Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý huy động vốn của ngân hàng, cùng với việc tiếp thu các văn bản chỉ đạo của Hội sở chính và Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ, trong thời gia
Trang 1BÙI THỊ PHƯƠNG THẢO
QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG
TMCP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2BÙI THỊ PHƯƠNG THẢO
QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG
TMCP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Anh Tài
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn: "Quản lý huy động vốn của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên" là công trình
nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2018
Tác giả luận văn Bùi Thị Phương Thảo
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình và những ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong quá trình làm Luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2018
Tác giả luận văn Bùi Thị Phương Thảo
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢMƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 3
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN CỦACÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Cơ sở lí luận 5
1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Huy động vốn trong ngân hàng thương mại 8
1.1.3 Quản lý huy động vốn trong Ngân hàng thương mại 11
1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý huy động vốn của một số ngân hàng TMCP tại Việt Nam 22
1.2.1 Bài học kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt 22 1.2.2.Bài học kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội 24
1.2.3 Bài học kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam -Chi nhánh Thái Nguyên 25
Trang 61.2.4 Bài học kinh nghiệm cho các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 26
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 29
2.2 Các phương pháp nghiên cứu 29
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 29
2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 31
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 31
2.3 Hệ thống chỉ tiêu, tiêu chí nghiên cứu 32
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN 35
3.1 Khái quát về hệ thống Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 35
3.1.1 Giới thiệu chung về các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 35
3.1.2 Khái quát về các dịch vụcủa các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 36
3.1.3 Dịch vụ thanh toán 38
3.1.4 Các dịch vụ khác 38
3.2 Thực trạng huy động vốn của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 39
3.2.1 Quy mô tiền gửi 39
3.2.2 Cơ cấu tiền gửi 40
3.2.3 Chi phí huy động nguồn vốn tiền gửi 47
3.2.4 Tương quan giữa tiền gửi huy động và cho vay 48
3.3.Thực trạng quản lý huy động vốn của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 51
Trang 73.3.1.Cơ chế điều hành và qui trình nghiệp vụ quản lý huy động vốn 51
3.3.2 Quản lý và điều hành hoạt động huy động vốn 51
3.3.3 Thực trạng lập kế hoạch huy động vốn 54
3.3.4 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch huy động vốn 57
3.3.5 Thực trạng kiểm soát kế hoạch huy động vốn 59
3.3.6 Khảo sát ý kiến khách hàng về hoạt động huy động vốn 62
3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý huy động vốn của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 65
3.4.1 Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong 65
3.4.2 Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài 67
3.5 Đánh giá thực trạng quản lý huy động vốn của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 70
3.5.1 Những thành tựu đạt được 70
3.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 71
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN 74
4.1 Phương hướnghoàn thiện quản lý huy động vốn của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 74
4.1.1 Bối cảnh hoạt động của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 74
4.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý huy động vốn của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 76
4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn của cácNgân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 78
4.2.1 Hoàn thiện lập kế hoạch quản lý huy động vốn 78
4.2.2 Hoàn thiện về kiểm soát quản lý huy động vốn 85
4.2.3 Hoàn thiện bộ máy quản lý huy động vốn 86
Trang 84.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 89
4.2.5 Tăng cường công tác Marketing 92
4.3 Kiến nghị 94
4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 94
4.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 95
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 101
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Quy mô tiền gửi huy động giai đoạn 2014 - 2016 39
Bảng 3.2: Quy mô tiền gửi huy động theo thành phần kinh tế 41
Bảng 3.3: Quy mô tiền gửi huy động theo loại tiền gửi 44
Bảng 3.4: Quy mô tiền gửi huy động theo kỳ hạn gửi tiền 45
Bảng 3.5: Chi phí trả lãi tiền gửi giai đoạn 2014-2016 47
Bảng 3.6:Tương quan tiền gửi huy động và dư nợ cho vaygiai đoạn 2014 - 2016 49
Bảng 3.7: Kết quả điều tra khách hàng về sản phẩm dịch vụ tiền gửitại các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ 62
Bảng 3.8: Tổng hợp đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm tiền gửi tại các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ 64
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Chức năng của Ngân hàng thương mại 6
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế 42
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ nguồn vốn huy động theo loại tiền gửi 45
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ nguồn vốn huy động theo loại tiền gửi 47
Sơ đồ 3.1: Quy trình lập kế hoạch nguồn vốn của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 54
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Để phát huy được nội lực, khuyến khích tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, các quốc gia rất cần xây dựng một hệ thống ngân hàng hoạt động có hiệu quả cao, đặc biệt đối với nước đang phát triển như Việt Nam Trong quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam, cải cách hệ thống ngân hàng nhất là cải cách các Ngân hàng thương mại cổ phần được coi là khâu đột phá Nhờ đó, các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đã phần nào thể hiện được vị trí quan trọng trong nền kinh tế
Đối với hoạt động của ngân hàng, vốn là yếu tố chủ yếu quyết định mọi hoạt động kinh doanh Thực tế các ngân hàng thương mại cổ phần hiện nay vốn
