Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài Con chuồn chuồn nớc, 1 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về nội dung.. Ph ơng tiện dạy học: - Bảng phụ ghi nội dung bài tập I
Trang 1UẦN 32.
THỨ HAI NGÀY 12/04/2010Tiết 1: CHÀO CỜ.
Bài 63 Vơng quốc vắng nụ cời
I Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phự hợp nội dung diễn tả
- Hiểu ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vụ cựng tẻ nhạt, buồn chỏn (trả lời được cỏccõu hỏi trong SGK)
II
Đồ dù ng dạy – học học
Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III.
C ác hoạt động dạ y – học học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
bài Con chuồn chuồn nớc, 1 HS đọc toàn
bài và trả lời câu hỏi về nội dung
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời
câu hỏi
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- Hỏi : + Ch điểm của tuần này là gì ?
+ Tên của chủ điểm và tranh minh họa
chủ điểm gợi cho em điều gì ?
- Cho HS quan sát tranh minh họa bài tập
đọc và mô tả những gì em nhìn thấy
trong tranh
- Giới thiệu : Vì sao mọi ngời lại buồn
bã, rầu rĩ nh vậy? Chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài hôm nay
2.2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
+ Tranh vẽ một vị quan đang quỳ lạy đứcvua ngoài đờng Trong tranh vẻ mặt của tấtcả mọi ngời rầu rĩ, buồn bã
- Lắng nghe
Trang 2- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn
bài
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải và tìm
hiểu nghĩa của các từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc nh sau :
- HS đọc bài theo trình tự :+ HS1 : Ngày xửa ngày xa về môn cời.+ HS 2 : Một năm trôi qua học không vào.+ HS 3 : Các quan nghe vậy ra lệnh
- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải, các
HS khác đọc thêm
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối
- Theo dõi GV đọc mẫu
• Toàn bài đọc với giọng diễn cảm , chậm rãi Đoạn cuối đọc với giọng nhanh hơn.
• Nhấn giọng ở những từ ngữ : buồn chán kinh khủng, không muốn dậy, không muốn hót, cha nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, dùng bút
chì gạch chân dới những chi tiết cho thấy
cuộc sống ở vơng quốc nọ rất buồn
- Gọi HS phát biểu ý kíên, yêu cầu cả lớp
theo dõi để nhận xét, bổ xung ý kiến cho
mức chim không muốn hót, hoa cha nở
đã tàn, ở đâu cũng chỉ thấy khuân mặt
rầu rĩ, héo hon Nhng nhà Vua vẫn còn
tỉnh táo để thấy mối nguy hại đó Ông
lion cử một viên đại thần đi du học về
môn cời Vậy kết quả ra sao ? CHúng ta
- HS trao đổi với nhau và trả lời :+ Vì c dân ở đó không ai biết cời
+ Nhà vua cử một viên đại thần đi du học
n-ớc ngoài chuyên về môn cời
+ Đoạn 1 kể về cuộc sống ở vơng quốc nọvô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cời
- Lắng nghe
Trang 3+ Điều gì xảy ra ở phần cuối đoạn này ?
+ Thái độ nhà vua nh thế nào khi nghe
tin đó ?
+ Em hãy tìm ý chính của đoạn 2 và 3 ?
- Gọi HS phát biểu
- GV ghi nhanh lên bảng
+ Phần đầu của truỵên vơng quốc vắng
nụ cời nói lên điều gì ?
- GV khẳng định : Đó cũng là ý chính
của bài
- Ghi ý chính lên bảng
- Kết luận : Không khí ảo não lại bao
trim lên triều đình khi việc cử ngời đi du
học về môn cời bị thất bại Nhng hy vọng
mới của triều đình đợc cháy lên khi thị
vệ bắt đợc một kẻ đang cời sằng sặc ở
ngoài đờng Điều gì sẽ xảy ra, các em sẽ
đợc biết ở tuần sau
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS đọc truyện theo hình thức
phân vai :ngời dẫn truyện, nhà vua, viên
đại thần, thị vệ, yêu cầu HS cả lớp theo
Vị đại thần vừa xuất hiện vội vã rập đầu,
+ Sau 1 năm, viên đại thần trở về, xin chịutội vì đã gắng hết sức nhng học không vào.Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thìthở dài Không khí triều đình ảo não
+ Thị vệ bắt đợc một kẻ đang cời sằng sặc ởngoài đờng
+ Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn ngời đóvào
+ Đoạn 2, 3 nói về việc nhà vua cử ngời đi
du học bị thất bại
+ Đoạn 3 : Hy vọng mới của triều đình
+ Phần đầu của truyện nói nên cuộc sốngthiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt
ND: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vụ
Trang 4tâu lạy - Đức vua phấn khởi ra lệnh.
