1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện đại từ, tỉnh thái nguyên

98 242 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài: “Tăng cường quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ,

Trang 1

ĐẶNG THỊ HUYỀN TRANG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ,

TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐẶNG THỊ HUYỀN TRANG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ,

TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Tuấn

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Tăng

cường quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”

là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi

Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn do UBND huyện Đại Từ và các phòng ban liên quan cung cấp và ngoài ra là các số liệu do cá nhân tôi thu thập khảo sát từ đội ngũ cán bộ và nhân viên làm việc tại dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được công bố Các trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Ngày… tháng… năm 2017

Tác giả luận văn

Đặng Thị Huyền Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Tăng cường quản lý các dự án đầu tư

xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn,

giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập

và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới PGS.TS Trần Đình Tuấn đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Đại Từ, lãnh đạo các Phòng ban chuyên môn, các đồng nghiệp, các cán bộ, nhân viên tham gia trả lời khảo sát

Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực hiện luận văn này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, ngày……tháng… năm 2017

Tác giả luận văn

Đặng Thị Huyền Trang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 5

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn 7

1.1.3 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn 8

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn 17

1.2 Kinh nghiệm về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 20

1.2.1 Kinh nghiệm của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 20

1.2.2 Kinh nghiệm của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 21

1.2.3 Kinh nghiệm của huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội 22

Trang 6

1.2.4 Bài học kinh nghiệm cho quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình

giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách ở huyện Đại Từ 22

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 25

2.1 Câu hỏi nghiên cứu mà đề tài cần giải quyết 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 25

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 26

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 27

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 27

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ 30

3.1 Đặc điểm của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 30

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31

3.2 Tình hình quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn từ vốn ngân sách Nhà nước của huyện Đại Từ 36

3.2.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 36

3.2.2 Quản lý tổ chức triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 40

3.2.3 Quyết toán công trình xây dựng giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 54

3.3 Phân tích các yêu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 56

3.3.1 Các yếu tố khách quan 56

3.3.2 Các yếu tố chủ quan 58

3.4 Đánh giá chung về quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn từ vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ 65

3.4.1 Những kết quả đạt được 65

Trang 7

3.4.2 Những hạn chế 66

3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 66

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỪ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ 68

4.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2018-2025 68

4.1.1 Quan điểm trong quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn từ ngân sách Nhà nước 68

4.1.2 Định hướng quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn từ ngân sách Nhà nước 69

4.1.3 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn từ ngân sách Nhà nước 69

4.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn từ vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ 70

4.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý dự án 70

4.2.2 Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý dự án 72

4.2.3 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý 73

4.2.4 Hoàn thiện công tác quản lý lập kế hoạch, quy hoạch cho dự án 74

4.2.5 Hoàn thiện công tác quản lý tiến độ dự án 75

4.2.6 Tăng cường công tác quản lý chất lượng dự án 77

4.2.7 Quản lý chặt chẽ chi phí dự án 79

4.3 Kiến nghị, đề xuất 81

4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 81

4.3.2 Kiến nghị với Bộ Giao thông 82

4.3.3 Kiến nghị đối với UBND huyện Đại Từ 83

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 87

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BQL : Ban Quản lý CNTT : Công nghệ thông tin CTGT : Công trình giao thông GTNT : Giao thông nông thôn QLDA : Quản lý dự án

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Kế hoạch cứng hóa và tu sửa, bảo dưỡng đường giao thông giai đoạn

2012-2016 36

Bảng 3.2: Kế hoạch về cơ chế hỗ trợ xi măng từ ngân sách giai đoạn 2012-2016 38

Bảng 3.3: Kế hoạch hỗ trợ cát, đá xây dựng mặt đường bê tông xi mănggiai đoạn 2012-2016 39

Bảng 3.4: Danh mục các công trình thực hiện và nhà thầu 42

Bảng 3.5: Thống kê các dự án chậm thời gian và tiến độ thực hiện dự ángiai đoạn 2012-2016 43

Bảng 3.6: Một số sai sót phát hiện trong quá trình thanh toán, tạm ứng vốn đầu tư 49

Bảng 3.7: Trình độ và kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ tham gia quản lý dự án 50

Bảng 3.8 : Một số hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lýtại các Ban quản lý dự án giai đoạn 2014-2016 53

Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả quyết toán sai cho các nhà thầugiai đoạn 2012-2016 55

Bảng 3.10: Đánh giá về cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý dự án 58

Bảng 3.11: Đánh giá về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý 60

Bảng 3.12: Đánh giá về tài liệu phục vụ cho quản lý dự án 62

Bảng 3.13: Đánh giá về chất lượng nguồn nhân lực 63

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Chu trình quản lý dự án đầu tư xây dựng giao thông nông thôn 16

Sơ đồ 3.1: Quy trình lựa chọn nhà thầu xây dựng các công trình giao thông tại

UBND huyện Đại Từ 40

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ quản lý chất lượng thực hiện các dự án công trình giao thông

nông thôn huyện Đại Từ 45

Sơ đồ 3.3: Quy trình quản lý chi phí phát sinh 46

Sơ đồ 3.4: Quy trình đưa cán bộ đi đào tạo tại các BQL dự án xây dựng 52

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giao thông nông thôn là một trong những lĩnh vực được Đảng, Nhà nước và nhân dân ta quan tâm hàng đầu trong nhiều năm qua Để phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới thì hệ thống giao thông nông thôn là một bộ phận không thể thiếu, vừa là điều kiện mang tính tiền đề, vừa mang tính chiến lược lâu dài Giao thông phát triển thì mới lưu thông được hàng hóa, cải thiện cơ cấu sản xuất, thu hút đầu tư, kỹ thuật, công nghệ để phát triển sản xuất, khai thác tốt tiềm năng và nguồn lực địa phương Giao thông nông thôn không phát triển sẽ dẫn đến nhiều khó khăn trong việc vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm và do đó không khuyến khích được sản xuất phát triển

Với phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm, dân làm là chính, có sự hướng dẫn, hỗ trợ của Nhà nước", trong những năm qua, Chính phủ đã dành nguồn vốn đáng kể để đầu tư phát triển hệ thống giao thông nông thôn rộng khắp trên cả nước Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây bắc tỉnh Thái Nguyên, những năm trước đây hệ thống giao thông chưa phát triển nên việc đi lại, giao lưu, trao đổi của huyện còn gặp nhiều khó khăn, gây những trở ngại lớn cho phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương Song nhờ có sự quan tâm, đầu tư của Nhà nước, đặc biệt từ sau khi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015, huyện Đại Từ đã có những bước tiến vượt bậc, hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn huyện được cải thiện đáng kể, Đại Từ đang phấn đấu trở thành huyện nông thôn mới trước năm 2020

Tuy nhiên, đặc điểm của xây dựng cơ bản nói chung và xây dựng công trình giao thông rất dễ xẩy ra thất thoát kinh phí và gian lận trong xây dựng Thực tiễn cho thấy, trong quá trình triển khai và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn tại địa phương vẫn còn nhiều bất cập, tồn tại, như việc

để xẩy ra vấn đề quyết toán sai cho các nhà thầu khối lượng tăng sai là 2.515 triệu đồng trong giai đoạn từ năm 2012-2016, hay như việc còn tồn tại nhiều lần chậm tiến độ của các nhà thầu với thời gian chậm là trên 100 ngày trong giai đoạn từ năm 2012-2016, mà chưa giải quyết một cách triệt đển, cần phải có biện pháp quản lý

