Công tác khuyến nông hỗ trợ đào tạo nghề, phát triển làng nghề, các chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý và các chương trình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao các tiến bộ KHKT, t
Trang 1––––––––––––––––––––––––––––
VŨ MINH DƯƠNG
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC CHUYỂN GIAO KHOA HỌC KỸ THUẬT TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2––––––––––––––––––––––––––––
VŨ MINH DƯƠNG
NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC CHUYỂN GIAO KHOA HỌC KỸ THUẬT TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 60 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Trần Ngọc Ngoạn
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Nghiên cứu công tác chuyển giao KHKT
trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Đề
tài hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin sử dụng trong đề tài đã được chỉ rõ nguồn gốc, các tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện để tôi có cơ hội được học tập
và nghiên cứu tại Trường
Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Phòng Quản lý sau đại học - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, đã tận tình truyền đạt kiến thức, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS Trần Ngọc Ngoạn đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình
thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo và cán bộ của Uỷ ban nhân dân huyện Đại Từ, các phòng ban chuyên môn huyện, cùng bà con nhân dân nơi đây đã giúp đỡ tôi thu thập các tài liệu và số liệu phục vụ cho luận văn trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu trên địa bàn
Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan nên không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy, cô giáo, bàn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Vũ Minh Dương
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Ý nghĩa của nghiên cứu 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
1.1.1 Khái niệm về chuyển giao tiến bộ KHKT 4
1.1.2 Các phương thức chuyển giao tiến bộ KHKT 5
1.1.3 Khái niệm về khuyến nông 6
1.1.4 Nội dung và vai trò của hoạt động khuyến nông 7
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuyển giao KHKT 9
1.1.6 Công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ KHKT 10
1.1.7 Vài nét về xây dựng mô hình nông thôn mới 11
1.2 Cơ sở thực tiễn 16
1.2.1 Kết quả của công tác chuyển giao tiến bộ KHKT đối với xây dựng NTM tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015 16
1.2.2 Công tác chuyển giao KHKT đối với xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 18
1.2.3 Công tác chuyển giao KHKT trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Đại Từ 20
Trang 6Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 23
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 23
2.3 Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu 23
2.3.1 Nội dung nghiên cứu 23
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 23
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Đại Từ 26
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 27
3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2015 29
3.2 Công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Đại Từ 34
3.3 Vai trò của chuyển giao tiến bộ KHKT trong lĩnh vực xây dựng NTM 36
3.3.1 Vai trò KHKT đối với việc tăng thu nhập 36
3.3.2 Công tác chuyển giao TBKT đối với việc nâng cao tỷ lệ có việc làm thường xuyên 48
3.3.3 Vai trò của khuyến nông nông đối với việc giảm tỷ lệ hộ nghèo 50
3.3.4 Vai trò khuyến nông đối với việc đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả 53
3.3.5 Đánh giá của người dân đối với công tác chuyển giao TBKT trong quá trình xây dựng NTM 55
3.3.6 Một số kiến nghị của người dân đối với khuyến nông cơ sở 57
Trang 73.4 Phân tích SWOT: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công tác chuyển giao TBKT trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại huyện
Đại Từ 58
3.5 Một số giải pháp về khuyến nông trong xây dựng NTM 58
3.5.1 Giải pháp đối với công tác tổ chức 59
3.5.2 Giải pháp đối với phát triển nguồn nhân lực 59
3.5.3 Giải pháp đối với hoạt động khuyến nông chuyển giao TBKT 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
1 Kết luận 62
2 Kiến nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC 66
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
2 CBKN Cán bộ khuyến nông
3 GDP Thu nhập quốc nội
4 GNP Tổng thu nhập quốc dân
5 HĐND Hội đồng nhân dân
13 UBND Ủy ban nhân dân
14 VietGAP Quy trình sản xuất nông nghiệp tốt
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Đại Từ năm 2015 26
Bảng 3.2 Thống kê dân số và lao động huyện Đại Từgiai đoạn 2011-2015 28
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2015 29
Bảng 3.4 Kết quả thực hiện tiêu chí xây dựng nông thôn mới so với mục tiêu giai đoạn 2011 - 2015 34
Bảng 3.5 Kết quả hoạt động đào tạo - tập huấn giai đoạn 2011-2015 39
Bảng 3.6 Đánh giá của người dân về hoạt động đào tạo tập huấn 41
Bảng 3.7 Đánh giá của người dân về hiệu quả sau chuyển giao KHKT 42
Bảng 3.8 Các mô hình trình diễn chuyển giao KHKTgiai đoạn 2011 - 2015 46
Bảng 3.9 Đánh giá sự lan tỏa, nhân rộng của mô hình trình diễn 47
Bảng 3.10 Tình hình dân số huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2015 48
Bảng 3.11 Phân loại hộ nông dân theo mức thu nhập trong 3 năm 2013 - 2015 51
Bảng 3.12 Đánh giá của người dân đối với công tác chuyển giao TBKT trong quá trình XDNTM 56
Bảng 3.13 Một số kiến nghị của người dân đối với hoạt động chuyển giao TBKT 57
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Giá trị sản xuất trong nền kinh tế của huyện Đại Từgiai đoạn
2011-2015 30 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Đại Từ giai đoạn 2013 - 2015 31
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một trong những nhiệm vụ hàng đầu nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 05 tháng
08 năm 2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Thực hiện Nghị quyết 26, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 06 năm 2010 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) về xây dựng NTM giai đoạn 2010-
2020 Đây là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị
và an ninh quốc phòng, là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, được thực hiện trên phạm vi cả nước
Xây dựng Nông thôn mới là chủ trương lớn, có tầm chiến lược quan trọng của Đảng và Nhà nước Trong thời gian qua, cấp ủy, chính quyền các cấp đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp và huy động tối
