1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện đại từ tỉnh thái nguyên giai đoạn 2011 2015

113 207 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 337,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác khuyến nông hỗ trợ đàotạo nghề, phát triển làng nghề, các chương trình hỗ trợ nâng cao năng lựcquản lý và các chương trình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao các tiến bộKHKT, tư v

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn: “Nghiên cứu công tác chuyển giao KHKT trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Đề

tài hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.Các thông tin sử dụng trong đề tài đã được chỉ rõ nguồn gốc, các tài liệutham khảo được trích dẫn đầy đủ

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơnTrường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện để tôi có cơ hộiđược học tập và nghiên cứu tại Trường

Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô Khoa Kinh tế vàPhát triển nông thôn, Phòng Quản lý sau đại học - Trường Đại học Nông lâmThái Nguyên, đã tận tình truyền đạt kiến thức, hướng dẫn tôi trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS Trần Ngọc Ngoạn đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình

thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo và cán bộ của Uỷ ban nhân dânhuyện Đại Từ, các phòng ban chuyên môn huyện, cùng bà con nhân dânnơi đây đã giúp đỡ tôi thu thập các tài liệu và số liệu phục vụ cho luận văntrong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu trên địa bàn

Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan nênkhông tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp củacác thầy, cô giáo, bàn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Vũ Minh Dương

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa của nghiên cứu 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

1.1.1 Khái niệm về chuyển giao tiến bộ KHKT 4

1.1.2 Các phương thức chuyển giao tiến bộ KHKT 5

1.1.3 Khái niệm về khuyến nông 6

1.1.4 Nội dung và vai trò của hoạt động khuyến nông 7

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuyển giao KHKT 9

1.1.6 Công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ KHKT 10

1.1.7 Vài nét về xây dựng mô hình nông thôn mới 11

1.2 Cơ sở thực tiễn 16

1.2.1 Kết quả của công tác chuyển giao tiến bộ KHKT đối với xây dựng NTM tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015 16 1.2.2 Công tác chuyển giao KHKT đối với xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 18

Trang 4

4 1.2.3 Công tác chuyển giao KHKT trong xây dựng nông thôn mới tại

huyện Đại Từ 20

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 23

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 23

2.3 Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Nội dung nghiên cứu 23

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 23

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Đại Từ 26

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 27

3.1.3.Thực trạng phát triển kinh tế xã hội huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2015

29 3.2 Công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Đại Từ 34

3.3 Vai trò của chuyển giao tiến bộ KHKT trong lĩnh vực xây dựng NTM 36

3.3.1 Vai trò KHKT đối với việc tăng thu nhập 36

3.3.2 Công tác chuyển giao TBKT đối với việc nâng cao tỷ lệ có việc làm thường xuyên 48

3.3.3 Vai trò của khuyến nông nông đối với việc giảm tỷ lệ hộ nghèo 50

3.3.4 Vai trò khuyến nông đối với việc đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả 53

Trang 5

5 3.3.5 Đánh giá của người dân đối với công tác chuyển giao TBKT trong

quá trình xây dựng NTM 55

3.3.6 Một số kiến nghị của người dân đối với khuyến nông cơ sở 57

3.4 Phân tích SWOT: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công tác chuyển giao TBKT trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại huyện Đại Từ 58

3.5 Một số giải pháp về khuyến nông trong xây dựng NTM 58

3.5.1 Giải pháp đối với công tác tổ chức 59

3.5.2 Giải pháp đối với phát triển nguồn nhân lực 59

3.5.3 Giải pháp đối với hoạt động khuyến nông chuyển giao TBKT 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

1 Kết luận 62

2 Kiến nghị 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 66

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

14 VietGAP Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Đại Từ năm 2015 26

Bảng 3.2 Thống kê dân số và lao động huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2015 28

Bảng 3.3 Giá trị sản xuất huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2015 29

Bảng 3.4 Kết quả thực hiện tiêu chí xây dựng nông thôn mới so với mục tiêu giai đoạn 2011 - 2015 34

Bảng 3.5 Kết quả hoạt động đào tạo - tập huấn giai đoạn 2011-2015 39

Bảng 3.6 Đánh giá của người dân về hoạt động đào tạo tập huấn 41

Bảng 3.7 Đánh giá của người dân về hiệu quả sau chuyển giao KHKT 42

Bảng 3.8 Các mô hình trình diễn chuyển giao KHKT giai đoạn 2011 - 2015 46

Bảng 3.9 Đánh giá sự lan tỏa, nhân rộng của mô hình trình diễn 47

Bảng 3.10 Tình hình dân số huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2015 48

Bảng 3.11 Phân loại hộ nông dân theo mức thu nhập trong 3 năm 2013 - 2015 51

Bảng 3.12 Đánh giá của người dân đối với công tác chuyển giao TBKT trong quá trình XDNTM 56

Bảng 3.13 Một số kiến nghị của người dân đối với hoạt động chuyển giao TBKT 57

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Giá trị sản xuất trong nền kinh tế của huyện Đại Từ giai đoạn

2011-2015 30Biểu đồ 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Đại Từ giai đoạn 2013 - 2015 31

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một trong những nhiệm vụ hàngđầu nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05 tháng

08 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp,nông dân, nông thôn Thực hiện Nghị quyết 26, Thủ tướng Chính phủ đã banhành Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 phê duyệtChương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) về xây dựng NTM giai đoạn 2010-

