Để làm sáng tỏ vai trò của các quần xã thực vật trong khu vực rừng phòng hộ Phượng Hoàng, đặc biệt là vai trò của thảm thực vật đến tính chất lý, hóa học của đất, chúng tôi lựa chọn đề t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các tài liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Tác giả
Vũ Hồng Hà
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Sinh thái học, tại Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, bạn bè và gia đình
Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Ngọc Công
đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu để em hoàn thành được luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo Khoa Sinh học, Phòng Đào tạo (bộ phận Sau Đại học) đã tạo điều kiện thuận lợi cho học viên trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường
Tôi xin trân trọng cảm ơn Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên, Chi cục thống kê tỉnh Thái Nguyên, đã cung cấp số liệu tại khu vực nghiên cứu có liên quan đến đề tài Ban Quản lý rừng phòng hộ Phượng Hoàng đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thu thập số liệu trong khu vực rừng
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua
Xin trân trọng cảm ơn
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 9 năm 2016
Tác giả
Vũ Hồng Hà
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Đóng góp mới của luận văn 2
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Nghiên cứu về thành phần loài và dạng sống thực vật 3
1.1.1 Nghiên cứu về thành phần loài thực vật 3
1.1.2 Nghiên cứu về thành phần dạng sống thực vật 5
1.2 Nghiên cứu ảnh hưởng qua lại giữa thảm thực vật và đất 7
1.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của đất tới thảm thực vật 7
1.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thảm thực vật tới đất 9
1.2.3 Nghiên cứu về tác dụng cải tạo đất của thảm thực vật 11
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Đối tượng nghiên cứu 13
2.2 Địa điểm nghiên cứu 13
2.3 Nội dung nghiên cứu 13
2.3.1 Về thành phần thực vật 13
2.3.2 Về môi trường đất 13
2.4 Phương pháp nghiên cứu 13
2.4.1 Phương pháp điều tra 13
2.4.2 Phương pháp thu mẫu 14
Trang 42.2.3 Phương pháp phân tích mẫu 16
2.2.4 Phương pháp điều tra trong nhân dân 17
Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 18
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 18
3.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới hành chính 18
3.1.2 Địa hình 18
3.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng 19
3.1.4 Khí hậu, thủy văn 19
3.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 21
3.2.1 Dân số, dân tộc 21
3.2.2 Hoạt động sản xuất nông, lâm, thủy sản 21
3.2.3 Giao thông, thủy lợi 22
3.2.4 Giáo dục, y tế, văn hóa 22
3.2.5 Hệ thống điện, nước sạch 24
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Đặc điểm cơ bản của các quần xã thực vật nghiên cứu 25
4.1.1 Đặc điểm về thành phần loài thực vật 25
4.1.2 Đặc điểm thành phần dạng sống thực vật 52
4.1.3 Đặc điểm cấu trúc phân tầng của các quần xã thực vật 57
4.2 Ảnh hưởng của các quần xã thực vật đến môi trường đất ở KVNC 60
4.2.1 Đặc điểm hình thái phẫu diện đất dưới các quần xã thực vật nghiên cứu 60
4.2.2 Ảnh hưởng của các quần xã thực vật đến tính chất lý học của đất và mức độ xói mòn đất 63
4.2.3 Ảnh hưởng của các quần xã thực vật đến tính chất hóa học của đất 66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 74
1 Kết luận 74
2 Đề nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TÊN VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Ký hiệu độ nhiều của thảm tươi (theo Drude) 15
Bảng 3.1 Nhiệt độ trung bình/tháng và trung bình/năm của tỉnh Thái Nguyên 20
Bảng 3.2 Lượng mưa, độ ẩm trung bình/tháng ở tỉnh Thái Nguyên 20
Bảng 4.1 Danh lục thực vật trong các quần xã nghiên cứu tại rừng phòng hộ Phượng Hoàng (Xã Cù Vân, Đại Từ, Thái Nguyên) 25
Bảng 4.2 Thành phần và tỷ lệ (%) dạng sống thực vật tại các quần xã 52
Bảng 4.3 Cấu trúc phân tầng thẳng đứng của các quần xã thực vật ở KVNC 58
Bảng 4.4 Độ ẩm (%) của đất và mức độ xói mòn ở các quần xã 63
Bảng 4.5 Thành phần cơ giới đất ở các quần xã thực vật nghiên cứu 64
Bảng 4.6 Một số tính chất hóa học của đất dưới các quần xã nghiên cứu 66
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ bố trí ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn 14
Hình 3.1 Khu vực rừng phòng hộ Phượng Hoàng (điểm đánh dấu sao xanh) 23
Hình 4.1 Sự biến đổi chỉ số pH(KCl) tại các điểm nghiên cứu 67
Hình 4.2 Sự biến đổi hàm lượng mùn tổng số tại các điểm nghiên cứu 68
Hình 4.3 Sự biến đổi hàm lượng đạm tổng số tại các điểm nghiên cứu 69
Hình 4.4 Sự biến đổi hàm lượng lân (Photpho) tại các điểm nghiên cứu 70
Hình 4.5 Sự biến đổi hàm lượng Kali tại các điểm nghiên cứu 71
Hình 4.6 Sự biến đổi hàm lượng Ca2+ tại các điểm nghiên cứu 72
Hình 4.7 Sự biến đổi hàm lượng Mg2+ tại các điểm nghiên cứu 72
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là một trong những thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống của sinh vật nói chung và con người nói riêng Chính vì vậy Karx Marx đã nhấn mạnh: đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau
Theo nguồn gốc phát sinh, Dokutchaev (1879) coi đất là một vật thể tự nhiên chịu tác động tổng hợp của các nhân tố: đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật và thời gian Trong các nhân tố đó thì nhân tố sinh vật giữ vai trò quyết định trong việc biến đổi vỏ phong hóa thành đất và quá trình biến đổi của đất Trong nhóm nhân tố sinh vật thì vai trò của thảm thực vật là vô cùng quan trọng, vì nó tham gia tích cực vào vòng tiểu tuần hoàn của đất Ðến lượt mình các tính chất, đặc điểm của mỗi loại đất lại quyết định một loại hình thảm thực vật đặc trưng (dẫn theo Nguyễn Ngọc Bình,
1996 [6]) Như vậy đất và thảm thực vật có mối quan hệ qua lại vô cùng khăng khít
mà khi ta muốn nghiên cứu một thành phần thì không thể tách rời thành phần còn lại Một thực trạng đã và đang đặt ra cho toàn nhân loại là vấn đề thoái hóa nguồn tài nguyên đất mà nguyên nhân chủ yếu là do tập quán du canh, du cư, đốt rừng làm rẫy của một số dân tộc ít người, cùng với hoạt động khai thác, sử dụng không hợp lý tài nguyên rừng và đất rừng Nhiều nhà khoa học ở trong và ngoài nước đã có nhiều công trình nghiên cứu khẳng định vai trò của thảm thực vật nói chung và rừng nói riêng đối với đất, thông qua nghiên cứu các đặc điểm lý, hóa học, sinh học của đất rừng [16], [28], [29], [43], [44], [46], [49]
Tỉnh Thái Nguyên là một trong những tỉnh thuộc khu vực miền núi trung du, diện tích chủ yếu là đồi núi, có tiềm năng lớn về rừng Diện tích rừng ở Thái Nguyên chiếm trên 40% diện tích tự nhiên toàn tỉnh (năm 2010), gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất Đặc biệt diện tích rừng phòng hộ đang ngày càng bị thu hẹp, rừng phòng hộ có vai trò bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường Chính quyền các địa phương đã có nhiều chính sách khôi phục và bảo vệ rừng, diện tích rừng đến nay cũng đang dần tăng lên tuy nhiên cũng chưa thật sự hợp lí