Trang 12

một cách hiệu quả để đảm bảo chất lượng công trình, tránh lãng phí, thất thoát ngân sách nhà nước và đem lại hiệu quả sử dụng cao cho địa phương Chính vì vậy, xét về mặt thực tiễn cần thiết phải đánh giá về công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn tại địa phương thời gian vừa qua, chỉ ra những kết quả đã đạt được, những hạn chế, tồn tại để từ đó đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn tại huyện Đại

Từ trong thời gian tới

Xét về mặt lý luận, các vấn đề liên quan đến dự án và quản lý dự án đã được nhiều nhà nghiên cứu thực hiện, cụ thể: Nghiên cứu của tác giả Ngô Khánh Hòa

(2014) về “Hoàn thiện công tác quản lý dự án ĐTXD tại công ty TNHH một thành viên CN Tàu Thủy Cái Lân” Nghiên cứu của Triệu Hồng Mai (2015) về Hoàn thiện công tác quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên” Nghiên cứu của tác giả Bùi Tiến Hạnh ( 2015) về

“Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước”; Nghiên cứu của tác giả Phạm Hữu Vinh (2011) về “Hoàn thiện công tác quản lsy

dự án đầu tư tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5”… Hầu hết các

công trình nghiên cứu đều đã tổng hợp được những lý thuyết về quản lý dự án và đánh giá được thực trạng công tác quản lý dự án tại một vài doanh nghiệp cụ thể Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu nào tiếp cận công tác quản lý dự án dựa trên khía cạnh quản lý, đồng thời cũng chưa có nghiên cứu nào thực hiện đối với các dự

án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Như vậy, xuất phát từ những vấn đề trên, cả về mặt lý luận và thực tiễn, tôi đã

chọn đề tài: "Tăng cường quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao

thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đại

Từ, tỉnh Thái Nguyên" làm đề tài luận văn thạc sĩ

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý các

dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 13

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ trong thời gian tới

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Đề tài được thực hiện trong phạm vi huyện Đại Từ,

tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung thu thập thông tin đánh giá thực trạng

trong giai đoạn 2012-2016, các giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2018-2025

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quản

lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn huyện Đại Từ bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn có giá trị cả về lý luận và thực tiễn Hệ thống hóa cơ sở khoa học về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn Đánh giá được thực trạng quản lý dự án của địa phương Trên cơ sở đó đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn nghiên cứu Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo trong việc xây dựng các chính sách về đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Trang 14

Đối với huyện Đại Từ, luận văn là cơ sở để chính quyền địa phương thực hiện hiệu quả các quy hoạch xây dựng giao thông nông thôn nhờ quản lý tốt chi phí, tiến độ, nguồn nhân lực cũng như kiểm soát được chất lượng của các công trình giao thông

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu và phụ lục, luận văn gồm có

4 chương như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý các dự án đầu tư xây dựng

công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài

- Chương 3: Thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao

thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ

- Chương 4: Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý đầu tư xây

dựng công trình giao thông nông thôn từ vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

a) Dự án

Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã dề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ mà bạn mong muốn (Từ Quang Phương, 2005)

Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định (Nguyễn Văn Đáng, 2008)

Dự án là một quá trình mang đặc thù riêng bao gồm một loạt các hoạt động được phối hợp và kiểm soát, có định ngày khởi đầu và kết thúc, được thực hiện với những hạn chế về thời gian, chi phí và nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu phù hợp với những yêu cầu cụ thể (Nguyễn Bạch Nguyệt, 2013)

Như vậy, dự án là đối tượng của quản lý và là một nhiệm vụ mang tính chất 1 lần, có mục tiêu rõ ràng trong đó bao gồm chức năng, số lượng và tiêu chuẩn chất lượng), yêu cầu phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian quy định, có dự toán tài chính từ trước và nói chung không được vuợt qua dự toán đó

b) Dự án đầu tư xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc

bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định (Lê Văn Thịnh, 2008)

Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế

cơ sở Dự án đầu tư xây dựng là một loại công việc mang tính chất một lần, cần có một lượng đầu tư nhất định, trải qua một loạt các trình tự (Nguyễn Văn Sênh, 2011)

Trang 16

Như vậy, dự án đầu tư xây dựng công trình có những đặc trưng cơ bản sau:

- Được cấu thành bởi một hoặc nhiều công trình thành phần có mối liên hệ nội tại chịu sự quản lý thống nhất trong quá trình đầu tư xây dựng

- Hoàn thành công trình là một mục tiêu đặc biệt trong điều kiện ràng buộc nhất định về thời gian, về nguồn lực, về chất lượng, về chi phí đầu tư và về hiệu quả đầu tư

- Phải tuân theo trình tự đầu tư xây dựng cần thiết từ lúc đưa ra ý tưởng đến khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng

- Mọi công việc chỉ thực hiện một lần: đầu tư một lần, địa điểm xây dựng cố định một lần, thiết kế và thi công đơn nhất

c) Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn

Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng vốn ngân sách là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn ngân sách để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình giao thông tại khu vực nông thôn nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình giao thông và nâng cao đời sống nhân dân tại khu vực nông thôn, thực hiện chiến lược xây dựng nông thôn mới (Đỗ Xuân Nghĩa, 2011)

Với các dự án này, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, tổng dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng Cơ quan quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí

đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án

d) Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Quản lý dự án đầu tư XDCT là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá trình đầu tư xây dựng (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp nhằm đạt được hiện quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói riêng Quản lý dự án đầu tư XDCT là việc áp dụng những hiểu biết , kỹ năng , công

cụ , kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ

Trang 17

dự án Quản lý dự án đầu tư XDCT còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể , điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu câu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

e) Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án xây dựng công trình giao thông dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và định giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án (Bùi Mạnh Hùng, 2009)

Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nói chung và công trình giao thông nông thôn nói riêng đều bao gồm các hoạt động quản lý: quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình,

và quản lý chi phí xây dựng (Đỗ Xuân Nghĩa, 2011)

1.1.2 Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn

Quản lý dự án đầu tư nói chung và quản lý dự án xây dựng giao thông nông thôn nói riêng đều có vai trò như sau:

- Vai trò ra quyết định

Quản lý dự án đầu tư là một quá trình ra quyết định có tính hệ thống Việc đưa

ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công cũng như sự vận hành sau khi dự án đã được hoàn thành Đối với quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn , vai trò quyết định được thể hiện ở các mặt phê duyệt thiết kế, thẩm định hồ sơ…

- Vai trò lập kế hoạch

Vai trò này đưa toàn bộ quá trình, hệ thống mục tiêu, và toàn bộ hoạt động của

dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng thái động để điều hành, khống chế toàn bộ dự án Sự điều hành hoạt động công trình là sự thực hiện theo trình tự mục tiêu dự định Nhờ vai trò lập kế hoạch mà mọi công việc của dự

án đều có thể dự kiến và khống chế được Vai trò lập kế hoạch đối với quản lý dự

Trang 18

án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn thể hiện ở việc lập kế hoạch ngân sách (ngân sách trung kế hoạch tổ chức lựa chọn nhà thầu…

- Vai trò tổ chức

Vai trò tổ chức ở đây có nghĩa là: thông qua việc xây dựng một tổ chức dưới

sự lãnh đạo của giám đốc dự án để đảm bảo dự án được thực hiện theo hệ thống, xác định chức trách và trao quyền cho hệ thống đó, thực hiện chế độ hợp đồng, hoàn thiện chế độ quy định để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệu quả, đảm bảo cho mục tiêu của dự án được thực hiện theo kế hoạch Vai trò tổ chức giúp các dự

án xây dựng giao thông nông thôn được thực hiện đảm bảo đúng tiến độ, ngân sách hợp lý và đảm bảo chất lượng

