Sự phát triển đó đã kéo theo những vấn đề liên quan trực tiếp đến đất đai và trong những năm trở lại đây việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Nhà nước đại diện chủ sở hữu và chủ sử dụng
Trang 1- -
NGUYỄN HOÀNG HIỆP
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : CHÍNH QUY Chuyên ngành : ĐỊA CHÍNH MÔI TRƯỜNG
Khoá học : 2010 - 2014
THÁI NGUYÊN, NĂM 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
NGUYỄN HOÀNG HIỆP
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHUYỂN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2013”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoá học : 2010 - 2014 Giáo viên hướng dẫn: TS VŨ THỊ QUÝ Khoa Quản lý tài nguyên - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3“Lý thuyết đi đôi với thực tiễn” luôn là phương thức quan trọng và là
sự cố gắng nỗ lực trong công tác giảng dạy tại các trường Đại học hiện nay
Xuất phát từ nhu cầu đó, được sự đồng ý của khoa Quản lý tài nguyên
- Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên Thời gian thực tập đã kết thúc và em đã có được kết quả cho riêng mình
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, đặc biệt là cô giáo TS Vũ Thị Quý - người
đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp, người đã luôn cố gắng hết mình vì sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, các cô chú, các anh chị đang ông tác tại phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đại Từ đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo để cháu có được thành công như ngày hôm nay
Cảm ơn gia đình và người thân của tôi đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian thực tập
Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu có hạn, kinh nghiệm còn hạn chế nên em không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy em mong được sự giứp
đỡ của các thầy cô để khoá luận của em được tốt hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Hoàng Hiệp
Trang 4Trang
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 4
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 5
2.2 Các nội dung về chuyển quyền sử dụng đất 6
2.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất 6
2.2.2 Điều kiện thực hiện quyền chuyển quyền sử dụng đất 9
2.2.3 Hồ sơ thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất 9
2.3 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất ở việt nam 11
2.3.1 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất ở một số tỉnh 11
2.3.2 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên 12
Phần 3 ĐỐI TƯƠNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 13
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 13
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu của đề tài 13
3.3 Nội dung nghiên cứu đề tài 13
3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ 13
3.3.2 Đánh giá Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở huyện Đại Từ 13
3.3.3 Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2013 13
Trang 53.4.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển
quyền sử dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục 13
3.4 Phương pháp nghiên cứu 13
3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 13
3.4.2 Phương pháp thống kê 14
3.4.3 Phương pháp so sánh 14
Phần 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 15
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đại Từ 15
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 15
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21
4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường tác động đến việc sử dụng đất đai của huyện Đại Từ 25
4.2 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở huyện Đại Từ 27
4.2.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đại Từ 27
4.2.2 Tình hình quản lý đất đai của huyện Đại Từ 28
4.3 Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất đai tại địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2013 32
4.3.1 Kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất 32
4.4 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến người dân và cán bộ làm công tác chuyển quyền sử dụng đất 50
4.4.1 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất thông qua ý kiến của cán bộ làm công tác chuyển quyền sử dụng đất………51
4.4.2 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất thông qua ý kiến của người dân……… 53
Trang 64.5.1 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác chuyển
quyền sử dụng đất đai 54
4.5.2 Một số nguyên nhân và giải pháp khắc phục 55
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Đề nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 7BGH : Ban giám hiệu
NĐ-CP : Nghị định Chính phủ
BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường
TB - BTC : Thông báo - Bộ Tài Chính
QĐ-UBND : Quyết định - Ủy ban nhân dân
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất QSD : Quyền sử dụng đất
TNMT : Tài nguyên Môi trường
ĐVHC : Đơn vị hành chính
Trang 8Trang
Bảng 4.1: Diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Đại Từ năm 2012 23
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đại Từ năm 2013 27
Bảng 4.3: Biến động diện tích đất đai của huyện Đại Từ giai đoạn 2011- 2013 29
Bảng 4.4: Kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất của huyện Đại Từ giai đoạn 2011- 2013 32
Bảng 4.5: Kết quả chuyển quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng 35
Bảng 4.6: Kết quả công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo đơn vị hành chính của huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2013 36
Bảng 4.7: Kết quả công tác chuyển nhượng quyền sử dụng đất 37
Bảng 4.8: Kết quả công tác tặng cho quyền sử dụng đất của huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2013 39
Bảng 4.9: Kết quả tặng cho quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng 40
Bảng 4.10: Kết quả tặng cho theo đơn vị hành chính 41
Bảng 4.11: Kết quả thừa kế QSDĐ giai đoạn 2011 - 2013 43
Bảng 4.12: Kết quả thừa kế quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng 44
Bảng 4.13: Kết quả thừa kế quyền sử dụng đất theo đơn vị hành chính 45