Trang 9Rừng phòng hộ Phượng Hoàng có diện tích gần 400 ha, nằm trọn trên phần đất thuộc xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Rừng phòng hộ Phượng Hoàng không chỉ có tầm quan trọng trong việc gìn giữ nguồn sinh thuỷ phục vụ sản xuất nông nghiệp trong khu vực, mà rừng còn là lá chắn bảo vệ đất, chống xói mòn, gây sạt lở đất , đồng thời cũng là nơi cư trú nhiều loài động vật
Để làm sáng tỏ vai trò của các quần xã thực vật trong khu vực rừng phòng hộ Phượng Hoàng, đặc biệt là vai trò của thảm thực vật đến tính chất lý, hóa học của đất, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số quần xã thực vật đến
tính chất của đất ở rừng phòng hộ Phượng Hoàng, xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được sự đa dạng về thành phần loài, thành phần dạng sống, cấu trúc tầng tán, độ che phủ của các quần xã thực vật nghiên cứu
- Xác định được ảnh hưởng của từng quần xã thực vật đến tính chất vật lý, hóa học cơ bản của đất, trên cơ sở đó bước đầu đánh giá được tác dụng bảo vệ đất chống xói mòn và rửa trôi các chất dinh dưỡng trong đất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các quần xã thực vật và một số tính chất lý, hóa học
cơ bản của đất trong các quần xã rừng phục hồi tự nhiên (30 tuổi), thảm cây bụi (10 tuổi), rừng trồng keo (10 tuổi) và rừng trồng keo (5 tuổi)
Đề tài được thực hiện trong thời gian từ tháng 10/2015 đến tháng 5/2016 tại rừng phòng hộ Phượng Hoàng ở xã Cù Vân (huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên) Do điều kiện hạn chế về thời gian và kinh phí, đề tài chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của thảm thực vật đến một số tính chất lý, hóa học cơ bản của đất mà không nghiên cứu ảnh hưởng của đất đến thảm thực vật
4 Đóng góp mới của luận văn
Là công trình đầu tiên mô tả được một cách chi tiết đặc điểm hình thái phẫu diện đất dưới một số quần xã thực vật (rừng phục hồi 30 tuổi, thảm cây bụi 10 tuổi, rừng trồng keo 10 tuổi, rừng trồng keo 5 tuổi) tại rừng phòng hộ Phượng Hoàng, xã
Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Luận văn đưa ra các dẫn liệu định lượng góp phần làm sáng tỏ ảnh hưởng của một số quần xã thực vật cụ thể đến một số tính chất lý, hóa học cơ bản của đất ở khu vực nghiên cứu
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Nghiên cứu về thành phần loài và dạng sống thực vật
1.1.1 Nghiên cứu về thành phần loài thực vật
* Trên thế giới:
Nghiên cứu về thành phần loài thực vật từ lâu đã được coi là một nội dung cơ bản trong phân loại loại hình thảm thực vật Ở Liên xô (cũ) có Alokhin (1904), Vưsotxki (1915), Craxit (1927), Xennhicov (1933), Creepva (1978) Nhìn chung các tác giả đều cho rằng mỗi vùng sinh thái khác nhau sẽ hình thành nên một kiểu thảm thực vật đặc trưng, sự khác biệt của thảm này so với thảm khác biểu thị bởi thành phần loài, dạng sống, cấu trúc và động thái của nó
Nhà thực vật học người Pháp Lecomte (1907-1952) đã thống kê hệ thực vật của ba nước Việt Nam, Lào, Cămpuchia có 7.004 loài, 1.850 chi, 289 họ Một số tác giả khác như Vidal (1962), Schmid (1989) đã ước lượng khu vực Đông Dương
có khoảng 10.000 loài và có thể tăng lên 12.000-15.000 loài (dẫn theo Nguyễn Quang Việt, 1997 [47])
Theo Ramakrisnan (1981 - 1992) khi nghiên cứu thảm thực vật sau nương rẫy
ở vùng Tây Bắc Ấn Độ đã cho biết chỉ số đa dạng loài rất thấp, chỉ số loài ưu thế cao điểm nhất ở pha đầu của quá trình diễn thế và giảm dần theo thời gian bỏ hóa [4]
Longchun và cộng sự (1993) nghiên cứu về đa dạng thực vật ở hệ sinh thái nương rẫy tại Xishuang Bana tỉnh Vân Nam Trung Quốc đã ghi nhận được: Tại Bana khi nương rẫy bỏ hóa được 3 năm thì có 17 họ, 21 chi, 21 loài thực vật Còn nếu được
bỏ hóa 19 năm thì có 60 họ, 134 chi, 167 loài thực vật [4]
Một số nước trong khu vực Đông Nam Á như Indonesia, Thái Lan, Malaysia được sự hỗ trợ của các nước phương Tây đã xuất bản được các bộ Thực vật chí của quốc gia mình
Các công trình nghiên cứu về thành phần loài thực vật cũng có khá nhiều Có thể nhắc tới các tác giả như:
Trang 11Hoàng Chung (1980) nghiên cứu về đồng cỏ vùng núi phía bắc Việt Nam đã công bố 233 loài thực vật thuộc 54 họ và 44 bộ [9]
Lê Trần Chấn (1999) đã công bố 10.440 loài thực vật trong công trình “Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam” [8]
Phạm Hoàng Hộ (1991 - 1993) trong công trình “Cây cỏ Việt Nam” đã thống
kê được số loài hiện có của hệ thực vật Việt Nam là 10.500 loài, gần đạt số lượng 12.000 loài theo dự đoán của nhiều nhà thực vật học [17]
Lê Ngọc Công (1998) khi nghiên cứu tác dụng cải tạo môi trường của một số
mô hình rừng trồng trên vùng đồi núi trung du một số tỉnh miền Bắc nước ta đã thống
kê được 211 loài thuộc 64 họ [11]
Thái Văn Trừng (1978) khi nghiên cứu về hệ thực vật Việt Nam đã có nhận xét
về tổ thành thực vật của tầng cây bụi như sau: Trong các trạng thái thảm thực vật khác nhau của rừng nhiệt đới Việt Nam, tổ thành loài của tầng cây bụi chủ yếu có sự đóng góp của các chi Psychotria, Prismatomeris, Pavetta trong họ Rubiaceae; chi Tabermontana (họ Trúc đào - Apocynaceae); chi Ardisia, Maesa (họ Đơn nem - Myrsinaceae); chi Polyanthia (họ Na-Annonaceae); chi Diospyros (họ Thị - Ebenaceae) [41]
Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) khi tổng kết các công trình nghiên cứu về khu hệ thực vật ở Việt Nam đã ghi nhận có 2.393 loài thực vật bậc thấp và 1.373 loài thực vật bậc cao thuộc 2.524 chi và 378 họ [35]
Đặng Kim Vui (2002) nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy để làm cơ sở đề xuất các giải pháp khoanh nuôi làm giàu rừng ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên đã đưa ra kết luận: Đối với giai đoạn phục hồi từ 1-2 tuổi, thành phần loài thực vật là 72 loài thuộc 36 họ và họ Hòa thảo (Poaceae) có số lượng lớn nhất là 10 loài Sau đó đến họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 6 loài, họ Trinh nữ (Mimosaceae) và họ Cà phê (Rubiaceae) mỗi họ có 4 loài….Giai đoạn 3-5 tuổi có 65 loài thuộc 34 họ; giai đoạn 5 - 10 tuổi có 56 loài thuộc 36 họ; giai đoạn 11 - 15 tuổi
có 57 loài thuộc 31 họ [48]
Theo danh mục các loài thực vật Việt Nam (2003) đã thống kê được 368 loài Vi khuẩn lam (Tiền nhân-Procaryota); 2176 loài Tảo (Algae); 481 loài Rêu (Bryophyta); 1 loài Quyết lá thông (Psilotophyta); 53 loài Thông đất (Lycopodiophyta); 2 loài Cỏ tháp
Trang 12bút (Equisetophyta); 691 loài Dương xỉ (Polypodiophyta); 69 loài Hạt trần (Gymnospermae) và 13.000 loài thực vật Hạt kín (Angiospermae), đưa tổng số loài thực vật Việt Nam lên đến hơn 20.000 loài [5]
Lê Ngọc Công (2004) nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên đã thống kê các loài thực vật bậc cao có mạch gồm 160 họ, 468 chi, 654 loài, chủ yếu là cây lá rộng thường xanh, trong đó có nhiều cây gỗ quý: Lim, Dẻ, Trai, Nghiến… [12]
* Trên thế giới
Trên thế giới có nhiều phương pháp phân loại dạng sống thực vật nhưng phương pháp phân loại của Raunkiaer (1934) là được chú ý hơn cả vì nó đảm bảo tính khoa học, đơn giản và dễ áp dụng Cơ sở phân chia dạng sống của Raunkiaer thường được sử dụng thông qua các dấu hiệu vị trí chồi so với mặt đất trong thời gian bất lợi của năm Raunkiaer đã chia ra 5 nhóm dạng sống cơ bản: 1 Nhóm cây có chồi cao trên mặt đất: Phanerophytes (Ph); 2 Nhóm cây có chồi sát mặt đất: Chamactophytes (Ch); 3 Nhóm cây có chồi nửa ẩn: Hemicryptophytes (Cr); 4 Nhóm cây có chồi ẩn: Criptophytes (Cr); 5 Nhóm cây sống một năm : Theophytes (Th) Ông đã xây dựng được phổ dạng sống tiêu chuẩn (SB) SB = 46Ph + 9Ch + 26He + 6Cr + 13Th [51]