- Vai trò điều hành

Quá trình quản lý dự án là sự phối hợp của rất nhiều các bộ phận có mối quan

hệ mâu thuẫn và phức tạp Do đó, nếu xử lý không tốt các mối quan hệ này sẽ tạo ra những trở ngại trong việc phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, ảnh hưởng đến mục tiêu hoạt động của dự án Vai trò điều hành giúp có vai trò giúp BQL các dự án xây dựng giao thông nông thôn tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường

- Vai trò khống chế

Vai trò khống chế đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu chính của các dự án đầu tư Bởi vì, các dự án đầu tư đôi khi có thể rời xa mục tiêu dự định, phải lựa chọn phương pháp quản lý khoa học để đảm bảo mục tiêu được thực hiện Vai trò khống chế giúp các dự án xây dựng giao thông nông thôn đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng với nguồn ngân sách đã duyệt

1.1.3 Nội dung của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn

1.1.3.1 Quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn

Theo nghị định số 08/2005/ NĐ-CP ngày 24/01/ 2005 về Quy hoạch xây dựng công trình giao thông nông thôn: Quy hoạch xây dựng công trình giao thông nông thôn được lập cho đối tượng là xã và điểm dân cư nông thôn Quy hoạch xây dựng công trình giao thông nông thôn gồm các cấp độ sau:

- Xây dựng quy hoạch công trình giao thông chung được lập cho toàn bộ ranh giới hành chính của xã;

Trang 19

- Xây dựng quy hoạch chi tiết công trình giao thông được lập cho các điểm dân cư nông thôn

Ủy ban nhân dân xã chủ trì tổ chức việc lập nhiệm vụ và xây dựng quy hoạch xây dựng giao thông nông thôn bằng ngân sách nhà nước

Kế hoạch đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn gồm: kế hoạch cứng hóa các loại đường và kế hoạch nguồn vốn cho đầu tư xây dựng

Kế hoạch cứng hóa các loại đường

Lập kế hoạch cứng hóa cho toàn bộ các loại đường giao thông nông thôn thuộc ranh giới hành chính xã, đường nội đồng, đường nội thôn, đường liên thôn,

xã, huyện

Kế hoạch thực hiện chi tiết được xây dựng tại các điểm dân cư nông thôn gồm

dự báo quy mô dân số, lao động; quy mô đất đai; yêu cầu sử dụng đất bố trí các công trình xây dựng công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong điểm dân cư nông thôn

Kế hoạch nguồn vốn đầu tư xây dựng giao thông nông thôn

Nguồn vốn đầu tư xây dựng giao thông nông thôn chủ yếu là nguồn vốn ngân sách bao gồm: vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách cấp xã

Bên cạnh đó, nguồn vốn đầu tư còn được huy động từ đóng góp khu vực ngoài quốc doanh: nguồn vốn do dân dóng góp và nguồn vốn hỗ trợ của doanh nghiệp Nhiệm vụ phê duyệt nguồn vốn xây dựng giao thông nông thôn là các cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn và đơn vị cấp giấy phép xây dựng

1.1.3.2 Quản lý tổ chức triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

a) Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu xây dựng

Theo luật đấu thầu số 43/2013/QH13, công tác lựa chọn nhà thầu bao gồm những hình thức sau:

Đối với hình thức đấu thầu rộng rãi: quy trình lựa chọn nhà thầu được tiến

hành như sau:

Trang 20

- Lập, phê duyệt hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu do bên mời thầu lập theo mẫu và phải được chủ đầu tư phê duyệt

- Thông báo mời thầu: Bên mời thầu công bố thông báo mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng để mời các nhà thầu muốn thực hiện gói thầu đến tham dự (không hạn chế số lượng nhà thầu)

- Phát hành hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu sẽ được bán cho các nhà thầu tại địa điểm và thời gian nêu trong thông báo mời thầu với giá tối đa là 1 triệu đồng Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu sau khi phát hành thì phải gửi các sửa đổi, bổ sung này cho các nhà thầu đã mua hồ sơ mời thầu ít nhất là 10 ngày trước thời điểm đóng thầu để các nhà thầu có đủ thời gian chỉnh lý lại hồ sơ dự thầu theo các sửa đổi, bổ sung này

- Tiếp nhận, quản lý hồ sơ dự thầu: Bên mời thầu phải tiếp nhận và quản lý hồ

sơ dự thầu theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”

- Mở thầu;

- Đánh giá hồ sơ dự thầu;

- Lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu, trình phê duyệt kết quả đấu thầu;

- Thông báo kết quả đấu thầu;

- Đàm phán, ký kết hợp đồng

Đối với hình thức đấu thầu hạn chế: lựa chọn nhà thầu được thực hiện theo

các bước sau

- Bên mời thầu lập và chủ đầu tư phê duyệt danh sách các nhà thầu được mời tham dự đấu thầu;

- Bên mời thầu lập và chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu;

- Gửi thư mời thầu;

- Phát hành hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu trong danh sách Việc bán hồ sơ mời thầu và sửa chữa, bổ sung hồ sơ như quy định đối với trường hợp đấu thàu rộng rãi

- Tiếp nhận, quản lý hồ sơ dự thầu: Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý hồ sơ

dự thầu theo chế độ quản lý hồ sơ “Mật”

- Mở thầu;

- Đánh giá hồ sơ dự thầu;

Trang 21

- Lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu; trình Chủ đầu tư phê duyệt kết quả đấu thầu;

b) Quản lý thời gian và tiến độ

Quản lý thời gian và tiến độ dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc của dự án và quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự

án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định Với mục đích hoàn thành dự án đúng thời hạn trong phạm vi ngân sách nhà nước và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu đã định về chất lượng

Cách dự tính thời gian cho từng công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn được thực hiện một cách khoa học theo một trình tự thực hiện cụ thể:

- Xây dựng các giả thiết liên quan đến nguồn lực, đến hoàn cảnh tác động bình thường đến công trình giao thông nông thôn tại các điểm dân cư

- Dự tính thời gian thực hiện dựa vào nguồn lực có thể huy động trong kế hoạch có tính đến những nguồn lực huy động từ dân cư nông thôn

- Xác định tuyến găng và độ co dãn thời gian của từng công việc

- So sánh thời gian hoàn thành theo dự tính với mốc thời hạn cho phép

- Điều chỉnh các yêu cầu nguồn lực khi cần thiết

Nguồn lực sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng giao thông nông thôn bao gồm: vốn ngân sách, lao động, máy móc thiết bị (máy trộn, máy đo kinh độ, vĩ độ ), nguyên vật liệu (cát, xi măng, đá…)

Việc quản lý thời gian, tiến độ thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn cần phải căn cứ vào những nguồn lực này để có thể xây dựng các kế hoạch quản lý phù hợp

c) Quản lý chất lượng thực hiện dự án

Theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình giao thông: Công tác quản lý chất lượng công trình giao thông nông thôn

là một trong những khía cạnh rất quan trọng trong quản lý dự án Quản lý chất

Trang 22

lượng thực hiện dự án giao thông nông thôn bao gồm việc xác định các chính sách chất lượng áp dụng đối với công trình giao thông và đối với từng khu vực nông thôn, mục tiêu, trách nhiệm và việc thực hiện các tiêu chuẩn thông qua các hoạt động: lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát và bảo đảm chất lượng trong hệ thống

Ba nội dung lập kế hoạch, đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng đối với

dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn có mối quan hệ chặt chẽ, tương tác nhau Mỗi nội dung đều là kết quả do hai nội dung kia đem lại, đồng thời cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện hai nội dung kia

+ Lập kế hoạch chất lượng

Lập kế hoạch chất lượng là việc xác định các tiêu chuẩn chất lượng cho dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn và xác định các phương thức để đạt các tiêu chuẩn đó