2020 Đây là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chínhtrị và an ninh quốc phòng, là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xãhội, được thực hiện trên phạm vi cả nước

Xây dựng Nông thôn mới là chủ trương lớn, có tầm chiến lược quantrọng của Đảng và Nhà nước Trong thời gian qua, cấp ủy, chính quyền các cấp

đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp vàhuy động tối đa các nguồn lực Sau hơn 5 năm thực hiện bước đầu đã thuđược kết quả mong đợi Cùng chung tay vào xây dựng NTM công tác chuyểngiao tiến bộ kỹ thuật có vai trò không nhỏ Công tác khuyến nông hỗ trợ đàotạo nghề, phát triển làng nghề, các chương trình hỗ trợ nâng cao năng lựcquản lý và các chương trình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao các tiến bộKHKT, tư vấn sản xuất cho người dân trong xây dựng NTM từng bước nângcao thu nhập và cải thiện đời sống của người dân

Hệ thống khuyến nông Nhà nước của Việt Nam chính thức đượcthành lập theo Quyết định 13/CP ngày 02/03/1993 của Thủ tướng Chínhphủ Qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, khuyến nông đã và đangkhẳng định vị thế quan trọng của mình trong chiến lược phát triển nôngnghiệp nông thôn ở nước ta Khuyến nông là một quá trình, một hệ thốngcác hoạt động nhằm truyền bá kiến thức và huấn luyện tay nghề chonông dân, đưa đến cho họ những hiểu biết để họ có khả năng tự giải quyếtnhững vấn đề gặp phải nhằm

Trang 10

nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống, nângcao dân trí trong cộng đồng nông thôn Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nóiriêng và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc nói chung khuyến nông đượccoi là một trong những công cụ trọng tâm để cải thiện hiệu quả sảnxuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, sinh kế, nâng cao giá trị giatăng của sản xuất nông nghiệp, chuyển giao công nghệ, và xóa đói giảmnghèo ở khu vực miền núi Đặc biệt, trong thời gian qua nhà nước cónhiều chính sách phát triển kinh tế xã hội, có liên quan đến phát triểnnông nghiệp như: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônmới; Chương trình 327, Dự án 661, Chương trình 135, Chương trình 134,Nghị quyết 30a, với mục tiêu xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vữngcho miền núi, thông qua nhiều phương pháp tiếp cận chuyển giao khoahọc kỹ thuật khác nhau trong đó có các mô hình chuyển giao tiến bộ KHKT.

Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng NTM huyện Đại Từ vẫn còn khókhăn trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển kinh tế, nâng caothu nhập và việc đổi mới phát triển các hình thức tổ chức sản xuất hiệu quảtại địa phương Cụ thể như tiêu chí: Thu nhập, hộ nghèo Để giúp địaphương nhanh chóng đạt chuẩn các tiêu chí trên cần tăng cường công táckhuyến nông chuyển giao tiến bộ KHKT, đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụngtiến bộ KHKT vào sản xuất nông nghiệp cũng như phát triển kinh tế trangtrại, kinh tế hộ gia đình

Câu hỏi được đặt ra là công tác chuyển giao tiến bộ KHKT của khuyếnnông đã có vai trò gì trong quá trình xây dựng Nông thôn mới? Cụ thể, cáctiêu chí trong nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất Và trên thực tế, công tácchuyển giao KHKT đã làm được gì và chưa làm được gì trong 4 tiêu chí này

Để trả lời cho những câu hỏi trên và góp phần thúc đẩy việc thựchiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung,đánh giá đúng thực trạng vai trò của chuyển giao KHKT trong xây dựngnông thôn mới, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thực hiện tốt mô hình

này, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu công tác chuyển giao

Trang 11

KHKT trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015”.

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá vai trò của hoạt động chuyển giao KHKT trongquá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đại Từ Từ đó đềxuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh nâng cao hiệu quả các hoạt độngchuyển giao tiến bộ KTKT góp phần nâng cao thu nhập, ổn định hoàn thiệntiêu chí thu nhập trong xây dựng NTM

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá công tác xây dựng NTM tại huyện Đại Từ

- Đánh giá vai trò của công tác chuyển giao KHKT đến quá trình xâydựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2015

- Đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, thách thức của côngtác chuyển giao KHKT trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bànhuyện

- Đề xuất một số giải pháp và hướng nhằm đẩy mạnh công tácchuyển giao KHKT trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bànhuyện

3 Ý nghĩa của nghiên cứu

* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Thông qua quá trìnhthực hiện đề giúp tôi có điều kiện củng cố và áp dụng những kiến thức

lý thuyết vào thực tiễn đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu cho bảnthân

* Ý nghĩa thực tiễn Sau khi nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu công tác chuyển giao KHKT trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại huyện Đại

Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015”.

Tôi sẽ đưa ra những khuyến nghị giải pháp, nhằm nâng cao hiệuquả của hoạt động chuyển giao tiến bộ KHKT trong công tác xây dựng nôngthôn mới trên địa bàn huyện

Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý (lãnh đạoUBND huyện, các ban ngành có liên quan) từ đó các nhà quản lý sẽ đưa ra

Trang 13

các hướng chỉ đạo, lãnh đạo đúng đắn để nâng cao hiệu quả của côngtác chuyển giao trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện.