đa các nguồn lực Sau hơn 5 năm thực hiện bước đầu đã thu được kết quả mong đợi Cùng chung tay vào xây dựng NTM công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật có vai trò không nhỏ Công tác khuyến nông hỗ trợ đào tạo nghề, phát triển làng nghề, các chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý và các chương trình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao các tiến bộ KHKT, tư vấn sản xuất cho người dân trong xây dựng NTM từng bước nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống của người dân
Hệ thống khuyến nông Nhà nước của Việt Nam chính thức được thành lập theo Quyết định 13/CP ngày 02/03/1993 của Thủ tướng Chính phủ Qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, khuyến nông đã và đang khẳng định vị thế quan trọng của mình trong chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta Khuyến nông là một quá trình, một hệ thống các hoạt động nhằm truyền bá kiến thức và huấn luyện tay nghề cho nông dân, đưa đến cho họ những hiểu biết để họ có khả năng tự giải quyết những vấn đề gặp phải nhằm
Trang 12nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống, nâng cao dân trí trong cộng đồng nông thôn Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng
và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc nói chung khuyến nông được coi là một trong những công cụ trọng tâm để cải thiện hiệu quả sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu sản xuất, sinh kế, nâng cao giá trị gia tăng của sản xuất nông nghiệp, chuyển giao công nghệ, và xóa đói giảm nghèo ở khu vực miền núi Đặc biệt, trong thời gian qua nhà nước có nhiều chính sách phát triển kinh tế xã hội, có liên quan đến phát triển nông nghiệp như: Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Chương trình 327, Dự án
661, Chương trình 135, Chương trình 134, Nghị quyết 30a, với mục tiêu xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững cho miền núi, thông qua nhiều phương pháp tiếp cận chuyển giao khoa học kỹ thuật khác nhau trong đó có các mô hình chuyển giao tiến bộ KHKT
Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng NTM huyện Đại Từ vẫn còn khó khăn trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập và việc đổi mới phát triển các hình thức tổ chức sản xuất hiệu quả tại địa phương Cụ thể như tiêu chí: Thu nhập, hộ nghèo Để giúp địa phương nhanh chóng đạt chuẩn các tiêu chí trên cần tăng cường công tác khuyến nông chuyển giao tiến bộ KHKT, đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất nông nghiệp cũng như phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình
Câu hỏi được đặt ra là công tác chuyển giao tiến bộ KHKT của khuyến nông đã có vai trò gì trong quá trình xây dựng Nông thôn mới? Cụ thể, các tiêu chí trong nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất Và trên thực tế, công tác chuyển giao KHKT đã làm được gì và chưa làm được gì trong 4 tiêu chí này
Để trả lời cho những câu hỏi trên và góp phần thúc đẩy việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói chung, đánh giá đúng thực trạng vai trò của chuyển giao KHKT trong xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thực hiện tốt mô hình này, tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu công tác chuyển giao KHKT trong quá
trình xây dựng Nông thôn mới tại huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015”
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá vai trò của hoạt động chuyển giao KHKT trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đại Từ Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh nâng cao hiệu quả các hoạt động chuyển giao tiến bộ KTKT góp phần nâng cao thu nhập, ổn định hoàn thiện tiêu chí thu nhập trong xây dựng NTM
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá công tác xây dựng NTM tại huyện Đại Từ
- Đánh giá vai trò của công tác chuyển giao KHKT đến quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2015
- Đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, thách thức của công tác chuyển giao KHKT trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
- Đề xuất một số giải pháp và hướng nhằm đẩy mạnh công tác chuyển giao KHKT trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
3 Ý nghĩa của nghiên cứu
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Thông qua quá trình thực hiện đề giúp tôi có điều kiện củng cố và áp dụng những kiến thức lý thuyết vào thực tiễn đồng thời bổ sung những kiến thức còn thiếu cho bản thân
* Ý nghĩa thực tiễn Sau khi nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu công tác
chuyển giao KHKT trong quá trình xây dựng Nông thôn mới tại huyện Đại
Từ - tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015”
Tôi sẽ đưa ra những khuyến nghị giải pháp, nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động chuyển giao tiến bộ KHKT trong công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý (lãnh đạo UBND huyện, các ban ngành có liên quan) từ đó các nhà quản lý sẽ đưa ra các hướng chỉ đạo, lãnh đạo đúng đắn để nâng cao hiệu quả của công tác chuyển giao trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Khái niệm về chuyển giao tiến bộ KHKT
Chuyển giao tiến bộ KHKT nông nghiệp tới nông dân theo ý hiểu chung là quá trình đưa các tiến bộ KHKT và công nghệ đã được khẳng định
là đúng đắn trong thực tiễn áp dụng vào sản xuất tại nông hộ Khái niệm trên bao gồm nhiều thành phần cơ bản [10]
Chuyển giao là một quá trình: gồm nhiều bước, nhiều giai đoạn đòi hỏi tiêu tốn một khoảng thời gian nhất định Thời gian không chỉ dành cho việc xác lập các mối quan hệ, định hướng hành vi đối tác, mà còn phụ thuộc vào thời gian sinh trưởng và phát dục của đối tượng sinh học, thường chiếm phần lớn nội dung của quá trình chuyển giao
Chuyển giao thông qua nhiều kênh giao tiếp, và mỗi kênh lại liên quan đến nhiều đối tác tham gia khác nhau, với cơ chế vận hành và kiểm soát khác nhau Đề cập tới vấn đề này, cần vận dụng tốt kết quả của các nghiên cứu về hành vi ứng xử con người, giúp cho việc vận hành hệ thống hoàn hảo
Đối tượng chuyển giao đa dạng, không chỉ là những tiến bộ KH&CN
đã được khẳng định tính đúng đắn do các tổ chức KH&CN nghiên cứu và phát triển, mà còn bao gồm cả những tiến bộ do nông dân tự thân đúc rút tổng kết từ kinh nghiệm thực tiễn Mặc dù đối tượng chuyển giao rất đa dạng song
có cùng chung một điều kiện cần thiết là cần phải được kiểm chứng tính đúng đắn bằng thực nghiệm, trước khi chuyển giao tới người nông dân Trên thực
tế, đã xảy ra việc chuyển giao một số đối tượng chưa được kiểm chứng thực nghiệm đầy đủ nên đã gây nên tác động tiêu cực tới sản xuất nông nghiệp và môi trường, ví dụ trước đây đã có một thời khuyến khích nông dân nuôi ốc bươu vàng để phát triển kinh tế hộ, mà chưa được kiểm chứng đầy đủ, đã gây nên nạn ốc bươu vàng tàn phá mùa màng và môi trường nông nghiệp nông