Lập kế hoạch chất lượng là một bộ phận quan trọng của quá trình lập kế hoạch, sẽ được thực hiện thường xuyên và song hành với nhiều loại kế hoạch khác Lập kế hoạch chất lượng cho phép định hướng phát triển chất lượng chung, khai thác sử dụng hiệu quả các nguồn lực, giảm chi phí liên quan… Song việc quản lý chất lượng công trình giao thông nông thôn chặt chẽ có thể phát sinh tăng chi phí hoặc điều chỉnh lại kế hoạch tiến độ thời gian dự án

Kế hoạch chất lượng được lập sẽ đảm bảo phản ánh được các nội dung sau:

- Xây dựng chất lượng công trình, chiến lược, chính sách và kế hoạch hoá chất lượng

- Xác định những yêu cầu chất lượng phải đạt tới trong từng thời kỳ, từng giai đoạn của quá trình thực hiện dự án đầu tư giao thông

+ Đảm bảo chất lượng

Đảm bảo chất lượng là công tác đánh giá thường xuyên tình hình hoàn thiện công trình giao thông nông thôn để đảm bảo dự án thoả mãn các tiêu chuẩn chất lượng đã định về mặt bằng, về độ rộng mặt đường Với công tác đảm bảo chất lượng này thì công trình giao thông sẽ được tíến hành theo những quy định, hướng dẫn chất lượng, tiến hành theo các quy trình được duyệt, trên cơ sở tính toán khoa học, theo lịch trình, tiến độ kế hoạch

Trang 23

Hệ thống các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng mà dự án đầu tư công trình giao thông nông thôn phải tuân theo được quy định tại các văn bản quy phạm nhà nước

và những tiêu chuẩn pháp quy về chất lượng giao thông, chất lượng thi công, kỹ thuật phù vực với khu vực nông thông được đầu tư xây dựng

+ Kiểm soát chất lượng dự án

Ban quản lý dự án đầu tư công trình giao thông nông thôn sẽ tiến hành xây dựng một hệ thống kiểm soát chất lượng nhằm đảm bảo đáp ứng những tiêu chuẩn chất lượng của công trình Xác định xem những tiêu chuẩn chất lượng đã được tuân thủ hay chưa và tìm các biện pháp để loại bỏ những nguyên nhân không hoàn thiện Công tác kiểm soát chất lượng được thực hiện trong suốt quá trình thực hiện đầu tư dự án giao thông nông thôn Đây là một công tác sử dụng rất nhiều kiến thức về thống kê cho nên các thành viên thuộc bộ phận kiểm soát chất lượng này phải là những người có kiến thức chuyên môn về quản lý chất lượng bằng phương pháp thống kê, đặc biệt là phương pháp lấy mẫu và xác suất để nhằm dễ dàng đánh giá kết quả giám sát chất lượng

d) Quản lý chi phí dự án

Trong quản lý dự án đầu tư nói chung và dự án xây dựng công trình giao thông nông thôn nói riêng, điều chỉnh tiến độ thời gian thực hiện các công việc có thể làm tăng hoặn giảm nguồn lực liên quan khác Nếu muốn rút ngắn thời gian thực hiện một công việc thì cần tăng thêm chi phí và ngược lại muốn giảm bớt chi phí cho công việc phải kéo dài thêm thời gian thực hiện Đây là nguyên tắc cơ sở để ban quản lý dự án giao thông nông thôn tiến hành xây dựng phương pháp quản lý dự án Theo nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình đã nêu: Ngân sách đầu tư cho các dự án giao thông nông thôn thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Để dự toán chi phí thực hiện dự án trước hết tiến hành xác định các loại chi phí gồm có chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

(1) Chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp là những khoản mục chi phí có thể xác định cụ thể, trực tiếp cho từng công việc hoặc dự án xây dựng công trình giao thông Chi phí trực tiếp

Trang 24

được dự toán, kiểm soát và quản lý dễ dàng hơn chi phí gián tiếp Với một số khoản mục cần xác định:

- Chi phí tiền lương trực tiếp: là tiền lương trả cho những người trực tiếp thực hiện các công việc của dự án

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của những nguyên vật liệu cho xây dựng đường giao thông như cát, đá, sỏi, xi măng được sử dụng để thực hiện từng công việc của dự án

- Chi phí thiết bị trực tiếp: Là chi phí máy móc thiết bị, công cụ sản xuất được

sử dụng để thực hiện từng công việc dự án gồm: máy trộn bè tông; máy đo tọa độ; máy xúc; máy đào

- Chi phí dịch vụ trực tiếp: là những chi phí liên quan đến từng công việc hoặc toàn bộ dự án như chi phí thuê máy, chi phí thiết kế, chi phí hợp đồng thầu phụ…

- Chi phí quản lý trực tiếp: liên quan đến chi phí văn phòng dự án giao thôn, tiền lương nhân viên lập kế hoạch, kế toán, thư ký, nhân viên quản lý chất lượng… (2) Chi phí gián tiếp

Chi phí gián tiếp là những khoản chi phí không được tính trực tiếp cho từng công việc hoặc dự án nhưng lại rất cần thiết nhằm duy trì sự hoạt động của dự án

- Chi phí lao động gián tiếp: Gồm tiền lương của nhân viên dọn vệ sinh, những người lao động

- Chi phí nguyên vật liệu gián tiếp: gồm nguyên vật liệu sử dụng để quét dọn, lau chùi các thiết bị

- Chi phí thiết bị gián tiếp: Gồm chi phí máy tình, máy photo, fax…

- Chi phí văn phòng dự án: đây là một bộ phận của tổng thể dự án

Ngoài ra có những chi phí liên quan đến thời gian, khi chi phí dự án tăng hoặc giảm sẽ ảnh hưởng đến thời gian thực hiện dự án

+ Kiểm soát chi phí dự án

Ban quản lý dự án công trình giao thông nông thôn trong quá tình thực hiện dự

án sẽ tiến hành công tác kểm soát chi phí dự án thông qua việc theo dõi tiến độ dự

án từ đó xác định những thay đổi so với kế hoạch và đề xuất các giải pháp để quản

lý hiệu quả chi phí dự án

Trang 25

Kế hoạch ngân sách dành cho của dự án xây dựng công trình giao thông nông thôn được lập dựa trên hệ thống các công việc đã được phân tách và khái toán chi phí công việc Kế hoạch được xây dựng cần sát với thực tế để tránh kế hoạch ngân sách của dự án phải thay đổi nhiều lần làm ảnh hưởng kế hoạch ngân sách không đáp ứng được với tiến độ của dự án làm cho thời gian thực hiện dự án kéo dài vì chờ vốn, gia tăng gánh nặng chi phí lãi của dự án

e) Quản lý nguồn nhân lực tham gia quản lý dự án

Quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn là một bộ phận có ý nghĩa quyết định đưa đến hiệu quả hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Nguyễn Văn Đáng, 2006)

+ Các quá trình cơ bản của quản lý nguồn nhân lực gồm:

Quá trình hoạch định (Lập kế hoạch) nhằm bảo đảm về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực

Quá trình sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là quá trình kết hợp sức lao động với tư liệu lao động và đối tượng lao động Sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả vừa giúp tăng năng suất lao động, vừa tạo lợi thế ổn định trong tổ chức

Quá trình kiểm tra, đánh giá nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn là tổ chức đánh giá kiểm tra công việc, kết quả thực hiện công việc của các cá nhân, tổ chức và xem xét đánh giá lợi ích của họ đối với việc tham gia dự án đầu tư

Quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án xây dựng giao thông nông thôn nhằm:

- Tạo nên sự thống nhất ý chí giữa các thành viên, bộ phận tham gia

dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn Tạo động lực thúc đẩy

sự phát triển của cá nhân, bộ phận theo mục tiêu, định hướng

- Xây dựng định hướng phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức

- Tạo môi trường thích hợp cho sự phát triển của tổ chức, cá nhân tham gia dự

án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn

1.1.3.3 Quyết toán công trình xây dựng giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Theo nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với công trình giao thông

Trang 26

nông thôn do ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư thực hiện theo hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn

Trong công tác quyết toán, ban quản lý dự án xây dựng công trình giao thông nông thôn thực hiện kiểm tra các loại chi phí phát sinh thực tế so với chi phí dự toán đã lập Đồng thời, kiểm tra tính chính xác hợp lý của các chi phí phát sinh Chi phí sau khi được kiểm tra hợp lệ sẽ được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt theo quy định

1.1.3.4 Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn

Quy trình quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu Đó là việc lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí

và thực hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định (Từ Quang Phương, 2005) Căn cứ vào quy trình này, có thể đưa ra quy trình quản

lý dự án đầu tư xây dựng giao thông nông thôn như sau:

Sơ đồ 1.1: Chu trình quản lý dự án đầu tư xây dựng giao thông nông thôn

Lập kế hoạch cho các công trình giao thông nông thôn Đây là giai đoạn xây

dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án giao thông nông thôn: kế hoạch vốn thực hiện, kế hoạch về nguyên liệu, vật liệu, kế hoạch về số km đường giao thông được cứng hóa, nhựa hóa

Điều phối thực hiện dự án công trình giao thông nông thôn: Đây là quá trình

phân phối nguồn lực bao gồm, lao động, thiết bị, thời gian, chi phí để thực hiện dự

Lập kế hoạch DAGTNT

+ Thiết lập mục tiêu + Dự tính nguồn lực + Xây dựng kế hoạch

Giám sát DAGTNT

+ Đo lường kết quả

+ So sánh với mục tiêu

+ Báo cáo

+ Giải quyết các vấn đề

Điều phối thực hiện DAGTNT

+ Bố trí tiến độ thời gian + Phân phối nguồn lực + Phối hợp các hoạt động + Khuyến khích động viên

Trang 27

án Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ công trình giao thông nông thôn (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó,

bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp

Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án GTNT, phân tích tình

hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn

1.1.4.1 Các yếu tố khách quan

+ Cơ chế quản lý của Nhà nước

Chế độ chính sách phải đồng bộ, thống nhất, mang tính khả thi, phù hợp với pháp luật hiện hành của Nhà nước, đảm bảo công tác quản lý dự án đầu tư nói chung và dự

án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn nói riêng diễn ra chặt chẽ, tuy nhiên cũng không được gây phiền hà Bên cạnh đó chế độ chính sách phải mang tính

ổn định, tránh thay đổi nhiểu nhằm tạo thuận lợi cho triển khai thực hiện

Pháp luật, các chế độ, tiêu chuẩn, định mức: Hệ thống pháp luật, chế độ, tiêu chuẩn định mức chất lượng công trình xây dựng, định mức các loại chi phí trong báo cáo quyết toán dự àn là một căn cứ quan trọng để thực hiện quản lý dự án đầu

tư các công trình giao thông nông thôn Vì vậy nó cần đảm bảo tính chính xác, phù hợp với tình hình thực tế; tính thống nhất giữa các ngành, các địa phương, và các đơn vị sử dụng vốn; và tính đầy đủ, bao quát được tất cả các nội dung phát sinh

+ Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế cũng là một trong những nhân tố khách quan tác động vào

dự án và làm ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án xây dựng công trình giao thông nông thôn Một nền kinh tế của một quốc gia nói chung và vùng nông thôn nói riêng phát triển thiếu đồng bộ và không ổn định sẽ hạn chế trong việc cung cấp thông tin chính xác để phục vụ cho công tác quản lý dự án Do trong công tác quản lý dự án giao thông nông thôn có nội dung quản lý quy hoạch cần dự báo quy mô dân số, dự báo tốc độ phát triển của hạ tầng nông thôn Vì vậy, nếu vùng nông thôn phát triển không đồng bộ sẽ ảnh hưởng đến công tác quản lý quy hoạch dự án

Trang 28

Đồng thời, nếu những định hướng, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế-

xã hội theo vùng, lãnh thổ, ngành chưa được xây dựng cụ thể, đồng bộ và ổn định cũng là yếu tố gây khó khăn trong quản lý dự án Nhiều yếu tố nằm ngoài tầm dự báo của nhà thầu hay chủ đầu tư như: thiên tai, tình hình phát triển, lạm phát,… làm cho ban quản lý dự án giao thông nông thôn không thể thực hiện quản lý dự án theo đúng trình tự vì lý do dự án bị chấm tiến độ so với kế hoạch

1.1.4.2 Các yếu tố chủ quan

+ Chất lượng nguồn nhân lực

Yếu tố nguồn nhân lực là một trong những yếu tố chủ quan ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng giao thông nông thôn Tác động của yếu tố này đến công tác quản lý như sau: Nếu nguồn nhân lực có chất lượng cao họ sẽ am hiểu về các chế độ chính sách, các quy định hiện hành về công tác thanh quyết toán vốn ngân sách, về các tiêu chuẩn chất lượng, về dự toán ngân sách cho dự án Từ đó sẽ giảm thiểu được những sai sót trong công tác quản lý và công tác này đạt hiệu quả cao hơn Tương tự nếu nguồn nhân lực có chất lượng kém thì công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng giao thông nông thôn sẽ có hiệu quả thấp hơn

Mặt khác, công tác quản lý dự án nói chung và quản lý các dự án giao thông nông thôn nói riêng là quá trình phức tạp liên quan đến hoạt động thanh quyết toán vốn đầu

tư và hoạt đông lựa chọn nhà thầu thì công Do đó, để hoạt động này có tính công khai, minh bạch, tránh thất thoát nguồn vốn đầu tư thì đội ngũ nhân lực quản lý dự án phải đảm bảo tính kỷ luật cao, phẩm chất đạo đức, lòng say mê công việc

Như vậy, công tác quản lý dự án đầu xây dựng giao thông nông thôn muốn đạt hiệu quả thì nguồn nhân lực quản lý dự án phải đảm bảo chất lượng cả về trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức Sự hội tụ đủ các yếu tố về chất lượng là cơ sở tiền đề cho những quyết định đúng đắn của cán bộ quán lý dự án, từ đó giúp ban quản lý dự án thực hiện công tác quản lý đạt hiệu quả cao do rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục hành chính phát sinh

+ Tài liệu phục vụ cho quá trình quản lý dự án

Công tác quản lý các dự án giao thông nông thôn liên quan đến rất nhiều khâu khác nhau, mỗi khâu cần thu thập rất nhiều tài liệu để phục vụ quá trình ra quyết

Trang 29

định Điển hình, trong hoạt động quản lý chất lượng công trình những tài liệu mà BQL cần thu thập gồm: tài liệu chứng minh xuất xứ vật tư (cát, sỏi, xi măng, đá ); tài liệu về tiêu chuẩn vật tư đưa vào thi công (những tài liệu về thí nghiệm); tài liệu kiểm định máy móc, thiết bị; tài liệu về nghiệm thu chất lượng công trình (về độ cứng hóa, độ bền )

Hay trong công tác quản lý chi phí dự án những tài liệu liên quan cần thu thập như: bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công, dự toán phát sinh

Những tài liệu được thu thập trên càng đảm bảo đầy đủ, chính xác và kịp thời thì công tác QLDA của chủ đầu tư càng hiệu quả và có chất lượng cao