Bảng 4.14: Kết quả thực hiện công tác thế chấp quyền sử dụng đất của huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2013 47
Bảng 4.15: Kết quả thế chấp quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng 48
Bảng 4.16: Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến cán bộ phòng tài nguyên và môi trường 51
Bảng 4.17: Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến cán bộ VPĐK QSDĐ 52
Bảng 4.18: Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến người sử dụng đất 53
Trang 9Trang
Hình 4.1 Bản đồ hành chính huyện Đại Từ năm 2013 15 Hình 4.2 Kết quả tặng cho QSDĐ huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2013 39 Hình 4.3 Kết quả thừa kế QSDĐ huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2013 43 Hình 4.4 Kết quả thế chấp QSDĐ huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2013 47
Trang 10Đất đã tạo ra con người và con người cùng với sức lao động, cộng với trí thông minh tuyệt vời của mình đã làm thay đổi hẳn bộ mặt của trái đất Cũng từ đó, đất đai trở thành điều kiện sinh tồn, thành cơ sở để thực hiện quá trình sản xuất, tạo ra của cải vật chất cho sản xuất Mọi quá trình sản xuất và các hoạt động của con người đều cần đến một mặt bằng và khoảng không gian lãnh thổ nhất định Nếu không có đất đai thì không có một ngành nào, một xí nghiệp nào có thể hoạt động được Như vậy, nếu không có đất thì sẽ không có sản xuất, không có sự tồn tại của con người
Đất là bất động sản nhưng luôn “động” QSDĐ được người dân trao đổi trên thị trường khiến cho thị trường đất đai trở thành một thị trường nóng và sôi động rất khó quản lý Các hình thức chuyển quyền diễn ra mạnh, người dân ngày càng có nhiều nhu cầu SDĐ cho ở, kinh doanh,… để đảm bảo cho mọi hoạt động chuyển quyền diễn ra hợp lý theo pháp luật thì công tác quản
lý hoạt động này cần phải thường xuyên hơn
Để quản lý chặt chẽ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này thì Nhà nước ta đã sớm ban hành và hoàn thiện các văn bản luật về đất đai: như các Luật Đất đai năm 1987, 1993 và mới đây nhất là Luật Đất đai năm 2003 Và chuyển QSDĐ là một trong những quyền lợi cơ bản của người sử dụng đất đã được quy định Chuyển QSDĐ là một hoạt động diễn ra thường xuyên từ xưa tới nay và tồn tại dưới nhiều hình thức đa dạng Tuy nhiên chỉ đến Luật đất đai năm 1993 chuyển QSDĐ mới được quy định một cách có hệ thống và các hình thức chuyển quyền cũng như các trình
tự, thủ tục thực hiện chúng Trong quá trình thực hiện và sửa đổi bổ sung Luật
Trang 11Đất đai 2003 ra đời hoàn thiện hơn và khắc phục những tồn tại của Luật đất đai năm 1993 những vấn đề về chuyển QSDĐ được quy định chặt chẽ và cụ thể về số hình thức chuyển quyền cũng như nhiều vấn đề liên quan khác Đại Từ là một huyện miền núi, nằm ở phía bắc tỉnh Thái Nguyên , cách thành phố Thái Nguyên 25km Nhờ đó các hoạt động thương mại dịch vụ, giao lưu trao đổi hàng hóa phát triển ngày càng sôi động Sự phát triển đó đã kéo theo những vấn đề liên quan trực tiếp đến đất đai và trong những năm trở lại đây việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Nhà nước đại diện chủ sở hữu và chủ sử dụng đất trong quản lý và sử dụng đất đai đã đạt nhiều thành tích đáng
kể, tuy nhiên song vẫn gặp nhiều khó khăn, những tồn tại nhất định trong quá trình thực hiện Luật Đất đai, đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và công tác thực hiện các quyền của các chủ thể sử dụng đất nói riêng Do đó, để thấy được những mặt tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung và trong việc đảm bảo quyền lợi cũng như nghĩa vụ của Nhà nước, chủ sử dụng trong quá trình quản lý và
sử dụng đất đai, ta cần phải đánh giá một cách khách quan những kết quả đã đạt được, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất
Xuất phát từ thực tiễn, tầm quan trọng của những vấn đề trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường và đặc biệt dưới sự hướng dẫn tận tình của cô giáo
T.S Vũ Thị Quý em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013”
1.2 Mục đích của đề tài
- Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013 nhằm xác định những thuận lợi, khó khăn từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn trong công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2013
Trang 121.3 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của địa phương làm cơ sở cho việc đánh giá công tác chuyển quyền
- Đánh giá nội dung của công tác chuyển quyền SDĐ đai theo quy định của Luật Đất đai 2003, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của trung ương và địa phương
- Đánh giá thực trạng của công tác chuyển quyền SDĐ đang diễn ra ở địa phương trong thời gian qua Thu thập số liệu điều tra đảm bảo tính trung thực, khách quan
- Đánh giá được mức độ quan tâm của người dân về công tác chuyển quyền
sử dụng đất
- Xác định những khó khăn và đề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn đó trong công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2013
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập: Thông qua thời gian thực tập sẽ giúp sinh viên tiếp cận với các công việc thực tế tại địa phương nhằm áp dụng được các kiến thức đã được học trong nhà trường, đồng thời làm phong phú hơn các kiến thức thực tế, linh hoạt trong áp dụng lý thuyết ra thực tiễn đặc biệt là xung quanh những vấn đề nghiên cứu Mặt khác, trong quá trình thực tập tạo cơ hội khẳng định mình, từ đó sẽ làm tốt các công việc sau khi tốt nghiệp ra trường
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Việc đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại địa phương, từ đó có thể đưa ra nhưng giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn và hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong thời gian tiếp
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài
2.1.1.1 Một số các văn bản pháp quy của Nhà nước ban quy định liên quan tới công tác chuyển quyền sử dụng đất
- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
- Luật Đất đai 2003 ban hành ngày 26/11/2003 được Quốc hội thông qua gồm 8 hình thức chuyển QSDĐ: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSDĐ
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi hành Luật Đất đai
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền SDĐ
- Luật dân sự năm 2005 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005
- Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/04/2005 hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người SDĐ thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/06/2005 của Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ, tài sản gắn liền với đất
- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006
về sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16 tháng 06 năm 2005 của Bộ tư pháp và
Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ, tài sản gắn liền với đất
- Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/06/2006 của Bộ tư pháp và Bộ tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người SDĐ
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định về GCN QSDĐ
Trang 14- Thông tư liên tịch số 05/2007/TTLT/BTP-BXD-BTNMT-NHNN ngày 21/05/2007 của Bộ tư pháp, Bộ xây dựng, Bộ tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp nhà ở
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về việc ban hành Quy định bổ sung về việc cấp GCN QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên
và Môi trường Quy định về GCN QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2.1.1.2 Các văn bản pháp qui của huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên quy định
về việc chuyển quyền sử dụng đất
- Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND của ủy ban nhân dân tỉnh quy định
về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký biến quyền sử dụng dất, tài sản gắn liền với đất
- Quyết định 13/2012/QĐ-UBND của ủy ban nhân dân tỉnh quy đinh về việc sửa đổi, bổ sung tại quy định về cấp giấy chứng nhận QSDĐ, tài sản gắn liền với đất, đăng ký biến quyền sử dụng dất, tài sản gắn liền với đất
2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Cùng với sự phát triển của toàn cầu, Việt Nam cũng đang dần đổi mới với xu thế hiện đại hoá đất nước Xã hội ngày càng phát triển, thị trường đất đai ngày càng sôi động, vì vậy nhu cầu chuyển quyền SDĐ của người sử dụng cũng như công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này là một tất yếu khách quan nhằm đạt tới một sự phát triển cao hơn, phù hợp hơn nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng cũng như của toàn xã hội
Đại Từ là một huyện miền núi, nằm ở phía bắc tỉnh Thái Nguyên, trong quá trình phát triển và hội nhập còn gặp nhiều khó khăn trong công tác quản
lý đất đai Đa phần người dân chưa bắt kịp với những thay đổi, những hiểu biết
Trang 15về đất đai còn hạn chế, các hộ chưa thấy được tầm quan trọng của tính pháp lý đối với đất đai mà các hộ đang có Còn rất nhiều hộ tự ý chuyển quyền sử dụng cho nhau mà không thông qua pháp luật, chính vì vậy công tác quản lý nhà nước
về đất đai còn khó khăn
Bắt đầu từ khi có Luật đất đai 1993, Luật đất đai 2003 đến nay cùng với sự cố gắng trong công tác tuyên truyền pháp luật đến người dân thì công tác quản lý có nhiều thay đổi khả quan hơn trước Người dân ý thức hơn về vấn đề QSDĐ và việc thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý về chuyển quyền SDĐ Đây là một trong những nội dung cần phát huy hơn nữa nhằm tạo tiền
đề cho người dân tích cực tham gia sản xuất phát triển kinh tế nói riêng và cho huyện nói chung trong việc thu hút các nguồn đầu tư từ bên ngoài để xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống cho nhân dân, thay đổi bộ mặt
của huyện trong tương lai
2.2 Các nội dung về chuyển quyền sử dụng đất
2.2.1 Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất
2.2.1.1 Quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất
Quyền chuyển đổi QSDĐ là quyền mà người SDĐ được tự động chuyển đổi đất đai cho nhau, thực chất của hoạt động đổi đất cho nhau là bao hàm việc “ đổi đất lấy đất ” giữa các chủ thể SDĐ nhằm mục đích chủ yếu là
tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với tình hình của các hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai như hiện nay (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)
Việc chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp chỉ được thực hiện giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng một xã, phường, thị trấn theo khoản 2 điều 113 của Luật Đất đai 2003 và điều 99 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
Ngoài ra, theo điều 102 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định hộ gia đình, cá nhân SDĐ nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho QSDĐ hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình,
cá nhân khác trong cùng một xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp; Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi QSDĐ nông nghiệp theo chủ
Trang 16trương chung về “dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển quyền SDĐ, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính
Trình tự thủ tục của chuyển đổi quyền SDĐ được quy định tại điều 126 của Luật đất đai 2003 và điều 147 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
2.2.1.2 Quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Chuyển nhượng QSDĐ là một trong các hình thức chuyển quyền SDĐ phổ biến nhất Thực chất chuyển nhượng QSDĐ là việc chuyển quyền SDĐ cho người khác trên cơ sở có giá trị, người nhận QSDĐ phải trả cho người có đất một khoản tiền hoặc hiện vật tương ứng với chi phí mà họ đã bỏ ra để có được QSDĐ và tất cả những chi phí đầu tư làm tăng giá trị của đất (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)
Luật đất đai 2003 chỉ cho phép chuyển nhượng QSDĐ khi đảm bảo đủ các điều kiện quy định tại điều 106
Theo Nghị định 181/2004/NĐ - CP (2004) tại điều 103 quy định cụ thể các trường hợp được nhận chuyển nhượng QSDĐ trừ các trường hợp sau:
1 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ đối với các trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ
2 Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSDĐ chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích QSDĐ theo quy hoạch, kế hoạch SDĐ đã được xét duyệt
3 Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ chuyên trồng lúa nước
4 Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó
Trình tự, thủ tục chuyển nhượng QSDĐ được quy định cụ thể tại điều
127 của Luật đất đai 2003 và điều 148 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
Trang 172.2.1.3 Quyền cho thuê và cho thuê lại quyền sử dụng đất
Cho thuê và cho thuê lại QSDĐ là việc người SDĐ nhường QSDĐ của mình cho người khác theo sự thỏa thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật
Cho thuê khác với cho thuê lại QSDĐ Cho thuê QSDĐ là việc người SDĐ nhường QSDĐ của mình cho người khác mà đất đó không có nguồn gốc đất thuê Còn cho thuê lại QSDĐ là việc người SDĐ nhường QSDĐ của mình cho người khác mà đất đó có nguồn gốc là đất thuê Trong Luật đất đai 1993 thì việc cho thuê lại chỉ diễn ra với đất mà người SDĐ thuê lại của Nhà nước trong một số trường hợp nhất định, còn trong Luật đất đai 2003 thì không cấm việc cho thuê lại (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007) [3]
Trình tự, thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại QSDĐ được quy định tại điều 128 của Luật đất đai 2003 và điều 149 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
2.2.1.4 Quyền thừa kế quyền sử dụng đất
Thừa kế QSDĐ là việc người SDĐ khi chết đi để lại QSDĐ của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật
Quyền thừa kế QSDĐ được quy định chủ yếu trong Bộ luật Dân sự Tại khoản 5 điều 113 của Luật đất đai 2003 và điều 99 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP quy định quyền thừa kế QSDĐ:
1 Cá nhân có quyền để thừa kế QSDĐ của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật
2 Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì QSDĐ của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật
3 Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều 121 của Luật này thì được nhận thừa kế QSDĐ; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 điều
121 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó
Trình tự, thủ tục của việc đăng ký thừa kế QSDĐ được quy định cụ thể tại điều 129 Luật đất đai 2003 và điều 151 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
Trang 182.2.2 Điều kiện thực hiện quyền chuyển quyền sử dụng đất
Theo Luật đất đai 2003 tại điều 106 của Luật đất đai quy định như sau: Người SDĐ được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng QSDĐ theo quy định tại khoản 2 điều 110; khoản 2 và khoản 3 điều 112; các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 điều 113; khoản 2 điều 115; điểm b khoản 1, các điểm b, c, d, đ và e khoản 3 điều 119; điểm b khoản 1, điểm b và c khoản 2 điều 120 của Luật này khi có các điều kiện sau đây:
a/ Có GCN QSDĐ;
b/ Đất không có tranh chấp;
c/ QSDĐ không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
d/ Trong thời hạn SDĐ
2.2.3 Hồ sơ thực hiện các quyền chuyển quyền sử dụng đất
2.2.3.1 Hồ sơ thực hiện quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng chuyển đổi QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật đất đai 2003 (nếu có)
Hợp đồng chuyển đổi QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân phải có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất hoặc chứng nhận của công chức Nhà nước
Hồ sơ chuyển đổi QSDĐ nộp tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
để chuyển cho văn phòng đăng ký QSDĐ
2.2.3.2 Hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật đất đai 2003 (nếu có)
Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
Hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ ; trường hợp hộ gia đình, cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi
có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký QSDĐ
Trang 192.2.3.3 Hồ sơ thực hiện quyền cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật đất đai 2003 (nếu có)
Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà nước; trường hợp hợp đồng cho thuê, cho thuê lại QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ ; trường hợp hộ gia đình,
cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký QSDĐ
2.2.3.4 Hồ sơ thực hiện quyền thừa kế QSDĐ
Hồ sơ gồm di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giả quyết tranh chấp về thừa kế QSDĐ của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật và GCN QSDĐ ; trường hợp người được nhận thừa kế là người duy nhất thì hồ sơ thừa kế gồm đơn đề nghị và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai 2003 (nếu có)
Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ ; trường hợp hộ gia đình,
cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký QSDĐ
2.2.3.5 Hồ sơ thực hiện quyền tặng cho quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định của tổ chức tặng cho QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật đất đai
2003 (nếu có)
Hợp đồng tặng cho QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà nước; trường hợp hợp đồng tặng cho QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ; trường hợp hộ gia đình,
cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để nộp cho văn
phòng đăng ký QSDĐ
Trang 202.2.3.6 Hồ sơ thực hiện quyền thế chấp, bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai 2003 (nếu có)
Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh QSDĐ phải có chứng nhận của công chức Nhà nước; trường hợp hợp đồng thế chấp, bảo lãnh QSDĐ của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chức nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
Hồ sơ được nộp tại văn phòng đăng ký QSDĐ; trường hợp hộ gia đình,
cá nhân SDĐ tại nông thôn thì nộp tại UBND xã nơi có đất để nộp cho văn phòng đăng ký QSDĐ
2.2.3.7 Hồ sơ thực hiện quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Hồ sơ gồm hợp đồng góp vốn bằng QSDĐ và GCN QSDĐ hoặc một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại khoản 1,2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai 2003 (nếu có)
2.3 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất ở việt nam
