1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014

68 467 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 466,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình xây dựng nông thôn mới tạo bước đột phá trong phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống cho người dân, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết TW 7 khoá X về nông

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Địa chính môi trường

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Địa chính môi trường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực hiện phương trâm của Bộ GD - ĐT " lý thuyết gắn liền với thực tiễn,

học đi đôi với hành " Thực tập tốt nghiệp là cơ sở để cho mỗi sinh viên biết kết hợp

giữa lý thuyết với thực tiễn công tác, vận dụng những kiến thức đã được trang bị

vào thực tiễn công việc và tự hoàn thiện mình để khi ra công tác đáp ứng được sự

phân công của xã hội

Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban giám hiệu trường Đại học Nông

Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên Em đã tiến hành

nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với tên đề tài là: “Đánh giá kết quả

công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha - tỉnh

Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014’’

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp đại học,

ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cá

nhân trong và ngoài trường

Qua đây em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô

giáo trong Khoa Quản lý tài nguyên cùng các thầy cô giáo trong trường Đại học Nông

Lâm Thái Nguyên đã dìu dắt, dạy dỗ em trong suốt quá trình học tập tại trường

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo Th.S

Nguyễn Quý Ly, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt

thời gian thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ phòng TNMT TP Lạng

Sơn và cán bộ UBND xã Mai Pha TP Lạng Sơn, thư viện tỉnh Lạng Sơn, đã tạo mọi

điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt nội dung đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm động viên, giúp đỡ

em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên , tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Vũ Tùng Nam

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ diễn giải

CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

VH - TT - DL Văn hóa - Thể thao - Du lịch

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Mai Pha năm 2014 26

Biểu đồ 4.1.Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã năm 2014 27

Bảng 4.2: Hiện trạng dân số năm 2014 của xã Mai Pha 31

Bảng 4.3: Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Quy hoạch 34

Bảng 4.4: Đánh giá mực độ đạt được nhóm tiêu chí Hạ tầng kinh tế - Xã hội 39

Bảng 4.5: Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Kinh tế và Tổ chức sản xuất 41

Bảng 4.6: Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Văn hóa – Xã hội – Môi trường 44

Bảng 4.7: Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị 46

Bảng 4.8: Bảng tổng hợp các tiêu chí đã đạt tiêu chí nông thôn mới của xã Mai Pha 47

Bảng 4.9: So sánh kết quả đạt được từ mô hình xây dựng nông thôn mới của xã Mai Pha 52

Biểu đồ 4.2.Kết quả đạt được từ mô hình xây dựng nông thôn mới 52

Bảng 4.10: Bảng khảo sát, đánh giá kết quả công tác xây dựng nông thôn mới qua phiếu điều tra 54

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2.Mục đích của đề tài 3

1.3.Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4.Yêu cầu của đề tài 3

1.5.Ý nghĩa của đề tài 3

1.5.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3

1.5.2.Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1.Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.1.Khái niệm nông thôn 4

2.1.2.Khái niệm về mô hình nông thôn mới 4

2.1.3.Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta 5

2.1.4.Vai trò của mô hình nông thôn mới trong sự phát triển kinh tế - xã hội 8

2.1.5.Nội dung xây dựng nông thôn mới 9

2.1.6.Tiêu chí xây dựng nông thôn mới 12

2.2.Cơ sở thực tiễn 15

2.2.1.Kinh nghiệm của một số nước xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới 15

2.2.2.Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam 17

2.2.3.Một số bài học được rút ra từ xây dựng nông thôn mới 20

PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.2.Địa điểm và thời gian tiến hành 22

3.3.Nội dung nghiên cứu 22

3.3.1 Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của xã Mai Pha thành phố Lạng Sơn – tỉnh Lạng Sơn 22

3.3.2 Đánh giá thực trạng nông thôn tại xã Mai Pha theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (theo 19 tiêu chí) 22

Trang 7

3.3.3 Kết quả đạt được từ mô hình nông thôn mới tại của xã Mai Pha 23

3.3.4 Mục tiêu, phương hướng và những biện pháp thực hiện xây dựng xã Mai Pha đến năm 2015 22

3.4.Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1.Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu 22

3.4.2.Phương pháp điều tra thực tế 22

3.4.3.Phương pháp tổng hợp thông tin, phân tích, so sánh và đánh giá 23

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 24

4.1.1.Điều kiện tự nhiên 24

4.1.2.Điều kiện kinh tế -văn hóa xã hội 29

4.1.3.Nhận xét, đánh giá chung 32

4.2.Thực trạng nông thôn xã Mai Pha so với bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới 33