Trang 15thôn Vì vậy, đặc điểm chung này của các tiến bộ KH&CN đem đi chuyển giao cần thiết phải được quan tâm đầy đủ trong quá trình thiết kế chương trình chuyển giao
Đề cập tới khía cạnh quyền sở hữu và quyền sử dụng công nghệ, khái niệm chuyển giao được phát biểu một cách chặt chẽ hơn, tập trung vào quyền hạn của đối tác tham gia chuyển giao đối với đối tượng chuyển giao là công nghệ “Chuyển giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ” (Luật chuyển giao công nghệ, điều 3, khoản 8)
Như vậy, khi đối tượng tiến bộ KH&CN đã được đăng kí quyền sở hữu
và quyền sử dụng trước pháp luật thì sẽ chịu chi phối bởi khái niệm này Trên thực tế, khi đối tác tham gia vào quá trình chuyển giao này là các công ty và
tổ chức có tư cách pháp nhân thì họ thường tìm tới hình thức chuyển giao mà bản chất của việc chuyển giao được mô tả qua khái niệm ở trên Đối với nông dân, với đặc điểm sản xuất nhỏ lẻ, manh mún và có xuất phát điểm đầu tư thấp, bản chất của việc chuyển giao tiến bộ KH&CN tới hộ không hoàn toàn
là một thương vụ mà ở đó quyền sở hữu và quyền sử dụng cần phân biệt rõ ràng, mà bản chất sự việc thường được hiểu như là một trong những biện pháp xúc tiến phát triển sản xuất và khuyến khích hướng dẫn người dân phát huy tối đa hiệu quả sản xuất của họ
1.1.2 Các phương thức chuyển giao tiến bộ KHKT
Chuyển giao tiến bộ KHKT là một quá trình trao đổi phát sinh trong đời sống kinh tế của con người, đã trải qua một thời gian dài phát triển và có một cơ sở lý luận phong phú và hệ thống Quá trình này đã phát triển qua nhiều phương thức chuyển giao khác nhau bao gồm: chuyển giao công nghệ (TOT), chuyển giao công nghệ ứng dụng (Adoptive Technology Transfer-ATT), nghiên cứu hệ thống nông nghiệp (Farming System Research-FSR) (Ellis, 1992) Gần đây, một phương thức chuyển giao mới đã hình thành từ
Trang 16thực tế đòi hỏi, đó là phương thức chuyển giao nghiên cứu có sự tham gia của người dân (Farmer Participatory Research-FPR) (Daniel, 1997) Hầu hết các phương thức chuyển giao này đều hình thành và phát triển theo tư duy lý luận của con người và thực tiễn của phát triển yêu cầu Tổng kết lại các phương thức này sử dụng các cách tiếp cận tiêu biểu Cách tiếp cận thứ nhất là theo kiểu chuyển giao từ trên xuống (top-down), mang tính tuyến tính, một chiều với công nghệ chuyển giao từ các tổ chức nghiên cứu, trường đại học tới nông dân Cách tiếp cận này bản thân nó đã bộc lộ cách thức áp đặt một chiều, nhiều khi không giải quyết triệt để các vấn đề cụ thể của thực tiễn cơ
sở Cách tiếp cận thứ hai là từ dưới lên (bottom-up), thường được hiểu ngược lại với cách tiếp cận top- down Mặc dù cách tiếp cận này có thể giải quyết trực tiếp từng vấn đề nhỏ song chính như vậy lại làm cho mọi thức trở nên phức tạp, thiếu đi yếu tố tổng thể vĩ mô và thường chắp vá Vì vậy, phối hợp
cả 2 cách tiếp cận trên, một cách tiếp cận hỗn hợp đã ra đời, trong đó hướng tới việc khai thác tốt nhất lợi thế của các đối tác tham gia từ tổ chức nghiên cứu cho tới chính người nông dân Mặc dù theo cách tiếp cận này, mọi thứ trở nên đắt đỏ bởi chi phí vận hành và kết nối các đối tác khá cao, song với yêu cầu của thị trường đối với sản phẩm nông nghiệp ngày càng cao, cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt, đòi hỏi một nền sản xuất ngày càng phải được chuyên môn hóa cao và hiện đại hóa trong mọi khâu Xem xét cách tiếp cận của các phương thức chuyển giao tiến bộ kỹ thuật tới nông dân, chúng ta có thể nhận thấy, phương thức chuyển giao công nghệ TOT, ATT áp dụng cách tiếp cận top-down, và phương thức nghiên cứu hệ thống nông nghiệp FSR thiên về cách tiếp cận từ dưới lên bottom-up trong khi phương thức nghiên cứu
có sự tham gia của người dân áp dụng các tiếp cận hỗn hợp (Ellis, 1992)
1.1.3 Khái niệm về khuyến nông
Khuyến nông hiểu theo nghĩa rộng: Khuyến nông là khái niệm chung để chỉ tất cả những hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn
Trang 17Khuyến nông hiểu theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình giáo dục không chính thức mà đối tượng của nó là nông dân Tiến trình này đem đến cho nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia đình họ [4]
Như vậy khuyến nông là cách giáo dục không chính thức ngoài học đường cho nông dân, là cách đào tạo người lớn tuổi Khuyến nông là quá trình vận động quảng bá, khuyến cáo cho nông dân theo các nguyên tắc riêng Đây
là một quá trình tiếp thu dần dần và tự giác của nông dân Nói cách khác, khuyến nông là những tác động vào quá trình sản xuất kinh doanh của người nông dân, giúp họ sản xuất đạt hiệu quả cao nhất Nội dung của hoạt động khuyến nông phải khoa học, kịp thời và thích ứng với điều kiện sản xuất của người nông dân
1.1.4 Nội dung và vai trò của hoạt động khuyến nông
1.1.4.1 Nội dung hoạt động khuyến nông
Nghị định 02/2005/NĐ-CP của Chính phủ ra ngày 26/4/2005 về công tác khuyến nông, khuyến ngư cũng nêu rõ 5 nội dung bao gồm:
(1) Thông tin, tuyên truyền;
(2) Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo;
(3) Xây dựng mô hình và chuyển giao KHCN;
(4) Tư vấn và dịch vụ;
(5) Hợp tác quốc tế về khuyến nông, khuyến ngư
Nghị định 02/2010/NĐ-CP của chính phủ ra ngày 08/01/2010 về công tác khuyến nông thay cho Nghị định 56 cũng nêu rõ 5 nội dung như sau:
(1) Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo;
(2) Thông tin, tuyên truyền;
(3) Trình diễn và nhân rộng mô hình;
(4) Tư vấn và dịch vụ khuyến nông;
(5) Hợp tác quốc tế về khuyến nông
Trang 181.1.4.2 Vai trò của hoạt động khuyến nông
* Vai trò trong chuyển giao công nghệ
Các tiến bộ kỹ thuật thường được phát minh bởi các nhà khoa học thuộc các trung tâm, các viện nghiên cứu, các trường Người nông dân rất muốn nắm bắt kịp thời những tiến bộ đó Nhờ có có cán bộ khuyến nông mà tiến bộ đó được chuyển dần đến nông dân qua nhiều cách khác nhau
Trong thực tiễn đời sống cho thấy nghiên cứu chỉ có hiệu quả khi nó có tính khả thi cao và được áp dụng có hiệu quả trong thực tiễn đời sống, do đó khuyến nông là yếu tố trung gian để khâu nối các mối quan hệ đó Nhờ có các hoạt động khuyến nông mà tiến bộ khoa học kỹ thuật được chuyển giao tới bà con nông dân và nhờ có khuyến nông nhà khoa học hiểu được nhu cầu của nông dân
* Vai trò đối với nhà nước
Khuyến nông, khuyến lâm là một trong những tổ chức giúp nhà nước thực hiện các chính sách, chiến lược về phát triển Nông lâm nghiệp, Nông thôn và Nông dân
Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông lâm nghiệp Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện vọng của nông dân đến cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạch định, cải tiến đề ra được những chính sách phù hợp
