Quản lý rủi ro dự án là quá trình nhận dạng, xác định, phân tích, đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn, triển khai và quản lý các hoạt động đối phó với rủi ro có thể xảy ra tr
Trang 1CHƯƠNG 6 QUẢN LÝ RỦI RO, QUẢN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG, QUẢN LÝ VỆ SINH
MÔI TRƯỜNG
1.1 Quản lý rủi ro
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Rủi ro là thước đo xác suất và hậu quả của việc không đạt được các mục tiêu dự án đã được xác định (Kerzner, 2009) Hầu hết mọi người đồng ý rằng rủi ro liên quan đến khái niệm
về sự không chắc chắn
Quản lý rủi ro dự án là quá trình nhận dạng, xác định, phân tích, đo lường mức độ rủi
ro, trên cơ sở đó lựa chọn, triển khai và quản lý các hoạt động đối phó với rủi ro có thể xảy ra trong suốt vòng đời dự án (Trịnh Thùy Anh, 2011)
Nếu không quản lý rủi ro thì dự án thường gặp khó khăn như (Behzad, 2015):
- Dự án sẽ dể bị tác động trước những biến cố bất lợi;
- Các dự án sẽ phải trông đợi vào vận may để tiếp tục tồn tại;
- Các chủ dự án và các nhà QLDA sẽ phải lo lắng nhiều hơn và chịu sức ép tài chính lớn hơn
Ngược lại, các lợi ích của quản lý rủi ro bao gồm (Behzad, 2015):
- Giảm thiểu tác động bất lợi của các biến cố tự nhiên, quốc gia và toàn cầu đối với dự án;
- Cải thiện mối quan hệ với các bên liên quan của dự án;
- Có những động thái chiến lược kịp thời nhờ “cảnh báo rủi ro sớm”;
- Giảm các thiệt hại sau khi một sự kiện bất lợi xảy ra;
- Chi phí bảo hiểm giảm
Rủi ro không phải lúc nào cũng dễ dàng đánh giá vì xác suất xảy ra và hậu quả của sự xuất hiện thường không phải là các thông số đo lường trực tiếp và phải được ước tính bằng sự phán đoán, thống kê hoặc các thủ tục khác
Rủi ro có hai thành phần chính cho một sự kiện cụ thể:
- Xác suất xảy ra sự kiện đó;
- Tác động (hoặc hậu quả) của sự kiện xảy ra
Về mặt toán học có thể xem rủi ro là một hàm số của mức độ thiệt hại với biến số là sự không chắc chắn Đây là một hàm số đồng biến, nghĩa là độ không chắc chắn càng cao thì rủi
ro càng lớn, thể hiện ở mức thiệt hại càng cao
Hiểm họa (peril) là nguyên nhân cụ thể (hoặc nguồn gốc) của thiệt hại dẫn đến tình trạng không chắc chắn (Behzad, 2015) Bất kể rủi ro nào cũng đều do một hiểm họa gây ra, nhưng không phải hiểm họa nào cũng gây ra thiệt hại
Trang 2Các loại hiểm họa:
- Thiên tai: sóng thần, lốc xoáy, lũ lụt, cháy rừng;
- Địa chính trị: xung đột tại Trung Đông;
- Môi trường: tràn dầu ngoài biển, ô nhiễm nguồn nước hoặc đất;
- Tài chính: đồng USD tăng, những biến động thị trường;
- Tai nạn: nổ khí gaz, rò rỉ đường ống dẫn dầu;
- Cố ý: đốt phá, cướp, hành hung
Mối nguy (hazard) là một điều kiện làm tăng tần suất hoặc độ nghiêm trọng của thiệt hại (Behzad, 2015)
Ví dụ về mối nguy:
- Các vết nứt trên trần nhà;
- Bậc thang dốc trong các tòa nhà;
- Bảo trì máy móc kém (vừa là hiểm họa vừa là mối nguy);
- Dây điện treo ngang
Có 4 loại mối nguy: mối nguy vật chất, mối nguy về đạo đức, mối nguy về tinh thần, và mối nguy về xã hội
1.1.2 Phân loại rủi ro và ảnh hưởng rủi ro đến dự án xây dựng
a Phân loại rủi ro
Có nhiều cách thức để phân loại rủi ro Theo John Behzad (2015), rủi ro có thể được phân loại theo các kiểu như sau:
- Rủi ro thuần túy và rủi ro đầu cơ Rủi ro thuần túy: có thể dẫn đến thiệt hại hoặc không
có thiệt hại, ví dụ: tai nạn, Rủi ro đầu cơ: có thể dẫn đến thiệt hại hoặc lợi ích, ví dụ: rủi ro tỷ giá hối đoái,
- Rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan Rủi ro khách quan: tồn tại trong tự nhiên và thường có thể định lượng được bằng cách sử dụng các số liệu thống kê nhằm ước tính sự sai lệch của các kết quả thực tế so với dự tính Rủi ro chủ quan: tồn tại trong tâm trí của một người và bị tác động bởi tâm lý, trình độ giáo dục và kinh nghiệm của người đó
- Rủi ro tĩnh và động Rủi ro tĩnh: gây ra bởi ứng xử bất thường của tự nhiên (lũ) hoặc con người (trộm) Rủi ro động: gây ra bởi nền kinh tế thay đổi (trách nhiệm pháp lý với việc quảng cáo sai trái)
- Rủi ro đặc thù và rủi ro cơ bản Rủi ro đặc thù ảnh hưởng đến một thành viên của xã hội (có thể là cá nhân hoặc một tổ chức), ví dụ: trộm, thương tật, Rủi ro cơ bản (hay còn gọi là rủi ro thảm họa) tác động đến xã hội trên diện rộng, ví dụ: tình trạng nổi loạn, dịch bệnh,
- Rủi ro chủ tâm và không chủ tâm Rủi ro chủ tâm là rủi ro có thể kiểm soát được Rủi
ro không chủ tâm là rủi ro không thể kiểm soát được
Trang 3- Rủi ro chiến lược và hoạt động Rủi ro chiến lược tác động đến toàn bộ dự án hoặc một doanh nghiệp, ví dụ: rủi ro thị trường, rủi ro kinh doanh, và rủi ro ngân sách, Rủi ro hoạt động tác động đến một bộ phận của dự án hoặc doanh nghiệp, ví dụ: rủi ro tiến độ, rủi ro kỹ thuật,
- Rủi ro nhu cầu và đầu vào Rủi ro nhu cầu: những rủi ro gắn liền với nhu cầu đối với sản phẩm hoặc dịch vụ của một dự án Rủi ro đầu vào: những rủi ro gắn với chi phí đầu vào của một dự án
b Một số rủi ro ảnh hưởng đến dự án xây dựng
- Rủi ro kỹ thuật: rủi ro kỹ thuật liên quan đến tính khả thi của dự án bao gồm: xác định
phạm vi, sự cần thiết đầu tư, quy mô; khảo sát thiết kế, thi công; giải pháp thực hiện
- Rủi ro tài chính như: xác định sai TMĐT, dự toán; thiếu vốn trong quá trình đầu tư,
- Rủi ro kinh tế xã hội như: sự thay đổi lãi suất, tỉ giá, lạm phát, trượt giá; sự thay đổi
chính trị xã hội; xuất hiện khủng hoảng tài chính toàn cầu
- Rủi ro quản lý như: mâu thuẫn nội bộ, năng lực quản lý yếu kém, nhà thầu thiếu năng
lực; rủi ro bất khả kháng; lụt lội, động đất, bão; nhà nước thay đổi chính sách quy hoạch
1.1.3 Quản lý rủi ro dự án
Quản lý rủi ro dự án là quá trình nhận dạng, xác định, phân tích, đo lường mức độ rủi
ro, trên cơ sở đó lựa chọn, triển khai và quản lý các hoạt động đối phó với rủi ro có thể xảy ra trong suốt vòng đời dự án (Trịnh Thùy Anh, 2011)
Harold Kerzner (2009) thì cho rằng quản lý rủi ro là hành động hoặc thực hành đối phó với rủi ro Quá trình quản lý rủi ro bao gồm lập kế hoạch rủi ro, xác định rủi ro, phân tích rủi
ro, phát triển các chiến lược ứng phó rủi ro, theo dõi và kiểm soát các rủi ro để xác định chúng
đã thay đổi như thế nào
Quản lý rủi ro là một chức năng trong các chức năng QLDA Quản lý rủi ro dự án nhằm giúp dự án đạt được các mục tiêu của nó Quản lý rủi ro dự án là quá trình liên tục trong tất cả các giai đoạn của vòng đời dự án
Căn cứ PMBOK (PMI, 2008), quá trình quản lý rủi ro gồm các 6 bước chính sau:
- Lập kế hoạch quản lý rủi ro Đây là bước đầu tiên nhưng đặc biệt quan trọng, quyết định sự thành công của 5 bước còn lại