2.3.1 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất ở một số tỉnh
* Tỉnh Bắc Giang: Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt
Nam, nằm trong vùng trung du và miền núi phía Bắc và là tỉnh nằm giáp tỉnh Thái Nguyên Bắc Giang là một tỉnh có nhiều thế mạnh và tiềm năng phát triển kinh tế Các hoạt động liên quan đến lĩnh vực đất đai là vấn đề nổi trội được quan tâm, đặc biệt là công tác chuyển quyền SDĐ Ở Bắc Giang diễn ra các hoạt động chuyển quyền như chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho, thừa kế QSDĐ và không ngừng tăng mạnh Hoạt động mua bán, chuyển quyền SDĐ
đã đóng góp tích cực vào số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
* Tỉnh Bắc Ninh: Bắc Ninh là một tỉnh thuộc miền Bắc của Việt Nam,
là cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội, gần sân bay Quốc tế Nội Bài, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Vì thế Bắc Ninh có một nền kinh tế tương đối phát triển Các hoạt động chuyển quyền diễn ra đa dạng với nhiều hình thức Đặc biệt là chuyển nhượng QSDĐ nhất
là đối với các khu công nghiệp Nhìn chung công tác giải quyết biến động QSDĐ ở tỉnh được tiến hành mau lẹ và hiệu quả
Trang 21* Hà Nội: Hà Nội là thủ đô, đồng thời là thành phố đứng đầu Việt Nam
có nền kinh tế, văn hóa, xã hội rất phát triển Vì thế công tác quản lý và SDĐ đai rất được chú trọng và quan tâm Trong đó công tác chuyển quyền SDĐ cũng là một hoạt động diễn ra rất sôi nổi trên địa bàn thành phố Ở đây tập trung hầu như toàn bộ các hình thức chuyển quyền SDĐ như chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng QSDĐ Từ khi Hà Nội mở rộng địa giới hành chính sang toàn bộ tỉnh Hà Tây và huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phúc, Hà Nội trở thành thủ đô có diện tích lớn nhất cả nước theo đó hoạt động chuyển quyền cũng diễn ra sâu rộng, phức tạp hơn đòi hỏi sự quản lý được
quan tâm nhiều hơn
2.3.2 Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên
Là một tỉnh miền núi phía Bắc của Việt Nam, với sự phát triển kinh tế -
xã hội nói chung hiện nay, việc SDĐ để phát triển các ngành kinh tế đang ngày một gia tăng Đất đai sử dụng ngày một nhiều và ngày càng được các cấp, các ngành quan tâm Công tác chuyển quyền SDĐ ở tỉnh Thái Nguyên nói chung có sự biến động rất lớn Người dân tham gia vào việc chuyển quyền tương đối nhiều, nhưng chưa đa dạng, chủ yếu là hình thức chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế và thế chấp QSDĐ Trong đó huyện Đại Từ là một huyện miền núi còn gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý đất đai, tuy nhiên trong những năm gần đây nhận được sự đầu tư cũng như quan tâm của tỉnh Thái Nguyên công tác quản lý đất đai được đẩy mạnh và đã đạt được những thành tựu nhất định song sẽ tiếp tục đẩy mạnh công tác quản lý đất đai mang
lại hiệu quả và bền vững
Trang 22Phần 3
ĐỐI TƯƠNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác chuyển quyền SDĐ tại Huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013
Địa điểm: Phòng tài nguyên và môi trường huyện Đại Từ
3.3 Nội dung nghiên cứu đề tài
3.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.2 Đánh giá Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở huyện Đại Từ
3.3.3 Đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2013
3.3.4 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất qua ý kiến người dân
và cán bộ làm công tác chuyển quyền sử dụng đất
3.4.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền sử
dụng đất và nguyên nhân, giải pháp khắc phục
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp:
+ Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên của huyện Đại Từ
+ Thu thập các số liệu, tài liệu về kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ + Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan tới công tác chuyển quyền SDĐ của huyện và các văn bản pháp luật có liên quan
Trang 23- Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra phỏng vấn cán bộ
phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ (5 phiếu), cán bộ Văn Phòng Đăng Ký (5 phiếu) và đối tượng SDĐ (50 phiếu điều tra ngẫu nhiên các xã trong huyện Đại Từ) theo mẫu phiếu điều tra (phụ lục 01, 02, 03) với tổng 60 phiếu để thu thập số liệu phục vụ cho việc đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển quyền SDĐ trên địa bàn huyện
3.4.2 Phương pháp thống kê
Sử dụng phần mềm Excel để thống kê các số liệu có liên quan tới công tác chuyển QSDĐ để tổng hợp làm căn cứ cho phân tích số liệu đảm bảo tính hợp lý, có cơ sở khoa học cho đề tài
3.4.4 Phương pháp so sánh
Thông qua các số liệu sẵn có, các số liệu thu thập, tổng hợp được để lựa
chọn các số liệu hợp lý có cơ sở khoa học và đúng với thực tế khách quan
Trang 24Phần 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN
4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đại Từ
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1.Vị trí địa lý
Đại Từ là một huyện miền núi nằm về phía Tây - Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km theo Quốc lộ 3 và Quốc lộ 37; nằm trong tọa độ từ 21030’, đến 21050’ độ vĩ bắc, từ 105032’ đến 105042’ độ kinh đông, với tổng diện tích tự nhiên là: 57415,73 ha, có 31 đơn vị hành chính cấp xã trong đó có 02 thị trấn và 29 xã (đến năm 3/2014 sẽ tiến hành gộp xã Hùng Sơn và thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn ) Huyện Đại Từ
có vị trí địa lý tiếp giáp với các đơn vị sau:
Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện Đại Từ năm 2013
Trang 25Phía Đông giáp với huyện Phú Lương và thành phố Thái Nguyên; Phía Tây giáp với tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Vĩnh Phúc;
Phía Nam giáp với huyện Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên;
Phía Bắc giáp với huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Với vị trí địa lý và giao thông như vậy, huyện Đại Từ có điều kiện thuận lợi để giao lưu với các huyện lân cận và có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn theo hướng đẩy mạnh phát triển du lịch, thương mại, công nghiệp