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Khái niệm về chuyển giao tiến bộ KHKT

Chuyển giao tiến bộ KHKT nông nghiệp tới nông dân theo ý hiểuchung là quá trình đưa các tiến bộ KHKT và công nghệ đã được khẳng định

là đúng đắn trong thực tiễn áp dụng vào sản xuất tại nông hộ Khái niệmtrên bao gồm nhiều thành phần cơ bản [10]

Chuyển giao là một quá trình: gồm nhiều bước, nhiều giai đoạn đòi hỏitiêu tốn một khoảng thời gian nhất định Thời gian không chỉ dành cho việcxác lập các mối quan hệ, định hướng hành vi đối tác, mà còn phụ thuộcvào thời gian sinh trưởng và phát dục của đối tượng sinh học, thường chiếmphần lớn nội dung của quá trình chuyển giao

Chuyển giao thông qua nhiều kênh giao tiếp, và mỗi kênh lại liên quanđến nhiều đối tác tham gia khác nhau, với cơ chế vận hành và kiểm soátkhác nhau Đề cập tới vấn đề này, cần vận dụng tốt kết quả của các nghiêncứu về hành vi ứng xử con người, giúp cho việc vận hành hệ thống hoàn hảo

Đối tượng chuyển giao đa dạng, không chỉ là những tiến bộ KH&CN

đã được khẳng định tính đúng đắn do các tổ chức KH&CN nghiên cứu vàphát triển, mà còn bao gồm cả những tiến bộ do nông dân tự thân đúc rúttổng kết từ kinh nghiệm thực tiễn Mặc dù đối tượng chuyển giao rất đadạng song có cùng chung một điều kiện cần thiết là cần phải được kiểmchứng tính đúng đắn bằng thực nghiệm, trước khi chuyển giao tới ngườinông dân Trên thực tế, đã xảy ra việc chuyển giao một số đối tượng chưađược kiểm chứng thực nghiệm đầy đủ nên đã gây nên tác động tiêu cực tớisản xuất nông nghiệp và môi trường, ví dụ trước đây đã có một thờikhuyến khích nông dân nuôi ốc bươu vàng để phát triển kinh tế hộ, mà

Trang 15

chưa được kiểm chứng đầy đủ, đã gây nên nạn ốc bươu vàng tàn phá mùamàng và môi trường nông nghiệp nông

Trang 16

thôn Vì vậy, đặc điểm chung này của các tiến bộ KH&CN đem đi chuyểngiao cần thiết phải được quan tâm đầy đủ trong quá trình thiết kếchương trình chuyển giao.

Đề cập tới khía cạnh quyền sở hữu và quyền sử dụng công nghệ,khái niệm chuyển giao được phát biểu một cách chặt chẽ hơn, tập trung vàoquyền hạn của đối tác tham gia chuyển giao đối với đối tượng chuyển giao

là công nghệ “Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặcquyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyểngiao công nghệ sang bên nhận công nghệ” (Luật chuyển giao công nghệ, điều

3, khoản 8)

Như vậy, khi đối tượng tiến bộ KH&CN đã được đăng kí quyền sở hữu

và quyền sử dụng trước pháp luật thì sẽ chịu chi phối bởi khái niệm này Trênthực tế, khi đối tác tham gia vào quá trình chuyển giao này là các công ty và

tổ chức có tư cách pháp nhân thì họ thường tìm tới hình thức chuyển giao

mà bản chất của việc chuyển giao được mô tả qua khái niệm ở trên Đối vớinông dân, với đặc điểm sản xuất nhỏ lẻ, manh mún và có xuất phát điểmđầu tư thấp, bản chất của việc chuyển giao tiến bộ KH&CN tới hộ khônghoàn toàn là một thương vụ mà ở đó quyền sở hữu và quyền sử dụng cầnphân biệt rõ ràng, mà bản chất sự việc thường được hiểu như là mộttrong những biện pháp xúc tiến phát triển sản xuất và khuyến khích hướngdẫn người dân phát huy tối đa hiệu quả sản xuất của họ

1.1.2 Các phương thức chuyển giao tiến bộ KHKT

Chuyển giao tiến bộ KHKT là một quá trình trao đổi phát sinh trongđời sống kinh tế của con người, đã trải qua một thời gian dài phát triển và

có một cơ sở lý luận phong phú và hệ thống Quá trình này đã phát triểnqua nhiều phương thức chuyển giao khác nhau bao gồm: chuyển giao côngnghệ (TOT), chuyển giao công nghệ ứng dụng (Adoptive TechnologyTransfer- ATT), nghiên cứu hệ thống nông nghiệp (Farming System

Trang 17

Research-FSR) (Ellis, 1992) Gần đây, một phương thức chuyển giao mới

đã hình thành từ

Trang 18

thực tế đòi hỏi, đó là phương thức chuyển giao nghiên cứu có sự tham giacủa người dân (Farmer Participatory Research-FPR) (Daniel, 1997) Hầu hếtcác phương thức chuyển giao này đều hình thành và phát triển theo tư duy

lý luận của con người và thực tiễn của phát triển yêu cầu Tổng kết lại cácphương thức này sử dụng các cách tiếp cận tiêu biểu Cách tiếp cận thứnhất là theo kiểu chuyển giao từ trên xuống (top-down), mang tính tuyếntính, một chiều với công nghệ chuyển giao từ các tổ chức nghiên cứu,trường đại học tới nông dân Cách tiếp cận này bản thân nó đã bộc lộcách thức áp đặt một chiều, nhiều khi không giải quyết triệt để các vấn đề