tự có chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ còn lại là vốn huy động, vốn đi vay và vốn khác Trong đó, vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và ổn định nhất Nguồn vốn huy động quyết định năng lực thanh toán cũng như quy mô các hoạt động cho vay, đầu tư, bảo lãnh… của ngân hàng Nó cũng có ảnh hưởng lớn đến năng lực cạnh tranh, vị thế và uy tín của ngân hàng trên thị trường một ngân hàng có thế mạnh trong việc huy động vốn thì sẽ có nhiều thuận lợi trong việc phát triển các dịch vụ, đẩy mạnh kinh doanh, mở rộng thị trường Vì vậy mỗi ngân hàng đều cần quan tâm thường xuyên đến công tác huy động vốn, đáp ứng yêu cầu kinh doanh của chính ngân hàng và nhu cầu về vốn cho nền kinh tế
Mỗi ngân hàng, hoạt động trong một môi trường, điều kiện cụ thể sẽ áp dụng các nghiệp vụ hay hình thức huy động vốn khác nhau Nhưng huy động vốn dưới hình thức nào thì việc quản lý nguồn vốn ấy là điều tối cần thiết để đảm bảo tính hợp pháp, hiệu quả, giảm thiểu những rủi ro nợ xấu có thể xảy ra
là điều tối cần thiết
Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên,
Trang 13chỉ cách trung tâm thành phố 25 km Những năm gần đây, đời sống của nhân dân huyện Đại Từ đã được nâng lên rõ rệt, bộ mặt nông thôn từng bước thay đổi, các doanh nghiệp được kiện toàn cả về tổ chức và cơ sở vật chất, đặc biệt
là các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện được tạo mọi điều kiện phát triển Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý huy động vốn của ngân hàng, cùng với việc tiếp thu các văn bản chỉ đạo của Hội sở chính và Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ, trong thời gian qua các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện đã thực hiện nhiều biện pháp tích cực để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động huy động vốn Tuy nhiên do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan nên công tác quản lý huy động vốn của các Ngân hàng TMCP huyện Đại
Từ vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định Nếu không hoàn thiện công tác này thì các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện sẽ rất khó giữ được vị thế và tiếp tục phát triển
Xuất phát từ các lí do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản lý huy động vốn của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại từ, tỉnh Thái Nguyên” làm
đề tài luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 14hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiệnquản lý huy động vốn của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý huy động vốn của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi về thời gian: Số liệu được thu thập từ giai đoạn 2014 - 2017
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu quản lý huy động vốn của Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu góp phần nhằm hoàn thiện hệ thống lý luận về huy động vốn và quản lý huy động vốn của Ngân hàng TMCP
Luận văn đã nêu lên được thực trạng quản lý huy động vốn của các Ngân hàng TMCPtrên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, qua phân tích đưa ra những thành công và hạn chế trong quản lý huy động vốn của các Ngân hàng
TMCP huyện Đại Từ
Luận văn nêu ra một số giải pháp tính chất khuyến nghị nhằm đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và nâng cao hiệu quả công tác quản lý huy động nguồn vốn của các Ngân hàng TMCP tại một huyện miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên dựa trên những phân tích, đánh giá bằng các công cụ nghiên cứu, phương pháp phân tích hiện đại; có ý nghĩa thiết thực đối với quá trình
Trang 15phát triển kinh tế - xã hội huyện Đại Từ và các địa phương có điều kiện tương
tự
Luận văn là tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu những đề tài tương tự đối với tất cả các NHTM khác
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về huy động vốn và quản lý huy động vốn của các Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thựctrạng quản lý huy động vốn của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý huy động vốn của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ QUẢN LÝ HUY ĐỘNG VỐN CỦACÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với các hoạt động sản xuất kinh doanh của nhân dân và nền kinh tế Trong các nước phát triển hầu như không có một công dân nào là không có quan hệ giao dịch với một Ngân hàng thương mại nhất định nào đó NHTM được coi như là một định chế tài chính quen thuộc trong đời sống kinh tế Khi nền kinh tế càng phát triển thì hoạt động dịch vụ của Ngân hàng càng đi sâu vào tận cùng những ngõ ngách của nền kinh tế và đời sống con người Mọi công dân đều chịu tác động từ các hoạt động của Ngân hàng, dù họ chỉ là khách hàng gửi tiền, một người vay hay đơn giản là người đang làm việc cho một doanh nghiệp có vay vốn và sử dụng các dịnh vụ Ngân hàng
Ngân hàng thương mại là một sản phẩm độc đáo của nền sản xuất hàng hoá trong kinh tế thị trường, một tổ chức có tầm quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế Bản chất, chức năng, các hoạt động nghiệp vụ của các ngân hàng hầu như là giống nhau song quan niệm về ngân hàng lại không đồng nhất giữa các nước trên thế giới
Theo luật các tổ chức tín dụng: “Ngân hàng thương mại là tổ chức tín
dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.”
1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch
vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán
Trang 17Hoạt động của một ngân hàng thương mại xét về một khía cạnh nào đó cũng khá giống như một doanh nghiệp kinh doanh bình thường, điểm khác biệt là các ngân hàng thương mại kinh doanh “quyền sử dụng tiền tệ” Theo Giáo trình
Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, một ngân hàng thương mại sẽ có các chức
năng chủ yếu sau đây:
- Trung gian tín dụng: Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân
hàng thương mại đóng vai trò là "cầu nối" giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn
Hình 1.1: Chức năng của Ngân hàng thương mại
(Nguồn: Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại,2015)
Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế
Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại
là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác
- Trung gian thanh toán:
Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là người "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ
Trang 18Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên
cơ sở thực hiện chức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng chính là một phần tiền gửi trước đó Việc các ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất
to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian đi tới gặp chủ
nợ, người phải thanh toán và lại đảm bảo được việc thanh toán an toàn Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc
độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền
Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại
- Chức năng tạo tiền:Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt
động của ngân hàng: từ một số dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản của ngân hàng thì lượng tiền gửi mới được tạo
ra và nó lớn hơn so với lượng dữ trữ ban đầu gấp nhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng
Với chức năng "tạo tiền", hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay
ra làm tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng
Trang 19Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau Đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng
1.1.2 Huy động vốn trong ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Mục tiêu của huy động vốn
a Khái niệm và đặc điểm của huy động vốn
Khái niệm huy động vốn
Theo TS Nguyễn Minh Kiều - Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại: Huy động vốn là hoạt động thu hút nguồn tiền nhàn rỗi từ nền kinh tế thông qua các hình thức tiết kiệm định kỳ, phát hành giấy tờ có giá và các hình thức khác để tạo nguồn vốn cho vay của Ngân hàng thương mại
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và trong trọng nhất của Ngân hàng thương mại Hoạt động này mang lại nguồn vốn để ngân hàng ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác nhau như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng Nhìn vào bảng cân đối tài sản của Ngân hàng thương mại, chúng ta thấy nghiệp vụ huy động vốn được phản ánh bên phần tài sản nợ, do đó huy động vốn còn được gọi là nghiệp
vụ tài sản nợ
Đặc điểm của huy động vốn
Cũng theo Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, công tác huy động vốn có các đặc điểm sau:
- Quy mô huy động rất lớn so với các nguồn vốn khác, thông thường vố huy động chiếm từ 70-80% tổng nguồn vốn
- Bản chất vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữu khác nhau, vì vậy ngân hàng không được phép dùng hết nguồn vốn đó vào hoạt động kinh doanh
mà phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán
Trang 20- Đây là nguồn vốn phải dự trữ bắt buộc nên chi phí cho nguồn vốn này thường cao hơn so với các nguồn vốn khác
- Nguồn vốn này thường nhạy cảm với những biến động của nền kinh tếnhư lãi suất, tỷ giá, thu nhập, chu kỳ tiêu dùng và nhiều nhân tố khác
- Đặc biệt, sự thay đổi của nguồn vốn huy động ngắn hạn sẽ làm thay đổi cầu thanh toán của ngân hàng
b Mục tiêu của huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động khởi đầu tạo điều kiện cho sự hoạt động của ngân hàng Huy động các nguồn vốn khác nhau trong xã hội để hoạt động là lẽ sống còn quan trọng nhất của NHTM
- Huy động vốn từ vốn tự có: Vốn tự có là vốn riêng của ngân hàng do chủ sở hữu đóng góp và các quỹ của ngân hàng được hình thành trong quá trinh kinh doanh được thể hiện ở dạng lợi nhuận để lại.Vốn tự có có thế được phân chia thành vốn cơ bản và vốn bổ sung
Vốn tự có cơ bản bao gồm: cổ phẩn thường, vốn cổ phần ưu đãi, các quỹ
dự trữ, quỹ dự phòng, lợi nhuận không chia và điều chỉnh tăng giá tài sản cố định, chứng khoán, thu nhập bất thường
Vốn tự có bổ sung bao gồm: cổ phần ưu đãi có thời hạn, trái phiếu trung hạn được chuyển đổi nhưng chỉ được phép dưới 50% Nguồn này có tính ổn định cao, NHTM không phải hoàn lại và là điều kiện pháp lý, tài chính đế thành lập ngân hàng và hoạt động kinh doanh Nó là bộ phận nguồn vốn phản ánh quy mô, tầm cỡ của ngân hàng Các NHTM thường huy động nguồnnày thông qua nghiệp vụ phát hành cổ phiếu, trái phiếu được chuyển đổi thành cổ phiếu, nhận vốn cấp phát từ ngân sách nhà nước
- Huy động vốn từ TCKT, cá nhân: Nguồn vốn chủ sở hữu thường có tỷ
lệ nhỏ so với số tiền mà NHTM sử dụng trong hoạt động kinh doanh Vì vậy, phần lớn là NHTM phải huy động từ TCKT, cá nhân Đây là khoản mục duy nhất trên bảng cân đối kế toán giúp phân biệt ngân hàng với các loại hình doanh nghiệp khác.Và là cơ sở chính của các khoản vay, do đó nó là nguồn gốc sâu
xa của lợi nhuận và sự phát triến trong ngân hàng
Trang 211.1.2.2 Các hình thức huy động vốn
Theo đối tượng huy động:
- Huy động từ dân cư: Trên cơ cở hoạt động của mình ngân hàng thương
mại tiến hành huy động các nguồn tiền nhà rỗi trong dân cư, thông qua các hình thức tiết kiệm, gửi thanh toán, ủy thác cho ngân hàng đầu tư Tuy nhiên thì nguồn tiền gửi trong dân cư bao giờ cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể (nếu không nói là chủ yếu) của ngân hàng thương mại, Nguồn này vừa có tính ổn định cao, thời hạn chủ yếu là trung và dài hạn, các khoản chi phí cho giao dịch đối với nguồn này thường thấp về số tương đối, khách hàng mang tính ổn định cao, ít biến động, rất thuận lợi cho việc hoạch định chính sách hoạt động của ngân hàng nói chung và chính sách huy động vốn nói riêng
- Huy động từ các doanh nghiệp: Các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề
nghiệp, thông thường thì các tổ chức này, không thường xuyên gửi tiền và ngân hàng với mục đích tiết kiệm mà chủ yếu là dùng vào việc thanh toán Trên cơ sở nắm bắt được chu kì sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, chu kì hoạt động của các tổ chức, mà ngân hàng đề nghị, hoặc khuyến khích doanh nghiệp, các tổ chức gửi tiết kiệm theo một số quy định cụ thể mà hai bên thoả thuận, cũng như quy định hiện hành của pháp luật Một số doanh nghiệp Nhà Nước (doanh nghiệp quốc doanh) không được phép gửi tiết kiệm thì họ lại gửi dưới hình thức biến tướng của tiền gửi tiết kiệm là uỷ thác đầu tư
- Huy động từ các tổ chức tín dụng: Đối với các ngân hàng thương mại khác,
chỉ áp trong trường hợp ngân hàng thương mại tạm thời thiếu hụt trong thanh toán cho khách hàng, hoặc trong trường hợp ngân hàng thiếu hụt dự trữ theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước hoặc để đáp ứng những tình huống bất khả kháng Tỷ trọng của nguồn này thường thấp, tính ổn định không cao và không thường xuyên Các ngân hàng thương mại rất hạn chế sử dụng tới nguồn này
Theo mục đích gửi tiền
- Tiền gửi tiết kiệm: Hoạt động này đem lại cho ngân hàng nguồn vốn
chủ yếu trong tổng nguồn vốn hoạt động Thông qua tình hình thực tế của ngân
Trang 22hàng, các chỉ số phát triển của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng vốn hiện tại và dự báo trong tương lai, mà các ngân hàng thương mại có chính sách huy động vốn hợp lí, thường là công cụ lãi suất nhằm gây sự quan tâm của khách hàng, từ đó thu hút khách hàng tới gửi tiền vào ngân hàng với những mục tiêu khác nhau, tuỳ thuộc vào nhu cầu của khách gửi tiền và danh mục mà ngân hàng cung cấp