Như vậy, tài liệu phục vụ quản lý dự án có vai trò rất quan trọng trong quá trình quản lý dự án, xong để có thể thu thập, xử lý, lưu trữ tài liệu một cách có hiệu quả cần phải có các trang thiết bị và các phần mềm hỗ trợ

* Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

Công tác quản lý dự án đầu tư công trình giao thông nông thôn sẽ đạt hiệu quả cao hơn nếu có sự cầu hiện đại hóa về công nghệ do đỏi hỏi phải ứng dụng những phần mềm phục vụ hoạt động quản lý trong BQL dự án đầu tư công trình giao thông nông thôn Đặc biệt trong hoàn cảnh hiện nay, khi các dự án đầu tư giao thông nông thôn được hòan thành thì khối lượng vốn ngân sách đầu tư cho các dự án cần phải thanh quyết toán nhanh chóng, chính xác và kịp thời thì việc phát triển ứng dụng công nghệ sẽ giúp tiết kiệm thời gian giải quyết công việc, đảm bảo công việc được diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm, chính xác và thống nhất Do đó, việc xây dựng một

cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị công nghệ hoàn chỉnh cho toàn bộ hệ thống

trong BQL dự án xây dựng công trình giao thông nông thôn là một đòi hỏi tất yếu

+ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý dự án

Đây là vấn đề hết sức quan trọng Trong bộ máy tổ chức phải hết sức chú ý đến mô hình tổ chức cơ cấu phòng, ban nghiệp vụ Quyền hạn trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, cá nhân Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, vận hành đồng bộ

sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án các công trình giao thông nông thôn, hạn chế tình trạng sai phạm, rủi ro trong quản lý Sự phân biệt rõ ràng giữa yếu tố quản lý và thực hiện nhiệm vụ, tránh việc chồng chéo công việc cũng là một trong những tác động để công tác quản lý dự án đạt hiệu quả cao

Trang 30

Như vậy việc tổ chức, điều hành hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông nông thôn nếu xây dựng được một hệ thống mạnh, phát huy tận dụng được tối đa năng lực sáng tạo của cá nhân và sức mạnh tập thể sẽ nâng cao được chất lượng, hiệu quả công tác quản lý

1.2 Kinh nghiệm về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

1.2.1 Kinh nghiệm của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Tại huyện Phú Lương, công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được thực hiện theo các bước: + Quy hoạch, thẩm định dự án

Trong công tác này, việc thẩm định được dựa trên một bản hướng dẫn toàn diện về quy trình chuẩn mực thẩm định, hỗ trợ tối đa công cụ thẩm định và qua nhiều bước phê chuẩn thẩm định của các cấp có thẩm quyền Bên cạnh đó, ban quản

lý đã ứng dung các phần mềm Excel & hệ thống phần mềm Crystal ball, phần mềm Orien soft để nâng cao hiệu quả quản lý dự án giao thông

+ Lựa chọn và lập ngân sách dự án

Sau khi dự án được thẩm định bởi một bộ phận độc lập, Ban quản lý giao thông nông thôn của huyện sẽ thực hiện dự toán ngân sách trong trung và dài hạn đảm bảo luôn có đủ nguồn vốn thực hiện công trình giao thông trong ngắn hạn để đáp ứng đúng tiến độ dự án

+ Triển khai dự án

Ban quản lý giao thông nông thôn của huyện sẽ quản lý chặt chẽ tổng chi phí thông qua phân chia trách nhiệm rõ ràng giữa các cá nhân, hệ thống kế toán vững chắc và báo cáo tiến độ thường xuyên Hệ thống đấu thầu chặt chẽ, có chia sẻ rủi ro giữa chính quyền địa phương và nhà thầu

+ Đánh giá quyết toán và bảo trì công trình

Dự án giao thông hoàn thành được kiểm tra, quyết toán bởi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền Việc bảo trì công trình có thể do UBND thực hiện họăc do công động tự thực hiện

Bên cạnh đó nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, BQL các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn huyện Phú Lương còn xây dựng các thứ tự ưu tiên

Trang 31

về đầu tư nhất quán với thứ tự ưu tiên về nguồn lực Chẳng hạn mục tiêu bao trùm trong quản lý các dự án đầu tư xây dựng giao thông của huyện là các dự án giao thông liên xã, liên huyện, tỷ lệ đầu tư cho những tuyến được này luôn được ưu tiên hàng đầu tăng 6,5% năm 2016 Tiếp đến là các tuyến đường nội thôn, liên thôn tỷ lệ tăng trưởng trong năm 2016 là 5% Các dự án không được ưu tiên là các dự án cứng hóa đường nội đồng Tỷ lệ đầu tư cho các dự án đường nông thôn nội đồng tại huyện Phú Lương gần như không gia tăng qua các năm

1.2.2 Kinh nghiệm của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

Tại huyện Định Hòa, tỉnh Thái Nguyên công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn được thực hiện theo các nội dung:

- Quản lý tiến độ: trong giai đoạn thực hiện triển khai dự án Ban quản lý giao thông nông thôn của huyện thường xuyên tổ chức giao ban tiến độ, báo cáo tiến độ theo tuần, tháng, quý Thực hiện nghiêm túc và chặt chẽ xây dựng nhật ký thi công trong quản lý quá trình thi công xây dựng công trình

Thành lập hệ thống thưởng phạt rõ ràng trong việc đảm bảo thời gian cho dự

án giao thông, đặc biệt là các điều khoản về kinh tế Đồng thời quy định mức tiền phạt đối với những nhà thầu chậm tiến độ hoặc có những biện pháp phạt trực tiếp như từ chối nhà thầu thực hiện phần việc sau của dự án giao thông…

- Quản lý chất lượng công trình giao thông được BQL tiến hành ngay từ giai đoạn đầu khảo sát, lập báo cáo đầu tư dự án, thiết kế kỹ thuật cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công… vì chất lượng công trình và theo những tiêu chuẩn cụ thế

- Quản lý chi phí: BQL dự án giao thông nông thôn huyện Định Hóa áp dụng chính xác các định mức đơn giá do Bộ Tài chính ban hành đồng thời xem xét các bám sát các điều chỉnh, thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng, công văn của văn phòng Chính phủ về tính giá, đơn giá nguyên vật liệu xây dựng công trình giao thông

Ngoài các hoạt động quản lý trên, để nâng cao hiệu quả quản lý các công trình giao thông nông thôn, BQL huyện đã xây dựng chức năng, nhiệm vụ cụ thể đối với từng phòng ban và các bước cần thiết để thực hiện công tác quản lý Đồng thời, chủ động, quyết liệt vận động nhân dân đóng góp làm đường giao thông góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách, tạo tinh thần đồng lòng trong xây dựng cũng như trong

Trang 32

bảo vệ của cải vật chất các công trình giao thông trên địa bàn Nhờ vậy, năm 2016 huyện đã huy động kinh phí hơn 8.700 tỷ đồng; trong đó ngân sách chiếm 83,5%, còn lại là nguồn vốn tín dụng Bên cạnh đó, các doanh nghiệp, tổ chức, đoàn thể và nhân dân cũng đã tích cực đóng góp xây dựng bằng nhiều hình thức như tiền, nhân công, vật tư, nguyên liệu, đất đai Tổng kinh phí đóng góp từ các nguồn lực xã hội này khoảng hơn 14 tỷ đồng; trong đó nhân dân đóng góp gần 3 tỷ đồng

Với kết quả đóng góp và nguồn ngân sách nhà nước cấp, trong năm huyện Định Hóa đã xây dựng mới và cải tạo hơn 800 km tuyến đường giao thông liên xã, liên huyện Hiện nay, 100% các xã trong huyện có đường liên xã, trục xã được

