca nên cần 3 người Dự án có tổng số trạm là 13, nên tổng

số người cần là: 13 x 3 = 39 người/ ngày

- Đối với các trạm mở rộng sử dụng lao động hiện có

Hoặc trong dự án đầu tư "Mổ rộng RING truyền dẫn cáp quang nội tỉnh tuyến Nho Quan - Thanh Sơn Bưu điện tỉnh Ninh Bình năm 2005" thi

phương án sử dụng lao động như sau:

- Tại các trạm lắp đặt mới cần 2 người quản lý trực ca

- Cần có 4 người giám sát các tuyến cáp

- Những trạm lắp thêm card sử dụng số nhân viên hiện có

Xác định chủ đầu tư và hình thức quản lý thực hiện dự án

Chủ đầu tư có thể là: Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt nam

hoặc Bưu điện tỉnh (thành phố) do Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt nam ủy quyên hoặc các đối tác Hợp đồng kinh hợp tác kinh doanh

Hình thức quản lý thực hiện dự án có thể là: Chủ đầu tư trực tiếp quản

lý thực hiện dự án, Chủ nhiệm điều hành dự án, Chìa khóa trao tay và Tự

Trang 36

Luận văn tot nghiép

thực hiện Hình thức phổ biến nhất trong Ngành hiện nay là chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án

Ví dụ: Trong dự án đầu tư "Mạng viễn thông khu Kinh tế Dung Quất và thành phố Vạn Tường tỉnh Quảng Ngãi đến 2010" chủ đầu tư là Tổng công

ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam Dự án sẽ được phân thành các dự án thành phần theo các hạng mục công trình và theo từng giai đoạn cụ thể (mỗi

giai đoạn từ 2 đến 3 năm) Tùy theo quy mô, độ phức tạp của từng dự án thành phần, Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Viêt Nam sẽ trực tiếp thành lập Ban quản lý dự án hoặc ủy quyền cho các đơn vị thành viên (có thể là Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi) thực hiện

® Kế hoạch thâu

Việc xây dựng kế hoạch thầu được lập thành biểu, gồm các cột: tên gói thầu, giá trị gói thầu (nội tệ và ngoại tệ) (các giá trị này không tính thuế giá trị gia tăng), hình thức lựa chọn nhà thầu (đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp), phương thức đấu thầu (một túi hồ sơ, hai túi hồ sơ, hai giai đoạn), thời gian tổ chức đấu thầu, loại hợp đồng (trọn gói, chìa khóa trao tay, có điều chỉnh giá) và thời

gian thực hiện hợp đồng

Trong kế hoạch thầu cần nêu rõ giá trị của phần đã thực hiện thầu,

phần thực hiện thầu và phần không thực hiện thầu Giá trị gói thầu không

bao gồm thuế giá trị gia tăng

Tiến hành lập kế hoạch thầu theo bảng sau: (bảng kế hoạch thầu)

Trang 38

Luận văn tốt nghiệp

@ Tién do triển khai thực hiện dự án

Cũng như các dự án đầu tư khác, dự án mạng viễn thông cũng bao gồm các

công việc sau: - Khảo sát và lập dự án đầu tư

- Trình duyệt dự án đầu tư

- Lập thiết kế dự toán

- Thực hiện thầu mua sắm thiết bị

- Thực hiện thầu xây lắp thiết bị Quá trình lập dự án phải nghiên cứu tính toán triển độ triển khai để đảm bảo

dự án hoàn thành đúng với thời gian quy định

Ví dụ: Dự án đầu tr "Mở rộng hệ thống tổng đài EWSD thêm 72.448 số giải đoạn (2006 - 2008) Bưu điện tỉnh An Giang

Trang 39

Luận văn tốt nghiệp

công nghệ, phương án xây dựng, nguồn vốn đầu tư để đưa ra các phương án tài chính phù hợp và lựa chọn phương án tối ưu Trong các dự án đầu tư nói chung,

phân tích tài chính bao gồm việc đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của

dự án Đối với dự án mạng viễn thông thì phân tích tài chính chính là việc đánh giá hiệu quả kinh tế Hiệu quả xã hội của dự án mạng viễn thông được đặc trưng bởi khả năng đáp ứng bao nhiêu thuê bao và năng lực mạng có khả năng phát triển mạng trong bao nhiêu năm Để đánh giá hiệu quả kinh tế, trên cơ sở các chỉ tiêu

gồm: Tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư; Chi phí của dự án; Cơ cấu nguồn

vốn Công ty tính toán hiệu quả kinh tế thông qua việc tính thời gian hoàn vốn của

dự án

a) Tổng mức đầu tư và nguồn vốn

Công ty xác định tổng mức đầu tư cho dự án (nguồn vốn nội tệ, ngoại tệ)

Trang 40

Luận văn tốt nghiệp

BẢNG 4: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN

IH Thu nhập chịu thuế tính trước (T + ©) x Ty lé qui dinh TL

Giá trị dự toán xây dựng trước thuế (T++C+L) G

Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện G x Tỷ lệ qui định x TŠĐ |G trường để ở và điều hành thi công XDLT

Ngày đăng: 02/03/2015, 14:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8.Dự án đầu tư "Mạng viễn thông khu kinh tế Dung Quất và TP. Vạn Tường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng viễn thông khu kinh tế Dung Quất và TP. Vạn Tường tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2010
11. Websize - http://www.vnpt.com.vn - http: //www.vnexpress.com - http://www.mpi.gov Link
1. Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 nam 1999 2. Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5 tháng 5 năm 2000 3. Nghị định 07/2003/NĐÐ ngày 30 tháng | nam 2003 Khác
5. Điều lệ hoạt động của Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và xây dựng Bưu điện Khác
6. Sổ tay chất lượng của Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và xây dựng Bưu điện 7. Hướng dẫn lập dự án đầu tư mạng viễn thông của Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam Khác
9. Dự án đầu tư " Nâng cấp hệ thống truyền dẫn quang trục Bắc - Nam lên 20Gbit/s&#34 Khác
10.Dự án đầu tư "Mở rộng hệ thống tổng đài EWSD thêm 13.824 số Bưu điện tỉnh Cà Mau-bổ sung giai đoạn 2003-2005 lần 2&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG  4:  BẢNG  TỔNG  HỢP  CHI  PHÍ  CỦA  DỰ  ÁN - Luận văn thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng công tác lập dự án đầu tư tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng bưu điện
4 BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ CỦA DỰ ÁN (Trang 40)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w