- Xác định rủi ro: nhận dạng những rủi ro gì có thể ảnh hưởng đến dự án và dẫn chứng bằng tài liệu về những đặc điểm của chúng; kinh nghiệm và trực giác là chìa khóa của bước này
- Phân tích định tính rủi ro;
- Phân tích định lượng rủi ro;
- Lập kế hoạch đối phó rủi;
- Kiểm soát rủi ro
Quản lý rủi ro là việc chủ động kiểm soát các sự kiện tương lai dựa trên cơ sở kết quả dự báo trước sự kiện xảy ra chứ không phải là phản ứng thụ động Một chương trình quản lý rủi
Trang 4ro hiệu quả không những làm giảm bớt xác suất xuất hiện rủi ro mà còn phải làm giảm mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến mục tiêu của dự án
Mục tiêu của quản lý rủi ro dự án là không chỉ đào sâu phân tích dự án mà còn là nâng cao hiệu quả của các quyết định đầu tư
1.1.4 Lập kế hoạch quản lý rủi ro dự án
Lập kế hoạch quản lý rủi ro dự án là quá trình thiết lập và tài liệu hóa chiến lược và các phương pháp xác định và phân tích rủi ro, xây dựng kế hoạch phản ứng rủi ro, theo dõi và kiểm soát làm thế nào mà rủi ro đã được thay đổi (Kerzner, 2009)
Lập kế hoạch rủi ro là lặp đi lặp lại và bao gồm quá trình quản lý rủi ro toàn bộ, với các công tác để xác định, phân tích, trả lời, theo dõi và kiểm soát các rủi ro Một đầu ra quan trọng của quá trình lập kế hoạch rủi ro là kế hoạch quản lý rủi ro (risk management plan - RMP)
Một khía cạnh quan trọng khác của lập kế hoạch rủi ro là cung cấp đào tạo quản lý rủi
ro cho nhân viên dự án Nội dung chính của một kế hoạch quản lý rủi ro dự án được trình bày
cụ thể trong phụ lục 6.1 của PMBOK (PMI, 2008)
1.1.5 Xác định rủi ro dự án
Bước thứ hai trong quản lý rủi ro là xác định các rủi ro (nhận diện rủi ro) Điều này có thể là kết quả của cuộc khảo sát của dự án, khách hàng và người dùng vì những lo ngại tiềm năng (Kerzner, 2009)
Một số mức độ rủi ro luôn tồn tại trong dự án, chẳng hạn như trong kỹ thuật, kiểm tra, hậu cần, sản xuất, kỹ thuật và các lĩnh vực khác Rủi ro dự án bao gồm kinh doanh, mối quan
hệ hợp đồng, chi phí, tài trợ, quản lý, chính trị và rủi ro theo lịch Rủi ro kỹ thuật, chẳng hạn như liên quan đến kỹ thuật và công nghệ, có thể liên quan đến nguy cơ đáp ứng yêu cầu về hiệu suất kỹ thuật, nhưng cũng có thể liên quan đến các rủi ro trong tính khả thi của một thiết
kế hoặc các rủi ro liên quan đến việc sử dụng các thiết bị hoặc phần mềm hiện đại Rủi ro sản xuất bao gồm các lo ngại về đóng gói, sản xuất, thời gian giao hàng và tính khả dụng của nguyên liệu Rủi ro hỗ trợ bao gồm các vấn đề về khả năng bảo trì, khả năng hoạt động và khả năng đào tạo Hiểu biết về rủi ro trong các lĩnh vực này và các lĩnh vực khác phát triển theo thời gian Do đó, việc xác định rủi ro phải tiếp tục thông qua tất cả các giai đoạn của dự án
Rủi ro cũng có thể được xác định theo các giai đoạn của vòng đời dự án Trong giai đoạn đầu, tổng rủi ro dự án là cao bởi vì một phần do thiếu thông tin có thể ngăn chặn nhận diện rủi ro toàn diện và chính xác, và vì các kế hoạch ứng phó rủi ro vẫn chưa được xây dựng
và triển khai Trong các giai đoạn vòng đời sau này, rủi ro tài chính nói chung là đáng kể do các khoản đầu tư được thực hiện (chẳng hạn như chi phí) (Kerzner, 2009)