* Vai trò trong sự nghiệp phát triển nông thôn
Trong sự nghiệp phát triển nông thôn, có thể coi khuyến nông là đòn bẩy cho sự phát triển của nông nghiệp, nông thôn và là một mắt xích không thể thiếu để tạo nên sự phát triển bền vững cho nông thôn Việt Nam
* Khuyến nông góp phần giúp nông dân “xóa đói, giảm nghèo tiến lên khá và giàu”
Phần lớn hộ nông dân nghèo là do thiếu kiến thức kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất mà khuyến nông có nhiệm vụ truyền bá, kiến thức, kỹ thuật, kinh nghiệm vào sản xuất, nâng cao dân trí từ đó thúc đẩy sản xuất
Trang 19* Góp phần liên kết nông dân, thúc đẩy hợp tác nông dân với nông dân
Việc đổi mới quản lý trong nông nghiệp, giao đất, giao rừng cho từng
hộ nông dân có ưu điểm cơ bản là khắc phục được sự ỉ lại, dựa dẫm vào nhau, hạn chế được tiêu cực khác phát sinh ở nông thôn [10]
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuyển giao KHKT
Công tác chuyển giao KHKT chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm vốn, đất đai, trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất, số lao động, khả năng đa dạng hóa thu nhập, cơ hội tiếp cận thị trường
Theo các nghiên cứu của Nguyễn Lan Duyên (2014) [8] cho thấy các yếu tố như trình độ học vấn, diện tích đất, thời gian cư trú tại địa phương, khoảng cách từ nơi ở đến trung tâm, lượng vốn vay, lãi suất và số lao động có ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ ở An Giang; Kết quả nghiên cứu của Chu Thị Kim Loan & Nguyễn Văn Hướng (2015) [3] cũng chỉ ra rằng các nguồn lực của nông hộ như quy mô đất sản xuất, số lượng và trình độ học vấn của lao động, giá trị phương tiện sản xuất tỷ lệ thuận với khả năng tiếp cận TBKT, trong đó quy mô đất sản xuất có ảnh hưởng lớn nhất Ngoài ra, khả năng tiếp cận nguồn vốn vay, giới tính của chủ hộ và vị trí địa lý cũng có tác động tới công tác chuyển giao KHKT cũng như sự tiếp nhận của nông hộ
Theo Lê Đình Hải (2017) [7] Quy mô vốn là điều kiện tiên quyết để nông hộ mở rộng quy mô sản xuất, khai thác tốt các nguồn lực như lao động
và đất đai Thông thường, nông hộ có lượng vốn thấp Các chương trình, dự
án muốn triển khai cần phải có đủ nguồn vốn để nông dân sản xuất Đó là yếu
tố quyết định để đưa TBKT vào sản xuất vì muốn đưa cái mới vào thay thế cái cũ thì phải có vốn Tuy nhiên, những hộ biết tận dụng các nguồn vốn bên ngoài sẽ nâng cao được mức vốn và có nhiều cơ hội phát triển sản xuất hơn
Theo Hà Vũ Sơn và Dương Ngọc Thành (2014) [5] Trình độ học vấn là một trong những yếu tố quan trọng để tiếp thu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tiếp cận thị trường, giáo dục con cái và ảnh hưởng ít nhiều đến
Trang 20chiến lược nâng cao thu nhập cho gia đình Chủ hộ thường là người quyết định đến việc tiếp nhận TBKT của nông hộ Cũng theo nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng TBKT của nông hộ thì CBKN là người trực tiếp tham gia vào quá trình đưa các tiến bộ KHKT mới đến với người dân Trình
độ CBKN có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác khuyến nông Trình độ chuyên môn có nắm chắc thì CBKN mới có thể đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật trong công việc Tuy nhiên khi tuyển chọn cán bộ không chỉ chọn những người có năng lực mà còn phải có một thái độ nhiệt tình, lòng yêu nghề với công việc khuyến nông thì mới trở thành một CBKN giỏi
1.1.6 Công tác khuyến nông trong chuyển giao tiến bộ KHKT
Trong phần nghiên cứu trao đổi trên báo kinh tế và phát triển tác giả Phạm Bảo Dương (2014) [12] đã chỉ ra rằng: Hệ thống khuyến nông Việt Nam hiện đang bắt đầu công cuộc chuyển đổi mô hình và phương pháp tiếp cận, dần chuyển sang tiếp cận dựa trên nhu cầu của người dân, ứng dụng các phương pháp khuyến nông và các kỹ năng mới, mở rộng phạm vi tác động và thực hiện “xã hội hóa” Trên cơ sở phân tích thực trạng tác giả đã xác định được những vấn đề tồn tại và học tập kinh nghiệm của một số nước trên thế giới từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc rà soát hệ thống tổ chức; thay đổi phương thức lập kế hoạch, cơ chế cấp phát kinh phí; tiếp tục tăng cường đầu tư, áp dụng các TBKT mới trong hoạt động khuyến nông, đẩy mạnh xã hội hóa khuyến nông, tăng cường sự tham gia của khu vực tư nhân; chuyển đổi các tổ chức khuyến nông sang hoạt động theo cơ chế tự chủ gắn kết quả hoạt động với cơ chế giám sát, nâng cao hoạt động của đội ngũ cán bộ khuyến nông, đặc biệt ở cấp cơ sở [12]
Để đời sống người dân nông thôn thực sự phát triển cả về chất và lượng thì hoạt động chuyển giao tiến bộ KHKT không chỉ có mục đích nhằm giúp người dân nâng cao hiệu quả kinh tế, thu nhập mà còn phải chú trọng đến việc
Trang 21nâng cao trình độ, dân trí, giúp người dân có kiến thức kinh nghiệm nhằm quản lý sản xuất sử dụng hợp lý nguồn lực của gia đình mình - cộng đồng mình và đảm bảo tính bền vững, ổn định lâu dài trong sản xuất Từ đó làm tăng sức sản xuất cho toàn xã hội và góp phần bảo vệ môi trường sinh thái
1.1.7 Vài nét về xây dựng mô hình nông thôn mới
1.1.7.1 Khái niệm về nông thôn mới
Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW của Trung ương, nông thôn mới
là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại;
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Nguyễn Thị Tố Quyên (2012) [9], trong cuốn sách "Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong mô hình tăng trưởng kinh tế mới giai đoạn 2011 - 2020"
đã đề cấp đến vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam trước những bối cảnh, cơ hội và thách thức trong mô hình tăng trưởng kinh tế Trong đó, lý thuyết về nông nghiệp, nông thôn đã được phân tích qua ba trường phái chính đó là: thứ nhất, đề cao vai trò của nông nghiệp, coi nông nghiệp là cơ sở hay tiền đề cho quá trình công nghiệp hóa; thứ hai, với quan điểm tiến thẳng vào công nghiệp hóa, đô thị hóa; thứ ba, với tư tưởng kết hợp hài hòa giữa nông nghiệp và công nghiệp, nông thôn và đô thị trong quá trình phát triển Ngoài ra, cuốn sách còn phân tích thực trạng một số điểm nổi bật
về nông nghiệp, nông thôn, nông dân từ năm 2000 đến nay trên các mặt thành công và những vấn đề tồn tại chủ yếu của nông nghiệp, nông dân và nông thôn trong mô hình tăng trưởng kinh tế hiện nay [9]
Dự án MISPA 2006 với vấn đề “Lý luận và thực tiễn xây dựng nông thôn mới xã hội chủ nghĩa” do dịch giả Cù Ngọc Hưởng [15] đã nghiên cứu
Trang 22vấn đề xây dựng nông thôn mới XHCN ở Trung Quốc trên nhiều khía cạnh
Từ sự hình thành khái niệm, bối cảnh, nội hàm, ý nghĩa thực hiện của sự nghiệp xây dựng nông thôn mới XHCN Công trình tổng hợp ý kiến nhiều chiều của các học giả trong nước trên những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu như hệ thống lý luận xây dựng NTM XHCN; mục tiêu, tiêu chuẩn đánh giá và