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình của huyện Đại Từ tương đối phức tạp, hướng chủ đạo của địa hình dốc dần từ hướng Tây Bắc xuống Đông Nam, địa hình mang đặc trưng
vùng núi trung du, được phân thành 3 vùng tương đối rõ nét:
Vùng 1: Là vùng địa hình của dãy núi Tam Đảo chạy theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam, phía bắc của dãy núi Tam đảo có các ngọn núi cao từ
300 đến 600 mét, đỉnh cao nhất là Đèo Khế cao 1591 mét, phía nam của dãy Tam Đảo có các ngọn núi thấp hơn có độ cao 300 đến 500 mét
Vùng 2: Nằm về phía Đông và Đông Bắc của huyện có các ngọn núi thấp với độ cao 150 đến 300 mét, phía Đông Nam có các ngọn núi cao hơn trên 400 mét thuộc cánh cung Ngân Sơn
Vùng 3: Là vùng thung lũng hẹp, nhỏ song song với dãy núi Tam Đảo, vùng chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam và dòng địa hình ở phía Đông dãy núi Tam Đảo
Với địa hình trên rất thuyện lợi cho phát triển cây công nghiệp và cây
ăn quả có giá trị kinh tế cao, đặc biệt là cây chè Ngoài ra là sự phát triển của cây lúa ở những vùng thung lũng
Nhìn chung Đại từ có địa hình Đa dạng và tương đối phức tạp mang đặc trưng của vùng trung du miền núi Bắc Bộ với địa hình chủ yếu là đồi núi thấp xen kẽ những thũng lũng nhỏ hẹp
Trang 264.1.1.3 Khí hậu, thuỷ văn
Đại Từ là huyện miền núi, mặc dù địa hình phức tạp nhưng điều kiện khí hậu khá đồng nhất, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm khí hậu
được chia thành hai mùa rõ rệt:
- Mùa Đông từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, mùa này thời tiết lạnh, có những đợt gió mùa Đông Bắc cách nhau từ 7 đến 10 ngày, mưa ít, thiếu nước cho cây trồng vụ Đông
- Mùa Hè từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, thường gây ngập úng ở nhiều nơi trên địa bàn huyện, ảnh hưởng lớn đến sản xuất của
bà con nông dân, mùa hè thường có gió Đông Nam
- Về Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình trong năm 220C Số giờ nắng trong năm giao động từ 1400 đến 1700 giờ được phân bố tương đối đồng đều cho các tháng trong năm
- Chế độ mưa, độ ẩm: Lượng mưa trung bình trong năm 1800mm/năm, lượng mưa cao nhất vào tháng 8: đạt trên 3000mm và thấp nhất vào tháng 1 là 1000mm Độ ẩm trung bình theo tháng biến thiên từ 78% đến 86%, độ ẩm cao nhất vào tháng 6, 7, 8; Độ ẩm thấp nhất vào tháng 11 và tháng 12 hàng năm Sương mù bình quân từ 20 đến 30 ngày trong 1 năm, sương muối xuất hiện ít Thủy văn:
- Sông Công chảy từ địa phận huyện Định Hóa theo hướng Bắc Nam với
chiều dài chảy qua địa phận huyện Đại Từ là 24 km Ngoài ra còn có các suối
nước nhỏ như suối La Bằng, suối Quân Chu, suối Cát Nê, suối Phục Linh…
- Hồ Núi Cốc nằm trên địa phận huyện Đại Từ với diện tích là 769 ha,
là nơi cung cấp nước cho thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và các huyện lân cận như huyện Phổ Yên, huyện Phú Bình và một số xã trong huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Với đặc điểm khí hậu, thời tiết và thủy văn như vậy, thuận lợi cho việc gieo trồng quanh năm, đa dạng hóa nông nghiệp, phát triển các sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao phục vụ nhu cầu của nông dân và cung cấp cho vùng lân cận Đặc biệt cây chè không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn mang giá trị xấu khẩu tương đối cao đem lại nguồn thu ổn định cho nhân dân trong huyện
Trang 274.1.1.4 Các nguồn tài nguyên tự nhiên
* Tài nguyên đất: Theo kết quả điều tra và tổng hợp trên bản đồ thổ
nhưỡng tỷ lệ 1/100.000 của tỉnh Thái Nguyên, huyện Đại Từ có một số loại
đất chính sau:
- Đất đỏ vàng phát triển trên đá Mácma axít, phân bố ở các vùng đồi núi thấp có độ dốc từ 15-25 độ, loại đất này có tầng đất dầy trên 1m, đất có cấu trúc tơi xốp, thành phần cơ giới thịt nặng, hàm lượng mùn, đạm khá cao, đất chua có
độ PHKCl khoảng từ 4,5 - 5,5, phù hợp với các loại cây trồng như: Chè, ngô, lúa nương, sắn, cọ Loại đất này được phân bố ở các xã trong huyện song tập trung chủ yếu ở xã Hà Thượng, Tân Thái, Cù Vân, Phục Linh, Tân Linh
- Đất hình thành do sản phẩm dốc tụ, phân bố ở các thung lũng lòng chảo, các chân đồi gò đã được nhân dân sử dụng để trồng cây lúa nước và các cây hoa mầu ngắn ngày khác, loại đất này có tầng đất dầy, độ mùn cao, mức
độ Glây mạnh, phân giải chất hữu cơ chậm, đất nghèo lân và ka li Phân bố ở hầu hết các xã trong huyện song tập chung chủ yếu ở các xã như: Văn Yên, Vạn Thọ, Phú Lạc, Tiên Hội, Phục Linh, Tân Linh, Hoàng Nông, Quân Chu
- Đất phù sa chua (Pa): Có tổng diện tích khoảng 1.708,83 ha chiếm 2,96% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện, loại đất này được phân bố chủ yếu ven các sông suối, được nhân dân khai phá để trồng lúa nước và các cây hoa mầu ngắn ngày, nằm tập trung ở các xã như: Cù Vân, An Khánh, Hùng Sơn, Bản Ngoại, Bình Thuận, Lục Ba, Vạn Thọ, Phú Thịnh, Phú Cường, Minh Tiến Đặc điểm của loại đất này chua, tầng đất mặt có tỷ lệ hữu cơ trung bình, độ no ba zơ trong đất thấp
- Đất Phù sa Glây (Pg): Loại đất này có diện tích 6.664,9 ha, chiếm 11,57% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện, được phân bố tập trung ở các
xã như Bình Thuận, Lục Ba, Vạn Thọ loại đất này có đặc trưng cơ bản hấp thụ thấp, thành phần cơ giới thịt nhẹ, giữ nước và giữ ẩm kém
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp) phân bố ở dọc theo hai ven bờ thung lũng sông Công, đất có địa hình đồi thoải, lượn sóng, đất chua, nghèo dinh dưỡng, khả năng hấp thụ và giữ nhiệt, giữ ẩm kém
Trang 28- Đất vàng nhạt trên đá cát (Pq) phân bố khắp trên địa bàn các xã, ở địa hình đồi thoải, dạng úp bát, thành phần cơ giới cát pha, giữ ẩm, giữ nhiệt kém
- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fj), phân bố ở các xã: Quân Chu, Cát
Nê, Vạn Thọ, Tân Thái, Văn Yên, Ký Phú, Yên Lãng, Phú Thịnh, trên địa hình đồi núi thấp (25m- 200m), đất có tầng dầy mỏng, chua, hàm lượng chất hữu cơ cũng như đạm, lân, ka ly thấp
- Đất xám bạc màu: Phân bố ở các xã: Bản Ngoại, Tiên Hội, Ký Phú, Cát Nê, đây là loại đất nghèo dinh dưỡng, khả năng hấp thu kém
- Đất xám mùn phát triển trên đá macma bazơ và trung tính (Xh1): Có diện tích 6.465,16ha, chiếm 11,18% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, đất có