4.2.1.Nhóm tiêu chí Quy hoạch 33

4.3.2.Nhóm tiêu chí Hạ tầng Kinh tế - Xã hội 34

4.3.3.Nhóm tiêu chí Kinh tế và Tổ chức sản xuất 40

4.3.4.Nhóm tiêu chí Văn hóa - Xã hội - Môi trường 41

4.3.5.Nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị 45

4.3.Kết quả đạt được từ mô hình xây dựng nông thôn mới 51

4.4.Mục tiêu, phương hướng và giải pháp xây dựng nông thôn mới ở xã Mai Pha 54

4.4.1.Mục tiêu xây dựng nông thôn mới ở xã Mai Pha đến năm 2015 54

4.4.2.Phương hướng xây dựng nông thôn mới ở xã Mai Pha đến năm 2015 55

4.4.3.Biện pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới xã Mai Pha đến năm 2015 57

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58

5.1.Kết luận 58

5.2.Đề nghị 58

Trang 8

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1.Tính cấp thiết của đề tài

Năm 1975, Việt Nam thống nhất đất nước, đây là một thành công lớn trong lĩnh vực chính trị nhưng xét về mặt kinh tế còn nghèo và chậm phát triển Tình hình sản xuất chậm phát triển cộng với những sai lầm trong lưu thông phân phối, thị trường tài chính không ổn định nên lạm phát diễn ra nghiêm trọng Đời sống người dân gặp rất nhiều khó khăn Đất nước rơi vào tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội

Trong nông nghiệp, để khắc phục tình trạng khủng hoảng về mô hình tổ chức sản xuất, ngày 13/1/1981, Ban Bí thư Trung ương đã ban hành chỉ thị 100 CT/CP, chính thức quy định chủ trương khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động Chỉ thị của Ban Bí thư đáp ứng nguyện vọng của nông dân nên nông dân các nơi nhiệt liệt hưởng ứng Hình thức khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động đã khắc phục được những hạn chế của các hình thức khoán trong HTX nông nghiệp trước đây, gắn được lợi ích của người lao động với sản phẩm cuối cùng Người nông dân rất quan tâm đến sản xuất nên năng suất, sản lượng tăng Do

đó, nền kinh tế dần được phục hồi nhưng còn thiếu ổn định

Để đưa đất nước thoát dần khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội, tháng 12/1986, Đại hội VI của Đảng quyết định thực hiện đường lối đổi mới toàn diện,

mở ra thời kì mới cho phát triển kinh tế Việt Nam Trong nhưng năm qua cùng với

sự đổi mới chung của đất nước, nông nghiệp, nông thôn nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, đời sống của nông dân được cải thiện, bộ mặt nông thôn đã có nhiều biến đổi tích cực Tuy nhiên, chính sách mới của Đảng vẫn chưa thực sự phát huy hiệu quả với phát triển nông thôn, thiếu tính bền vững, chưa đáp ứng được yêu cầu CNH – HĐH nông nghiệp, nông thôn Nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiềm ẩn những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ

Để góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết của Đảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai đoạn này là xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cẩu CNH – HĐH và hội nhập

Trang 9

nền kinh tế thế giới Vì vậy, từ năm 2001 – 2006 cả nước đã triển khai Đề án thí điểm “Xây dựng mô hình nông thôn mới cấp xã theo hướng công nghiệp hoá, hiên đại hoá, dân chủ hoá” do Ban kinh tế Trung ương và Bộ Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo ở trên 200 làng điểm ở các địa phương

Chương trình xây dựng nông thôn mới tạo bước đột phá trong phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống cho người dân, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết TW 7 (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Nghị quyết đại hội Đảng các cấp Cùng với quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về phát triển nông thôn, xã Mai Pha đã tiến hành thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Xây dựng các làng, xã có cuộc sống no đủ, văn minh, môi trường trong sạch

Sau hai năm hưởng ứng phong trào xây dựng nông thôn mới đã làm thay đổi một cách căn bản diện mạo nông thôn, nếp sống, nếp nghĩ, cách làm của người dân giúp người dân biết áp dụng KHKT vào trồng trọt, chăn nuôi làm cho cả đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, bộ mặt làng, xã cũng được thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trường được bảo vệ (3)

Nhưng mặt hạn chế cũng không phải là ít, theo Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của tỉnh, đây là một lĩnh vực mới, trong khi kinh nghiệm của cán bộ chưa cao Khi đề xuất nội dung xây dựng đã yêu cầu chỉ chú trọng xây dựng hạ tầng, chưa quan tâm nhiều đến các mô hình sản xuất mới Sự trông chờ ỷ lại của một bộ phận cán bộ cơ sở, dân cư là khá lớn, vẫn tồn tại quan niệm “xin – cho” Vì thế, họ chỉ chú trọng đến việc giải ngân tốt mà không quan tâm nhiều đến mục tiêu chất lượng của chương trình Xuất phát từ thực tế đó được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên,

dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Th.S Nguyễn Quý Ly, em tiến hành nghiên cứu