hệ thống chỉ tiêu đánh giá quá trình xây dựng NTM XHCN; hệ thống chỉ tiêu đánh giá quá trình xây dựng NTM XHCN và lựa chọn các chỉ tiêu cho từng khu vực; Phạm vi, trọng điểm và phương án xây dựng NTM; lý thuyết, nguyên tắc, phương pháp và sự đảm bảo thực hiện các kế hoạch xây dựng NTM; thể chế quản lý, cơ chế trao vốn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu ích kinh tế,
cơ chế giám sát và cơ chế đảm bảo của sự nghiệp xây dựng NTM Nhìn chung, kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo hữu ích khi tiếp cận đến kinh nghiệm của các quốc gia trong quá trình xây dựng NTM [15]
Trong các nội dung xây dựng NTM thì nội dung phát triển sản xuất hàng hoá là quan trọng nhất Tuy vậy không phải bất cứ địa phương nào cũng
có điều kiện để sản xuất hàng hoá mà phải tạo ra hoặc lựa chọn những sản phẩm nhất định có thể sản xuất hàng hoá Nói một cách cụ thể, những địa phương đã phát triển ngành nghề thì đẩy mạnh hơn nữa các ngành nghề là biện pháp để nâng cao sản xuất hàng hoá; địa phương nào có điều kiện phát triển trang trại là đã có điều kiện sản xuất nông sản hàng hoá và cần phải đẩy mạnh các hoạt động sản xuất hàng hoá quy mô trang trại để tạo cơ sở cho phát triển nông thôn và xây dựng NTM Ngoài ra có thể thực hiện biện pháp "cấy nghề" để trở thành địa phương có sản xuất ngành nghề và đó là điều kiện để
mở rộng sản xuất hàng hoá theo hướng phát triển ngành nghề
Phát triển kinh tế nông thôn trước hết là phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá với năng suất và hiệu quả ngày càng cao, đồng thời phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn, phát triển dịch vụ nông thôn để từng bước giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp
Trang 23và dịch vụ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tiến bộ, phân công lại lao động, phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, khuyến thương trong xây dựng NTM cần được đẩy mạnh thông qua các chương trình phát triển nông, lâm, ngư nghiệp và ngành nghề Trong những năm qua, công tác khuyến nông khuyến lâm, khuyến ngư đã được triển khai mạnh mẽ và thu được nhiều kết quả, nhưng công tác khuyến công đặc và biệt là khuyến thương còn là những lĩnh vực tương đối mới mẻ, chưa được triển khai nhiều trên địa bàn nông thôn Có điều này là do bản thân ngành nghề nông thôn, hoạt động kinh doanh trên địa bàn nông thôn nói chung còn rất hạn chế Để có thể đẩy mạnh khuyến công thì các địa phương phải có ngành nghề và nhiều người hoạt động ngành nghề (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ), do đó do
đó việc "cấy nghề" không những là bước đi ban đầu mà còn là yêu cầu cấp thiết trong phát triển kinh tế ở mỗi địa phương và là điều kiện để khuyến công phát huy hiệu quả của mình Thông qua hoạt động khuyến công, các xã xây dựng nông thôn mới có thể phát triển nguồn lực con người để từ đó không những nâng cao trình độ nhiều mặt nhất là phát triển các ngành nghề mới, khôi phục các ngành nghề truyền thống có sự kết hợp bổ xung các công nghệ mới phù hợp với tiến trình hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn
1.1.7.2 Mô hình nông thôn mới
Xây dựng mô hình nông thôn mới là một chính sách về một mô hình phát triển cả về nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí
Theo các nhà nghiên cứu thì mô hình nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí mới, tiếp thu những thành tựu KHKT hiện đại mà vẫn giữ được nét đặc trưng, tinh hoa văn hóa của người dân Nhìn chung mô hình nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa
Trang 24Mô hình nông thôn mới là tập hợp các hoạt động qua lại để cụ thể hoá các chương trình phát triển nông thôn; mô hình nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm về tài chính, nhân lực, phương tiện, vật tư thiết bị để tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ trong một thời gian xác định và thỏa mãn các mục tiêu
về kinh tế, xã hội và môi trường cho sự phát triển bền vững ở nông thôn
Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu phát triển, đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường, đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, tiến
bộ hơn so với mô hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước [20]
Từ các quan điểm trên theo chúng tôi: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay,
là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống,
đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt”
1.1.7.3 Vai trò của mô hình NTM trong phát triển kinh tế - xã hội
Xây dựng mô hình NTM có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế-
xã hội địa phương và được thể hiện qua các lĩnh vực sau:
* Về kinh tế: Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị
trường và giao lưu, hội nhập Để đạt được điều đó, cơ sở hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lưu buôn bán, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, kích thích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị
- Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các HTX theo mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các HTX ứng dụng tiến
Trang 25bộ khoa học - công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất, kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn [11]
- Sản xuất hàng hóa với chất lượng sản phẩm mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất, chế biến nông sản sau thu hoạch vừa có khả năng tận dụng nhiều lao động vừa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu
* Về văn hóa - xã hội: Tăng cường dân chủ ở cơ sở, phát huy vai trò tự
chủ trong thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, trong xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng
* Về con người: Xây dựng nhân vật trung tâm của mô hình nông thôn
mới, đó là người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có; là người nông dân kết tinh các tư cách: công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình
Có kế hoạch, chương trình, lộ trình xây dựng người nông dân nông thôn thành người nông dân sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trường, thành nhân vật trung tâm của mô hình NTM, người quyết định thành công của mọi cải cách ở nông thôn Người nông dân và cộng đồng nông thôn là trung tâm của mọi chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn Đưa nông dân vào sản xuất hàng hóa, doanh nhân hóa nông dân, doanh nghiệp hóa các cộng đồng dân cư, thị trường hóa nông thôn
* Về môi trường: Môi trường sinh thái phải được bảo tồn xây dựng,