độ chua bazơ thấp, lân, kali thấp, đất có cấu trúc hạt, tơi xốp Phân bố ở khắp vùng đồi núi của huyện đang được khai thác trồng rừng và các cây công nghiệp Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các loại đất khác như: Đất nâu vàng phát triển trên đá phiến thạch, đất feralít biến đổi do trồng lúa nước, đất phù sa của các con suối, số lượng không đáng kể nằm rải rác trên địa
bàn các xã, thị trấn
* Tài nguyên nước:
- Nguồn nước mặt: Đại Từ có hệ thống sông, suối, ao hồ như: Sông Công chảy qua địa phận huyện Đại Từ với chiều dài 24 km; Các suối nước như: Suối La Bằng, Suối Quân Chu, Suối Cát Nê, suối Phục Linh , ao hồ như: hồ Phượng Hoàng, Hồ Vai Miếu, hồ Đoàn Uỷ, hồ Đình Gấm, hồ Suối Diễu, hồ Chính Tắc, hồ Đầm Làng
Hồ Núi Cốc là hồ lớn nhất tỉnh Thái Nguyên, có diện tích mặt nước nằm ở địa phận huyện Đại Từ là 769 ha Ngoài ra còn có hồ, đập có diện tích mặtnước nhỏ nằm rải rác ở khắp các xã như Minh Tiến, Phú Xuyên, Na Mao, Lục Ba, Đức Lương, Cù Vân
- Nguồn nước ngầm: Độ sâu từ 7-10m là nguồn nước ngầm rất quý hiếm đã được nhân dân khai thác bằng phương pháp khoan và đào giếng để phục vụ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày của nhân dân
Trang 29* Tài nguyên rừng: Diện tích rừng của huyện Đại Từ hiện nay là:
27.823,89 ha, trong đó rừng đặc dụng là 10.977,93 ha, rừng phòng hộ là 1.725,52 ha, rừng sản xuất là 15.120,44ha
* Tài nguyên khoáng sản: Đại Từ được thiên nhiên ưu đãi có nguồn
tài nguyên khoáng sản phong phú, 19/31 xã, thị trấn có khoáng sản, được chia
ra làm 4 nhóm khoáng sản chủ yếu sau:
- Nhóm khoáng sản là nguyên liệu cháy: Chủ yếu là than nằm ở 8 xã gồm: Yên Lãng, Hà Thượng, Phục Linh, Minh Tiến, Na Mao, An Khánh và Cát Nê, trong đó có 3 mỏ lớn thuộc Trung Ương đang quản lý và khai thác đó
là mỏ than Núi Hồng, mỏ than Khánh Hòa và mỏ than Bắc Làng Cẩm Sản lượng than khai thác hàng năm từ 10 đến 20 nghìn tấn
- Nhóm khoáng sản kim loại:
+ Nhóm kim loại mầu: Chủ yếu là thiếc và Vonfram tập trung tại các
mỏ Mỏ đa kim Núi Pháo có trữ lượng khoảng 3 triệu tấn, mỏ Vonfram ở khu vực Đá Liền có trữ lượng khoảng 28 nghìn tấn Ngoài các mỏ trên quặng thiếc còn nằm rải rác ở 9 xã khác trong huyện như La Bằng, Tân Thái, Văn Yên, Tân Linh, Cù Vân
+ Nhóm kim loại đen: Chủ yếu là Ti tan, sắt nằm rải rác ở nhiều điểm ở các xã như: Khôi Kỳ, Phú Lạc, trữ lượng không lớn lại nằm phân tán
- Nhóm khoáng sản phi kim loại: Pyrít, Barít nằm ở các xã như Hà Thượng, Phục Linh, Tân Linh…
- Khoáng sản và vật liệu xây dựng: Đại Từ có mỏ đất sét lớn nhất tỉnh ở
xã Phú Lạc Ngoài ra nguồn để khai thác cát sỏi dọc theo Sông Công, bãi bồi của các dòng chảy là nguồn khai thác nguyên vật liệu xây dựng phục vụ cho nhu cầu xây dựng tại chỗ của huyện
Đặc biệt ở Đại Từ có mỏ đa kim Núi Pháo có chữ lượng lớn và được đánh giá là mỏ có chữ lượng lớn nhất khu vực Đông Nam Á hiện đang trong quá trình bắt đầu khai thác và nhận được sự đầu tư lớn từ trong cũng như ngoài nước
Trang 30* Tài nguyên nhân văn: Dân số của huyện Đại Từ tính đến tháng 11
năm 2010 là 158.721 người, 44.587 hộ, được phân bố tại 31 xã, thị trấn gồm 8 dân tộc anh em đang sinh sống như: Tày, Nùng, Dao, Kinh, Sán chay, Sán Dìu Hoa, Ngái, chiếm 16,21% dân số cả tỉnh Thái Nguyên, mật độ dân số bình quân là 275 người/km2 Cộng đồng các dân tộc trong huyện với những truyền thống, bản sắc dân tộc riêng đã hình thành nên một nền văn hóa rất phong phú và đa dạng, có nhiều nét độc đáo và giàu bản sắc dân tộc, sự giàu
có, phong phú của kho tàng văn hóa nghệ thuật dân gian về cơ bản vẫn được bảo tồn và lưu truyền cho đến ngày nay
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Kinh tế
Đảng bộ và nhân dân huyện Đại Từ luôn luôn phát huy truyền thống đoàn kết, khai thác mọi thuận lợi, khắc phục những khó khăn, tiếp tục đổi mới phát triển kinh tế giành được những thành quả quan trọng Kinh tế phát triển tương đối toàn diện Cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện chuyển đổi, phát triển theo hướng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ - thương mại
Tốc độ tăng trưởng kinh tế chung đạt trên 13 % trong đó:
- Giá trị tăng bình quân đầu người: 20 triệu đồng/người/năm đạt 129,88% so với chỉ tiêu
- Sản lượng lương thực có hạt: 73,919 tấn, đạt 101,5% so với chỉ tiêu (Trong đó thóc là 72,887 tấn, Ngô là 1,032tấn)
- Giá trị sản xuất bình quân/01 ha đất trồng trọt (theo giá thực tế) đạt:
77 triệu đồng/1ha, bằng 94,7% chỉ tiêu
- Diện tích thâm canh chè 5,034 ha, đạt 100,88 %; Cải tạo 316 ha, đạt 105%; Trồng mới và trồng phục hồi 158 ha, đạt 105%, sản lượng chè búp tươi ước đạt 52,090tấn, đạt 100,94% chỉ tiêu
- Diện tích trồng rừng: 27787.12 ha (Trong đó: Trồng rừng sản xuất là 16812.79ha, đạt 145% chỉ tiêu
Trang 31- Về chăn nuôi (Chi cục thống kê huyện Đại Từ, 2012)
+ Đàn trâu 9,062con, đạt 88,36% so với chỉ tiêu
+ Đàn bò 640 con, đạt 118.30% so với chỉ tiêu
+ Đàn lợn 62.750 con, đạt 109,66% so với chỉ tiêu
+ Đàn gia cầm 1,238,000 con, đạt 113.39% so với chỉ tiêu
- Giá trị sản xuất công nghiệp
+ TTCN ước đạt: 815,2 tỷ đồng, tăng 30 %, đạt chỉ tiêu
- Tổng thu ngân sách Nhà nước ước thực hiện: 559,818 triệu đồng bằng 108,17%; Chi ngân sách nhà nước: 565,670 triệu đồng bằng 166,91 %
so với chỉ tiêu
Đạt thành tích trên, nhiệm vụ quan trọng trước tiên Huyện tập trung chỉ đạo là phát triển kinh tế, xây dựng nông thôn, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng vật nuôi trong sản xuất nông lâm nghiệp theo hướng tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích Quan tâm đầu tư
cho phát triển kinh tế trang trại, làng nghề, ngành nghề nông thôn
4.1.2.2 Dân số, lao động
a Dân số
Huyện Đại Từ là đơn vị có nhiều đơn vị hành chính nhất tỉnh: 31 xã, thị trấn, có 8 dân tộc anh em cùng sinh sống: Kinh, Tày, Nùng, Sán chay, San Dìu, Hoa,… chiếm 16,12% dân số cả tỉnh Thái Nguyên Mật độ dân số bình quân 281 người/km2.Theo số liệu dân số của cuộc tổng điều tra dân số và nhà
ở thời điểm 01/4/2012, tổng dân số của huyện Đại Từ năm 2012 161,385 người, trong đó số dân ở thành thị là 7,052 người và số dân ở nông thôn là 154,333 người
b Lao động