Trang 13Hoàng Chung (2004) khi phân loại dạng sống cho loại hình đồng cỏ vùng núi Bắc Việt Nam đã đưa ra 18 kiểu dạng sống: kiểu cây gỗ, kiểu cây bụi, kiểu cây thân
bò, kiểu cây bụi nhỏ, kiểu cây bụi nhỏ bò, kiểu nửa bụi [9]
Nguyễn Bá Thụ (1995) cũng phân chia dạng sống thực vật ở Vườn Quốc gia Cúc Phương theo nguyên tắc của Raunkiaer [39]
Đặng Kim Vui (2002) nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên phân chia dạng sống thực vật dựa vào hình thái thân cây: Cây gỗ, cây bụi, dây leo và cây cỏ, ông đã xác định được 17 kiểu dạng sống trong đó có 5 kiểu dạng cây bụi: Cây bụi, cây bụi thân bò, cây bụi nhỏ, cây bụi nhỏ thân bò, cây nửa bụi [49]
Nguyễn Thế Hưng (2003) nghiên cứu dạng sống trong trạng thái thảm thực vật thứ sinh tại Hoành Bồ (Quảng Ninh) đã có kết luận: Nhóm cây chồi trên mặt đất có
196 loài chiếm 60,49% tổng số loài của toàn hệ thực vật; Nhóm cây có chồi sát đất có
26 loài (8,02%); Nhóm cây có chồi nửa ẩn có 43 loài (13,27%); Nhóm cây có chồi ẩn
có 24 loài chiếm 7,47%; Nhóm cây một năm có 35 loài chiếm 10,80% [21]
Lê Ngọc Công (2004) khi nghiên cứu quá trình phục hồi rừng bằng khoanh nuôi trên một số thảm thực vật ở tỉnh Thái Nguyên đã phân loại các dạng sống cơ bản như sau: Cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, dây leo [12]
Đặng Thị Thu Hương (2005) khi nghiên cứu đặc điểm và đánh giá năng lực tái sinh tự nhiên của thảm thực vật cây bụi tại Trạm đa dạng Sinh học Mê Linh (Vĩnh Phúc) đã có kết quả phổ dạng sống thực vật trong các kiểu thảm là: SB = 75,4Ph + 6,3Ch + 6,6He + 5,4Cr + 6,3Th [23]
Vũ Thị Liên (2005) phân chia dạng sống trong các kiểu thảm thực vật sau nương rẫy ở Sơn La theo thang phân loại của Raunkiaer đã có kết quả phổ dạng sống như sau: SB = 69,66Ph + 3,76Ch + 9,29He + 10,84Cr + 6,42Th [27]
Giáp Thị Hồng Anh (2007) nghiên cứu đặc điểm của thảm thực vật thứ sinh và tính chất hóa học của đất tại xã Canh Nậu huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang, đã áp dụng khung phân loại của Raunkiaer để phân chia dạng sống và phổ dạng sống thực vật ở KVNC là: SB = 65,7Ph + 9,5Ch + 6,7He + 13,3Cr + 4,8Th [1]
Nguyễn Thị Thủy (2015) đã phân loại dạng sống thảm cỏ ở Đăk Lăk theo phương pháp của Hoàng Chung (1980) và thu được 18 kiểu dạng sống [40]
Trang 14Như vậy, nghiên cứu về thành phần loài và thành phần dạng sống thực vật trong từng kiểu thảm đã được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm từ khá sớm Đặc điểm thành phần loài và dạng sống là một trong các chỉ tiêu quan trọng để phân biệt giữa kiểu thảm thực vật này với kiểu thảm thực vật khác
1.2 Nghiên cứu ảnh hưởng qua lại giữa thảm thực vật và đất
1.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của đất tới thảm thực vật
Đất được hình thành từ đá do sự biến đổi của nó theo thời gian dưới tác động của thực vật, động vật, vi sinh vật trong các điều kiện khác nhau của địa hình, khí hậu
và thời gian [20] Tính chất quan trọng của đất chính là độ phì vì độ phì có ảnh hưởng tới sự phân bố, sự sinh trưởng và phát triển của cây rừng và hệ sinh thái rừng
* Trên thế giới
Trên thế giới các công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của đất tới thảm thực vật được hình thành từ rất sớm
Các tác giả Alêkhin (1904), Graxits (1927), Sennhicop (1938) đã thống nhất
và đưa ra kết luận mỗi vùng sinh thái xác định sẽ hình thành một kiểu thảm thực vật đặc trưng khi các tác giả này nghiên cứu trên loại hình đồng cỏ và thảo nguyên ở Liên
Xô cũ (dẫn theo Hoàng Chung, 2004 [9])
Khi nghiên cứu hệ sinh thái rừng nhiệt đới Hađi (1936), Baur (1946), Richards (1952) cho rằng các đặc tính lí hóa của đất ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước, tình hình thông khí và độ sâu tầng đất có tác dụng tạo sự phân hóa trong thành phần của hệ sinh thái rừng mưa hơn tính chất hóa học của đất (dẫn theo Giáp Thị Hồng Anh, 2004 [1]; Nguyễn Thị Kim Anh, 2006 [2])
Khi nghiên cứu về vai trò của mùn trong đất đối với cây, Giacop.A (1956) đã kết luận: Ngoài khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cải tạo đất nâng cao độ phì, trong mùn còn có chất quynon có tác dụng kích thích sự tăng trưởng của rễ, do đó ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng và phát triển cây rừng [16]
Khi phân chia các kiểu rừng trong mối quan hệ với thổ nhưỡng ở Inđônêxia và Malaixia, Richards (1952) và Braming đã cho rằng: Trong vùng nhiệt đới dù chỉ khác biệt rất ít về đất đai cũng dẫn đến sự khác nhau về thành phần thực vật [33]
Trang 15* Ở Việt Nam
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của đất đến thảm thực vật Chavalier (1918) là người đầu tiên đưa ra bảng phân loại rừng Bắc Bộ Việt Nam với 10 kiểu thảm khác nhau và cho rằng đất là yếu tố hình thành các kiểu thảm [50]
Trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu của Maurand (1943), Dương Hàm Hy (1956) cũng đưa ra bản phân loại các kiểu rừng Việt Nam dựa trên nhiều yếu tố, trong
đó thổ nhưỡng là yếu tố phát sinh ra các kiểu thảm thực vật (Theo Thái Văn Trừng,
1978 [41]
Các tác giả khác như Trần Ngũ Phương (1970) [32], Vũ Tự Lập (1995) [26], Nguyễn Ngọc Bình (1996) [6], Thái Văn Trừng (1998) [42], Nguyễn Nghĩa Thìn (2004) [36], cũng có nhận xét tương tự Nguyễn Hữu Thoan (1986) cho rằng đá mẹ
và thế nằm của đá, độ dày tầng đất cũng như độ ẩm, độ cứng của đất là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển hình thái của rễ cây rừng, độ ẩm của đất và chất dinh dưỡng trong đất ảnh hưởng đến sự phát triển của những bộ phận trên mặt đất [38]
Đặng Ngọc Anh (1993) nghiên cứu rừng Dẻ ở Hà Bắc đã có nhận xét là hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất, độ sâu tầng đất đã ảnh hưởng tới khả năng tái sinh của cây Dẻ Như vậy điều kiện đất và loại đất có ảnh hưởng lớn tới khả năng tái sinh của cây rừng Đặc điểm lí, hóa học của đất (đặc biệt là thành phần dinh dưỡng, độ
pH, thành phần cơ giới và độ ẩm của đất) có ảnh hưởng rất lớn đến tổ thành rừng Đất phát triển trên loại đá mẹ nào thì sẽ có loại đất ấy tương ứng phù hợp với thành phần khoáng của loại đá mẹ đó [3]
Trần Đình Lý, Đỗ Hữu Thư, Lê Đồng Tấn (1995) khi nghiên cứu quá tŕnh tái sinh phục hồi thảm thực vật sau nương rẫy tại Sapa đã nhận định: đất thoái hóa nhẹ thì quá trình diễn thế thứ sinh phục hồi thảm thực vật diễn ra nhanh, nếu đất xấu (đất thoái hóa trung bình, nặng và rất nặng) thì quá trình diễn ra ngược lại [30]
Lê Ngọc Công (2004) khi nghiên cứu mức độ thoái hóa đất đã nhận xét: đất càng bị thoái hóa thì mật độ cây càng thấp, tổ thành loài chủ yếu là cây chịu hạn [12]
Ma Thị Ngọc Mai (2007) nghiên cứu ảnh hưởng của đất đến tái sinh của cây rừng ở Trạm đa dạng sinh học Mê Linh (Vĩnh Phúc), đã cho rằng đặc điểm lý, hóa
Trang 16học của đất (thành phần cơ giới đất, độ ẩm đất, độ pH, thành phần dinh dưỡng đất )
có ảnh hưởng rất lớn đến thành phần loài thực vật [31]