-Tiền gửi thanh toán: Nguồn tiền này chủ yếu phục vụ nhu cầu thanh
toán thường xuyên hay tiêu dùng hàng ngày của khách hàng của ngân hàng, nó
có tính ổn định không cao, tuy nhiên các ngân hàng thương mại có thể dùng một phần của nguồn nay để tiến hàng sử dụng theo mục đích của mình trên cơ
sở tính toán hợp lý quy luật biến động của loại tiền gửi này
- Tiền gửi uỷ thác đầu tư: Nhiều khách hàng (cả các cá nhân và tổ chức)
của ngân hàng có lượng tiền lớn trong tay, một là họ không có thời gian để đầu
tư, hoặc là họ thiếu thông tin nhưng cũng không muốn gửi tiết kiệm vì lãi suất thấp Họ uỷ thác cho ngân hàng đầu tư theo thoả thuận Hoặc cũng có những doanh nghiệp không được phép gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng cho nên họ biến tường dưới hình thức uỷ thác đầu tư
Các nguồn vốn vay khác như phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu,
kỳ phiếu, các khoản nhàn rỗi tàm thời chưa sử dụng Trong phát hành giấy
tờ có giá thì chứng chỉ tiền gửi là phiếu nợ ngắn hạn với mệnh giá quy định, trái phiếu là loại phiếu trung và dài hạn Hai loại phiếu nợ trên được ngân hàng phát hành từng đợt, tùy theo mục đích Khi thực hiện huy động vốn dưới các hình thức này, các ngân hàng phải căn cứ vào đầu ra để quyết định
về khối lượng huy động, mức lãi suất, thời hạn và phương pháp huy động Tuy nhiên, loại vốn này chỉ được huy động trong thời hạn nhất định, khi đã huy động đủ khối lượng vốn theo dự kiến các ngân hàng sẽ ngừng việc huy động kỳ phiếu, trái phiếu
1.1.3 Quản lý huy động vốn trong Ngân hàng thương mại
Trang 231.1.3.1 Khái niệm quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại
Quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát hoạt động huy động vốn nhằm mục tiêu huy động vốn đáp ứng yêu cầu kinh doanh có hiệu quả của ngân hàng trong
từng thời kỳ (Phan Thị Thu Hà, Quản trị Ngân hàng thương mại)
Chủ thể quản lý huy động vốn trong ngân hàng là Hội đồng quản trị, giám đốc và các lãnh đạo chi nhánh, phòng giao dịch
1.1.3.2 Sự cần thiết của quản lý huy động vốn trong Ngân hàng thương mại
Tại thời điểm hiện nay khi NHNN tằng tỷ lệ dữ trữ bắt buộc của các ngân hàng, thị trường chứng khoán với nhiều biến động theo xu hướng không tích cực, đồng thời thực hiện cổ phần hóa các NHTM nhà nước, việc huy động vốn trong NHTM trở nêm hết sức khó khăn, các ngân hàng tự cạnh tranh với nhau
để thu hút khách hàng sử dụng các dịch vụ ngân hàng tại ngân hàng mình nhằm huy động lượng vốn tối đa Trong tình hình đó, các ngân hàng ồ ạt ra các chiêu thức để cạnh tranh như tăng lãi suất huy động, hình thức dự thưởng may mắn…làm rối loạn thị trường tiền tệ Vì vậy nhất thiết phải quản lý huy động vốn trong NHTM
- Quản lý huy động vốn trong NHTM sẽ khai thác tối đa việc huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội từ các tổ chức kinh tế và mọi tầng lớp dân cư
- Đảm bảo sự tăng trưởng, ổn định, bền vững, làm tiền đề cho việc nâng cao thị phần, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu vốn cho khách hàng cả về số lượng, thời hạn và lãi suất
- Đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các NHTM
1.1.3.3 Nội dung quản lý huy động vốn trong ngân hàng thương mại
a Lập kế hoạch huy động vốn
Trong hoạt động huy động vốn, lập kế hoạch là bước đầu tiên cần thực hiện trong ba bước của việc quản lý huy động vốn là lập kế hoạch, tổ chức triển khai, và kiểm tra kiểm soát
Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương
Trang 24thức để đạt được các mục tiêu đó Việc lập kế hoạch nhằm mục đích xác định doanh số huy động vốn và phương tiện để đạt được doanh số đó như thế nào Vậy, lập kế hoạch huy động vốn bao gồm việc xác định rõ các mục tiêu cần đạt được, doanh số đề ra, lập một chiến lược tổng thể để đạt được các mục tiêu đã đặt ra , và việc triển khai một hệ thống các kế hoạch để thống nhất và phối hợp các hoạt động
Các nhà quản lý cần phải lập kế hoạch bởi vì lập kế hoạch cho biết phương hướng hoạt động trong tương lai, làm giảm sự tác động của những thay đổi từ môi trường, tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực và thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra
Các kế hoạch huy động vốn tại Ngân hàng thương mại
Hệ thống kế hoạch của một NHTM là tổng hợp của nhiều loại kế hoạch khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo một định hướng nhất định nhằm thực hiện mục tiêu tối cao của NHTM Các kế hoạch của một NHTM được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Theo mỗi tiêu thức phân loại thì lại có một hệ thống kế hoạch khác nhau
Các kế hoạch huy động vốn hàng năm của NHTM được lập trên cơ sở cân đối cung và cầu về vốn cho hoạt động của ngân hàng Quá trình lập kế hoạch huy động vốn hàng năm bao gồm các bước:
+ Nghiên cứu nhu cầu về nguồn vốn: nhu cầu về nguồn vốn huy động bao gồm: vốn để đáp ứng nhu cầu dự trữ bắt buộc, vốn để cho vay, vốn để đáp ứng nhu cầu thanh khoản và vốn để điều chỉnh kết quả kinh doanh
+ Nghiên cứu năng lực huy động vốn: yếu tố cấu thành năng lực, yếu tố quyết định huy động vốn, kết quả huy động vốn và các yếu tố ảnh hưởng
+ Nghiên cứu mục tiêu huy động vốn cho từng thời kỳ
+ Đề xuất phương án về huy động vốn để đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả
+ Lựa chọn phương án kế hoạch
Trang 25+ Quyết định phương án
+ Phân chia kế hoạch tổng thể thành kế hoạch quý, tháng, theo thời hạn huy động và theo nhóm khách hàng huy động
Quy trình lập kế hoạch huy động vốn tại Ngân hàng thương mại
Phân đoạn thị trường: Do hoạt động trong những điều kiện phức tạp
của thị trường nên ngân hàng phải chú ý tới các vấn đề phục vụ ai và như thế nào Thị trường ngân hàng được chia ra thành các phân đoạn mà ở đó ngân hàng thực hiện việc bán sản phẩm của mình Việc xác định chính xác các giới hạn thị trường phục vụ có ý nghĩa to lớn bởi vì chính trong giới hạn này là nơi ngân hàng hoạt động và hướng các chiến lược của mình vào đó Trong hoạt động ngân hàng, tiêu thức phân đoạn thị trường rất đa dạng và phong phú Tuy nhiên 02 xu hướng được sử dụng rộng rãi nhất là:
Phân đoạn thị trường theo các nhóm người tiêu dùng: Việc phân đoạn
theo tiêu thức này là một quá trình tương đối khó khăn và phức tạp, đòi hỏi ngân hàng phải có nhiều nỗ lực Theo tiêu thức này thị trường được chia thành
4 nhóm sau: Thị trường công ty; Thị trường bán buôn; Thị trường bán lẻ; Các
tổ chức tài chính tín dụng khác và chính phủ
Phân đoạn theo đặc trưng của các dịch vụ cung ứng: Phân đoạn theo