1.1.6 Phân tích rủi ro dự án
Phân tích rủi ro dự án là xác định các yếu tố rủi ro và đánh giá mức ảnh hưởng của rủi ro đối với dự án Về bản chất, đó là phân tích xác suất xuất hiện các sự kiện không thuận lợi có thể ảnh hưởng tiêu cực tới quá trình thực thi mục tiêu của dự án Phân tích rủi ro dự án bao gồm đánh giá rủi ro và các phương pháp hạn chế rủi ro hay giảm thiểu các hậu quả không mong muốn do rủi ro gây ra
Trang 5Phân tích rủi ro dự án được bắt đầu từ nhận dạng và phân loại rủi ro, nghĩa là mô tả định tính và xác định những loại rủi ro thường xảy ra với từng loại dự án, trong môi trường cụ thể với các điều kiện kinh tế, chính trị và pháp luật hiện hành
Phân tích rủi ro bao gồm phân tích định tính và phân tích định lượng
Phân tích định tính là mô tả tất cả các dạng rủi ro của dự án, các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ rủi ro trong thực hiện những hoạt động nhất định của dự án và đánh giá về mặt giá trị các ảnh hưởng của chúng và các biện pháp hạn chế
Thường phân tích định tính theo hai thuộc tính chính của rủi ro: khả năng xuất hiện (probablity) và tác động (impact)
- Thông thường, khả năng xuất hiện (probablity) được chia ra 3 mức: thấp (low), trung bình (medium) và cao (high)
- Thông thường, tác động (impact) được chia ra 4 mức: có thể bỏ qua (nil), thấp (low), trung bình (medium) và nghiêm trọng (severe) Cũng có khi chia làm 3 mức: thấp, trung bình
và cao
Sau đó, tích hợp khả năng xuất hiện (probablity) và tác động (impact) thành một ma trận (các tài liệu English gọi là PI matrix) như hình 6.1
Severe Medium Low Nil
Khả năng xuất hiện Hình 6.1 Bảng ma trận tích hợp khả năng xuất hiện và tác động của rủi ro
Phân tích định lượng rủi ro là đánh giá số học ảnh hưởng của những rủi ro được xác định lên toàn bộ dự án Các phương pháp được sử dụng trong phân tích định lượng rủi ro dự án: phương pháp thống kê, phương pháp đánh giá của chuyên gia, phương pháp tương tự, phương pháp cây quyết định, các phương pháp phân tích độ nhạy, phân tích điểm hòa vốn, phân tích kịch bản, phương pháp mô phỏng, Có thể sử dụng phương pháp chấm điểm để xếp hạng rủi
ro Theo phương pháp chấm điểm:
- Thang điểm là tùy chọn, nhưng thông thường chọn thang điểm 10 hay 5
- Đối với thang điểm 5: tùy theo khả năng xuất hiện của rủi ro mà người đánh giá sẽ chọn mức độ (1 là thấp và 5 là cao) Tùy theo mức độ tác động của rủi ro mà người đánh giá sẽ chọn mức độ phù hợp (1 là thấp và 5 là nghiêm trọng) Sau đó, tính toán “Điểm của rủi ro” = điểm khả năng xuất hiện * điểm tác động
Trang 6Tác động
9
(A)
15
Khả năng xuất hiện Hình 6.2 Xác định điểm rủi ro thông qua bảng ma trận tích hợp
Điểm của rủi ro A=3 5=15 ; Điểm của rủi ro B=3 3=9 Phân tích rủi ro là một phần quan trọng trong phân tích dự án Trong bài toán phân tích rủi ro có hai mục tiêu ngược chiều nhau, đó là tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro dự
án
Kết quả phân tích rủi ro là một chương đặc biệt trong bản thuyết minh dự án Chương này phải chỉ ra các loại rủi ro; cơ chế hoạt động và mức độ ảnh hưởng; các biện pháp bảo vệ cho quyền lợi các bên nếu xảy ra rủi ro; các đánh giá rủi ro của các chuyên gia kể cả các dự liệu mà chuyên gia đã sử dụng; mô tả cơ cấu phân chia rủi ro giữa các thành viên dự án theo hợp đồng kèm theo mức đền bù cho các thiệt hại, mức chi trả bảo hiểm, các hướng dẫn cần thiết, các điều kiện bảo hiểm