Nguyễn Anh Hùng (2014) khi nghiên cứu ảnh hưởng của đất tới thực vật ở vùng An toàn khu Định Hóa (Thái Nguyên) đã nhận xét: đối với đất có tỷ trọng và dung trọng cao thì các loài thực vật mọc trên đó thường có bộ rễ kém phát triển, ít
có khả năng ăn sâu, vì vậy thảm thực vật (cỏ và cây bụi) chủ yếu là các loài hạn sinh phát triển [19]
Như vậy có thể nói đất có ảnh hưởng lớn đến sự tái sinh, sinh trưởng và phát triển của thảm thực vật
1.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thảm thực vật tới đất
Thảm thực vật có tác dụng mạnh mẽ tới đất Chúng làm thay đổi tính chất lí, hóa học của đất từ đó có tác dụng cải tạo đất Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của thảm thực vật tới đất
* Trên thế giới
Dokuchaev (1879), người sáng lập ra môn thổ nhưỡng học đã định nghĩa đất (hay thổ nhưỡng) là một thể tự nhiên hình thành từ lớp trên của vỏ trái đất dưới ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố: khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật và tuổi địa chất của từng địa phương [37] Như vậy sinh vật nói chung và thực vật nói riêng là một trong các yếu tố ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành của đất
Khi nghiên cứu trên các kiểu rừng khác nhau thì Monin (1937) đã đưa ra kết luận: rừng mưa nhiệt đới, chất rơi rụng hàng năm là 10 - 20 tấn/ha, rừng ôn đới là 5 -
7 tấn/ha, thảm cỏ và thảo nguyên là 1 - 3 tấn/ha Vậy mỗi kiểu thảm thực vật khác nhau thì lượng vật chất rơi rụng trả lại cho đất cũng khác nhau Trong đó kiểu rừng mưa nhiệt đới có lượng vật chất cung cấp cho đất là lớn nhất [29]
Theo Kononove (1951) bộ rễ của các loài cây thuộc thảo là nguồn bổ sung các chất hữu cơ cho đất, có thể đạt tới 8 - 25 tấn/ha, còn theo Beliakova (1953) thì loài
cây Medicago sativa cung cấp khoảng 40 tấn/ha/năm [47]
Theo kết quả nghiên cứu của Zon (1955) cho thấy: đối với từng loài cây khác nhau, lượng chất trả lại cho đất cũng khác nhau Ở rừng Thông là 4,1 tấn/ha, rừng Vân sam là 6,0 tấn/ha, rừng Dẻ là 3,9 tấn/ha Ngoài ra, tuổi rừng cũng ảnh hưởng tới
Trang 17khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho đất Tuổi rừng càng cao thì lượng chất rơi rụng càng nhỏ: rừng 20 tuổi là 2,5 tấn/ha, rừng 40 tuổi là 2,3 tấn/ha, rừng 100 tuổi chỉ
Nguyễn Lân Dũng (1984) nghiên cứu nguồn gốc chất hữu cơ trong đất, ông cho thấy nguồn gốc từ xác cây xanh chiếm 4/5 tổng số chất hữu cơ đưa vào đất Tính trung bình hàng năm đất được thảm thực vật bổ sung vào khoảng 2 - 10 tấn/ha chất hữu cơ Tùy theo thảm thực vật khác nhau mà lượng chất hữu cơ cung cấp hàng năm cho đất cũng khác nhau [14]
Nguyễn Ngọc Điều (1992) cho biết dưới tán rừng thuần loại 5 - 6 tuổi lượng chất rơi rụng xuống đất từ 5 - 10 tấn/ha/năm, trong đó chứa khoảng 80 -90 kg đạm, 8
kg lân, 205 kg kali Đặc biệt hàng năm lá phân hủy thành chất mùn ở rừng rậm nhiệt đới gấp 5 lần rừng ôn đới [15]
Nguyễn Thế Hưng, Hoàng Chung (1995) khi nghiên cứu về một số đặc điểm sinh thái, sinh vật học của sa van Quảng Ninh và các mô hình sử dụng đã đưa ra kết luận: đa dạng về thành phần loài, dạng sống là yếu tố cải thiện tính chất lí hóa học của đất [22]
Nguyễn Ngọc Bình (1996) đã có nhận xét là các tính chất và độ phì của đất có quan hệ đến sự phân bố của các loại thảm thực vật…[6] Khi nghiên cứu các loại đất rừng Việt Nam trên nhiều kiểu rừng tự nhiên phân bố theo nhiều độ cao khác nhau, Nguyễn Tử Xiêm, Thái Phiên (1999) cũng có nhận xét tương tự [49]
Hoàng Chung (1998) khi nghiên cứu vai trò của độ che phủ ở các trạng thái thảm thực vật có nhận xét: trị số pH(KCl), hàm lượng mùn và hàm lượng các chất dễ tiêu trong đất tăng tỉ lệ thuận với độ che phủ của thảm thực vật [10]
Trang 18Lê Ngọc Công (2004) đã nghiên cứu ảnh hưởng một số quần xã thực vật đến môi trường đất trong các giai đoạn diễn thế phục hồi rừng sau nương rẫy ở Thái Nguyên đã khẳng định: độ che phủ của thảm thực vật ảnh hưởng theo hướng tích cực tới tính chất hóa học của đất, tới lượng vi sinh vật, thành phần giun đất [12]
Nguyễn Thị Kim Anh (2006) khi nghiên cứu ảnh hưởng của một số thảm thực vật đến môi trường đất ở vùng đồi tỉnh Thái Nguyên đã đi đến kết luận: thảm thực vật có vai trò quan trọng trong việc làm biến đổi tính chất hóa học của đất, từ
đó làm tăng độ phì (tăng hàm lượng mùn, đạm, K2O, P2O5, độ pH, Ca++, Mg++ trao đổi) [2]
Nguyễn Anh Hùng (2014) nghiên cứu ảnh hưởng của lớp phủ thực vật đến hàm lượng mùn (%) của đất ở vùng An toàn khu Định Hóa (Thái Nguyên) cho thấy hàm lượng mùn của đất tăng dần từ đất thảm cỏ (2,19) đến thảm cây bụi (2,65), rừng trồng (2,87) và cao nhất ở rừng thứ sinh (3,36), tương ứng với tỷ lệ (%) che phủ của từng kiểu thảm thực vật [19]
1.2.3 Nghiên cứu về tác dụng cải tạo đất của thảm thực vật
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của thảm thực vật đến đất, trong đó tác dụng cải tạo đất được nghiên cứu sâu hơn cả
* Trên thế giới
Các công trình nghiên cứu về tác dụng cải tạo đất của thảm thực vật đã được rất nhiều nhà khoa học chú ý đến nhằm mục đích sử dụng bền vững tài nguyên đất
Ở Philippin có công trình nghiên cứu sử dụng cây Keo dậu (Leuceana
leucophata) như là một cây đa tác dụng để phủ xanh trồng lại rừng cho gỗ củi vì nó là
cây có khả năng cải tạo đất, mọc nhanh, tái sinh chồi mạnh, chịu được nơi đất xấu (Hoàng Xuân Tý,1996 [43])
Ở Ấn Độ có công trình nghiên cứu cây Đậu triều (Cajanus cajan) là cây cải
tạo đất và trồng xen với cây ăn quả (Hoàng Xuân Tý,1996 [44])
* Ở Việt Nam
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về tác dụng cải tạo đất của thảm thực vật Bùi Thị Huế (1990-1994), khi nghiên cứu ảnh hưởng của rừng trồng Bạch đàn đến độ phì của đất và có những đánh giá rừng Bạch đàn có xu hướng làm khô đất,
Trang 19hàm lượng đạm tổng số và chất dễ tiêu như NH4 + , P2O5, K2O ở đất trồng Bạch đàn nghèo hơn so với đất dưới rừng Keo lá tràm và rừng hỗn giao [18]
Trương Văn Lung (1996) với công trình nghiên cứu trồng cây bộ đậu cải tạo đất và hướng phát triển vườn đồi miền Tây Thừa Thiên Huế và có những kết luận: Trồng cây bộ đậu cải tạo đất thì mọi thành phần nông hóa của đất đều được nâng lên
rõ rệt Sử dụng một số cây bộ đậu làm tiên phong cải tạo đất và định hướng phát triển theo mô hình vườn đồi là giải pháp hợp lý để sử dụng có hiệu quả vùng gò đồi rộng lớn mà hiện nay đang ngày càng xói mòn, trơ sỏi đá của Thừa Thiên Huế [28]
Hoàng Xuân Tý (1996) với công trình nghiên cứu nâng cao công nghệ thâm canh rừng trồng (Bồ đề, Bạch đàn, Keo) sử dụng cây họ Đậu để cải tạo đất và nâng cao chất lượng rừng như sử dụng cây Đậu triều Ấn Độ, cây Keo dậu, cây Đậu tràm để diệt cỏ, chống cháy mùa khô, cải thiện độ phì cho đất [44]
Trần Đình Lý (1997) nghiên cứu trồng cây bộ Đậu (Keo hoa vàng, Keo mỡ), trồng xen với Thông và Bạch đàn để cải tạo đất gò đồi ở Bình Trị Thiên Sau 10 năm rừng khép tán ông đã thu được kết quả các chỉ tiêu lý học, hóa học của đất trước và sau khi trồng các cây bộ Đậu như sau: Độ ẩm tăng từ 2% lên 17%, pH tăng từ 4,1% lên 4,3%, mùn tăng từ 0,94% lên 2,91%, nitơ tổng số tăng từ 0,039% lên 0,059% [29]
Giáp Thị Hồng Anh (2007) khi nghiên cứu một số đặc điểm của thảm thực vật thứ sinh và tính chất hóa học của đất tại xã Canh Nậu, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang đã đi đến kết luận: Các chỉ tiêu (độ ẩm, hàm lượng mùn, hàm lượng N, P, K và các cation Ca++, Mg++ trao đổi) trong đất nhìn chung đều biến đổi theo quy luật tăng dần khi độ che phủ của thảm thực vật tăng lên [1]