cụ thể của thực tiễn cơ sở Cách tiếp cận thứ hai là từ dưới lên (bottom-up),thường được hiểu ngược lại với cách tiếp cận top- down Mặc dù cách tiếpcận này có thể giải quyết trực tiếp từng vấn đề nhỏ song chính như vậy lạilàm cho mọi thức trở nên phức tạp, thiếu đi yếu tố tổng thể vĩ mô vàthường chắp vá Vì vậy, phối hợp cả 2 cách tiếp cận trên, một cách tiếp cậnhỗn hợp đã ra đời, trong đó hướng tới việc khai thác tốt nhất lợi thế củacác đối tác tham gia từ tổ chức nghiên cứu cho tới chính người nông dân.Mặc dù theo cách tiếp cận này, mọi thứ trở nên đắt đỏ bởi chi phí vận hành

và kết nối các đối tác khá cao, song với yêu cầu của thị trường đối với sảnphẩm nông nghiệp ngày càng cao, cạnh tranh trên thị trường ngày càngkhốc liệt, đòi hỏi một nền sản xuất ngày càng phải được chuyên môn hóacao và hiện đại hóa trong mọi khâu Xem xét cách tiếp cận của các phươngthức chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tới nông dân, chúng ta có thể nhận thấy,phương thức chuyển giao công nghệ TOT, ATT áp dụng cách tiếp cận top-down, và phương thức nghiên cứu hệ thống nông nghiệp FSR thiên vềcách tiếp cận từ dưới lên bottom-up trong khi phương thức nghiên cứu có sựtham gia của người dân áp dụng các tiếp cận hỗn hợp (Ellis, 1992)

1.1.3 Khái niệm về khuyến nông

Trang 19

Khuyến nông hiểu theo nghĩa rộng: Khuyến nông là khái niệm chung đểchỉ tất cả những hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn.

Trang 20

Khuyến nông hiểu theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình giáodục không chính thức mà đối tượng của nó là nông dân Tiến trình nàyđem đến cho nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp

họ giải quyết những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống Khuyếnnông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canhtác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia đình

họ [4]

Như vậy khuyến nông là cách giáo dục không chính thức ngoài họcđường cho nông dân, là cách đào tạo người lớn tuổi Khuyến nông là quátrình vận động quảng bá, khuyến cáo cho nông dân theo các nguyên tắcriêng Đây là một quá trình tiếp thu dần dần và tự giác của nông dân Nóicách khác, khuyến nông là những tác động vào quá trình sản xuất kinhdoanh của người nông dân, giúp họ sản xuất đạt hiệu quả cao nhất Nộidung của hoạt động khuyến nông phải khoa học, kịp thời và thích ứng vớiđiều kiện sản xuất của người nông dân

1.1.4 Nội dung và vai trò của hoạt động khuyến nông

1.1.4.1 Nội dung hoạt động khuyến nông

Nghị định 02/2005/NĐ-CP của Chính phủ ra ngày 26/4/2005 về công tác khuyến nông, khuyến ngư cũng nêu rõ 5 nội dung bao gồm:

(1) Thông tin, tuyên truyền;

(2) Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo;

(3) Xây dựng mô hình và chuyển giao KHCN;

(4) Tư vấn và dịch vụ;

(5) Hợp tác quốc tế về khuyến nông, khuyến ngư

Nghị định 02/2010/NĐ-CP của chính phủ ra ngày 08/01/2010 về côngtác khuyến nông thay cho Nghị định 56 cũng nêu rõ 5 nội dung như sau:

(1) Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo;

(2) Thông tin, tuyên truyền;

(3) Trình diễn và nhân rộng mô hình;

(4) Tư vấn và dịch vụ khuyến nông;

(5) Hợp tác quốc tế về khuyến nông

Trang 21

1.1.4.2 Vai trò của hoạt động khuyến nông

* Vai trò trong chuyển giao công nghệ

Các tiến bộ kỹ thuật thường được phát minh bởi các nhà khoahọc thuộc các trung tâm, các viện nghiên cứu, các trường Người nôngdân rất muốn nắm bắt kịp thời những tiến bộ đó Nhờ có có cán bộ khuyếnnông mà tiến bộ đó được chuyển dần đến nông dân qua nhiều cách khácnhau

Trong thực tiễn đời sống cho thấy nghiên cứu chỉ có hiệu quả khi nó cótính khả thi cao và được áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn đời sống, do

đó khuyến nông là yếu tố trung gian để khâu nối các mối quan hệ đó Nhờ cócác hoạt động khuyến nông mà tiến bộ khoa học kỹ thuật được chuyển giaotới bà con nông dân và nhờ có khuyến nông nhà khoa học hiểu được nhucầu của nông dân

* Vai trò đối với nhà nước

Khuyến nông, khuyến lâm là một trong những tổ chức giúp nhànước thực hiện các chính sách, chiến lược về phát triển Nông lâm nghiệp,Nông thôn và Nông dân

Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông lâm nghiệp

Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu,nguyện vọng của nông dân đến cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nướchoạch định, cải tiến đề ra được những chính sách phù hợp

* Vai trò trong sự nghiệp phát triển nông thôn

Trong sự nghiệp phát triển nông thôn, có thể coi khuyến nông làđòn bẩy cho sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn và là một mắt xíchkhông thể thiếu để tạo nên sự phát triển bền vững cho nông thôn Việt Nam

* Khuyến nông góp phần giúp nông dân “xóa đói, giảm nghèo tiến lên khá và giàu”

Trang 22

Phần lớn hộ nông dân nghèo là do thiếu kiến thức kỹ thuật để ápdụng vào sản xuất mà khuyến nông có nhiệm vụ truyền bá, kiến thức, kỹthuật, kinh nghiệm vào sản xuất, nâng cao dân trí từ đó thúc đẩy sản xuất.