Phân tích rủi ro thường dựa trên thông tin chi tiết có thể đến từ nhiều kỹ thuật khác nhau, bao gồm nhưng không giới hạn (Kerzner, 2009):
- Phân tích kế hoạch và tài liệu liên quan;
- So sánh với các hệ thống tương tự;
- Dữ liệu từ kỹ thuật hoặc các mô hình khác;
- Kinh nghiệm và phỏng vấn;
- Mô hình hóa và mô phỏng;
- Các bài học kinh nghiệm liên quan;
- Kết quả từ thử nghiệm và phát triển mẫu thử nghiệm;
- Phân tích độ nhạy và các đầu vào;
- Phán đoán của chuyên gia
1.1.7 Đưa ra phương thức (chiến lược) ứng phó rủi ro
Có 04 phương thức đối phó rủi ro: chấp nhận, tránh né, chuyển giao, giảm nhẹ rủi ro
Trang 7Đưa ra kế hoạch phản ứng rủi ro (xử lý rủi ro) bao gồm các phương pháp và kỹ thuật cụ thể để đối phó với các rủi ro và cơ hội đã biết, xác định ai chịu trách nhiệm về rủi ro hoặc cơ hội và cung cấp ước tính các nguồn lực liên quan đến việc xử lý rủi ro hoặc cơ hội (Kerzner, 2009)
a Chấp nhận rủi ro
Ban QLDA quyết định không thay đổi kế hoạch dự án để đối phó với một rủi ro nào đó hoặc là không có khả năng xây dựng bất cứ chiến lược đối phó phù hợp nào Có 2 kiều chấp nhận rủi ro
- Chấp nhận tích cực: phát triển một kế hoạch ứng phó
- Chấp nhận tiêu cực: không làm gì hết cho đến khi rủi ro xuất hiện Chấp nhận rủi ro tiêu cực là chấp nhận sự tồn tại, hiểu biết về hậu quả xảy ra của nó, và quyết định không thực hiện bất cứ điều gì khi gặp rủi ro đó Đây là một chiến lược phổ biến mà hậu quả hay xác xuất của một vấn đề gây ra là tương đối nhỏ Khi các hậu quả gây ra thấp hơn chi phí ứng phó, chiến lược này được xem là hữu dụng
b Tránh né rủi ro
Tránh né rủi ro là những việc né tránh những hoạt động hoặc những nguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể có Trong QLDA, tránh rủi ro có thể được phản ánh trong sự chọn lọc các ý tưởng và kiểm soát nguồn gốc của nhà thầu Tuy nhiên, không phải rủi ro nào cũng có thể tránh được Mặc dù không thể loại trừ được mọi rủi ro, con người thường tìm cách tránh né một số rủi ro nào đó
Ví dụ: Thay vì chọn một nhà thầu mới với kinh nghiệm kém, bạn có thể chọn nhà thầu có
uy tín và tin cậy Tất nhiên giá cả sẽ cao hơn Đó chính là “sự đánh đổi” khi tránh né rủi ro
c Chuyển giao rủi ro
Thường liên quan đến khoản phí mà bên thứ 3 phải gánh chịu rủi ro Các biện pháp chuyển giao rủi ro thông dụng:
- Mua bảo hiểm Mua bảo hiểm là phương pháp trực tiếp phổ biến nhất để dịch chuyển các rủi ro;
- Bảo lãnh tiền tạm ứng;
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng;
- Hợp đồng trọn gói Với các hợp đồng này, người QLDA biết chính xác chi phí của khoản phí này là bao nhiêu, có thể đưa vào các điều khoản tiền phạt khi bị trễ hạn
Mục đích của phương thức này là chuyển giao những rủi ro có thể gặp phải nhằm đảm bảo dự án đạt những mục tiêu đã định
d Giảm nhẹ rủi ro
Giảm nhẹ rủi ro là việc chủ động bằng các biện pháp thích hợp nhằm hạn chế khả năng xảy ra đồng thời giảm nhẹ tổn thất do rủi ro mang lại Giảm nhẹ rủi ro cũng có nghĩa là tìm cách giảm bớt xác suất hoặc mức độ tác động bất lợi đến một ngưỡng chấp nhận nào đó