Trong những năm gần, đây Đảng và nhà nước ta đã tạo ra nhiều mô hình phủ xanh đất trống đồi núi trọc, đã và đang được áp dụng rộng rãi trên các tỉnh thành trong cả nước Tuy nhiên các công trình nghiên cứu về tác dụng cải tạo đất của thảm thực vật ở tỉnh Thái Nguyên nói chung và ở huyện Đại Từ nói riêng còn rất ít Vì vậy, kết quả đề tài này góp phần nghiên cứu vai trò của thảm thực vật đối với đất ở địa phương
Trang 20Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là thành phần loài, thành phần dạng sống, cấu trúc, độ che phủ của 4 quần xã thực vật thứ sinh: Rừng phục hồi tự nhiên 30 tuổi (RPH 30 tuổi - điểm nghiên cứu thứ nhất); Thảm cây bụi 10 tuổi (TCB 10 tuổi - điểm nghiên cứu thứ 2); Rừng trồng keo 10 tuổi (RTK 10 tuổi - điểm nghiên cứu thứ 3); Rừng trồng keo 5 tuổi (RTK 5 tuổi- điểm nghiên cứu thứ 4); và một số tính chất lý, hóa học của đất tại các quần xã nói trên
2.2 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại rừng phòng hộ Phượng Hoàng thuộc xã Cù Vân, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi sử dụng các phương pháp sau:
2.4.1 Phương pháp điều tra
Trong quá trình nghiên cứu để thu thập số liệu chúng tôi sử dụng phương pháp điều tra theo tuyến và ô tiêu chuẩn của Nguyễn Nghĩa Thìn (2004) [33] và Hoàng Chung (2008) [10]
2.4.1.1 Phương pháp tuyến điều tra (TĐT)
Mục tiêu điều tra theo tuyến nhằm xác định phân bố của các đối tượng nghiên cứu Do đó sau khi xác định được địa điểm nghiên cứu ta tiến hành lập TĐT Tại mỗi quần xã bố trí tuyến điều tra có hướng vuông góc với đường đồng mức, các tuyến sau song song với tuyến đầu Khoảng cách giữa hai tuyến tùy theo từng quần xã và địa
Trang 21hình cụ thể, thường là 50-100m, bề rộng tuyến điều tra là 2m Trên tuyến đi thu thập
và ghi chép tất cả các số liệu về thành phần loài, dạng sống và độ che phủ (%) của thảm thực vật
2.4.1.2 Phương pháp ô tiêu chuẩn (OTC)
Trong mỗi quần xã thực vật tiến hành lập 6 ô tiêu chuẩn, các OTC được phân
bố đồng đều ở các vị trí chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi Mỗi OTC có diện tích 400m2(20m x 20m) đối với rừng thứ sinh, còn lại các quần xã rừng trồng diện tích OTC là 100m2 (10m x 10m), thảm cây bụi OTC có diện tích 16m2 (4m x 4m) Đối với rừng thứ sinh, trong mỗi OTC lập 5 ô dạng bản (ODB), mỗi ODB có diện tích 25m2 (5m x 5m) ODB được bố trí ở chỗ giao nhau của 2 đường chéo và ở 4 góc vuông của OTC (hình 2.1) Tổng diện tích của ODB phải đạt ít nhất 1/3 của OTC Trong OTC và ODB tiến hành thống kê về thành phần loài, dạng sống, cấu trúc và độ che phủ của thảm thực vật, đo chiều cao vút ngọn (Hvn) các loài Tổng số OTC là 4 x 6 = 24 ô
20m
5m
5m
Trang 22Bảng 2.1 Ký hiệu độ nhiều của thảm tươi (theo Drude)
(dẫn theo Lê Đồng Tấn, 2000 [34])
Soc Thực vật mọc rộng khắp che phủ 75%-100% diện tích
Cop3 Thực vật mọc rất nhiều che phủ trên 50% -75% diện tích
Cop2 Thực vật mọc nhiều che phủ trên 25% -50% diện tích
Cop1 Thực vật tương đối nhiều che phủ trên 5% - 25% diện tích
Sp Thực vật mọc ít che phủ <5% diện tích
Sol Thực vật mọc rải rác phân tán
Un Một vài cây cá thể đơn độc trên diện tích tính
Để nghiên cứu cấu trúc tầng tán của quần xã thực vật, trong các OTC tiến hành
đo chiều cao vút ngọn (Hvn) của các loài cây gỗ, cây bụi và thảm tươi Những cây cao 4m trở xuống được đo bằng thước sào có chia vạch đến 0,1m, đối với cây cao trên 4m được đo bằng thước Blumess đo theo nguyên tắc lượng giác
Đánh giá độ che phủ bằng mắt là phần trăm diện tích đất được thảm thực vật che phủ
2.4.2.2 Thu mẫu đất
* Đào phẫu diện đất: Dưới mỗi quần xã thực vật đào một phẫu diện chính, vị trí đào
phẫu diện phải đại diện cho loại đất, khu vực đất được nghiên cứu Kích thước phẫu diện dài 1,2m, rộng 0,8m, sâu 1,2m
* Mô tả phẫu diện đất: Mô tả sự thay đổi về đặc điểm hình thái và độ dày lớp đất
trong từng phẫu diện ở mỗi quần xã thực vật theo phương pháp của Lê Văn Khoa và cộng sự (1998) [24], [25]:
- Phẫu diện đất là mặt cắt thẳng đứng từ trên mặt đất xuống tầng đất sâu gồm 3 tầng cơ bản: Tầng A là lớp đất trên cùng (tầng mặt, tầng canh tác); tầng B là tầng tích
tụ các chất rửa trôi từ tầng A xuống; tầng C là tầng đá mẹ
- Mô tả màu sắc của đất dựa trên 3 nên màu chính đó là đen, đỏ và trắng Sự phối hợp giữa 3 màu đen, đỏ và trắng cho ra nhiều màu đất khác nhau
* Lấy mẫu đất: Mỗi quần xã thực vật tiến hành đào 3 hố nhỏ có kích thước 50m x
50m x 50m, phân bố đều ở 3 vị trí chân đồi, sườn đồi và đỉnh đồi Đất được lấy theo
Trang 23các tầng có độ sâu 0-10cm, 10-30cm, 30-50cm, lấy theo chiều từ dưới lên trên Sau
đó đất từng tầng trộn đều với nhau, lấy 1kg để phân tích tính chất lý, hóa học cơ bản
2.2.3 Phương pháp phân tích mẫu
2.2.3.1 Phân tích mẫu thực vật
- Xác định tên loài cây (tên Việt Nam và tên Latinh) theo các tài liệu của Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (2003, 2005) [5], Phạm Hoàng Hộ (2003) [17], theo cuốn “Tên cây rừng Việt Nam” của Bộ NN&PTNT (2000) [7]
- Xác định dạng sống của thực vật theo theo Raunkiaer (1934) [51]:
1 Nhóm cây có chồi cao trên mặt đất (Phanerophytes): Ph
2 Nhóm cây có chồi sát mặt đất (Chamactophytes): Ch
3 Nhóm cây có chồi nửa ẩn (Hemicryptophytes): He
4 Nhóm cây có chồi ẩn (Criptophytes): Cr
5 Nhóm cây sống một năm (Theophytes): Th
Lập phổ dạng sống chung hệ thực vật của khu vực nghiên cứu (SB)
- Tên họ và tên loài cây được sắp xếp theo vần A B C (theo tên Latinh) và xếp theo hệ thống tiến hóa của Takhtazan (1987)
2.2.3.2 Phân tích mẫu đất
- Xác định tính chất lý học của đất: độ ẩm, thành phần cơ giới đất:
+ Xác định độ ẩm (%) theo phương pháp sấy khô tuyệt đối trong tủ sấy
+ Xác định tỷ lệ thành phần cơ giới đất theo phương pháp theo phương pháp pomet của Katrinski – Gluskop
- Đánh giá mức độ xói mòn bề mặt của đất bằng cách quan sát ngay tại hiện trường, theo phương pháp của Lê Văn Khoa và cộng sự (1998) [25]:
+ Xói mòn nhẹ: Bề mặt đất không có dấu vết, khả năng thấm nước lớn, không
có triệu chứng di chuyển đất ra xa, mất lớp đất mặt dưới 25%
+ Xói mòn trung bình: Rãnh có chiều rộng 30-100cm, sâu 15-30cm, lượng hạt thô ở tầng mặt dưới 20% Mặt đất ở tầng mặt từ 25-75%
- Xác định tính chất hóa học của đất: hàm lượng mùn (%), hàm lượng đạm tổng
số (%), hàm lượng lân (P2O5), hàm lượng kali dễ tiêu (K2O), xác định hàm lượng
Ca++, Mg++ trao đổi, độ pH của đất
+ pHKCl: Xác định bằng máy do pH mét
+ Hàm lượng mùn (%): Xác định bằng phương pháp Tiurin
Trang 24+ Hàm lượng đạm tổng số (N%): Xác định theo phương pháp Kjeldahl
+ Hàm lượng lân (P2O5) dễ tiêu: Xác định bằng phương pháp so màu quang điện + Hàm lượng kali dễ tiêu (K2O): Xác định theo phương pháp hấp thụ nguyên tử + Hàm lượng Ca2+, Mg2+ trao đổi: Xác định bằng phương pháp Complexon Quá trình phân tích tính chất lí, hóa học của đất được thực hiện tại Viện Nông hóa Thổ nhưỡng (Hà Nội)
2.2.4 Phương pháp điều tra trong nhân dân
Tiến hành phỏng vấn ban quản lí rừng phòng hộ để thu thập một số thông tin như: thời gian hình thành rừng thứ sinh, thời gian trồng rừng Keo, lịch sử sử dụng ðất trýớc khi trồng keo, những tác động của người dân đến các quần xã này, …