Trang 23

* Góp phần liên kết nông dân, thúc đẩy hợp tác nông dân với nông dân

Việc đổi mới quản lý trong nông nghiệp, giao đất, giao rừng cho từng

hộ nông dân có ưu điểm cơ bản là khắc phục được sự ỉ lại, dựa dẫm vàonhau, hạn chế được tiêu cực khác phát sinh ở nông thôn [10]

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuyển giao KHKT

Công tác chuyển giao KHKT chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, baogồm vốn, đất đai, trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất, số lao động,khả năng đa dạng hóa thu nhập, cơ hội tiếp cận thị trường

Theo các nghiên cứu của Nguyễn Lan Duyên (2014) [8] cho thấy cácyếu tố như trình độ học vấn, diện tích đất, thời gian cư trú tại địaphương, khoảng cách từ nơi ở đến trung tâm, lượng vốn vay, lãi suất và sốlao động có ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ ở An Giang; Kết quảnghiên cứu của Chu Thị Kim Loan & Nguyễn Văn Hướng (2015) [3] cũngchỉ ra rằng các nguồn lực của nông hộ như quy mô đất sản xuất, số lượng vàtrình độ học vấn của lao động, giá trị phương tiện sản xuất tỷ lệ thuận vớikhả năng tiếp cận TBKT, trong đó quy mô đất sản xuất có ảnh hưởng lớnnhất Ngoài ra, khả năng tiếp cận nguồn vốn vay, giới tính của chủ hộ và vịtrí địa lý cũng có tác động tới công tác chuyển giao KHKT cũng như sự tiếpnhận của nông hộ

Theo Lê Đình Hải (2017) [7] Quy mô vốn là điều kiện tiên quyết đểnông hộ mở rộng quy mô sản xuất, khai thác tốt các nguồn lực như laođộng và đất đai Thông thường, nông hộ có lượng vốn thấp Các chươngtrình, dự án muốn triển khai cần phải có đủ nguồn vốn để nông dân sảnxuất Đó là yếu tố quyết định để đưa TBKT vào sản xuất vì muốn đưa cáimới vào thay thế cái cũ thì phải có vốn Tuy nhiên, những hộ biết tận dụngcác nguồn vốn bên ngoài sẽ nâng cao được mức vốn và có nhiều cơ hội pháttriển sản xuất hơn

Trang 24

Theo Hà Vũ Sơn và Dương Ngọc Thành (2014) [5] Trình độ học vấn làmột trong những yếu tố quan trọng để tiếp thu, ứng dụng khoa học kỹthuật vào sản xuất, tiếp cận thị trường, giáo dục con cái và ảnh hưởng ítnhiều đến

Trang 25

chiến lược nâng cao thu nhập cho gia đình Chủ hộ thường là ngườiquyết định đến việc tiếp nhận TBKT của nông hộ Cũng theo nghiên cứu cácyếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng TBKT của nông hộ thì CBKN là ngườitrực tiếp tham gia vào quá trình đưa các tiến bộ KHKT mới đến với ngườidân Trình độ CBKN có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác khuyến nông Trình

độ chuyên môn có nắm chắc thì CBKN mới có thể đáp ứng được yêu cầu kỹthuật trong công việc Tuy nhiên khi tuyển chọn cán bộ không chỉ chọnnhững người có năng lực mà còn phải có một thái độ nhiệt tình, lòng yêunghề với công việc khuyến nông thì mới trở thành một CBKN giỏi

1.1.6 Công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ KHKT

Trong phần nghiên cứu trao đổi trên báo kinh tế và phát triển tácgiả Phạm Bảo Dương (2014) [12] đã chỉ ra rằng: Hệ thống khuyến nôngViệt Nam hiện đang bắt đầu công cuộc chuyển đổi mô hình và phươngpháp tiếp cận, dần chuyển sang tiếp cận dựa trên nhu cầu của người dân,ứng dụng các phương pháp khuyến nông và các kỹ năng mới, mở rộng phạm

vi tác động và thực hiện “xã hội hóa” Trên cơ sở phân tích thực trạng tácgiả đã xác định được những vấn đề tồn tại và học tập kinh nghiệm của một

số nước trên thế giới từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động khuyến nông Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc ràsoát hệ thống tổ chức; thay đổi phương thức lập kế hoạch, cơ chế cấp phátkinh phí; tiếp tục tăng cường đầu tư, áp dụng các TBKT mới trong hoạtđộng khuyến nông, đẩy mạnh xã hội hóa khuyến nông, tăng cường sựtham gia của khu vực tư nhân; chuyển đổi các tổ chức khuyến nông sanghoạt động theo cơ chế tự chủ gắn kết quả hoạt động với cơ chế giám sát,nâng cao hoạt động của đội ngũ cán bộ khuyến nông, đặc biệt ở cấp cơ sở[12]

Để đời sống người dân nông thôn thực sự phát triển cả về chất vàlượng thì hoạt động chuyển giao tiến bộ KHKT không chỉ có mục đích

Trang 26

nhằm giúp người dân nâng cao hiệu quả kinh tế, thu nhập mà còn phải chútrọng đến việc

Trang 27

nâng cao trình độ, dân trí, giúp người dân có kiến thức kinh nghiệmnhằm quản lý sản xuất sử dụng hợp lý nguồn lực của gia đình mình -cộng đồng mình và đảm bảo tính bền vững, ổn định lâu dài trong sảnxuất Từ đó làm tăng sức sản xuất cho toàn xã hội và góp phần bảo vệ môitrường sinh thái.