3 Củng cố – học dặn dò
+ Theo em, thiếu tiếng cời cuộc sống sẽ
nh thế nào ?
+ Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại phần đầu
câu truyện cho ngời thân nghe và soạn
bài Ngắm trăng, Không đề
+ 4 HS ngồi 2 bàn trên dới luyện đọc theovai
+ HS thi đọc diễn cảm theo vai
+ 3 HS thi đọc toàn đoạn
Tập đo độ dài đoạn thẳng trong thực tế, tập ước lượng
Bài 1 - HS cú thể đo độ dài đoạn thẳng bằng thước dõy, bước chõn
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài mới (1 )’)
- GV giới thiệu: Trong giờ học hôm nay
chúng ta sẽ cùng thực hành đo độ dài của
a) Đo đoạn thẳng trên mặt đất
- GV chọn lối di giữa lớp rộng nhất, sau
đó dùng phấn chấm hai điểm A, B trên lối
đi
- GV nêu vấn đề : Dùng thứơc dây, đo độ
dài khoảng cách giữa hai điểm A và B
- GV nêu yêu cầu : Làm thế nào đề đo đợc
khoảng cách giữa hai điểm A và B ?
- GV kết luận cách đo đúng nh SGK :
+ Cố định một đầu thớc dây tại điểm A
sao cho vạch số 0 của thớc trùng với điểm
A
+ Kéo thẳng dây thớc cho tới điểm B
+ Đọc số đo ở vạch trùng với điểm B Số
đo là số đo độ dài đoạn thẳng AB
- GV và HS thực hành đo độ dài khoảng
cách giữa hai điểm A và B vừa chấm
thẳng hàng với nhau hay không ngời ta sử
dụng các cọc tiêu và gióng các cọc này
+ Cách gióng cọc tiêu nh sau :
- GV nêu các yêu cầu thực hành nh trong
SGK và yêu cầu làm thực hành theo nhóm,
sau đó ghi kết quả vào phiếu
- GV đi giúp đỡ từng nhóm HS
2.3.Báo cáo kết quả thực hành
- GV cho HS vào lớp, thu phiếu của các
lớp và nhận xét về kết quả thực hành của
từng nhóm
3 Củng cố – học dặn dò (1 )’)
- GV tôngr kết giờ thực hành, tuyên dơng
- HS nghe GV giới thiệu bài
- Các nhóm trởng báo cáo về dụng cụ cúnhóm mình
Trang 6 Dựa vào tranh minh họa và lời kể của GV, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câuchuyện khát vọng sống.
Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi con ngời với khát vọng sống mãnh liệt
Lời kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp với cử chỉ điệu bộ, nét mặt
Biết nhận xét, đáng giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II
Đ ồ dùng dạy – học học
Tranh minh họa trang 136, SGK
III.
C ác hoạt động dạy – học học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện về một
cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em đợc
tham gia
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy – học học bài mới
2.2.Giới thiệu bài
- GV giới thiệu : Giắc Lơn – học đơn là một
nhà văn nổi tiếng ngời Mỹ Ngời đọc biết
đến ông với nhiều tác phẩm nổi tiếng nh
Tiếng gọi nơi hoang dã, Khát vọng sống
GIờ học hôm nay các em sẽ cùng nghe
– học kể một đoạn trích từ truyện khát vọng
sống Khát vọng sống của một con ngời
mãnh liệt nh thế nào ? Các em hãy lắng
Trang 7đọc nội dung mỗi bức tranh.
- GV kể chuyện lần 1
Giọng kể thong thả, rõ ràng, vừa đủ
nghe, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
gian khổ
- GV kể chuyện lần 2 : Vừakể vừa chỉ
vào tranh minh họa và đọc lời nói dới
mỗi tranh
- Nếu thấy HS cha nắm đợc nội dung
truyện, GV có thể kể lần 3 hoặc dựa vào
tranh minh họa, đặt câu hỏi để HS nắm
đợc cốt truyện
+ Giôn bị bỏ rơi trong hoàn cảnh nào ?