củng cố, bảo vệ Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững
* Về chính trị: Phát huy dân chủ với tinh thần tôn trọng pháp luật, gắn
lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, phát huy tính tự chủ của làng xã
Trang 26Phát huy tối đa Quy chế dân chủ cơ sở, tôn trọng hoạt động của các hội, đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nông thôn mới
Các nội dung trên trong cấu trúc vai trò mô hình nông thôn mới có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, kích thích tinh thần Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi và hoạch định chính sách Trên tinh thần đó, các chính sách kinh tế - xã hội ra đời tạo hiệu
- Đề xuất bổ sung hoàn thiện lý luận, cơ chế chính sách xây dựng nông thôn mới: kiến nghị và giải pháp chính sách áp dụng KHCN trong nông nghiệp cho người nông dân, giải pháp đổi mới và hòan thiện thể chế phát triển nông nghiệp (các hình thức tổ chức sản xuất), giải pháp cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ứng dụng khoa học và công nghệ vào nông nghiệp - nông thôn, giải pháp đổi mới và hoàn thiện thể chế phát triển nông nghiệp trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế [21]
Trang 27- Đề xuất một số cơ chế, chính sách về tích tụ đất sản xuất nông nghiệp; lồng ghép ứng phó với biến đổi khí hậu trong quy hoạch, kế hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp theo Bộ tiêu chí quốc gia về NTM cấp xã; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc tiếp cận dịch vụ tư vấn, tiếp nhận chuyển giao
và áp dụng KH&CN trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa phục vụ xây dựng NTM; đề xuất các giải pháp KHCN xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, như các giải pháp ứng dụng KHCN xây dựng cơ sở hạ tầng thủy lợi, giao thông, cấp nước sinh hoạt phục vụ xây dựng nông thôn mới, giải pháp xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp Đồng thời xây dựng một số mô hình nông thôn mới trên cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, từ đó đánh giá hiệu quả để
tổ chức nhân rộng trên phạm vi cả nước trong quá trình xây dựng nông thôn mới; nâng cao nhận thức và trình độ ứng dụng KHCN của doanh nghiệp, người dân và các tổ chức kinh tế trong quá trình xây dựng nông thôn mới
- Xây dựng Bộ tiêu chí lựa chọn công nghệ để chuyển giao cho nông dân thuộc 7 lĩnh vực KH&CN (trồng trọt, chăn nuôi, thủy lợi, thủy sản ) Giới thiệu chuyển giao vào sản xuất được 105 công nghệ và xây dựng thành công 85 mô hình ứng dụng KH&CN vào sản xuất và 50 mô hình liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ, tăng hiệu quả kinh tế và thu nhập của nông dân 20-30% Ngoài ra, Chương trình đã
tổ chức nhiều lớp đào tạo, tập huấn cho nông dân và các cán bộ kỹ thuật tại địa phương; huy động được gần 100 xã trong cả nước tham gia với khoảng 5.000 hộ nông dân được hưởng lợi từ Chương trình (thu nhập tăng từ 20% trở lên) Chương trình đã xây dựng và phát hành 16 Sổ tay hướng dẫn ứng dụng các kết quả KH&CN và triển khai xây dựng các mô hình trong sản xuất Trên cơ sở kết quả đạt được của Chương trình trong giai đoạn 2011-2015 và thực tiễn đời sống, sản xuất hiện nay của người dân ở các vùng nông thôn, miền núi, các đại biểu cho rằng trong thời gian tới, Chương trình cần tập trung
Trang 28nghiên cứu, giải quyết một số vấn đề về thể chế, đặc biệt là các thể chế chính trị xã hội; gia đình nông thôn; lối sống và văn hóa; về quy hoạch, kiến trúc, cơ
sở hạ tầng, cảnh quan môi trường NTM; phát triển NTM sau đạt chuẩn; giải pháp KH&CN phục vụ tái cơ cấu ngành, nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn; xây dựng mô hình phát triển kinh tế nông thôn, ưu tiên xây dựng các mô hình ứng dụng tiến
bộ KH&CN cho xây dựng NTM ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn như miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, khu vực, biên giới, hải đảo [23]
1.2.2 Công tác chuyển giao KHKT đối với xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 Đây là chương trình tổng thể về phát triển kinh tế-xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, được thực hiện trên phạm vi toàn quốc với nhiều nội dung, bao gồm cả những chương trình mục tiêu khác và các chương trình hỗ trợ có mục tiêu đang thực hiện trên địa bàn nông thôn Các nội dung của chương trình nhằm thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 và Quyết định số 342/QĐ-TTG ngày
20 tháng 02 năm 2013 về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Để thực hiện được các tiêu chí này đòi hỏi phải kiên trì thực hiện trong thời gian dài, với sự tham gia tích cực của cả hệ thống chính trị và phát huy cao độ vai trò chủ thể của người dân, cùng với sự nỗ lực của các cấp chính quyền ở địa phương nhất là cấp cơ sở Đặc biệt, trong tiến trình thực hiện mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, có 4 tiêu chí trong 19 tiêu chí (thuộc 5 nhóm tiêu chí) có liên quan trực tiếp đến vai trò, nhiệm vụ của khuyến nông đó là tiêu chí số 10 về thu nhập, tiêu chí số 11 về hộ nghèo, tiêu chí số 12 về tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, tiêu chí số 13 về hình thức tổ chức sản xuất Để góp phần giúp các xã phấn đấu đạt các tiêu chí này, công tác khuyến nông cần tập trung thực hiện một số nội dung như sau:
Trang 29Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập nhằm đạt yêu cầu tiêu chí số 10,12:
Tuyên truyền vận động các địa phương tiến hành chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa
có hiệu quả kinh tế cao
Tăng cường công tác chuyển giao KHKT, đẩy nhanh việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho từng đối tượng cây trồng, vật nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động khuyến nông chuyển giao KHKT thông qua các hình thức như: Đào tạo bồi dưỡng kiến thức ngắn hạn, hội thảo tham quan đầu bờ, sinh hoạt câu lạc bộ khuyến nông; áp dụng phương pháp tập huấn có sự tham gia lấy học viên làm trung tâm, phương pháp tập huấn kết hợp lý thuyết với thực hành tại hiện trường theo chu kỳ sinh trưởng phát triển của cây trồng vật nuôi Xây dựng và nhân rộng các mô hình khuyến nông có hiệu quả Xã hội hóa công tác khuyến nông tạo điều kiện và huy động các cấp các ngành, các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế (nhất là các doanh nghiệp) tham gia làm công tác khuyến nông
Đẩy mạnh cơ giới hóa các khâu trong sản xuất nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Xây dựng các mô hình ứng dụng cơ giới hóa trong các khâu trong sản xuất trồng trọt, chăn nuôi cho các sản phẩm hàng hóa tập trung