tính chất các dịch vụ cung ứng rất có lợi khi lựa chọn các thị trường mục tiêu
và cho phép xác định sản phẩm nào của ngân hàng được hấp dẫn nhất đối với khách hàng và cho phép so sánh dịch vụ đó với dịch vụ của đối thủ cạnh tranh Theo phương pháp này có 4 tiêu thức nhỏ được các ngân hàng sử dụng sau đây: Phân đoạn theo dịch vụ tín dụng; Phân đoạn theo dịch vụ tiền gửi; Phân đoạn theo nghiệp vụ đầu tư; Phân đoạn theo các dịch vụ khác
Phân đoạn theo một vài tham số khác: Ngoài hai phương pháp trên thì
ngân hàng còn sử dụng một số tiêu thức khác để phân đoạn thị trường như: Phân đoạn theo tiêu thức địa lý; Phân đoạn theo lứa tuổi; Phân đoạn theo mức tiền gửi
Lựa chọn thị trường mục tiêu: Sau khi công việc phân đoạn thị trường
Trang 26được hoàn thành thì việc quan trọng tiếp theo là lựa chọn thị trường mục tiêu nhằm tìm ra những đoạn thị trường mà ngân hàng có thế mạnh hơn đối thủ cạnh tranh Vấn đề đặt ra đối với ngân hàng là lựa chọn một trong số các phương án hoạt động sau:
Tập trung cố gắng phục vụ một nhóm khách hàng: Việc tập trung cố
gắng vào một phân đoạn thị trường thích hợp tại ngân hàng tham gia vào thị trường mới nhằm mục đích “làm đà” cho sự mở rộng kinh doanh tiếp theo Song nếu duy trì lâu chiến lượng này sẽ tuơng đối phức tạp khi đối thủ cạnh tranh bắt đầu tăng sụ cạnh tranh và khi đó ngân hàng sẽ gặp rủi ro cao
Thoả mãn một nhu cầu nào đó của tất cả các nhóm khách hàng Phương
án này được lựa chọn trong thời kỳ ngân hàng mới được thành lập, khi mà bao quanh là sự cạnh tranh mạnh mẽ Ở đây điều đặc biệt là ngân hàng phải lựa chọn đúng đắn sản phẩm mà ngân hàng có khả năng thoả mãn số lượng tối đa khách hàng và có khả năng cạnh tranh
Chuyên môn hoá có lựa chọn ở các phân đoạn thị trường khác nhau
Phương án này được áp dụng khi ngân hàng đã được vị thế của mình trên thương trường, đảm bảo chi ngân hàng ít chịu ảnh hưởng của những thay đổi thị trường cũng như những thất bại trong cạnh tranh Tuy nhiên, cần phả tốn kém cho chi phí Marketing và ngân hàng pha phân tán sức lực nên ít có ưu thế cạnh tranh ở một phân đoạn thị trường riêng nào đó
Phục vụ toàn bộ thị trường: Theo phương án này n cung ứng cho tất cả
các khách hàng có nhu cầu và không hạn chế trong khuôn khổ các nhóm khách hàng nhất định Tuy nhiên, phương án này chỉ thích hợp với các ngân hàng lớn, khả năng tài chính mạnh
Dịch vụ sản phẩm: Sau khi thị trường mục tiêu được lựa chọn thì nhuệm
vụ của ngân hàng là phải tìm cách xâm nhập vào đó thông qua quá trình định
vị hàng hoá, tức là phải tìm cách khắc hoạn hình ảnh của sản phẩm trọng tâm khi khách hàng ở thị trường mục tiêu, bắt nguồn từ sự thấu hiểu những cảm
Trang 27nhận và đánh giá của họ về sản phẩm Nói chung sản phẩm của ngân hàng là rất khó phân biệt nên để định vị sản phẩm thì các ngân hàng thường xác lập hình ảnh thông qua các biểu tượng hay đẩy mạnh các hình thức tuyên truyền và khuyến mãi, tăng mức độ vật chất hoá sản phẩm của mình có những đặc điểm khác biệt so với đối thủ cạnh tranh
b Tổ chức triển khai kế hoạch huy động vốn
Tổ chức triển khai kế hoạch huy động vốn bao gồm những nội dung cơ bản sau:
+ Hoàn thiện bộ máy quản lý huy động vốn: Bộ máy huy động vốn của chi nhánh ngân hàng cần thiết lập từ ban giám đốc chi nhánh đến toàn thể cán
bộ nhân viên Từ đó giúp nâng cao hiệu quả của hoạt động huy động vốn
+ Lập phương án triển khai huy động vốn: Phương án được thiết lập trước khi chính thức đi vào hoạt động huy động vốn, nó được xây dựng dựa trên nhu cầu vốn hiện tại và sự phát triển của chi nhánh ngân hàng
+ Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện kế hoạch huy động vốn: Để hoạt động huy động vốn có hiệu quả cần ban hành các văn bản cụ thể hướng dẫn, từ
đó góp phần thúc đẩy hoạt động huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng
+ Truyền thông và đàm phán trong hệ thống ngân hàng và ngân hàng với bên ngoài mà cụ thể là khách hàng
+ Xây dựng dự trù kinh phí cho việc tổ chức thực hiện kế hoạch huy động vốn
+ Phối hợp hoạt động các đơn vị liên quan trong khuôn khổ kế hoạch huy động vốn
+ Phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ hỗ trợ trong quá trình hoạt động huy động vốn
c Kiểm soát huy động vốn
Kiểm soát huy động vốn là quá trình thu thập thông tin về thực trạng thực hiện kế hoạch huy động vốn của ngân hàng trong quá trình huy động vốn, xác định độ lệch giữa thực trạng và yêu cầu huy động vốn để có những biện pháp
Trang 28để can thiệp kịp thời, tránh những hậu quả đáng tiếc Hệ thống kiểm soát trong ngân hàng cần hoàn thiện và vận hành tốt nhất
Một kế hoạch dù được thiết kế hoàn hảo đến đâu, trong quá trình thực hiện vẫn có thể nảy sinh nhiều vấn đề cần giải quyết, vì thế các bộ phận có liên quan phải thường xuyên theo dõi và kiểm tra các việc thực hiện kế hoạch Các
hệ thống kiểm tra nếu hoạt động tốt sẽ đảm bảo cho hoạt động như đã lên kế hoạch nói riêng và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung đạt được mục tiêu với hiệu quả cao
Trong đó cần làm rõ:
+ Bộ phận, cá nhân nào có nhiệm vụ kiểm soát
+ Trách nhiệm và quyền hạn của bộ phận thực hiện kiểm soát
+ Đối tượng bị kiểm soát
+ Phương pháp và chuẩn mực của kiểm soát, kiểm tra khả năng sinh lời bao gồm những nỗ lực xác định khả năng sinh lợi đích thực của các sản phẩm, các khu vực, các thị trường, và các kênh phân phối khác nhau Kiểm tra hiệu suất nhằm đánh giá và tìm cách nâng cao hiệu suất của chi phí huy động vốn
+ Trách nhiệm và quyền hạn về điều chỉnh trong kiểm soát
+ Điều chỉnh các hoạt động thực hiện kế hoạch huy động vốn, để hoạt động huy động vốn có chất lượng, các chi nhánh ngân hàng cần điều chỉnh hoạt động cho kịp thời, có hiệu quả, phù hợp với thực tế
1.1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý huy động vốn tại ngân hàng thương mại
Để có nguồn vốn vững chắc, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của ngân hàng là một vấn đề không hề đơn giản Các ngân hàng thương mại cần phải nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng tới công tác huy động vốn của ngân hàng mình, từ đó phân tích tổng hợp rút ra những thuận lợi khó khăn, đề ra những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này
a Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong
Trang 29- Uy tín của ngân hàng thương mại:Uy tín ngân hàng thương mại có
vai trò quyết định trong việc gửi tiền của người dân, quyết định cho vay của các tổ chức tín dụng trên thị trường liên ngân hàng Người dân thường chọn những ngân hàng có uy tín tốt để gửi tiền hay sử dụng các dịch vụ với mong muốn an toàn và tiện lợi nhất, thậm chí họ có phải chịu lãi tiền gửi thấp hơn các ngân hàng khác Các tổ chức tín dụng sẽ chấp nhận cho các ngân hàng có danh tiếng, uy tín tốt, luôn kinh doanh có lãi vay tiền vì họ có khả năng trả nợ đúng hạn, do vậy mà không làm gián đoạn đến việc sử dụng vốn của tổ chức mình