+ Chi tiết nào cho em thấy Giôn rất cần
+ Anh đã làm gì khi bị gấu tấn công ?
+ Tại sao anh không bị sói ăn thịt ?
+ Nhờ đâu mà Giôn đã chiến thắng đợc
- Yêu cầu HS kể trong nhóm và trao đổi
với nhau về ý nghĩa của truyện GV đi
+ Anh bị con chim đâm vào mặt, đói rétruột gan làm cho đầu óc mụ mẫm Anh phảicắn răng chịu đựng
+ Anh không chạy mà đứng im vì biết rằngchạy thì gấu sẽ đuổi theo và ăn thịt nên anhthoát chết
+ Vì nó cũng đã đói lả, bị bệnh và yếu ớt.+ Nhờ khát nỗ lực, anh dùng chút sức lựccủa mình để bóp lấy hàm con sói
+ Anh đợc cứu sống khi chỉ bò trên mặt đất
nh một con sâu
+ Nhờ khát vọng sống, yêu cuộc sống màGiôn đã cố gắng vợt qua mọi khó khăn đểtìm đợc sự sống
- 4 HS tạo thành một nhóm HS kể tiếp nốitrong nhóm Mỗi HS kể một nội dung 1tranh
- 2 HS thi kể Mỗi HS chỉ kể về nội dung
Trang 8- Gọi HS thi kể tiếp nối.
- Gọi HS kể toàn truyện
- GV gợi ý, khuyến khích HS dới lớp đặt
câu hỏi cho bạn kể truyện
+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn xúc
động ?
+ Vì sao Giôn lại có thể chiến thắng đợc
với mọi khó khăn ?
+ Bạn học tập ở anh Giôn điều gì ?
+ Câu chuyện muốn nói gì với mọi ngời?
- Nhận xét HS kể chuyện, trả lời câu hỏi,
đặt câu hỏi cho điểm những HS đạt yêu
- Kết luận : Nhờ tình yêu cuộc sống, khát
vọng sống con ngời có thể chiến thắng
đ-ợc mọi gian khổ, khó khăn cho dù đó là
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta hãy
cố gắng không nản chỉ trớc mọi hoàn cảnhkhó khăn
Biết cách vẽ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trớc) một đoạn thẳng AB (thu nhỏ) biểu thị
đoạn thẳng AB có độ dài thật cho trớc
II
Đ ồ dùng dạy – học học
HS chuẩn bị giấy vẽ, thớc thẳng có vạch chia xăng-ti-mét, bút chì
Trang 9C ác hoạt động dạy – học học chủ yếu
1 Giới thiệu bài mới
- GV giới thiệu : Trong giờ thực hành trớc
các em đã biết cách đo độ dài khoảng cách
giữa hai điểm A và B trong thực tế, giờ
- GV nêu ví dụ trong SGK : Một bạn đo độ
dài đoạn thẳng AB trên mặt đất đợc 20cm
- GV : Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên
bản đồ tỉ lệ 1 : 400 dài bao nhiêu cm
- GV : Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài
5cm
- GV yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng
AB dài 20cm trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400
2.2.Thực hành
- GV yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS nghe yêu cầu của ví dụ
- Chúng ta cần xác định đợc độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ
- Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng Ab
+ Đặt một đầu thớc tại điểm A sao cho
điểm A trùng với vạch số 0 của thớc
+ Tìm vạch chỉ số 5cm trên thớc, chấm
điểm B trùng với vạch chỉ 5cm của thớc.+ Nối A với B ta đợc đoạn thẳng AB có
độ dài 5cm
Trang 10lệ 1 : 50 là :
300 : 50 = 6 (cm)
- 1 HS đọc trớc lốp, HS cả lớp đọc trong SGK
- Phải tính đợc chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật thu nhỏ
- HS thực hành tính chiều rộng, chiều dài thu nhỏ của nền lớp học và vẽ
8m = 800cm; 6m = 600cmChiều dài lớp học thu nhỏ là :
800 : 200 = 4 (cm)Chiều rộng lớp học thu nhỏ là :
600 : 200 = 3 (cm) 4cm
**************************************
Trang 11Tiết 3: LUYỆN TỪ & CÂU.
Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
HS khỏ, giỏi biết thờm trạng ngữ cho cả 2 đoạn văn (a, b) ở BT(2)
II Ph ơng tiện dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập
III.Hoạt động dạy – học học chủ yếu:
Hoạt động dạy Hoạt động học
A KTBC (4p)
- Kiểm tra lại kiến thức HS đã có trong
tiết Luyện từ và câu trớc
văn cho HS các nhóm trao đổi, ghi lại kết
quả trên phiếu bằng cách gạch dới bằng
bút đen các trạng ngữ và nêu tác dụng của
trạng ngữ Nhóm nào làm xong dán nhanh
- HS trình bày kết quả
* 1 HS đọc yêu cầu của bài
Trang 12- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân GV gợi ý
cho các em có thể đọc trớc nội dung phần
Ghi nhớ trong SGK để trả lời câu hỏi
- HS làm việc trao đổi theo cặp thực hiện
tuần tự 2 việc sau: Đọc đoạn văn và tìm
gạch dới các trạng ngữ chỉ thời gian
- Nhiều HS trình bày kết quả làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét
- GV chốt lại lời giải đúng
b) Bài tập 2: Xây dựng đoạn theo nhóm 4
- 1 HS nói lại yêu cầu của bài, chú ý
*1 HS đọc to, rõ yêu cầu của Bài tập 1
- HS làm việc trao đổi theo cặp
- HS trình bày kết quả làm bài
TN:Buổi sáng hôn nay,
a, Vừa mới ngày hôm qua, Qua một đêm ma rào,b,Từ ngày cong ít tuổi, mỗi lần đứng trớcnhững cái tranh làng Hồ giải trên các lềphố Hà Nội
* HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài miệng nhóm
- HS trình bày kết quả làm bài
VD:Mùa đông,đến ngày đến tháng, Gữalúc gió đang gào thét ấy, Có lúc,
- 1 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bàihọc
- Biết hỏt kết hợp vận động phụ hoạ
Trang 13III/Hoạt động dạy học chủ yếu:
- ổn định tổ chức lớp, nhắc học sinh sửa t thế ngồi ngay ngắn
- Kiểm tra bài cũ
- Bài mới:
* Hoạt động 1:ôn tập bài hát: Thiếu Nhi Thế Giới Liên
* Hoạt động 2: TĐN Số 8: Bầu Trời Xanh“Bầu Trời Xanh” ”
- Giới thiệu bài TĐN Số 8
- Giáo viên cho học sinh tập cao độ từ 1-2 phút
- Tập tiết tấu : Giáo viên ghi mẫu tiết tấu lên bảng:
- Giáo viên gõ mẫu và yêu cầu học sinh gõ lại
- HS thực hiện
+ Hát đồng thanh+ Hát theo dãy+ Hát cá nhân
Trang 14- Giáo viên cho học sinh xung phong gõ lại.
- TaÄp đọc nhạc: Giáo viên đàn mẫu giai điệu cả bài
- Giáo viên đọc mẫu từng câu một và cho học sinh đọc lại,
mỗi câu cho học sinh đọc lại từ 2 đến 3 lần để thuộc tiết tấu
- Sau khi tập xong giáo viên cho học sinh đọc cả bài và ghép
- Khen những em hát tốt, biễu diễn tốt trong giờ học, nhắc
nhở những em hát cha tốt, cha chú ý trong giờ học cần chú ý
Mụ tả được đụi nột về kinh thành Huế:
- Với cụng sức của hàng chục vạn dõn và lớnh sau hàng chục năm xõy dựng và tu
bổ, kinh thành Huế được xõy dựng bờn bờ sụng Hương, đõy là toà thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đú
- Sơ lược về cấu trỳc của kinh thành: thành cú 10 cửa chớnh ra, vào, nằm giữakinh thành là Hoàng thành; cỏc lăng tẩm của cỏc vua nhà Nguyễn Năm 1993, Huếđược cụng nhận là Di sản Văn hoỏ thế giới
II Đồ dùng dạy học
- Hình minh hạ SGK, bản đồ Việt Nam
- GV và HS su tầm tài liệu
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ (3 )’)
- Y/C 2HS trả lời câu hỏi cuối bài 27
- Treo hình minh hoạ trang 67, SGK và
hỏi: Hình chụp di tích lịch sử nào?