1.1.7 Vài nét về xây dựng mô hình nông thôn mới

1.1.7.1 Khái niệm về nông thôn mới

Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW của Trung ương, nông thôn mới

là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiệnđại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nôngnghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nôngthôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàubản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tựđược giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càngđược nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Nguyễn Thị Tố Quyên (2012) [9], trong cuốn sách "Nông nghiệp, nôngdân, nông thôn trong mô hình tăng trưởng kinh tế mới giai đoạn 2011 -2020" đã đề cấp đến vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn ViệtNam trước những bối cảnh, cơ hội và thách thức trong mô hình tăngtrưởng kinh tế Trong đó, lý thuyết về nông nghiệp, nông thôn đã đượcphân tích qua ba trường phái chính đó là: thứ nhất, đề cao vai trò củanông nghiệp, coi nông nghiệp là cơ sở hay tiền đề cho quá trình côngnghiệp hóa; thứ hai, với quan điểm tiến thẳng vào công nghiệp hóa, đô thịhóa; thứ ba, với tư tưởng kết hợp hài hòa giữa nông nghiệp và công nghiệp,nông thôn và đô thị trong quá trình phát triển Ngoài ra, cuốn sách cònphân tích thực trạng một số điểm nổi bật về nông nghiệp, nông thôn, nôngdân từ năm 2000 đến nay trên các mặt thành công và những vấn đề tồn tạichủ yếu của nông nghiệp, nông dân và nông thôn trong mô hình tăngtrưởng kinh tế hiện nay [9]

Trang 28

Dự án MISPA 2006 với vấn đề “Lý luận và thực tiễn xây dựng nôngthôn mới xã hội chủ nghĩa” do dịch giả Cù Ngọc Hưởng [15] đã nghiên cứu

Trang 29

vấn đề xây dựng nông thôn mới XHCN ở Trung Quốc trên nhiều khía cạnh

Từ sự hình thành khái niệm, bối cảnh, nội hàm, ý nghĩa thực hiện của

sự nghiệp xây dựng nông thôn mới XHCN Công trình tổng hợp ý kiếnnhiều chiều của các học giả trong nước trên những vấn đề cần tiếp tụcnghiên cứu như hệ thống lý luận xây dựng NTM XHCN; mục tiêu, tiêu chuẩnđánh giá và hệ thống chỉ tiêu đánh giá quá trình xây dựng NTM XHCN; hệthống chỉ tiêu đánh giá quá trình xây dựng NTM XHCN và lựa chọn các chỉtiêu cho từng khu vực; Phạm vi, trọng điểm và phương án xây dựngNTM; lý thuyết, nguyên tắc, phương pháp và sự đảm bảo thực hiện các

kế hoạch xây dựng NTM; thể chế quản lý, cơ chế trao vốn, các chỉ tiêu đánhgiá hiệu ích kinh tế, cơ chế giám sát và cơ chế đảm bảo của sự nghiệpxây dựng NTM Nhìn chung, kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo hữuích khi tiếp cận đến kinh nghiệm của các quốc gia trong quá trình xây dựngNTM [15]

Trong các nội dung xây dựng NTM thì nội dung phát triển sản xuấthàng hoá là quan trọng nhất Tuy vậy không phải bất cứ địa phương nàocũng có điều kiện để sản xuất hàng hoá mà phải tạo ra hoặc lựa chọnnhững sản phẩm nhất định có thể sản xuất hàng hoá Nói một cách cụthể, những địa phương đã phát triển ngành nghề thì đẩy mạnh hơn nữacác ngành nghề là biện pháp để nâng cao sản xuất hàng hoá; địa phươngnào có điều kiện phát triển trang trại là đã có điều kiện sản xuất nông sảnhàng hoá và cần phải đẩy mạnh các hoạt động sản xuất hàng hoá quy môtrang trại để tạo cơ sở cho phát triển nông thôn và xây dựng NTM Ngoài ra

có thể thực hiện biện pháp "cấy nghề" để trở thành địa phương có sản xuấtngành nghề và đó là điều kiện để mở rộng sản xuất hàng hoá theo hướngphát triển ngành nghề

Phát triển kinh tế nông thôn trước hết là phát triển nông nghiệptheo hướng sản xuất hàng hoá với năng suất và hiệu quả ngày càng cao,

Trang 30

đồng thời phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn, pháttriển dịch vụ nông thôn để từng bước giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷtrọng công nghiệp