- Chính sách lãi suất cạnh tranh:Thông thường lãi suất huy động ảnh
hưởng trực tiếp, tỷ lệ thuận với quy mô tiền gửi vào NHTM Ngân hàng muốn huy động thêm nhiều vốn cần nâng cao lãi suất huy động lên, đồng nghĩa với giảm khoản thu nhập của ngân hàng Vì vậy, ngân hàng cần cân nhắc xem lãi suất huy động nên dao động trong biện độ nào là hợp lý, đồng thời xem xét cả khả năng và mức độ thu lại lợi nhuận từ việc sử dụng vốn đó Tuy nhiên, có một số trường hợp vốn huy động của ngân hàng thương mại vẫn tăng lên dù lãi suất huy động giảm vì người gửi vẫn thu được một khoản lợi tức sau khi đã trừ
đi tỷ lệ lạm phát Trong trường hợp này nếu để không thì khoản tiền này còn mất giá, gây thua lỗ Vì vậy người dân thường quan tâm đến lãi suất tiết kiệm
để so sánh với tỷ lệ trượt giá của đồng tiền và khả năng sinh lời của các hình thức đầu tư khác như: cổ phiếu, trái phiếu v.v từ đó người dân sẽ ra quyết định xem có nên gửi tiền vào ngân hàng hay không, gửi bao nhiêu và dưới hình thức nào
- Các hình thức huy động vốn: Các ngân hàng thương mại ngày nay
không ngừng cạnh tranh nhau trong việc đa dạng hóa các kênh huy động vốn bởi họ nhận thức được vai trò của sự đa dạng đó với hiệu quả công tác huy động vốn Ngân hàng không chỉ nghiên cứu nắm bắt nhu cầu của khách hàng mà còn cần khơi dậy, đánh thức nhu cầu của khách hàng thông qua việc cung cấp các
Trang 30loại hình hấp dẫn về thời hạn, lãi suất, dịch vụ đi kèm v.v Ngân hàng thương mại chỉ được coi là thành công nếu đáp ứng tốt yêu cầu của một lượng đông nhất các khách hàng của mình
- Chiến lược kinh doanh và các chính sách về vốn của ngân hàng: Mọi
hình thức huy động vốn đều phụ thuộc chiến lược huy động vốn để sử dụng của ngân hàng Khi nhu cầu sử dụng ít, ngân hàng có ý định thu hẹp quy mô, phạm
vi hoạt động thì yêu cầu với vốn huy động cũng giảm đi Ngược lại, ngân hàng
sẽ xây dựng chiến lược, lộ trình huy động vốn chặt chẽ khi có nhu cầu tăng mạnh về vốn như đầu tư dự án lớn, mở rộng thị trường v.v
- Trình độ công nghệ của ngân hàng: Sự phát triển vượt bậc của khoa
học công nghệ đã đóng góp rất nhiều vào sự thành công của các doanh nghiệp
kể cả các ngân hàng Việc áp dụng tin học trong hệ thống ngân hàng đã giúp ích rất nhiều trong việc lưu trữ và tìm lại thông tin, giúp cho ngân hàng có thể phục vụ khách hàng được nhanh chóng hơn, chính xác hơn và vì vậy lôi cuốn được nhiều khách hàng hơn.Sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin đã góp phần đáng kể làm cho thông tin giữa khách hàng và ngân hàng được nối liền, tăng cường thêm mối quan hệ của khách hàng với ngân hàng Việc áp dụng công nghệ hiện đại vào ngân hàng không chỉ dừng lại ở việc áp dụng những thành công của công nghệ thông tin, hơn thế nữa đó là sự áp dụng những máy móc hiện đại vào hoạt động của ngân hàng, hình thành nên những nghiệp
vụ ngân hàng hiện đại Sự mở rộng mạng lưới bán hàng điện tử, tăng máy rút tiền tự động đã làm tăng thêm khối lượng khách hàng cho ngân hàng.Khi trình
độ ngân hàng càng hiện đại thì ngân hàng giảm bớt được các chi phí quản lý và những chi phí khác, giúp ngân hàng có thế tăng thêm lãi suất tiền gửi mà không làm ảnh hưởng đến lãi suất cho vay hay thiệt hại đến lợi nhuận của ngân hàng
Và như thế sẽ thu hút được ngày càng nhiều khách hàng đến gửi tiền
- Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng: Chất lượng đội ngũ
cán bộ, nhân viên ngân hàng là yêu cầu hàng đầu đối với mỗi ngân hàng, vì nó
Trang 31ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động của ngân hàng Con người là yếu
tố quyết định sự thành bại trong quản lý vốn nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung Kinh tế càng phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình độ của người lao động càng cao Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực sẽ là điều kiện tiền đề để ngân hàng tồn tại và phát triển Nếu chất lượng con người tốt thì họ sẽ thực hiện tốt các nhiệm vụ trong việc lập kế hoạch huy động vốn, tổ chức triển khai kế hoạch huy động vốn và kiểm soát huy động vốn giúp ngân hàng có thể ngan ngừa hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi những rủi ro xảy
ra trong khi thực hiện công tác quản lý huy động vốn
b Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài
Ngoài các yếu tố thuộc về chi nhánh ngân hàng thương mại thì các yếu
tố bên ngoài cũng có tác động đến hoạt động của chi nhánh ngân hàng như môi trường cạnh tranh, yếu tố pháp lý, yếu tố chính trị, yếu tố kinh tế và yếu tố văn hóa xã hội… cụ thể như sau:
- Môi trường cạnh tranh:Sự cạnh tranh của các ngân hang khác trên địa
bàn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngân hang Để có thể tồn tại và phát triển, ngân hang cần phải định ra chiến lược kinh doanh phù hợp để có thể thắng trong việc cạnh tranh với các ngân hang khác Khi quyết định ra chiến lược phát triển cho ngân hang rõ rang cần phải tính đến điều kiện vềmôi trường kinh doanh Trong quá trình cạnh tranh với đối thủ, ngân hang buộc phải cải tiến và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, thực hiện mức lãi suất hợp lý, nghiên cứu kỹ thị trường và làm tốt công tác quảng bá tiếp thị marketing Bồi dưỡng trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc chuyên nghiệp cho đội ngũ cán bộ, để
có thể làm tốt công việc của mình Như vậy, cạnh tranh vừa là thách thức vừa
là một nhân tố thúc đẩy sự phát triển chất lượng các hoạt động ngân hàng trong
đó có hoạt động quản lý huy động vốn
- Yếu tố pháp lý: Mọi hoạt động kinh doanh trong đó có hoạt động ngân
hàng đều phải chịu sự điều chỉnh của luật pháp Với hoạt động ngân hàng đó là
Trang 32luật các tổ chức tín dụng và hệ thống các quy định cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức …Trong sự ràng buộc về luật pháp, các yếu tố của quản lý huy động vốn thay đổi làm ảnh hưởng tới quy mô, hiệu quả quản lý, huy động vốn của ngân hàng Chính sách của nhà nước là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả công tác quản lý huy động vốn của ngân hàng Tuỳ theo mục đích của nhà nước trong từng thời kỳ mà chính sách tài chính, tiền tệ được mở rộng hay thắt chặt Điều này làm cho hoạt động huy động và cho vay của các NHTM bị tác động và như vậy sẽ ảnh hưởng tới hoạt động quản lý, huy động vốn của ngân hàng
WB, ADB,WTO v.v từ đó đem lại cho ngân hàng thương mại nhiều thời cơ
và thách thức mới