Trang 25Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU 3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới hành chính
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi có vị trí địa lý từ 21020’ đến 22009’ vĩ Bắc và từ 105028’ đến 106015’ kinh Đông, cách thủ đô Hà Nội 80 km về phía Đông Bắc Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Kạn, phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang, phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang và thành phố Hà Nội
Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km, nằm trong giới hạn từ 21°30′ đến 21°50′ vĩ Bắc và
từ 105°32′ đến 105°42′ kinh Đông; phía Bắc giáp huyện Định Hóa, phía Đông Nam giáp thị xã Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên, phía Đông Bắc giáp huyện Phú Lương, phía Tây giáp tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc, phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc
Khu vực nghiên cứu là rừng phòng hộ Phượng Hoàng thuộc xã Cù Vân của huyện Đại Từ Xã Cù Vân giáp với xã Cổ Lũng thuộc huyện Phú Lương ở phía Đông Bắc, với xã An Khánh cùng thuộc huyện Đại Từ ở phía Đông Nam, phía Nam giáp với xã Phúc Xuân thuộc thành phố Thái Nguyên, phía Tây lần lượt giáp với ba
xã Phục Linh, Hà Thượng và Tân Thái cùng thuộc huyện Đại Từ lần lượt từ Bắc xuống Nam
Rừng phòng hộ Phượng Hoàng có diện tích gần 400 ha, với trung tâm là hồ Phượng Hoàng rộng khoảng 30 ha, phục vụ nước tưới cho khoảng 300 ha đất nông nghiệp của xã Cù Vân và An Khánh
3.1.2 Địa hình
Địa hình tỉnh Thái Nguyên mang tính chất đồi núi thấp nghiêng dần từ Bắc xuống Nam Địa hình đồi núi có dạng khối, đỉnh bằng, sườn dốc Các nếp núi có dạng hình cánh cung có bụng quay về phía Đông Nam, đầu chạm vào dãy Tam Đảo Độ cao trung bình của núi từ 500m - 700m, vùng cao nhất là dãy Tam Đảo (1591m) và vùng thấp nhất là Phổ Yên (15m) so với mực nước biển
Trang 26Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi nhưng địa hình lại không phức tạp lắm so với các tỉnh trung du, miền núi khác Đây là điểm thuận lợi của Thái Nguyên cho canh tác nông, lâm nghiệp và phát triển kinh tế xã hội nói chung
Huyện Đại Từ nói chung và xã Cù Vân nói riêng có địa hình phức tạp Đất ruộng ít, phần lớn diện tích là đồi núi thấp và núi đá vôi Vùng đất bằng phẳng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp nhỏ, chủ yếu theo các khe suối, triền sông và thung lũng
3.1.3 Địa chất, thổ nhưỡng
Tổng diện đất tự nhiên toàn huyện Đại Từ là 57.890 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 26,87%; đất lâm nghiệp chiếm 45,13%; còn lại là đất phi nông nghiệp chiếm 28%, đất chưa sử dụng chiếm 17,35%, chủ yếu là đất đồi núi và sông suối Ở
độ cao dưới 300m là đất feralit vàng phát triển trên các sa thạch cuội Trên địa bàn huyện hình thành 8 nhóm đất, trong đó có 4 nhóm đất chính là: Đất xám mùn trên núi
có 16,40 ha chiếm 26,14%; Đất feralit phát triển trên đá biến chất 15,107 ha chiếm tỉ
lệ 26,14%; Đất feralit phát triển trên phù sa cổ 13.036 ha chiếm 22,55%; Đất phù sa gley phát triển trên phát triển trên phù sa cổ 13.247 ha chiếm 22,94% [45]
Xã Cù Vân có diện tích 1.568 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp có 1.264,07 ha, diện tích đất trồng lúa 274,34 ha, diện tích đất lâm nghiệp 716,14 ha (Theo niên giám thống kê của tỉnh Thái Nguyên, năm 2003)
Như vậy, tổng diện tích đất tự nhiên của xã Cù Vân là khá lớn Trong đó đất lâm nghiệp chiếm tới 45,67% so với tổng diện tích tự nhiên Do đó cần phải nghiên cứu các mối quan hệ qua lại giữa thảm thực vật rừng với đất để có các biện pháp bảo vệ, quản lý rừng nhằm mục đích bảo vệ nguồn tài nguyên rừng, đất, chống xói mòn và suy thoái đất
3.1.4 Khí hậu, thủy văn
Trang 27Bảng 3.1 Nhiệt độ trung bình/tháng và trung bình/năm của tỉnh Thái Nguyên
(Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên 2015)
Qua bảng 3.1 ta thấy: Nhiệt độ trung bình năm ở KVNC là 24,5ºC và có sự phân hóa rõ rệt theo hai mùa là mùa hè (mùa mưa) và mùa đông (mùa khô) nên sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa là tương đối lớn Mùa đông lạnh thời tiết khô hanh, nhiệt
độ tháng xuống thấp tới 17,2ºC Mùa hè thời tiết nóng ẩm, nhiệt độ tháng cao nhất là 29,6ºC Nhiệt độ năm 2015 cao nhất trong vòng nhiều năm gần đây
3.1.4.2 Chế độ mưa, ẩm
Do ảnh hưởng của vị trí địa lý, đặc biệt là dãy núi Tam Đảo chắn gió nên Đại Từ thường có lượng mưa lớn nhất tỉnh, trung bình lượng mưa hàng năm từ 1.700mm - 2.000mm, đây là yếu tố rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp của huyện
Do mưa nhiều khí hậu thường ẩm ướt, độ ẩm trung bình từ 70 - 80%, nhiệt
độ trung bình hàng năm từ 220 - 270C, phù hợp cho nhiều loài vật nuôi và cây trồng phát triển
Xã Cù Vân là nơi khởi nguồn của suối Phượng Hoàng, một phụ lưu nhỏ của sông Cầu, một phần nhỏ phía Bắc của xã nằm trên lưu vực sông Ðu, một phụ lưu lớn hơn của sông Cầu Ngoài ra, xã có hồ Phượng Hoàng, một hồ chứa nhân tạo rộng khoảng 30 ha, phục vụ nước tưới cho khoảng 300 ha đất nông nghiệp của xã Cù Vân
Trang 28Dân số huyện Đại Từ tính đến năm 2014 có khoảng 162.630 người, trong đó
có 17.408 nhân khẩu sống ở thị trấn, còn lại 145.222 nhân khẩu sống ở nông thôn Có nhiều dân tộc chung sống như: Kinh, Tày, Nùng, Mông, Dao, Sán Chỉ, Cao Lan,… Với trình độ dân trí còn thấp và không đồng đều, ở các xã phía Nam vùng thấp có dân trí cao hơn vùng các xă phía Bắc, điều này ảnh hưởng phần nào đến khả năng tiếp nhận và ứng dụng các tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất [13]
Địa điểm nghiên cứu thuộc xã Cù Vân có số dân khoảng 6.166 người Có 12 dân tộc: Kinh, Tày, Nùng, Cao Lan,… cùng sinh sống trong 13 xóm của xã, trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số [13]
3.2.2 Hoạt động sản xuất nông, lâm, thủy sản
Đại Từ là một huyện thuần canh nông nghiệp, thâm canh, xen canh khá phát triển, trong đó chủ yếu là phát triển cây chè với diện tích khá lớn
Trong 5 năm qua, giá trị sản xuất trong ngành nông, lâm nghiệp của huyện Đại
Từ đều tăng qua các năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 3,83%/năm Cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp có bước chuyển biến tích cực; cơ cấu mùa vụ, cây trồng vật nuôi được chuyển dịch theo hướng thâm canh cao, tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả Trong nông nghiệp các giống lúa, ngô có năng suất cao, chất lượng tốt được đưa vào sản xuất Sản lượng lương thực có hạt giữ ổn định trên 70.000 tấn/năm; lương thực bình quân đầu người tăng từ 420 kg (2005) lên 438kg (năm 2010) Sản lượng cây màu tăng mạnh trong đó phát triển mạnh một số cây màu có giá trị kinh tế cao như:
Củ đậu, dưa hấu, bí siêu quả Trong chăn nuôi các giống gia súc, gia cầm có năng suất và chất lượng cao được đưa vào sản xuất ngày càng nhiều góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế; Công tác phòng chống dịch bệnh cho gia súc gia cầm được quan tâm thực
Trang 29hiện tốt, không để xảy ra dịch bệnh lớn trên địa bàn Đến năm 2010 đàn trâu ước đạt:
17.000 con; đàn bò: 1.700 con; đàn lợn: 67.000 con, đàn gia cầm đạt 890.000 con; Sản lượng thuỷ sản ước đạt 1.080 tấn Cây công nghiệp chủ yếu là cây chè với các giống chè mới có năng suất, chất lượng cao, sản lượng ước đạt 49.500 tấn (năm 2010) Trồng rừng tập trung đạt 3.793 ha, nâng độ che phủ rừng lên 48,2% năm 2010 [13]
3.2.3 Giao thông, thủy lợi
Hệ thống giao thông huyện Đại Từ có mật độ đường giao thông khá cao so với các Huyện trong Tỉnh Tổng chiều dài đường bộ trên địa bàn gần 600km Trong đó đường Quốc lộ 379, chạy dài suốt huyện, dài 32km, đã được dải nhựa Đường Tỉnh quản lý gồm 3 tuyến đường: Đán đi Hồ núi Cốc; Đại Từ đi Phổ Yên; Khuôn Ngàn đi Minh Tiến (Định Hoá); Phú Lạc đi Đu - Ôn Lương (Phú Lương) Còn lại là các tuyến đường đá, cấp phối thuộc huyện và xã quản lý, chủ yếu là đường liên xã, liên thôn, xóm; Cả 30 xã, thị trấn đã có đường ô tô đến trung tâm xã, Song do đặc điểm của huyện miền núi, hệ thống giao thông còn gây ách tắc về mùa mưa lũ, do vậy chưa đáp ứng cho sự phát triẻn và giao lưu hàng hoá trên địa bàn Tuyến đường sắt Quán triều - Núi Hồng dài 33,5 km (phục vụ chủ yếu cho vận chuyển than)
Thủy lợi: Hệ thống các công trình thuỷ lợi cơ bản đã đáp ứng nhu cầu tưới tiêu cho trên 60% diện tích đất canh tác
Nhìn chung, hệ thống giao thông, thủy lợi của huyện tương đối thuận lợi đáp ứng được nhu cầu đi lại, lưu thông hàng hoá và phục vụ sản xuất nông nghiệp
3.2.4 Giáo dục, y tế, văn hóa
Trên địa bàn huyện hiện nay có 33 trường mẫu giáo và 68 trường phổ thông Chất lượng, hiệu quả giáo dục tiếp tục được nâng lên Việc xây dựng các trường chuẩn quốc gia được triển khai tích cực, đã có trên 50% trường đạt chuẩn quốc gia Đội ngũ giáo viên từng bước được chuẩn hoá Tỷ lệ huy động học sinh đến lớp ở bậc tiểu học hàng năm đạt 100%, THCS đạt 99,9% Tỷ lệ học sinh khá giỏi các cấp học được tăng lên Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở Công tác xã hội hoá giáo dục được quan tâm chú trọng, các hoạt động khuyến học, khuyến tài diễn ra sôi nổi, nhận thức về vai trò của giáo dục trong xã hội được nâng cao, huy động được nhiều nguồn lực để đầu tư cho sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo
Trang 30Mạng lưới y tế tiếp tục được quan tâm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ
của nhân dân Chương trình xây dựng chuẩn quốc gia về y tế xã được tích cực triển khai thực hiện Đến nay đã có 26 xã đạt chuẩn quốc gia y tế, đạt tỉ lệ là 86,67% Toàn huyện có 32 cơ sở y tế với trang thiết bị tương đối đầy đủ, đảm bảo nhu cầu về chăm sóc sức khỏe cho người dân trên địa bàn Tỷ lệ sinh giảm dần, đến năm 2015 là 1,2%) Chế độ bảo hiểm y tế được triển khai mở rộng tới nhiều đối tượng trong xã hội [13]
Hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao, truyền thanh - truyền hình có nhiều đổi mới; sâu sắc, thiết thực về nội dung; đa dạng, phong phú về hình thức và thể loại, đã tập trung tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của huyện và đáp ứng tốt nhu cầu hưởng thụ văn hoá tinh thần của nhân dân Phong trào thể dục thể thao diễn
ra sôi nổi Hệ thống truyền thanh, truyền hình của huyện từng bước đầu tư nâng cấp Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" được triển khai sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân Đến năm 2015 tỷ lệ xây dựng gia đình văn hóa đạt 80,7%; xóm, tổ dân phố văn hóa đạt 71,8%; cơ quan văn hóa đạt 94,35% [13]
Các chương trình giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo được triển khai tích cực Đến nay, huyện không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 28,8% (2006) xuống còn 8,85% (2015) Giá trị gia tăng bình quân đầu người tăng từ 4,29 triệu đồng (2005) lên 15,2 triệu đồng (2015) Hàng năm giải quyết việc làm mới cho 3.100 lao động Các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc các gia đình chính sách, chăm sóc người cao tuổi, trẻ em tàn tật được quan tâm thực hiện tốt [13]
Hình 3.1 Khu vực rừng phòng hộ Phượng Hoàng (điểm đánh dấu sao xanh)
Trang 31* Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu:
* Những yếu tố thuận lợi :
- Điều kiện khí hậu thuận lợi, lượng mưa và độ ẩm cao, đất đai trên địa bàn xã phù hợp cho các loài cây nông, lâm nghiệp như lúa, ngô, khoai, chè, keo tai tượng sinh trưởng và phát triển Từ đó có điều kiện phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội cho cộng đồng dân cư
- Lực lượng lao động dồi dào, người lao động cần cù, chịu khó, ham học hỏi
- Xã Cù Vân rất gần với thành phố Thái Nguyên, đó là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh và vùng Việt Bắc, nơi có nhiều Trường Đại học nên thuận lợi cho việc tiếp nhận thông tin hay những tiến bộ khoa học, kỹ thuật để ứng dụng vào cuộc sống
- Hệ thống đường giao thông nối từ trung tâm huyện đến xã đã được nâng cấp, cải tạo, thuận tiện cho việc lưu thông hàng hóa, phát triển các hoạt động thương mại, dịch vụ
* Những yếu tố khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi, xã Cù Vân còn gặp rất nhiều khó khăn:
- Mùa đông nhiệt độ xuống thấp, có sương mù, sương muối xuất hiện nên đã ảnh hưởng tới các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp và chăn nuôi
- Trình độ dân trí của người dân còn thấp, các dân tộc ít người chiếm tỷ lệ cao; khả năng tiếp thu trình độ khoa học kỹ thuật trong sản xuất còn hạn chế
- Hệ thống đường giao thông trong xã chưa đáp ứng được yêu cầu, người dân gặp nhiều khó khăn trong việc đi lại, vận chuyển hàng hóa
Những điều kiện thuận lợi và khó khăn đó đã ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông, lâm nghiệp và đời sống của nhân dân địa phương
Trang 32
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm cơ bản của các quần xã thực vật nghiên cứu
4.1.1 Đặc điểm về thành phần loài thực vật
Trong 4 quần xã thực vật nghiên cứu chúng tôi thống kê được 297 loài, 216 chi, 90 họ của 3 ngành thực vật bậc cao có mạch, cụ thể trong bảng 4.1
Bảng 4.1 Danh lục thực vật trong các quần xã nghiên cứu tại rừng phòng hộ
Phượng Hoàng (Xã Cù Vân, Đại Từ, Thái Nguyên)
sống
Quần xã thực vật
Rừng thứ sinh
Thảm cây bụi
Rừng Keo (10 tuổi)
Rừng Keo (5 tuổi)
1 Lycopodiella cernua (L.) Franco
& Vasc Thông đất He +
2 Selaginela delicatula (Desv.)
Alst Quyển bá yếu He +
4 Angiopteris confertinervia Ching
& Tard Hiển dực có hàng He +
Trang 33TT Tên khoa học Tên Việt Nam Dạng
sống
Quần xã thực vật
Rừng thứ sinh
Thảm cây bụi
Rừng Keo (10 tuổi)
Rừng Keo (5 tuổi)
11 Acanthus leucostachyus Wall Ô rô núi He + +
12 Eranthemum pulchellum Andr Tinh hoa đẹp Ch + + +
13 Justicia candida Benoist Xuân tiết trắng tuyết Ph + +
14 Justicia vagabunda Benoist Xuân tiết ngao du Ph + +
15 Justicia ventricosa Wall Xuân tiết bụng Ph + +
16 Staurogyne major Benoist Nhụy thập to Ph + +
17 Saurauia napaulensis DC Nóng hoa nhọn Ph + + +
20 Desmos chinensis Lour Gié trung quốc Ph + +
21 Desmos cochinchinensis Lour Gié Nam bộ Ph +
22 Fissistigma cupreonitens Merr &
Chun Lãnh công mãu hung Ph + + +
23 Miliussa velutina Hook f & Th Mai liểu long Ph + +
24 Uvaria hamiltonii Hook f &
Thoms Bồ quả Hamilton Ph + + +
25 Uvaria microcarpa Champ ex
Benth Bù dẻ trườn Ph + +
26 Uvaria rufa Bl Bồ quả hoe Ph + +
Trang 34TT Tên khoa học Tên Việt Nam Dạng
sống
Quần xã thực vật
Rừng thứ sinh
Thảm cây bụi
Rừng Keo (10 tuổi)
Rừng Keo (5 tuổi)