Năm 2012 toàn huyện có 88.000 người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động chiếm 23% Số lao động được giải quyết việc làm mới trong năm 2012 là 2.600 người, tổng số lao động có việc làm trong năm là 67.760 người (UBND huyện Đại Từ, 2012
Trang 32Bảng 4.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số huyện Đại Từ năm 2012
(Km 2 )
Số thôn (ấp, bản, tổ dân phố)
Dân số trung bình (Người)
Mật độ dân số (Người/Km 2 )
Trang 334.1.2.3 Văn hoá thông tin, thể dục thể thao
Các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao luôn được quan tâm và duy trì thường xuyên Đến nay Huyện đã có 8 Nhà văn hoá xã; 227 nhà văn hoá xóm trên tổng số 482 xóm; 16/31 xã đã có sân bãi thể thao và văn nghệ; toàn huyện có 18/31 xã có câu lạc bộ thơ; 112 câu lạc bộ thể thao gồm: câu lạc bộ cầu lông, bóng chuyền, cờ vua, cờ tướng, bóng đá
Tổng di tích và danh thắng: toàn huyện có 169 di tích, trong đó có 4 di tích được xếp hạng cấp quốc gia đó là: di tích nơi thành lập chi bộ Đảng đầu tiên của tỉnh Thái Nguyên tại xóm Lau sau xã La Bằng; di tích chiến khu Nguyễn Huệ tại xã Yên Lãng; di tích 27/7 tại xóm Bàn Cờ xã Hùng Sơn; di tích lịch sử núi Văn, núi Võ tại xã Văn Yên, Ký Phú Có 2 di tích được xếp hạng cấp tỉnh: di tích đền Tăng xã Phú Lạc thờ Dương Tự Minh; di tích Lán Than xã Quân Chu địa điểm thành lập đội du kích Phạm Hồng Thái
Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá trọng tâm là xây dựng gia đình, làng, bản, xóm phố văn hoá, cơ quan có nếp sống văn hoá được triển khai sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân, năm 2012 có 70% hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hoá, 13,5% xóm đạt xóm văn hoá, 90% cơ quan đơn
vị đạt cơ quan đơn vị có nếp sống văn hoá (UBND huyện Đại Từ, 2012)
4.1.2.4 Giáo dục, đào tạo
Những năm gần đây giáo dục đào tạo của huyện Đại Từ tiếp tục phát triển
cả về số lượng, chất lượng dạy và học ở các cấp học, bậc học, tỷ lệ huy động các cháu trong độ tuổi đến trường tăng, cơ sở vật chất từng bước được đầu tư nâng cấp Toàn huyện hiện có 102 trường (33 trường Mầm non, 35 trường Tiểu học, 30 trường THCS; 3 trường THPT và 1 trung tâm GDTX)
Số trường đạt chuẩn Quốc gia tính đến hết năm học 2011-2012: 41 trường, trong đó: Mầm non: 10 trường, Tiểu học: 26 trường, THCS: 05 trường
Nhìn chung, quy mô mạng lưới trường lớp phát triển hợp lý, đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục và nhu cầu học tập của con em các dân tộc trong huyện Đội ngũ cán bộ giáo viên tăng về số lượng và chất lượng hàng năm
Tỷ lệ giáo viên dạy giỏi, tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn tăng nhanh Cơ
sở vật chất trường học đã được các cấp uỷ Đảng, chính quyền, dân địa phương quan tâm, đầu tư xây dựng, tỷ lệ huy động trẻ ra lớp hàng năm cao
Trang 34Công tác phổ cập giáo dục THCS đã được quan tâm đúng mức nên toàn huyện đã có những bước tiến rõ rệt khi triển khai thực hiện phổ cập giáo dục
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đã đạt được vẫn còn một số tồn tại như: Mạng lưới trường lớp của THPT còn chậm phát triển, chưa đáp ứng được nhu cầu học tập của con em trong huyện
Cá biệt còn có giáo viên về nhận thức xã hội, trách nhiệm trong công việc, đạo đức tác phong còn yếu kém, còn rơi vào tệ nạn xã hội, cơ cấu giáo viên bộ môn vừa thừa lại vừa thiếu
Cơ sở vật chất còn hạn chế, phòng học tạm, phòng học thiếu còn nhiều, các cơ sở vật chất khác như phòng chức năng, phòng bộ môn, thư viện, thí nghiệm còn ít, ảnh hưởng không nhỏ tới việc nâng cao chất lượng giáo dục, việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia còn chậm ở cấp THCS
Chất lượng giáo dục mũi nhọn còn nhiều hạn chế, tỷ lệ học sinh khá giỏi còn thấp, chất lượng giáo dục đại trà đích thực có chuyển biến song chưa ổn định
- 01 Phòng khám đa khoa huyện
- 01 Trung tâm y tế huyện
Một lợi thế nữa là Đại Từ có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú Đặc biệt là nguồn tài nguyên đất và khoáng sản tạo điều kiện phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, sản xuất nông nghiệp và nghành công nghiệp khai khoáng
Trang 35Trong những năm gần đây, huyện Đại Từ đã có những nỗ lực phấn đấu vươn lên trong chương trình phát triển kinh tế Nền kinh tế từng bước thích ứng với cơ chế mới, tiếp tục ổn định và có bước tăng trưởng khá Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển đúng hướng, tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hệ thống
cơ sở hạ tầng xã hội của huyện Đại Từ ngày một đầy đủ, khang trang và thường xuyên được thay mới, phát triển theo hướng tích cực đảm bảo cơ sở luôn đi trước một bước trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa
- Nông nghiệp bước đầu đã phát triển đa dạng, bền vững, sản xuất hàng hóa Năng suất cây trồng tăng, nhất là các giống lúa mới đã được đưa vào trên địa bàn sản xuất có hiệu quả Tiềm năng vùng gò đồi đã được chú trọng khai thác, mô hình kinh tế vườn, kinh tế trang trại được hình thành và phát triển Cây chè từng bước vươn lên và trở thành cây trồng thế mạnh của huyện và đạt giá trị kinh tế cao
- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ ngày càng phát triển gắn với quá trình phân công lao động nông nghiệp, nông thôn Các phương tiện vận tải, máy móc thiết bị phục vụ cơ giới hóa phát triển nhanh góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn
- Hệ thống cơ sở hạ tầng điện - đường - trường - trạm, kênh mương thủy lợi từng bước được đầu tư phát triển đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe của nhân dân được cải thiện và nâng lên rõ rệt
4.1.3.2 Khó khăn
- Xuất phát điểm của nền kinh tế còn thấp, chưa có tích lũy, công nghiệp còn nhiêu mặt lạc hậu, khả năng cạnh tranh thấp
- Là một huyện miền núi đa phàn là người dân tộc có trình độ dân trí
tương đối thấp Còn nhiều hủ tục lạc hậu
- Hệ thống cơ sở hạ tầng tuy được đầu tư xây dựng nhưng vẫn còn thiếu
và chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ “công nghiệp hóa, hiện đại hóa”
- Việc thực hiện và áp dụng hệ thống chính sách còn chậm chưa tạo được môi trường thuận lợi, thông thoáng để thu hút sự phát triển của các nhà đầu tư vào huyện