“cứng hóa” theo tiêu chuẩn của Bộ Giao thông vận tải, tỷ lệ này ở hệ thống đường ngõ xóm, trục thôn, liên thôn đạt 90% trở lên Phần lớn đường trục chính nội đồng cũng đã được cải tạo thành đường bê-tông xi-măng hoặc đường cấp phối đá dăm, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất của các địa phương

1.2.3 Kinh nghiệm của huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

Tại Thạch Thất, tất cả các dự án đầu tư đầu tư xây dựng công trình giao thông đều nằm trong quy hoạch đã được duyệt mới được chuẩn bị đầu tư Thạch Thát thành lập bộ phận riêng là đầu mối tổ chức thẩm định, tổng hợp, lập báo cáo thẩm định về các quy hoạch công trình giao thông trên địa bàn huyện và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện các quy hoạch xây dựng đường giao thông đã được duyệt

Các đơn vị chức năng liên quan căn cứ vào các quy hoạch xây dựng giao thông đã được duyệt để đề xuất, xây dựng kế hoạch đầu tư và danh mục các dự án đầu tư dự án giao thông nông thôn bằng vốn của ngân sách nhà nước Đồng thời, Thạch Thất rất coi trọng khâu chủ trương đầu tư dự án tất cả các dự án đầu tư giao thông bằng nguồn vốn ngân sách đều phải lập Báo cáo đề xuất dự án (kể cả các dự

án đã có trong quy hoạch đã được phê duyệt) Việc điều chỉnh dự án (mục tiêu, quy

mô, tổng mức đầu tư) nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt phải được sự chấp thuận của cơ quan phê duyệt quy hoạch

1.2.4 Bài học kinh nghiệm cho quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách ở huyện Đại Từ

+ Thay đổi phương thức làm quy hoạch: Một phương thức làm quy hoạch tốt hơn sẽ cần phải:

Trang 33

Xác định rõ ràng các mục tiêu và ưu tiên chiến lược của dự án đầu tư giao thông nông thôn

Quy hoạch phải căn cứ vào nguồn lực thực tế, nghĩa là những đề xuất đầu tư công trình giao thông nhưng không có cơ sở rõ ràng và thuyết phục về nguồn lực sẽ không được đưa vào trong quy hoạch

Tuân thủ kỷ luật quy hoạch, nghĩa là không cho phép điều chỉnh, bổ sung quy hoạch nếu như không có luận chứng thực sự xác đáng

Quy hoạch phải có tính điều phối giữa các cấp, các ngành liên quan đến công trình giao thông nông thôn

+ Tăng cường hiệu quả của việc triển khai dự án: Cần hạn chế tình trạng các

dự án giao thông bị kéo dài, đội giá thành bằng cách:

Theo dõi, giám sát, đánh giá chặt chẽ tiến độ thực hiện dự án, tiến độ giải ngân và/hoặc bố trí nguồn vốn, và những trục trặc phát sinh để có biện pháp khắc phục sớm Tạo điều kiện cho sự tham gia và giám sát của những bên có lợi ích liên quan + Coi việc quản lý vận hành dự án như một khâu trong quy trình quản lý đầu tư công:

Gắn khả năng được phép thực hiện các dự án trong tương lai với chất lượng và hiệu quả thực hiện các dự án trong quá khứ

Thực hiện đồng bộ tài sản hình thành từ dự án đầu tư giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách một cách đầy đủ

Theo dõi và hạch toán đầy đủ những thay đổi về giá trị của tài sản trong suốt quá trình vận hành

Có dự toán đầy đủ chi phí thường xuyên cho hoạt động vận hành cũng như bảo trì, bảo dưỡng dự án khi đi vào hoạt động

+ Huy động mọi nguồn lực đóng góp xây dựng đường giao thông nông thôn giảm gánh nặng từ ngân sách và nâng cao công tác quản lý của người dân

+ Phân công nhiệm cụ cụ thể tới từng phòng ban trong công tác quản lý xây dựng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện

+ Xây dựng các thự tứ ưu tiên trong xây dựng giao thông nông thôn để công tác cứng hóa đường giao thông nông thôn đạt hiệu quả nhất

Trang 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 tác giả đã trình bày những vấn đề lý thuyết về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn Nội dung chính của chương 1, tác giả tập trung nghiên cứu nội dung của quản lý dự án xây dựng giao thông nông thôn gồm: quản lý quy hoạch, tổ chức triển khai thực hiện quản lý đầu tư và quản lý quyết toán vốn đầu tư Bên cạnh đó, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng giao thông nông thôn cũng được tác giả trình bày theo các nhân

tố khách quan và nhân tố chủ quan Từ kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng giao thông nông thôn tại huyện Phú Lương và huyện Định Hóa tác giả rút ra bài học kinh nghiệm trong quản lý công tác đầu tư tại huyện Đại Từ

Trang 35

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2.1 Câu hỏi nghiên cứu mà đề tài cần giải quyết

Nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả xây dựng các câu hỏi nghiên cứu sau đây:

- Thực trạng quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách ở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian vừa qua như thế nào?

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách ở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên?

- Để tăng cường công tác quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Đại Từ trong thời gian tới cần phải thực hiện những giải pháp nào?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

Nguồn thông tin mà tác giả tiến hành thu thập gồm hai nguồn thông tin chính

là thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp:

- Nguồn thông tin thứ cấp bao gồm:

+ Các giáo trình, luận văn, luận án đi trước nghiên cứu về công tác quản lý dự án

và quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông nông thôn Mục tiêu của việc tham khảo nguồn thông tin thứ cấp là tìm hiểu những lý luận chung nhất về quản

lý dự án và quản lý dự án xây dựng công trình giao thông nông thôn phục vụ cho đề tài + Các thông tin liên quan trực tiếp đến công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2014-2016 Mục đích của nguồn thông tin giúp tác giả thu thập được các số liệu, tư liệu về thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Đại Từ Các thông tin này được tác giả thu thập tại UBND huyện Đại Từ thông qua các báo cáo về công tác quản lý xây dựng công trình giao thông nông thôn

Trang 36

- Nguồn thông tin sơ cấp: Nguồn thông tin sơ cấp được tác giả thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp, cụ thể như sau:

+ Mục tiêu điều tra: Đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý của dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Đại Từ Từ đó tổng hợp các nguyên nhân phát sinh hạn chế trong công tác quản lý

+ Đối tượng điều tra: Đối tượng được điều tra phỏng vấn là đội ngũ cán bộ và nhân viên làm việc tại dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Đại Từ

+ Nội dung phỏng vấn điều tra: tác giả tập trung làm rõ các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn huyện Đại Từ trong thời gian qua bao gồm: Chất lượng nguồn nhân lực; Tài liệu phục vụ cho quá trình quản lý dự án; Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý; Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý dự án

+ Số mẫu điều tra phỏng vấn: tác giả thực hiện lấy mẫu theo phương pháp tổng thể Theo đó, tác giả sẽ thực hiện phỏng vấn đối với toàn bộ cán bộ, nhân viên đang làm việc tại các ban quản lý xây dựng công trình giao thông trên địa bàn huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên Và số lượng đội ngũ cán bộ tại BQL là 33 cán bộ

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin

Các thông tin sau khi thu thập được sẽ tiến hành phân loại, sắp xếp theo thứ

tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin để đưa vào sử dụng trong nghiên cứu

Thông tin sẽ được trình bày dưới dạng các bảng số liệu, các đồ thị, biểu đồ để người sử dụng dễ dàng tiếp cận và phân tích thông tin