B Bài mới (30 )’)
1 gtb
- Treo bản đồ VN,Y/C xác định vị trí
Huế và giới thiệu bài: Sau khi lật đổ
triều đại Tây Sơn, nhà Nguyễn dợc
thành lập và chọn Huế làm kinh đô
Nhà Nguyễn đã xây dựng Huế thành
một kinh thành đẹp, độc đáo bên bờ
H 2HS thực hiện Y/C
- Nhận xét việc học ở nhà của bạn
- Hình chụp Ngọ Môm trong cụm di tích lịch
sử kinh thành Huế
Trang 15ơng Giang Bài học hôm nay sẽ tìm
huy động đẹp nh đất nớc ta thời đó
- GV yêu cầu HS mô tả quá trình xd
- GV yêu cầu các tổ c đại diện đóng vai
là hớng dẫn viên du lịch để giới thiệu
về kinh thành Huế
GV và HS các nhóm lần lợt tham quan
góc trng bày và nghe đại diện các tổ
giới thiệu, sau đó bình chọn tổ giới
thiệu hay nhất, góc su tầm đẹp nhất
- GV tổng kết nội dung hoạt độngvà kết
luận: Kinh thành Huế là một công trình
kiến trúc đẹp đầy sáng tạo của ND ta
kinh thành Huế, làm các bài tập tự đánh
giá kết quả học( nếu có ) và hoàn thành
- Mỗi tổ cử một hoặc nhiều đại diện giớ thiệu
về kinh thành Huế theo các t liệu tổ đã sutầm đợc và SGK
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng nhẹ nhàng, phự hợp nội dung.
- Hiểu ND (hai bài thơ ngắn): Nờu bật tinh thần lạc quan yờu đời, yờu cuộc sống, khụng nản chớ trước khú khăn trong cuộc sống của Bỏc Hồ (trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK; thuộc 1 trong hai bài thơ).
Trang 16II Đồ dùng dạy – học học
Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
Bảng phụ ghi sẵn 2 bài thơ
III Các hoạt động dạy – học học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ (3 )’)
- Gọi 4 HS đọc theo hình thức phân vai
truyện Vơng quốc vắng nụ cời, 1 HS đọc
toàn truyện và trả lời câu hỏi về nội dung
truyện
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học học bài mới (32 )’)
2.1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh họa về 2
bài thơ và hỏi : Bức tranh vẽ về ai ? Em
cảm nhận đợc điều gì qua hai bức tranh ?
- Giới thiệu: Bác Hồ, vị lãnh tụ muôn vàn
kính yêu của dân tộc ta ra đi nhng tinh
thần lạc quan, yêu đời của Ngời vẫn là
tấm guơng sáng để mọi thế hệ noi theo
Giờ học hôm nay, các em sẽ đợc học hai
bài thơ của Bác Bài ngắm trăng trong tập
Nhật ký trong tù Bài Không đề Bác viết
ở Việt Bắc, trong thời kỳ chống thực dân
Pháp khó khăn gian khổ Qua hai bài thơ
trên các em sẽ thấy Bác Hồ của chúng ta
luôn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống,
bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn
2.2.Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Bài Ngắm trănga) Luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc bài thơ (1 HS đọc)
- Gọi 1 HS đọc phần xuất xứ và chú giải
- GV đọc mẫu
- Giải thích: Cuộc sống của Bác ở trong
tù rất nhiều thiếu thốn, khổ sở về vật
- 4 HS thực hịên yêu cầu
- Nhận xét
+ Bức tranh vẽ về Bác Hồ Cả hai bức tranh
đều cho thấy Bác rất yêuđời NGồi trong tùvẫn ngắm trăng, Bác làm việc, vui chơicùng các cháu nhỏ
- Lắng nghe
- 2 HS đọc tiếp nối thành tiếng Cả lớp theodõi
- Theo dõi
Trang 17chất Cuộc sống khó khăn, gian khổ nh
vậy dễ làm cho ngời ta mệt mỏi, suy sụp
về ý chí, tinh thần Nhng trong hoàn cảnh
này, Bác vẫn yêu đời, vẫn lạc quan hài
h-ớc
Mỗi ngày một nửa chậu nớc nhà pha
Rửa mặt, pha trà tự ý ta
Muốn để pha trà đừng rửa mặt
Muốn đem rửa mặt chớ pha trà
- Yêu cầu HS đọc bài thơ
- Để hiểu rõ phẩm chất tuyệt vời của Bác:
luôn lạc quan, yêu đời cho dù cuộc sống
gặp nhiều khó khăn, chúng ta đi vào tìm
hiểu bài thơ
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Bài thơ nói lên điều gì ?