Chú trọng công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, tạo điều kiện để thu hút các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp đầu tư trên địa bàn, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn Giảm tỷ lệ hộ nghèo nhằm đạt tiêu chí số 11:
Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch khuyến nông hàng năm tại các xã Chú trọng công tác chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật theo hướng cầm tay
Trang 30chỉ việc, lý thuyết gắn với thực hành giúp nông dân dần thay đổi nhận thức trong cách làm, mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất, góp phần quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo
Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn nhằm đạt tiêu chí số 13:
Cùng với phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại, phải đẩy mạnh liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản theo mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã Xây dựng
và nhân rộng mô hình tổ chức hợp tác, liên kết với các nhà đầu tư, các doanh nghiệp để tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo hướng hàng hóa, theo hợp đồng tiêu thụ sản phẩm
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, chuyển giao khoa học kỹ thuật giúp cho các tổ hợp tác, hợp tác xã có đủ năng lực tổ chức cung ứng dịch vụ vật tư đầu vào cho sản xuất, giải quyết tiêu thụ sản phẩm đầu ra theo hướng liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm
Xác định nhiệm vụ trọng tâm trong xây dựng nông thôn mới là tăng thu nhập cho nông dân thì công tác khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong việc giúp cho các địa phương xây dựng và thực hiện có hiệu quả các dự án phát triển sản xuất; đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả; tổ chức liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm… nhằm giúp cho người dân nâng cao thu nhập, giảm tỷ lệ hộ nghèo, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mang tính bền vững, ổn định góp phần quan trọng trong việc đẩy nhanh tiến trình thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới ở địa phương [23]
1.2.3 Công tác chuyển giao KHKT trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Đại Từ
Trong những năm qua, huyện Đại Từ bắt tay vào XDNTM với nhiều khó khăn và thách thức Vượt qua những khó khăn đó, Đảng bộ, chính quyền
và nhân dân các dân tộc trong huyện luôn nêu cao tinh thần đoàn kết, phát
Trang 31huy truyền thống tự lực, tự cường, tích cực triển khai thực hiện nhiệm vụ và
đã đạt được những thành tựu quan trọng Đặc biệt khuyến nông là lực lượng đóng vai trò chủ lực trong xây dựng NTM, cụ thể:
Qua 5 năm triển khai thực hiện, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng và dịch vụ Tính đến hết năm 2015, tỷ trọng cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện là: Công nghiệp-TTCN-Xây dựng 51,8%; Thương mại-Dịch vụ 30,5%; Nông Lâm nghiệp 17,7% [17]
Các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất, chất lượng tốt được đưa vào sản xuất, nhiều mô hình ứng dụng KHCN mới được triển khai đạt hiệu quả như: Mô hình lúa thuần chất lượng cao, mô hình sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, mô hình trồng bưởi, mô hình trồng dưa hấu, củ đậu, dưa chuột bao tử, mô hình chăn nuôi lợn ngoại, mô hình nuôi cá tầm, mô hình trồng nấm đã góp phần tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi, nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy sản xuất phát triển, từng bước hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nâng cao thu nhập cho người dân Tính đến hết năm 2015, có 18 xã đạt tiêu chí Thu nhập, so với mục tiêu Chương trình đạt 214,2%; 28/28 xã đạt tiêu chí Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, so với mục tiêu Chương trình đạt 333,3%
Trong giai đoạn 2011-2015, huyện Đại Từ đã tích cực triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ đẩy mạnh phát triển các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn, cụ thể đã triển khai thực hiện được 14 mô hình, dự án sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ giống chè cho nhân dân, triển khai thực hiện các
đề án khuyến công, xây dựng và công nhận các làng nghề truyền thống với tổng kinh phí là 68 tỷ đồng Trên địa bàn các xã hiện có 77 trang trại, 37 hợp tác xã, 214 tổ hợp tác và 22 làng nghề chè, làng nghề chè truyền thống Tính đến hết năm 2015, có 20/28 xã đạt tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất, so với mục tiêu Chương trình đạt 89,3% [17]
Trang 32Sau 5 năm thực hiện triển khai xây dựng mô hình Nông thôn mới đến nay đã có 08 xã được UBND tỉnh công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đối với 21 xã còn lại, tính đến hết năm 2015, có 09 xã đạt từ 14 đến 16 tiêu chí,
có 12 xã đạt từ 10 đến 13 tiêu chí Trung bình hàng năm, mỗi xã đạt thêm 02 tiêu chí, hoàn thành mục tiêu Chương trình đã đề ra
Trang 33Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Những hoạt động khuyến nông chuyển giao KHKT liên quan đến chương trình xây dựng NTM tại huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu tìm hiểu, đánh giá các hoạt động chuyển giao KHKT trong lĩnh vực xây dựng NTM Các hoạt động chuyển giao TBKT đã và đang được triển khai thực hiện tại huyện Đại Từ giai đoạn năm 2011- 2015
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Đi sâu nghiên cứu các hoạt động chuyển giao TBKT tại 3 xã La Bằng; Văn Yên; Bản Ngoại
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu từ tháng 06 năm 2016 đến tháng 6 năm 2017
2.3 Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Đại Từ
- Thực trạng công tác xây dựng NTM tại huyện Đại Từ
- Các nội dung của chuyển giao KHKT trong lĩnh vực xây dựng NTM
- Giải pháp về hoạt động chuyển giao KHKT trong xây dựng NTM
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong Xây dựng NTM tại huyện Đại Từ
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu
2.3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
* Thu thập số liệu thứ cấp
Nguồn tài liệu từ các báo cáo, các bảng, biểu thu thập từ văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới của tỉnh, Phòng Nông nghiệp và Phát triển
Trang 34nông thôn, Trạm Khuyến nông, Chi cục thống kê huyện Đại Từ, Cục thống kê tỉnh, UBND huyện Đại Từ và Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của huyện Đại Từ Ngoài ra còn tham khảo các đề tài, các báo cáo khoa học, các tạp chí chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trong và ngoài nước; qua các cổng thông tin điện tử, mạng Internet, được sử dụng làm nguồn tài liệu thu thập cho quá trình nghiên cứu
* Thông tin sơ cấp:
- Phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ chính quyền xã, cán bộ trong ban xây dựng NTM, CBKN