27 Gymnema inodorum (Lour.)
Decne Lõa ti không mùi Ph + + +
28 Holarrhena pubescens Wall ex G
Don Hồ liên lá to Ph + +
29 Melodinus hemsleyanus Diels
var bacthaiensis Ly Giom bắc thái Ph + +
30 Melodinus tonkinensis Pit Giom bắc bộ Ph +
31 Rhynchodia verucosa (Blume)
Woods Mô tử mụt Ph + +
32 Tabernaemontana bufalina
Lour Lài trâu choải Ph + + +
33 Trachelospermum bessonii Pierre
ex Pit Cổ quả bessonii Ph + +
34 Trachelospermum jasminioides
(Lindl.) Lem Bạch hoa đằng Ph + +
35 Wrightia macrcarpa Pit Lòng múc trai to Ph + +
36 Wrightia pubescens R Br Lòng mức lông Ph + +
37 Xylinabariopsis napeensis
(Quint.) Metc Râu chim Ph + +
38 Ilex ficoidea Hemsl ex F
Forbes & Hemsl Bùi da Ph + +
39 Ilex viridis Champ ex Benth Bùi xanh Ph + +
40 Aralia scandens (Merr.) Ha Cuồng trườn Ph + + +
41 Schefflera heptaphylla (L.)
Frodin Đáng chân chim Ph + +
42 Ageratum conyzoides L Cỏ cứt lợn Th + + +
44 Blumea chinensis (L.) DC Dây bầu rừng He + +
45 Blumea lanceolaria (Roxb.)
46 Blumea martiniana Vaniot Cúc lông mật Ph + +
Trang 35TT Tên khoa học Tên Việt Nam Dạng
sống
Quần xã thực vật
Rừng thứ sinh
Thảm cây bụi
Rừng Keo (10 tuổi)
Rừng Keo (5 tuổi)
47 Blumea megacephala (Rand.)
Chang & Tseng Kim đầu to Ph +
48 Blumea sagittata Gagnep Cúc lá mác Ch +
49 Blumea sinuata (Lour.) Merr Đại bi lá lượn Ch + + +
50 Blyxa japonica (Miq.) Maxim
ex Aschers & Gueke Chân thủy
Ch
51 Elephantopus scaber L Chân voi nhám Th + +
52 Gnaphalium paulycaulon Pers Rau khúc Th + + +
53 Grangea maderaspatana (L.)
54 Gynura procumbens (Lour.)
55 Parthenium hysterophorus L Cúc liên chi dại Th +
56 Saussurea radiata Franch Sù hoa tỏa Ch + +
57 Vernonia arborea Buch.-Ham Cúc gỗ He +
58 Vernonia patula (Dryand.)
59 Vernonia saligna DC Bạch đầu liễu Ph +
60 Vernonia solanifolia Benth Cúc lá ca Ph +
61 Wedelia chinensis (Osbeck)
62 Youngia japonica (L.) DC Cải đồng He + +
63 Fernandoa serrata (Dop) Steen Đinh vàng ken Ph + +
64 Radermachera ignea (Kurz)
Steen Rà rẹt lửa Ph + +
66 Capparis versicolor Grift Hồng trâu Ph + +
67 Capparis trinervia Hook f &
68 Stixis fasciculata (King) Jacobs Dây tấm cám Ph + +
Trang 36TT Tên khoa học Tên Việt Nam Dạng
sống
Quần xã thực vật
Rừng thứ sinh
Thảm cây bụi
Rừng Keo (10 tuổi)
Rừng Keo (5 tuổi)
69 Lonicera dasystyla Rehd Kim ngân vòi nhám Ph +
70 Lonicera macrantha (D Don)
Spreng Kim ngân hoa to Ph +
71 Sambucus javanica Reinw ex
72 Viburnum lutescens Blume Vót vàng nhạt Ph + +
73 Chloranthus erectus (Benth &
Hook f.) Verdc Sói đứng Ch + +
74 Calophyllum membranaceum
Gardn & Champ Cồng xương cá Ph + +
78 Dillenia turbinata Fin Gagnep Sổ bông vụ Ph +
79 Tetracera asiatica (Lour.)
Hoogland Dây chiều Ph + + + +
80 Elaeagnus tonkinensis Serv Nhót bắc bộ Ph +
81 Elaeocarpus chinensis (Gardn
& Champ.) Hook f ex Benth Côm trung quốc Ph + +
82 Elaeocarpus griffithii (Wight)
A Gray Côm tầng Ph + +
83 Vaccinium bracteatum Thunb Ỏng ảnh hồng Ph + +
84 Acalypha autralis L Tai tượng lá hoa He + +
Trang 37TT Tên khoa học Tên Việt Nam Dạng
sống
Quần xã thực vật
Rừng thứ sinh
Thảm cây bụi
Rừng Keo (10 tuổi)
Rừng Keo (5 tuổi)
85 Antidesma fordii Hemsl Chòi mòi lá kèm Ph + + +
86 Antidesma paxii Mect Chòi mòi pax Ph + +
87 Antidesma walkerii Pax &
Hoffm Chòi mòi Walker Ph +
88 Aporosa dioica (Roxb.)
89 Aporosa oblonga Muell.-Arg Ngăm lá thuôn Ph + +
90 Aporosa yunnanensis (Pax &
Hoffm.) Metc Tai nghé vân nam Ph + +
91 Breynia grandiflora Beille Dé lớn bông Ph + +
92 Cleistanthus tonkinensis Jabl Chà chôi Ph +
93 Croton eberhardtii Gagn Cù đèn Eberhardt Ph + +
94 Drypetes thorelii Gagn Sang trắng Thorel Ph + +
97 Canavalia ensiformis (L.) DC Đậu rựa Th + +
98 Dalbergia hancei Benth (dây) Trắc hoàng đàn Ph +
99 Dalbergia parviflora Roxb Trắc hoa nhỏ Ph +
100 Dalbergia rimosa Roxb Trắc dây Ph +
101 Ormosia pinnata (Lour.) Merr Chàng ràng Ph +
102 Castanopsis annamensis Hick
&Cam Kha thụ Trung bộ Ph + +
103 Castanopsis choboensis Hick &
104 Lithocarpus ducampii (Hickel
& A Camus) A Camus Dẻ/ Giẻ đỏ Ph + +
105 Quercus macrocalyx Hickel &
A Camus Sồi đấu to Ph + +
106 Quercus xanthoclada Drake Sồi tày Ph +
107 Trigonobalanus verticillata
Forman Sồi ba cạnh Ph +
Trang 38TT Tên khoa học Tên Việt Nam Dạng
sống
Quần xã thực vật
Rừng thứ sinh
Thảm cây bụi
Rừng Keo (10 tuổi)
Rừng Keo (5 tuổi)
108 Xylosma longifolium Clos Mộc hương lá dài Ph + +
109 Cratoxylum cochinchinense
(Lour.) Blume Thành ngạnh nam Ph + + + +
110 Cratoxylum formosum (Jack.)
Dyer Thành ngạnh đẹp Ph + + +
111 Hypericum japonicum Thunb
112 Iodes cirrhosa Turcz Mộc thông, Ph + +
113 Platea latifolia Blume Thư nguyên Ph + +
114 Illicium henryi Diels Hồi henry Ph +
115 Illicium leoiphyllum A C
116 Agastache rugosa (Fisch et
May.) Kuntze Hoắc hương núi Th + + +
117 Basilicum polystachyon (L.)
118 Salvia plebeia Mosla chinensis
Maxim Lá men trung quốc Ch + +
119 Salvia plebeia R Br Xôn dại Ch + + + +
120 Stachys oblongifolia Wall ex
Benth Tầm ma lá thuôn Ch + +
121 Actinodaphne pilosa (Lour.)
Trang 39TT Tên khoa học Tên Việt Nam Dạng
sống
Quần xã thực vật
Rừng thứ sinh
Thảm cây bụi
Rừng Keo (10 tuổi)
Rừng Keo (5 tuổi)
125 Cinnamomum iners Rienw ex
126 Lindera chunii Merr Ô đước chun Ph +
127 Litsea baviensis Lec Bời lời ba vì Ph +
128 Litsea cubeba (Lour.) Pers Màng tang Ph + + +
129 Litsea umbellata (Lour.) Merr Bời lời đắng Ph + +
130 Litsea verticillata Hance Bời lời mọc vòng Ph + +
133 Helixanthera parasitica Lour Chùm gửi kỳ sinh Ph +
134 Scurrula philippensis (Cham &
Schl.) G Don Chùm gửi Ph + +
135 Pericampylus glaucus (Lamk.)
136 Medinilla assamica (C B Cl.)
Chen Minh điều Assam Ph + +
137 Medinilla assamica (C B
Clarke) C Chen Mua leo Ph + +
138 Melastoma sanguineum Sims Mua bà Ph + + + +
139 Memecylon ligustrinum Champ
ex B & H Sầm râm Ph +
140 Ochthocharis borneensis Bl Mua chua Ph +
141 Acacia magnum Willd Keo tai tượng Ph + +
142 Archidendron clypearia (Jack.)
I Niels Mán đỉa Ph + +
143 Antiaris toxicaria (Pers.) Lesch Sui Ph +
144 Ficus heterophylla L Vú bò Ph + + + +
Trang 40TT Tên khoa học Tên Việt Nam Dạng
sống
Quần xã thực vật
Rừng thứ sinh
Thảm cây bụi
Rừng Keo (10 tuổi)
Rừng Keo (5 tuổi)
145 Ficus hirta Vahl Ngái phún Ph + +
146 Ficus lamponga Miq Sung lâm bòng Ph +
147 Ficus simplicissima Lour Vú bò đơn Ph + + + +
148 Ficus variolosa Lind ex Benth Sung rỗ Ph + +
149 Streblus macrophyllus Blume Ruối lá to Ph +
150 Ardisia depressa C B Cl Cơm nguội bẹp Ph + +
151 Ardisia quinquegona Blume Cơm nguội năm cạnh Ph + +
152 Maesa acuminatissima Merr Đơn lá nhọn Ph + +
153 Maesa crassifolia R Br sec
154 Maesa indica A DC Đồng răng cưa Ph +
155 Maesa ramentacea Wall Đơn hồng Ph +
156 Maesa tomentella Mez Đơn lông dày Ph + + +
157 Myrsine seguinii Levl Mặt cắt Ph + +
158 Rhodomyrtus tomentosa (Ait.)
159 Syzygium boisianum (Gagnep.)
Merr & Perry Trâm bois Ph +
160 Syzygium cinereum Wall ex
Merr & Perry Trâm Ph + +
161 Syzygium formosum (Wall.)
Massam Trâm chụm ba Ph +
162 Syzygium jambos (L.) Alston Roi Ph + +
163 Syzygium levinei (Merr.) Merr
& Perry Trâm núi Ph + +
164 Syzygium lineatun (Bl.) Merr.&