- Ghi ý chính của bài
- Kết luận : Bài thơ ngắm trăng nói về
tình cảm với trăng của Bác trong hoàn
cảnh rất đặc biệt Bác đang bị giam giữ
trong ngục tù Tuy vậy bác vẫn ung
dung, lạc quan, yêu đời, ngay cả trong
những hoàn cảnh không thể nào lạc quan
+ Qua bài thơ em học đợc ở Bác tình yêuthiên nhiên bao la
+ Bài thơ ca ngợi tinh thần lạc quan, yêu
đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàncảnh khó khăn của Bác
- Lắng nghe
Trang 18+ Em hiểu từ “Bầu Trời Xanh” chim ngàn” nh thế nào ?
+ Bác hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh nào ?
- GV giảng : Trong cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp từ năm 1946 đến
năm 1954 Trung ơng Đảng và Bác Hồ
phải sống trên chiến khu Đây là thời kỳ
vô cùng gian khổ của cả dân tộc ta
Trong hoàn cảnh đó, Bác Hồ vẫn yêu đời,
phong thái ung dung, lạc quan Em hãy
tìm những hình ảnh nói lên điều đó ?
- Em hình dung ra cảnh chiến khu nh thế
nào qua lời kể của Bác ?
- 1 HS đọc thành tiếng
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng
- 3 lợt HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ
- 3 đến 5 HS thi đọc toàn bài thơ
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Theo dõi GV đọc mẫu
+ Chim ngàn là chim rừng
+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khuViệt Bắc trong thời kỳ kháng chiến chốngthực dân Pháp Những từ ngữ cho biết : đ-ờng non, rừng sâu quân đến, tung bay chimngàn
+ Những hình ảnh nói lên lòng yêu đời,phong thái ung dung của Bác : đờng nonkhách tới hoa đầy, tung bay chim ngàn
Trang 19+ Bài thơ nói lên điều gì về Bác ?
- GHi ý chính lên bảng
- Kết luận : Qua lời thơ của Bác, chúng ta
không thấy cuộc sống khó khăn vất vả
mà chỉ thấy cảnh rừng núi rất đẹp, thơ
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng tiếp nối từng
+ Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu
đời, phong thái dung dung của Bác, cho dùcuộc sống gặp rất nhiều khó khăn
- 3 HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng toàn bài
+ Bác luôn lạc quan, yêu đời trong mọihoàn cảnh dù bị tù đầy hay cuộc sống khókhăn, gian khổ
+ Em học đợc ở Bác tinh thần lạc quan,yêu đời, không nản chí trớc khó khăn, giankhổ
Trang 20- Nắm được hàng và lớp, giỏ trị của chữ số phụ thuộc vào vị trớ của chữ số đútrong một số cụ thể.
- Dóy số tự nhiờn và một số đặc điểm của nú
Bài 1, bài 3 (a), bài 4
II
Đ ồ dùng dạy – học học
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1
III.
C ác hoạt động dạy – học học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu bài mới (1 )’)
- GV giới thiệu : Bắt đầu từ giờ học này
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài
tập 1 và gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS nêu : Bài tập yêu cầu chúng ta đọc,viết và nêu cấu tạo thập phân của một sốcác số tự nhiên
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
HS hoàn thành bảng nh sau :
Hai mơi t nghìn ba trăm linh tám 24 308 2 chục nghìn, 4 nghìn, 3 trăm, 8
đơn vị
Một trăm sáu mơi nghìn hai trăm
bảy mơi t 160 274 1 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 2trăm, 7 chục, 4 đơn vịMột triệu hai trăm ba mơi bảy
nghìn không trăm linh năm 1 237 005 1 triệu, 2 trăm nghìn, 3 chụcnghìn, 7 nghìn, 5 đơn vịTám triệu không trăm linh bốn
nghìn không trăm chín mơi 8 004 090 Tám triệu, 4 nghìn, 9 chục
- GV chữa bài, có thể đọc cho HS viết một
số các số khác và viết lên bảng một số
khác yêu cầu HS đọc, nêu cấu tạo của một
số
Bài 2 (Nếu còn thời gian)
- GV yêu cầu HS viết các số trong bài
- HS nhận xét và rút ra bài làm đúng nhsau :
5794 = 5000 + 700 + 90 + 4
20 292 = 20000 + 200 + 90 + 2
190 909 = 100000 + 90000 + 900 + 9
Trang 21- GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3 (a)
- GV hỏi : Chúng ta đã học các lớp nào ?