- Phân tích SWOT để phân tích mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và thách thức trong quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Đại Từ
- Điều tra nông hộ: Tiến hành điều tra ngẫu nhiên 90 hộ nông dân trên địa bàn huyện Đại Từ Với hệ thống các câu hỏi đã được định sẵn trong bảng hỏi
+ Xã La Bằng: Là xã thuộc nhóm kinh tế phát triển được huyện chọn là xã điểm về xây dựng nông thôn mới Các hộ dân trong xã chủ yếu tập trung phát triển cây chè và chăn nuôi thủy sản áp dụng đồng đều các TBKT vào sản xuất
+ Xã Bản Ngoại: Nằm trong nhóm kinh tế trung bình, chủ yếu là các hộ thuần nông làm nông nghiệp Xã có tập trung phát triển cây vụ đông và phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Cây trồng, vật nuôi chính là lúa, ngô, trâu, lợn, gà, củ đậu, dưa hấu… Là xã vừa được công nhận xã đạt NTM năm 2015
Trang 35Cách chọn mẫu các hộ điều tra gồm 90 hộ:
Lập danh sách các hộ chọn ngẫu nhiên 30 hộ mỗi xã trong danh sách
2.3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin
- Từ các số liệu thu thập được qua quá trình điều tra tôi tiến hành tổng hợp và phân tích số liệu, biểu diễn số liệu trên các bảng biểu
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: sử dụng phương pháp này
để tổng hợp các số liệu thu thập được sau đó xử lý trên bảng Excel, phân tích
và đánh giá tình hình thực hiện
- Phương pháp đánh giá phân tích thông qua phân tích lấy ý kiến của cán bộ huyện, xã và của nông dân về các hoạt động chuyển giao TBKT đối với xây dựng nông thôn mới
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Đại Từ
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Ở các nước nông nghiệp phát triển nói chung cũng như Việt Nam nói riêng đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được và nó còn là một phần quan trọng của môi trường quyết định đến đời sống của con người Khác với tư liệu sản xuất khác ở chỗ nếu sử dụng đất đai một cách hợp lý nó không những không bị hao mòn mà ngược lại độ màu mỡ của đất đai còn tăng lên Vì vậy việc sử dụng đất đai một cách hợp lý là một vấn đề quan trọng có liên quan mật thiết đến hiệu quả của sản xuất nông nghiệp và chất lượng môi trường sống của con người
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Đại Từ năm 2016
(Nguồn: Niên giám thống kê, 2016)
Theo niên giám thống kê huyện Đại Từ năm 2016 về tình hình sử dụng đất thì huyện Đại Từ có tổng diện tích tự nhiên là 55.048 ha Trong đó đất sản xuất nông nghiệp có 19.979,10 ha chiếm 36,29% tổng diện tích đất tự nhiên, đất lâm nghiệp có 28.585,90 ha chiếm 51,93%, đất nuôi trồng thủy sản có 815,80 chiếm 1,48% Đất ở có diện tích là 3.389,20 ha chiếm 6,16 % tổng diện tích tự nhiên còn lại là đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng
Trang 37Qua bảng 3.1 ta thấy tổng diện tích đất nông nghiệp và lâm nghiệp chiếm chủ yếu Do Đại Từ là huyện huyện sản xuất nông nghiệp là chủ yếu cộng thêm có nhiều đồi núi để trồng cây lâm nghiệp, cây chè Đất sản xuất nông nghiệp chủ yếu là trồng lúa nước, ngô, cây ăn quả, cây rau màu…Ngoài cây lúa ra thì cây chè cũng là một trong những cây trồng thế mạnh của huyện
Đất phi nông nghiệp chủ yếu dùng vào mục đích xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, công trình xã hội, đất trụ sở cơ quan nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân và thúc đẩy ngành kinh tế phát triển
Kết quả xây dựng bản đồ thổ nhưỡng huyện Đại Từ tỷ lệ 1/25.000 cho thấy, toàn huyện có 5 nhóm đất với 9 loại đất chính Đất có khả năng trồng trọt được chia thành 5 nhóm: nhóm đất phù xa, nhóm đất đỏ vàng, nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi, nhóm đất thung lũng và nhóm đất nhân tác Đây là nhóm đất rất thích hợp cho sự sinh trưởng, phát triển của cây chè
Hiện nay, tình hình đất đai trên địa bàn huyện đang dần được khai thác đúng hướng, làm tăng diện tích đất sử dụng được, đưa vào sản xuất phục vụ đời sống của nhân dân Chính quyền và nhân dân trong địa bàn huyện đã xây dựng và thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp nhằm phát huy tiềm năng và thế mạnh của địa phương để đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng tăng năng suất, chất lượng cũng như hiệu quả sản xuất trên một đơn vị
diện tích canh tác
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Cùng với đất đai, lao động là yếu tố có vai trò đặc biệt quan trọng trong mọi quá trình sản xuất
Tính đến năm 2015, toàn huyện Đại Từ có 164.730 người, trong đó: Nữ giới chiến 50,5%, nam giới chiếm 49,5% Dân cư thành thị chiếm trung bình khoảng 10,71% còn lại là khu vực nông thôn chiếm 89,29%, điều này cho thấy dân cư huyện Đại Từ vẫn tập trung chủ yếu ở nông thôn So với năm
2011, năm 2015 tỷ lệ dân cư ở thành thị tăng nhanh (năm 2011 là 4,4%, năm
Trang 382015 là 10,7%), cho thấy huyện Đại Từ có mức độ đô thị hóa khá nhanh tuy nhiên Đại Từ vẫn là một huyện có dân số ở khu vực nông thôn lớn và sản xuất nông nghiệp vẫn là nguồn thu chủ yếu của các hộ dân tại khu vực nông thôn
Mật độ dân cư của huyện khá cao đạt 287 người/km2, trong đó: Khu vực thành thị mật độ dân số là 650 người/km2 và khu vực nông thôn là 269 người/km2 Điều này cho thấy diện tích của huyện ít, dân số đông nên mật độ dân cư khá dày, tuy nhiên dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn
Bảng 3.2 Thống kê dân số và lao động huyện Đại Từ
giai đoạn 2011-2015
Năm
Dân số
trung bình (người)
Số người trong độ tuổi lao động (người)
Chia theo giới tính
Chia theo thành thị, nông thôn
vụ Tuy nhiên mức độ chuyển dịch chưa mạnh mẽ, chưa tạo được sự đột phá
Trang 39trong chuyển dịch cơ cấu lao động trong các lĩnh vực kinh tế của huyện, trong
cả giai đoạn, tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm 78%, mặc dù mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động tham gia vào lĩnh vực sản xuất trong nền kinh tế của huyện còn chậm nhưng đây là tín hiệu tốt cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai đoạn hội nhập kinh tế cũng như quá
trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2015
3.1.3.1 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
Năm 2011 là năm thứ hai triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Đại Từ lần thứ XXII trong bối cảnh tình hình đất nước và tỉnh Thái Nguyên có những thuận lợi, khó khăn đan xen Bên cạnh thuận lợi
cơ bản là những thành tựu trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế mang lại, Đảng và Nhà nước tiếp tục có các chủ trương, chính sách đúng đắn tạo điều kiện phát huy mọi nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về kinh tế xã hội chủ yếu trong giai đoạn 2011 - 2015
đã đạt được những kết quả quan trọng
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất huyện Đại Từ giai đoạn 2011 - 2015
tính
Năm 2011