Trang 31

và dịch vụ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tiến bộ, phân công lại lao động, phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, khuyếnthương trong xây dựng NTM cần được đẩy mạnh thông qua các chươngtrình phát triển nông, lâm, ngư nghiệp và ngành nghề Trong những nămqua, công tác khuyến nông khuyến lâm, khuyến ngư đã được triển khaimạnh mẽ và thu được nhiều kết quả, nhưng công tác khuyến công đặc

và biệt là khuyến thương còn là những lĩnh vực tương đối mới mẻ, chưađược triển khai nhiều trên địa bàn nông thôn Có điều này là do bản thânngành nghề nông thôn, hoạt động kinh doanh trên địa bàn nông thôn nóichung còn rất hạn chế Để có thể đẩy mạnh khuyến công thì các địaphương phải có ngành nghề và nhiều người hoạt động ngành nghề (côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp ), do đó do đó việc "cấy nghề" không những

là bước đi ban đầu mà còn là yêu cầu cấp thiết trong phát triển kinh tế ởmỗi địa phương và là điều kiện để khuyến công phát huy hiệu quả của mình.Thông qua hoạt động khuyến công, các xã xây dựng nông thôn mới có thểphát triển nguồn lực con người để từ đó không những nâng cao trình độnhiều mặt nhất là phát triển các ngành nghề mới, khôi phục các ngànhnghề truyền thống có sự kết hợp bổ xung các công nghệ mới phù hợp vớitiến trình hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn

1.1.7.2 Mô hình nông thôn mới

Xây dựng mô hình nông thôn mới là một chính sách về một môhình phát triển cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổnghợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể,đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vựckhác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rờirạc, hoặc duy ý chí

Theo các nhà nghiên cứu thì mô hình nông thôn mới là những kiểumẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT hiện đại

Trang 32

mà vẫn giữ được nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của người dân Nhìnchung mô hình nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa,hợp tác hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa.

Trang 33

Mô hình nông thôn mới là tập hợp các hoạt động qua lại để cụ thểhoá các chương trình phát triển nông thôn; mô hình nhằm bố trí sử dụng cácnguồn lực khan hiếm về tài chính, nhân lực, phương tiện, vật tư thiết bị đểtạo ra các sản phẩm hay dịch vụ trong một thời gian xác định và thỏa mãncác mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường cho sự phát triển bền vững ởnông thôn.

Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứngyêu cầu phát triển, đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môitrường, đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt về kinh tế, chính trị, vănhóa, xã hội, tiến bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung,

có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước [20]

Từ các quan điểm trên theo chúng tôi: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn

cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt”.

1.1.7.3 Vai trò của mô hình NTM trong phát triển kinh tế - xã hội

Xây dựng mô hình NTM có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh

tế-xã hội địa phương và được thể hiện qua các lĩnh vực sau:

* Về kinh tế: Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến

thị trường và giao lưu, hội nhập Để đạt được điều đó, cơ sở hạ tầng củanông thôn phải hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất,giao lưu buôn bán, chăm sóc sức khỏe cộng đồng

- Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, kích thíchmọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh,giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa cácvùng, giữa nông thôn và thành thị

Trang 34

- Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựngmới các HTX theo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các HTX ứng dụngtiến

Trang 35

bộ khoa học - công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất, kinh

doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn [11]

- Sản xuất hàng hóa với chất lượng sản phẩm mang nét độc đáo, đặcsắc của từng vùng, địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị,công nghệ sản xuất, chế biến nông sản sau thu hoạch vừa có khả năngtận dụng nhiều lao động vừa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu

* Về văn hóa - xã hội: Tăng cường dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò tự

chủ trong thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước,trong xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau xóa đói giảmnghèo, vươn lên làm giàu chính đáng

* Về con người: Xây dựng nhân vật trung tâm của mô hình nông

thôn mới, đó là người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có; là ngườinông dân kết tinh các tư cách: công dân, thể nhân, dân của làng, người concủa các dòng họ, gia đình

Có kế hoạch, chương trình, lộ trình xây dựng người nông dân nôngthôn thành người nông dân sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trường,thành nhân vật trung tâm của mô hình NTM, người quyết định thành côngcủa mọi cải cách ở nông thôn Người nông dân và cộng đồng nông thôn làtrung tâm của mọi chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn Đưa nôngdân vào sản xuất hàng hóa, doanh nhân hóa nông dân, doanh nghiệp hóacác cộng đồng dân cư, thị trường hóa nông thôn

* Về môi trường: Môi trường sinh thái phải được bảo tồn xây

dựng, củng cố, bảo vệ Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồnnước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp để nôngthôn phát triển bền vững

* Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật,

gắn lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người,đảm bảo tính pháp lý, phát huy tính tự chủ của làng xã

Trang 36

Phát huy tối đa Quy chế dân chủ cơ sở, tôn trọng hoạt động của cáchội, đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy độngtổng lực vào xây dựng nông thôn mới.