- Yếu tố kinh tế: Động thái của nền kinh tế chính là cơ sở đầu tiên để người
gửi tiền ra quyết định nên gửi tiền vào ngân hàng, tích trữ vàng, ngoại hối hay đầu
tư vào tài sản khác Trong điều kiện kinh tế có chiều hướng suy thoái như hiện nay, giá cả và sức mua của tiền tệ diễn biến phức tạp, lạm phát đạt đỉnh rồi lại có chiều hướng giảm phát, người dân không còn tin vào các ngân hàng, họ tiến hành tích trữ vàng, ngoại tệ mạnh hoặc các tài sản giá trị khác nhằm mục đích an toàn tài sản Ngược lại, nền kinh tế phát triển ổn định với tỷ lệ lạm phát hợp lý thì người dân sẽ có cái nhìn lạc quan hơn và có xu hướng gửi tiền vào các ngân hàng thương mại làm cho nguồn vốn ngân hàng tăng lên
- Yếu tố văn hóa xã hội: Các yếu tố như thói quen, tập quán, tâm lý cũng
ảnh hưởng phần nào đến hoạt động huy động vốn Chẳng hạn như thói quen
Trang 33giữ tiền trong nhà an toàn hơn còn tồn tại ở một bộ phận dân cư nước ta hay cũng có một bộ phận khác lại đem tiền đi đầu tư vào chứng khoán, làm ảnh hưởng đến nguồn vốn tiết kiệm huy động từ dân cư của ngân hàng Tuy dịch
vụ thẻ đã rất phát triển tại nước ta trong thời gian gần đây, nhưng vẫn còn một
bộ phận người dân giữ quan điểm thích tiêu tiền mặt khiến cho ngân hàng mất
đi một nguồn thu đáng kể từ các giao dịch thẻ
Tóm lại, hoạt động huy động vốn của ngân hàng chịu sự tác động của tổng hòa giữa yếu tố khách quan và chủ quan mang tính vi mô và vĩ mô Trên đây chỉ là những yếu tố chính, đáng kể nhất khi ngân hàng thương mại xem xét, đánh giá hiệu quả công tác quản lý huy động vốn của mình
1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý huy động vốn của một số ngân hàng TMCP tại Việt Nam
1.2.1 Bài học kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) tiền thân là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Liên Việt
(LienVietBank) được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép hoạt động vào
tháng 3 năm 2008 và chính thức ra mắt ngày 1 tháng 5 năm 2008 với vốn điều
lệ 3.300 tỷ đồng Theo báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2016 của
LienVietPostBank đã cho thấy tốc độc tăng trưởng nhanh chóng và vững chắc
của Ngân hàng với vốn điều lệ tín đến cuối năm 2016 là 6.460 tỷ đồng, tổng tài sản đạt trên 130.000 tỷ đồng, dư nợ tín dụng hơn 78.000 tỷ đồng, huy động vốn đạt hơn 110.000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt hơn 1.067.000 tỷ đồng Song song với việc phát triển có hiệu quả các hoạt động kinh doanh, LienVietPostBank tự hào là ngân hàng TMCP có mạng lưới lớn nhất Việt Nam, với hệ thống gồm hơn 130 Chi nhánh và Phòng Giao dịch khắp 63 tỉnh thành, hơn 1.000 Phòng Giao dịch Bưu điện và quyền khai thác trên 10.000 điểm giao dịch thông qua các bưu cục và điểm văn hóa xã có mặt tại những vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, góp phần đáng kể trong việc cung cấp sản phẩm dịch
Trang 34vụ ngân hàng tới mọi người dân Việt Nam
Để phát huy cao nhất hiệu quả nguồn vốn huy động để góp phần giúp người dân thoát nghèo và vươn lên làm giàu, LienVietPostBank đã có nhiều nỗ lực trong công tác quản lý huy động vốn cụ thể:
+ Về mặt lập kế hoạch huy động vốn: Chủ động phối kết hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, chính quyền địa phương, tạo điều kiện thuận lợi một cách tối ưu cho khách hàng dễ dàng làm thủ tục gửi tiền Ban Giám đốc hàng năm xây dựng kế hoạch huy động vốn để giao chỉ tiêu cụ thể đến từng chi nhánh tỉnh,thành phố để phù hợp với từng địa bàn huy động
+ Trong công tác triển khai kế hoạch huy động vốn: Trong những năm gần đây, toàn hệ thống LienVietPostBank phải đối mặt với nhiều thử thách từ ảnh hưởng của nền kinh tế trong nước, thị trường tài chính có nhiều biến động,
sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng khác Nhưng với sự đoàn kết, nhất trí cao, sự linh hoạt, sáng suốt trong chỉ đạo điều hành của Ban lãnh đạo cùng sự nỗ lực, quyết tâm của cán bộ nhân viên toàn chi nhánh, LienVietPostBank đã cơ bản hoàn thành thắng lợi các mục tiêu hoạt động kinh doanh trong các năm
Ngân hàng đã áp dụng tốt các biện pháp điều chỉnh lãi suất linh hoạt, phù hợp với thực tế ở địa phương trong việc huy động vốn theo quy định Mặc
dù lãi suất huy động có nhiều thay đổi song công tác huy động vốn của ngân hàng luôn được đảm bảo ổn định, không vượt quá hạn mức kế hoạch đề ra Để duy trì hoạt động có hiệu quả, bền vững, LienVietPostBank thường xuyên coi trọng công tác huy động vốn từ nhân dân và các thành phần kinh tế trên địa bàn
+ Về công tác kiểm soát huy động vốn: Tuy LienVietPostBank làm rất tốt về công tác lập kế hoạch cũng như thực hiện kế hoạch huy động vốn hàng năm Nhưng công tác kiểm soát huy động vốn lại chưa thực sự tốt thể hiện qua: Ban lãnh đạo đã chưa điều chỉnh được kế hoạch phù hợp cho mỗi giai đoạn
Trang 35làm cho có lúc không sử dụng hết nguồn vốn huy động nhưng có lúc lại thiếu nguồn
+ Về công tác tổng kết, đúc rút kinh nghiệm: Báo cáo tổng kết hàng năm của LienVietPostBank cũng đã tổng kết lại công tác huy động vốn xem đã thực hiện tốt kế hoạch được giao hay chưa từ đó cũng đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý nguồn vốn của Chi nhánh
1.2.2.Bài học kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội
Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội được thành lập và đi vào hoạt động
từ đầu năm 1993 Đến nay, Ngân hàng đã tạo lập được một hệ thống tương đối rộng lớn với hơn 110 điểm giao dịch gồm trụ sở chính tại Hà Nội, 17 Chi nhánh, hơn 90 Phòng giao dịch Tính đến cuối năm 2016, tổng nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội đạt 46.851 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt 39,169 tỷ đồng (Nguồn: Báo hoạt động kinh doanh năm 2016 của Ngân hàng TMCP Sài
Gòn - Hà Nội)
Tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, công tác huy động vốn được quản lý tập trung tại Trụ sở chính Trụ sở chính đưa ra các hình thức huy động, cân đối nguồn vốn và có các chính sách phù hợp, đảm bảo hoạt động hài hòa toàn hệ thống Với mô hình quản lý này, có những thời điểm gây bất lợi cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội trong việc tăng trưởng nguồn vốn, do không có tính chủ động trong việc thực hiện chính sách lãi suất huy động để thu hút khách hàng Một thực tế là hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội thừa vốn nhưng có thể riêng lẻ từng Chi nhánh lại thiếu vốn, cụ thể Chi nhánh Cần Thơ nguồn vốn huy động không đủ đáp ứng cho tổng dư nợ của Chi nhánh, mà Chi nhánh còn phải vay vốn của Hội sở thông qua việc mua bán vốn nội bộ Cụ thể, tính đến cuối năm 2016, số dư nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội, Chi nhánh Cần Thơ đạt 2.102 tỷ đồng, Dư nợ của Chi nhánh đạt gần 2.900 tỷ đồng Mức chênh lệch này Chi nhánh Cần Thơ được Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội cung ứng thông qua mua bán vốn nội bộ trong