* Phương pháp đối chiếu: Đánh giá được thực trạng khó khăn, thuận lợi để từ đó có đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước

* Phương pháp hệ thống hóa tài liệu thu thập được làm cơ sở cho việc phân tích đánh giá thực trạng quản lý nhà nước các dự án đầu tư XDCT GTNT bằng nguồn vốn ngân sách để phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng theo các tiêu thức, góc độ khác nhau

Trang 37

* Phương pháp chuyên gia: giúp thu thập, chọn lọc những thông tin, ý kiến trao đổi của các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý kinh tế, đầu tư dự án về giao thông nông thôn

* Phương pháp ứng dụng phần mềm tin học Exel để xây dựng bảng biểu và

Phương pháp so sánh sử dụng nguồn số liệu qua từng thời kỳ, từng giai đoạn, từng năm so với năm hiện tại để so sánh xem mức độ tăng lên hay giảm xuống, mức

độ phát triển hay không phát triển để kịp thời đưa ra các giải pháp Phương pháp so sánh được sử dụng để phân tích sự thay đổi của các chỉ tiêu nghiên cứu, qua đó thấy được những thay đổi trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Đại Từ trong giai đoạn nghiên cứu

2.2.3.2 Phương pháp thống kê mô tả

Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của một hiện tượng kinh tế - xã hội Mô tả quá trình quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước cho các công trình giao thông nông thôn từ khi quy hoạch đến thẩm định, thực hiện dự án, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở kết quả thu được từ tổng hợp thông tin, số liệu đề tài xây dựng hệ thống các chỉ tiêu liên quan đến quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước:

Trang 38

a Chỉ tiêu về xây dựng kế hoạch, quy hoạch đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

- Chỉ tiêu kế hoạch về nguồn vốn đầu tư

- Chỉ tiêu kế hoạch về số lượng cứng hóa, tu sửa và bảo dưỡng được (km) Những chỉ tiêu này được tác giả tổng hợp từ nguồn số liệu thứ cấp trên báo cáo về các công trình giao thông nông thôn của UBND huyện Đại Từ

b Chỉ tiêu về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

- Nguồn vốn ngân sách do địa phương quản lý đưa vào cân đối

- Nguồn Trung ương

- Nguồn địa phương

- Nguồn vốn thực hiện

- Số công trình bố trí kế hoạch

- Số công trình chuyển tiếp

- Số công trình khởi công mới

- Số công trình tồn tại và xử lý đột xuất năm trước

- Số công trình được ghi KH chuẩn bị đầu tư

c Chỉ tiêu về thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

Trang 39

e Chỉ tiêu về quyết toán các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước

- Tình hình thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn

từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện (chủ đầu tư đề nghị, số kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh toán)

- Tình hình thẩm tra và phê duyệt quyết toán công trình giao thông nông thôn thuộc ngân sách Nhà nước (số lượng dự án, tổng mức đầu tư, tổng dự toán, giá trị đề nghị quyết toán, kết quả thẩm tra và phê duyệt, chênh lệch sau thẩm tra, tỷ lệ cắt giảm)

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Như vậy, trong chương 2 tác giả đã tập trung làm rõ được các nội dung chính: căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu của đề tài, tác giả tiến hành xây dựng câu hỏi nghiên cứu Các câu hỏi nghiên cứu này sẽ được trả lời ở chương 3 và chương 4 Để trả lời được các câu hỏi nghiên cứu, tác giả xây dựng hệ thống các phương pháp nghiên cứu khác nhau và hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu Đây là cơ sở quan trọng, là định hướng nghiên cứu để tác giả làm chương 3 và chương 4

Trang 40

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG NÔNG THÔN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ

3.1 Đặc điểm của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Đại từ là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách Thành Phố Thái Nguyên 25 km, phía Bắc giáp huyện Định Hoá; Phía Nam giáp huyện Phổ Yên và Thành Phố Thái Nguyên; Phía đông giáp huyện Phú Lương; Phía Tây Bắc và Đông Nam giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Phú Thọ Hiện nay, huyện Đại Từ có nhiều đơn vị hành chính nhất tỉnh với 30 xã, thị trấn, với tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 57.790 ha và 158.721 khẩu, có 8 dân tộc anh em cùng chung sống: Kinh, Tày, Nùng, Sán chay, Dao, Sán Dìu, Hoa, Ngái

3.1.1.2 Điều kiện địa hình

a) Về đồi núi: Huyện Đại Từ được bao bọc xung quanh bởi dãy núi như: phía

Tây và Tây Nam có dãy núi Tam đảo ngăn cách giữa Huyện và tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, độ cao từ 300 - 600m; phía Bắc có dãy Núi Hồng và Núi Chúa; phía Đông là dãy núi Pháo cao bình quân 150 - 300 m; phía Nam là dãy núi Thằn Lằn thấp dần từ Bắc xuống Nam

b) Sông ngòi thuỷ văn

Huyện Đại Từ có hệ thống sông ngòi dày đặc Cụ thể: có hệ thống sông Công chảy từ Định Hoá xuống theo hướng Bắc Nam với chiều dài chạy qua huyện Đại Từ khoảng 2km Hệ thống các suối, khe như suối La Bằng, Quân Chu, Cát Nê v.v cũng là nguồn nước quan trọng cho đời sống và trong sản xuất của Huyện

3.1.1.3 Điều kiện khí hậu thời tiết

Do mưa nhiều khí hậu thường ẩm ướt độ ẩm trung bình từ 70 - 80% , nhiệt độ trung bình hàng năm từ 22 – 270C Là miền nhiệt độ phù hợp cho nhiều loại cây trồng, vật nuôi phát triển

Ngày đăng: 12/04/2018, 09:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Đáng (2008), Giáo trình quản lý dự án xây dựng, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý dự án xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Đáng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2008
2. Bùi Mạnh Hùng (2009), Giáo trình kinh tế xây dựng, Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế xây dựng
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2009
7. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 8. Đỗ Xuân Nghĩa (2011), "Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn", Tạp chí Nghiêncứu kinh tế, số 23, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Tác giả: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 8. Đỗ Xuân Nghĩa
Năm: 2011
9. Nguyễn Bạch Nguyệt (2013), Giáo trình lập dự án đầu tư, Đại học Kinh tế Quốc dân, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập dự án đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
10. Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương (2007), Giáo trình kinh tế đầu tư, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư
Tác giả: Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2007
11. Từ Quang Phương (2005), Giáo trình QLDA đầu tư, Đại học Kinh tế Quốc dân, Nhà xuất bản Lao động - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình QLDA đầu tư
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - xã hội
Năm: 2005
13. Nguyễn Văn Sênh (2011), Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại Ban Quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1 - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại Ban Quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1
Tác giả: Nguyễn Văn Sênh
Năm: 2011
15. Lê Văn Thịnh (2008), Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng Bộ Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Lê Văn Thịnh
Năm: 2008
3. Kết quả thanh tra số 2042/XD-KLTTr về Công tác quản lý xây dựng công trình của huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên Khác
4. Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, Quốc hội ban hành ngày 26/11/2013 Khác
5. Luật xây dựng số 50/2014/QH13, Quốc hội ban hành ngày 18/6/2014 Khác
6. Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình Khác
12. Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ đến năm 2020 Khác
14. Theo nghị định số 08/2005/ NĐ-CP ngày 24/01/ 2005 về Quy hoạch xây dựng công trình giao thông nông thôn Khác
16. Tờ trình số 1077/SKHĐT-TH ngày 01/8/2011 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ đến năm 2020 Khác
17. UBND huyện Đại Từ (2011), Báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2012-2016 huyện Đại Từ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w