Các biện pháp giảm nhẹ rủi ro thông dụng:
Trang 8- Khảo sát kỹ lưỡng;
- Lựa chọn nhà cung cấp ổn định;
- Dự phòng thời gian;
- Dự phòng chi phí;
- Có chính sách đào tạo, tập huấn cán bộ để nâng cao năng lực chuyên môn, phòng tránh rủi ro trong công việc;
- Tuyển chọn nhân viên có năng lực tốt về làm việc, tham khảo ý kiến chuyên gia có kinh nghiệm khi thực hiện công việc;
- Nghiên cứu năng lực các bên tham gia cẩn thận;
- Dùng các công cụ và phương tiện có khả năng giảm nhẹ tác động của rủi ro: phát triển các chương trình mô phỏng để dự đoán khả năng xảy ra rủi ro, thiết lập mạng lưới thông tin về rủi ro, giảm các liên kết ràng buộc nhằm ngăn chặn rủi ro tiềm tàng có thể cộng hưởng vào những rủi ro đang gặp phải
1.1.8 Nhiệm vụ của quản lý rủi ro theo các giai đoạn của vòng đời dự án
Quản lý rủi ro là quá trình liên tục, được thực hiện trong tất cả các giai đoạn của vòng đời
dự án từ khi mới hình thành đến khi kết thúc dự án Dự án thường có rủi ro cao trong giai đoạn đầu hình thành Còn trong suốt vòng đời dự án, nhiều khâu công việc có mức độ rủi ro cao nên cần thiết phải phân chia thành nhiều giai đoạn để xem xét, phân tích rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn các giải pháp phù hợp nhằm giảm bớt và loại trừ rủi ro
Quản lý rủi ro được thực hiện trong suốt vòng đời của dự án (Bùi Ngọc Toàn, 2008) và
được thể hiện trong bảng 6.1
Bảng 0.1 Nhiệm vụ và nội dung quản lý rủi ro theo vòng đời dự án
Giai đoạn theo
vòng đời dự án Giai đoạn tính toán và kiểm
soát hiệu quả
dự án
Nhiệm vụ của quản lý rủi ro dự án
Giai
đoạn
tiền
dự án
Ý tưởng
dự án
Xác định hiệu quả dự án
- Nhận dạng các yếu tố rủi ro
- Xác định mức độ quan trọng của các yếu
tố rủi ro bằng các phương pháp chuyên gia
- Phân tích độ nhạy
Luận chứng
tiền dự án
- Cây quyết định
- Kiểm tra độ vững chắc
- Xác định điểm hòa vốn
- Mô tả chính thức các rủi ro
- Phân tích các kịch bản
- Phương pháp mô phỏng (như Monte - Carlo, )
Trang 9Giai đoạn theo
vòng đời dự án Giai đoạn tính toán và kiểm
soát hiệu quả
dự án
Nhiệm vụ của quản lý rủi ro dự án
Giai
đoạn
lập
dự án
Thiết kế
sơ bộ
Lập dự toán và ngân sách dự án
- Chỉnh sửa cây quyết định
- Phân chia rủi ro
- Xác định cơ cấu và khối lượng của hệ thống
dự trữ cho các chi phí không lường trước
- Tính toán rủi ro tài chính của dự án: rủi ro thuế, rủi ro thánh toán, rủi ro xây dựng dở dang,
Thiết kế
chi tiết
- Chỉnh sửa các tham số dự án theo kết quả phân tích rủi ro
- Lập ngân sách dự án có tính đến các chi phí không lường trước
Giai
đoạn
thực
hiện
dự án
Hợp đồng
Giám sát hiệu quả trong thực hiện dự án
- Hình thành ngân sách thực hiện dự án
- Bảo hiểm rủi ro
- Phương pháp phân tích rủi ro từng phần
dự án
Xây dựng
- Kiểm soát sử dụng dữ trữ cho các chi phí không lường trước
- Chỉnh sửa ngân sách
Giai
đoạn
kết
thúc
dự án
Nghiệm thu,
bàn giao
Phân tích hiệu quả dự án
- Phân tích sử dụng dự trữ cho các chi phí không lường trước
Kết thúc
dự án
- Phân tích các rủi ro thực tế đã xảy ra theo kết quả dự án
1.2 Quản lý an toàn lao động
1.2.1 Khái niệm
An toàn lao động trong thi công xây dựng công trình là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm bảo đảm không làm suy giảm sức khỏe, thương tật, tử vong đối với con người, ngăn ngừa sự cố gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng công trình
Quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo các yêu cầu về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình
Trang 101.2.2 Đặc điểm công trình xây dựng ảnh hưởng đến an toàn lao động
Công trình xây dựng có những đặc điểm ảnh hưởng đến an toàn lao động như:
- Quá trình xây dựng diễn ra ngoài trường, chịu ảnh hưởng của nắng mưa, gió bão, mưa
lũ
- Công trình thi công trên diện rộng, chiếm mặt bằng lớn
- Công nhân làm việc trong điều kiện thao tác chật chội, nguy hiểm
- Thời gian thi công kéo dài
- Công trình có tính chất duy nhất không lặp lại
1.2.3 Một số tai nạn và nguyên nhân gây ra tai nạn lao động trên công trường xây dựng
Công trường xây dựng luôn là nơi tiềm ẩn nhiều nguy hiểm Mọi công trường xây dựng đều phải bắt buộc tuân theo các quy định về an toàn lao động trên công trường Nhưng thật không may là không phải lúc nào những quy định này cũng được tuân thủ, hoặc không đủ chặt chẽ và tai nạn lao động hàng ngày vẫn diễn ra dưới đủ mọi hình thức Dưới đây là một số chấn thương nguy hiểm thường gặp ở công trường xây dựng
- Tai nạn do ngã: ngã từ trên cao chiếm 1/3 tổng số các ca tử vong trên công trường xây
dựng Dàn giáo lắp không chính xác, vách tường hở, lỗ hổng trên sàn nhà, thang không có bảo hiểm và các thanh thép không được bảo vệ (có thể đâm hoặc xiên vào người) là những rủi ro phổ biến nhất Theo quy định của luật pháp thì việc lắp ráp dàn giáo phải do người có trách nhiệm trên công trường giám sát và kiểm tra
- Vật rơi: tất cả các công cụ và thiết bị nặng có thể rơi từ trên cao và mũ bảo hộ cứng không phải lúc nào cũng phát huy tác dụng bảo vệ người lao động Nếu một khu vực xây dựng không được rào chắn hoặc vật nào đó rơi từ cần cẩu ra khỏi khu vực mặt bằng xây dựng thì người qua đường có thể bị những vật thể này rơi trúng gây thương tích
- Tai nạn do hào, rãnh: sập hầm, hào có thể và đã xảy ra Nếu vật liệu được đào và đắp lên quá gần với miệng hào thì vật liệu đó có thể rơi trở lại và gây thương tích nghiêm trọng Rủi ro gây chết người đối với công nhân xây dựng làm việc trên các công trường có hào và rãnh được cho là cao hơn 112% so với các khu vực khác
- Giật điện: phơi nhiễm với đường dây cao thế trên cao hoặc đặt ngầm dưới đất có thể dễ gây ra tử vong Dụng cụ sử dụng điện hoặc dây dẫn hỏng cũng có thể gây ra trấn thương do điện giật giống như do phơi nhiễm với đường dây không sử dụng nhưng vẫn có điện
- Chấn thương do hóa chất: công trường xây dựng thường là nơi hiện diện nhiều loại hóa chất nguy hiểm Phơi nhiễm quá mức với các loại hóa chất này có thể dẫn đến thương tích như khi hít phải hóa chất độc và đôi khi gây ra các vụ cháy nổ
- Chấn thương do ráng sức: các chấn thương ở lưng do nâng nhấc vật nặng hoặc không đúng tư thế là những nguyên nhân chủ yếu gây ra loại chấn thương này
- Thiết bị nặng: chấn thương có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân bắt nguồn từ thiết bị nặng Máy móc có thể bị trục trặc, hỏng hóc hoặc bị đổ Sự bất cẩn khi vận hành cần trục có thể gây ra nhiều loại chấn thương Xe nâng hoặc máy xúc cũng là một trong số các thiết bị phổ biến hay gây tai nạn