Các nội dung trên trong cấu trúc vai trò mô hình nông thôn mới cómối liên hệ chặt chẽ với nhau Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điềuhành quá trình hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế,tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, kíchthích tinh thần Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi vàhoạch định chính sách Trên tinh thần đó, các chính sách kinh tế - xã hội rađời tạo hiệu ứng tổng [6]

số chỉ tiêu về cơ sở hạ tầng, tăng thu nhập cho hộ nông dân, giảm hộ nghèo,hợp tác sản xuất, bảo vệ môi trường nông thôn Cụ thể:

- Đề xuất bổ sung hoàn thiện lý luận, cơ chế chính sách xây dựng nôngthôn mới: kiến nghị và giải pháp chính sách áp dụng KHCN trong nôngnghiệp cho người nông dân, giải pháp đổi mới và hòan thiện thể chế pháttriển nông nghiệp (các hình thức tổ chức sản xuất), giải pháp cơ chế, chínhsách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng khoa học và công nghệvào nông nghiệp - nông thôn, giải pháp đổi mới và hoàn thiện thể chế

Trang 37

phát triển nông nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập kinh tếquốc tế [21]

Trang 38

- Đề xuất một số cơ chế, chính sách về tích tụ đất sản xuất nôngnghiệp; lồng ghép ứng phó với biến đổi khí hậu trong quy hoạch, kế hoạchphát triển sản xuất nông nghiệp theo Bộ tiêu chí quốc gia về NTM cấp xã; hỗtrợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc tiếp cận dịch vụ tư vấn, tiếp nhậnchuyển giao và áp dụng KH&CN trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa phục

vụ xây dựng NTM; đề xuất các giải pháp KHCN xây dựng cơ sở hạ tầngnông thôn, như các giải pháp ứng dụng KHCN xây dựng cơ sở hạ tầng thủylợi, giao thông, cấp nước sinh hoạt phục vụ xây dựng nông thôn mới, giảipháp xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ chuyển đổi cơ cấu sảnxuất nông nghiệp Đồng thời xây dựng một số mô hình nông thôn mới trên

cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, từ đóđánh giá hiệu quả để tổ chức nhân rộng trên phạm vi cả nước trong quátrình xây dựng nông thôn mới; nâng cao nhận thức và trình độ ứng dụngKHCN của doanh nghiệp, người dân và các tổ chức kinh tế trong quá trìnhxây dựng nông thôn mới

- Xây dựng Bộ tiêu chí lựa chọn công nghệ để chuyển giao cho nôngdân thuộc 7 lĩnh vực KH&CN (trồng trọt, chăn nuôi, thủy lợi, thủy sản ).Giới thiệu chuyển giao vào sản xuất được 105 công nghệ và xây dựng thànhcông 85 mô hình ứng dụng KH&CN vào sản xuất và 50 mô hình liên kết giữadoanh nghiệp và nông dân theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ,tăng hiệu quả kinh tế và thu nhập của nông dân 20-30% Ngoài ra, Chươngtrình đã tổ chức nhiều lớp đào tạo, tập huấn cho nông dân và các cán bộ

kỹ thuật tại địa phương; huy động được gần 100 xã trong cả nước thamgia với khoảng

5.000 hộ nông dân được hưởng lợi từ Chương trình (thu nhập tăng từ 20%trở lên) Chương trình đã xây dựng và phát hành 16 Sổ tay hướng dẫn ứngdụng các kết quả KH&CN và triển khai xây dựng các mô hình trong sảnxuất Trên cơ sở kết quả đạt được của Chương trình trong giai đoạn 2011-

Trang 39

2015 và thực tiễn đời sống, sản xuất hiện nay của người dân ở các vùngnông thôn, miền núi, các đại biểu cho rằng trong thời gian tới, Chương trìnhcần tập trung

Trang 40

nghiên cứu, giải quyết một số vấn đề về thể chế, đặc biệt là các thể chếchính trị xã hội; gia đình nông thôn; lối sống và văn hóa; về quy hoạch, kiếntrúc, cơ sở hạ tầng, cảnh quan môi trường NTM; phát triển NTM sau đạtchuẩn; giải pháp KH&CN phục vụ tái cơ cấu ngành, nâng cao giá trị gia tăng,phát triển bền vững trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn;xây dựng mô hình phát triển kinh tế nông thôn, ưu tiên xây dựng các môhình ứng dụng tiến bộ KH&CN cho xây dựng NTM ở các vùng sâu, vùng xa,vùng đặc biệt khó khăn như miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, khu vực, biêngiới, hải đảo [23].

1.2.2 Công tác chuyển giao KHKT đối với xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyếtđịnh số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 Đây là chương trình tổngthể về phát triển kinh tế-xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, được thựchiện trên phạm vi toàn quốc với nhiều nội dung, bao gồm cả những chươngtrình mục tiêu khác và các chương trình hỗ trợ có mục tiêu đang thực hiệntrên địa bàn nông thôn Các nội dung của chương trình nhằm thực hiện Bộtiêu chí Quốc gia về nông thôn mới được Thủ tướng Chính phủ ban hành tạiQuyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 và Quyết định số 342/QĐ-TTG ngày 20 tháng 02 năm 2013 về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộtiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Để thực hiện được các tiêu chí này đòihỏi phải kiên trì thực hiện trong thời gian dài, với sự tham gia tích cực của

cả hệ thống chính trị và phát huy cao độ vai trò chủ thể của người dân,cùng với sự nỗ lực của các cấp chính quyền ở địa phương nhất là cấp cơ sở.Đặc biệt, trong tiến trình thực hiện mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thônmới, có 4 tiêu chí trong 19 tiêu chí (thuộc 5 nhóm tiêu chí) có liên quantrực tiếp đến vai trò, nhiệm vụ của khuyến nông đó là tiêu chí số 10 về thunhập, tiêu chí số 11 về hộ nghèo, tiêu chí số 12 về tỷ lệ lao động có việclàm thường xuyên, tiêu chí số 13 về hình thức tổ chức sản xuất Để góp

Ngày đăng: 10/04/2018, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w