Trong mối lớp có những hàng nào ?
a) GV yêu cầu HS đọc các số trong bài và
nêu rõ chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào ?
b) GV yêu cầu HS đọc các số trong bài và
nêu rõ giá trị của chữ số 3 trong mỗi số
Bài 4
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
hỏi và trả lời,
- GV lần lợt hỏi trớc lớp :
a) Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp
hơn (hoặc kém) nhau mấy đơn vị ?
Cho ví dụ
b) Số tự nhiên bé nhất là số nào ? Vì sao ?
c) Có số tự nhiên nào lớp nhất không ? Vì
• Lớp nghìn gồm : hàng nghìn, hàng chụcnghìn, hàng trăm nghìn
• Lớp triệu gồm : hàng triệu, hàng chụctriệu, hàng trăm triệu
- 4 HS tiếp nối nhau thực hiện yêu cầu,mỗi HS đọc 1 số Ví dụ :
• 67 358 : Sáu mơi bảy nghìn ba trămnăm mơi tám, - Chữ số 5 thuộc hàngchục, lớp đơn vị
- 5 HS tiếp nối nhau thực hiện yêu cầu,mỗi HS đọc và nêu về 1 số Ví dụ :
• 1379 – học Một nghìn ba trăm bẩy mơichín – học Giá trị của chữ số 3 là 300 vì nó ởhàng trăm lớp đơn vị
b) Số tự nhiên bé nhất là số 0 vì không có
số tự nhiên nào bé hơn số 0
c) Không có số tự nhiên nào lớn nhất vìthêm 1 vào bất kì số tự nhiên nào cũng đ-
ợc số đứng lion sau nó Dãy số tự nhiên
có thể kéo dài mãi mãi
a) 67, 68, 69 ; 789, 799, 800
999 , 1000, 1001b) 8, 10, 12 ; 98 , 100, 102
998 , 1000, 1001+ Hai số tự chẵn liên tiếp hơn (hoặc kém)nhau 2 đơn vị
+ Hai số lẻ liên tiếp hơn hoặc kém nhau 2
Trang 22C ác hoạt động dạy – học học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đứng tại chỗ miêu tả các bộ
phận của con gà trống
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy – học học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- Tiết học này các em cùng ôn tập kiến
thức về đoạn văn và thực hành viết đoạn
văn miêu tả ngoại hình và hoạt động của
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo
cặp, với câu hỏi b,c các em có thể viết ra
giấy để trả lời
- Gọi HS phát biểu ý kiến GV ghi nhanh
từng đoạn và nội dung chính lên bảng
+ Bài văn trên có mấy đoạn, em hãy nêu
nội dung chính từng đoạn ?
+ Bài văn có 6 đoạn :
- 3 HS thực hịên yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi
- 2 HD ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,cùng trả lời câu hỏi
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
• Đoạn 1 : Con tê tê đào thủng núi : giới thiệu chung về con tê tê
• Đoạn 2 : Bộ vảy của tê tê mút chỏm đuôi: miêu tả bộ vảy con tê tê
Trang 23• Đoạn 3 : Tê tê săn mồi kì hết mới thôi: miêu tả miệng, hàm , lỡi của con tê tê
• Đoạn 4 : Đặc biệt nhất trong lòng đất: miêu tả chân và bộ móng của tê tê, cách tê tê
đào đất
• Đoạn 5 : Tuy vậy ra ngoài miệng lỗ : miêu tả nhợc điểm dễ bị bắt của tê tê
• Đoạn 6 : Tê tê là loại thú bảo vệ nó: Kết bài tê tê là con vật có ích nên cần bảo vệ nó
- GV hỏi :
+ Tác giả chú ý đến những đặc điểm nào
khi miêu tả hình dáng bên ngoài của con
tê tê ?
+ Những chi tiết nào cho thấy tác giả
quan sát hoạt động của con tê tê rất tỉ mỉ
và chọn lọc đợc nhiều điểm lý thú ?
- GV nêu : Để có một bài văn miêu tả
con vật sinh động, hấp dẫn ngời đọc
chúng ta phải biết cách quan sát
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS dới lớp đọc đoạn văn của mình
- Nhận xét, cho điểm HS viết đạt yêu
+ Những chi tiết khi miêu tả :
• Cách tê tê bắt kiến : nó thè cái lỡi dài, nhỏ