Trang 36nợ cho vay đạt 41 nghìn tỷ đồng thì BIDV Thái Nguyên chiếm 14% về thị phần vốn huy động và gần 20% về thị phần dư nợ cho vay Trong khi đó, tỷ lệ nợ xấu nhiều năm liền luôn duy trì ở mức thấp, dưới 0,1% Với những kết quả này, BIDV Thái Nguyên những năm qua luôn được xếp là một trong 30 chi nhánh chủ lực trong số gần 200 chi nhánh của BIDV trên toàn quốc (Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2016, Quý I - 2017 của Ngân hàng TMCP BIDV - Chi nhánh Thái Nguyên )
Để có được những kết quả này, BIDV Thái Nguyên đã làm tốt công tác lập kế hoạch huy động vốn Bên cạnh yếu tố “thiên thời, địa lợi” và định hướng
Trang 37hoạt động đúng đắn, sát với thực tế của Ban lãnh đạo Ngân hàng, BIDV Thái Nguyên còn may mắn có một đội ngũ nhân sự am hiểu sâu sắc thị trường vốn là người dân bản địa, năng động, có kinh nghiệm công tác lâu dài trong ngành ngân hàng Việc cung cấp tới khách hàng những sản phẩm dịch vụ hiệu quả, kịp thời, đúng nhu cầu với một thái độ chuyên nghiệp, cầu thị và thân thiện chính là những yếu tố tạo nên thành công cho BIDV Thái Nguyên, đồng thời là kinh nghiệm
mà các Ngân hàng khác cần học hỏi
Với công tác thực hiện kế hoạch huy động vốn: Với sự cạnh tranh mạnh
mẽ giữa các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nhân viên BIDV Thái Nguyên phải trực tiếp đến từng doanh nghiệp, từng hộ gia đình hay các khu vực chợ, khu thương mại để gặp gỡ, giới thiệu cũng như nắm bắt nhu cầu và thuyết phục khách hàng tin tưởng, đồng ý sử dụng dịch vụ của BIDV BIDV Thái Nguyên K cũng nhận được nhiều sự hỗ trợ, tạo điều kiện từ cơ quan chính quyền địa phương trong các công tác phát triển mạng lưới cũng như các hoạt động kinh doanh Đây cũng chính là kinh nghiệm để BIDV Thái Nguyên thành công trong các mặt kinh doanh, đặc biệt là trong công tác huy động vốn
Với công tác kiểm soát huy động vốn, Ban Giám đốc BIDV Thái Nguyên
đã thường xuyên giám sát tình hình nhằm đưa ra các chính sách hợp lý trong công tác huy động vốn
Tuy nhiên, trong công tác tổng kết, rút kinh nghiệm thì BIDV Thái Nguyên lại chưa thực sự làm tốt bởi Chi nhánh chưa tự kiểm điểm được những mặt hạn chế của mình nên đã không có những bài học kinh nghiệm làm cho kết quả huy động còn chưa đạt yêu cầu
1.2.4 Bài học kinh nghiệm cho các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Từ việc quản lý huy động vốn của các ngân hàng trên cho thấy, việc thực hiện mô hình quản lý vốn ảnh hưởng lớn đến công tác huy động vốn ngân hàng, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm để các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên áp dụng trong thời gian tới như sau:
Trang 38- Về lập kế hoạch huy động vốn: Hàng năm phải xây dựng kế hoạch huy động vốn cụ thể tới từng chi nhánh sao cho phù hợp với địa bàn huy động Chỉ tiêu huy động vốn phải được giao tới từng phòng nghiệp vụ, từng nhân viên Hình thức huy động vốn phải đa dạng, phù hợp với từng đối tượng, vùng miền, nhằm khai thác tốt nhất mọi nguồn lực tiềm tàng trong dân cư
- Về triển khai kế hoạch huy động vốn: Phải đưa ra chính sách lãi suất thích hợp, linh hoạt để khuyến khích người dân tiết kiệm và gửi tiền vào Ngân hàng Phải áp dụng lãi suất linh hoạt, mềm dẻo để thu hút vốn theo cơ cấu có lợi cho Ngân hàng
Thường xuyên nghiên cứu thị trường, đáp ứng nhanh nhậy nhu cầu thị trường Việc mở rộng huy động vốn đều phải dựa trên nền tảng tăng cường sử dụng tin học, hiện đại hóa hoạt động của Ngân hàng
Tăng cường liên kết với các tổ chức, các bên có liên quan khác như các Ngân hàng trong ngành, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, hàng không, điện tử - viễn thông, khu du lịch, khu vui chơi giải trí,… nhằm khuyếch trương danh tiếng của Ngân hàng, mở rộng đối tượng khách hàng, phát triển nghiệp vụ thanh toán, tăng vốn huy động trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng Đây chính là cơ sở để thu hút khách hàng mới và gia tăng uy tín, vị thế của Ngân hàng
Đa dạng kênh phân phối và phát triển hệ thống kênh phân phối Ngân hàng hiện đại Việc làm này giúp mở rộng mạng lưới của Ngân hàng, giúp cho các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng dể dàng tiếp cận với khách hàng hơn Bên cạnh đó cũng giúp Ngân hàng kịp thời nắm bắt những nhu cầu, đòi hỏi của khách hàng, từ đó kịp thời đưa ra những động thái phù hợp làm hài lòng khách hàng
Hoàn thiện và phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng nhằm tạo sự thoải mái cho khách hàng khi sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng Từ đó, tạo niềm tin và xây dựng một lượng khách hàng trung thành ngày càng lớn cho Ngân hàng
Trang 39- Về kiểm soát huy động vốn: Thường xuyên kiểm tra kế hoạch huy động vốn để kịp thời nắm bắt tình hình để điều chỉnh kế hoạch huy động vốn sao cho phù hợp với từng thời kỳ
- Về tổng kết, đúc rút kinh nghiệm: Sau mỗi đợt huy động, phải tổng kết lại quá trình huy động để xem các chính sách đã phù hợp chưa, rồi từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm làm tốt, hiệu quả cho các đợt huy động sau
Trang 40Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Để làm sáng tỏ các yêu cầu của đề tài, tác giả tập trung đi vào giải quyết các vấn đề nhằm trả lời cáccâu hỏi lớn:
1 Thực trạng công tác quản lý huy động của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyêntrong giai đoạn hiện nay (2014-2016) như thế nào?
2 Những nhân tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến quá trình quản lý huy động vốn của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên?
3 Các công cụ nào có hiệu quả nhất đối với việc quản lý huy động vốn của các Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên?
4 Những giải pháp nào cần thực hiện nhằm nâng cao công tác quản lý huy động vốn củacác Ngân hàng TMCP trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn này đến năm 2020?
2.2 Các phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Cơ sở lý thuyết và các bài viết được chọn lọc trên các tạp chí marketing, tạp chí ngân hàng là nguồn thông tin thứ cấp quan trọng phục vụ cho việc
nghiên cứu Nguồn thu thập thông tin cho dữ liệu thứ cấp bao gồm:
+ Các tạp chí Ngân hàng, tạp chí Marketing
+ Các bài tham luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM + Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanhcủacác Ngân hàng TMCP tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
+ Thông tin từ Internet