đề tài: “Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 – 2014”

Với mong muốn có cái nhìn tổng thể về thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng cũng như thành quả đạt được của công tác xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha - thành phố Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn

Trang 10

1.2.Mục đích của đề tài

Đề xuất một số giải pháp để chương trình xây dựng nông thôn mới đạt được hiệu quả cao nhất

1.3.Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới và xây

dựng nông thôn mới ở nước ta hiện nay

- Tìm hiểu và đánh giá công tác thực hiện mô hình nông thôn mới và quy trình xây dựng nông thôn mới ở xã Mai Pha - TP Lạng Sơn - tỉnh Lạng Sơn giai đoạn

2012 - 2014

1.4.Yêu cầu của đề tài

- Đối tượng được lựa chọn phỏng vấn là đại diện các tầng lớp, các lứa tuổi làm việc ở nhiều ngành nghề khác nhau

- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực

- Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi, bộ câu hỏi phải dễ hiểu và đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá

- Các kiến nghị phải phù hợp với tình hình địa phương và có tình khả thi cao

1.5.Ý nghĩa của đề tài

1.5.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

- Củng cố kiến thức về nông thôn mới cho sinh viên

- Giúp sinh viên tiếp xúc với thực tế, nâng cao năng lực, rèn luyện kỹ năng và trang bị kiến thức thực tế cho quá trình công tác sau này

- Là tài liệu tham khảo cho khoa Quản lý tài nguyên, nhà trường và các sinh viên quan tâm

1.5.2.Ý nghĩa thực tiễn

- Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các địa phương khác có thể nhìn nhận, khai thác

và áp dụng, phát huy những điểm mạnh và hạn chế, những điểm yếu của địa phương mình

- Đề xuất những giải pháp khả thi để thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới nhằm cải thiện đời sống người dân nông thôn

Trang 11

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1.Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1.Khái niệm nông thôn

“Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông

dân Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” (2)

2.1.2.Khái niệm về mô hình nông thôn mới

Khái niệm nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là Thị tứ; Thứ hai là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu và chức năng mới

Xây dựng nông thôn mới không phải là việc biến làng xã thành các Thị tứ hay cố định nông dân tại nông thôn Đô thị hoá và phi nông hoá nông dân chính là nguồn động lực quan trọng để xây dựng nông thôn mới Xây dựng nông thôn mới phải đặt trong bối cảnh đô thị hoá Trong khi đó, chuyển dịch lao động nông thôn chính là nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng nông thôn mới với chủ thể là các tổ chức nông dân Các tổ chức hợp tác khu xã nông dân kiểu mới đóng một vai trò đặc biệt trong sự nghiệp này

Khái niệm mô hình nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác nhau Nhìn chung, mô hình nông thôn mới là mô hình cấp xã, thôn được phát triển toàn diện theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, dân chủ hoá và văn minh hoá

Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển; Có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; Đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội; Tiến bộ hơn so với mô hình cũ; Chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên

cả nước

Trang 12

Xây dựng nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của người dân, tạo động lực giúp họ chủ động phát triển kinh tế, xã hội, góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thay đổi cơ sở vật chất và diện mạo đời sống, văn hoá, qua đó thu hẹp khoảng cách sống giữa nông thôn và thành thị Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung trọng tâm cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước

và của các địa phương trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài

Mục tiêu xây dựng nôn thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại;

Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái được bảo vệ; Nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tế -

xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện thành công CNH - HĐH đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Hiểu một cách chung nhất của mục đích xây dựng mô hình nông thôn mới là hướng đến một nông thôn năng động, có nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, có kết cấu hạ tầng gần giống đô thị

Vì vậy có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng mới so với mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt” (3)

2.1.3.Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta

Có thể nói, kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và Nhà nước ta đã có những thay đổi căn bản Những nội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn như xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chương trình lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn, xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở… đã bắt đầu tạo ra những yếu tố mới trong phát

Trang 13

triển nông nghiệp, nông thôn Bên cạnh đó, Nhà nước đã phối hợp với các tổ chức quốc tế, các tổ chức xã hội trong nước để xoá đói giảm nghèo, cải thiện môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội ở nông thôn Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước ta đã và đang đưa nền nông nghiệp tự cấp tự túc sang nền nông nghiệp hàng hóa

Những thành tựu đạt được trong phát triển nông nghiệp, nông thôn thời kỳ đổi mới là rất to lớn, tuy nhiên, nông nghiệp và nông thôn nước ta vẫn tiềm ẩn những mâu thuẫn, thách thức và bộc lộ những hạn chế không nhỏ như:

Thứ nhất: Nông thôn phát triển thiếu quy hoạch và tự phát

- Hiện nay nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, tự phát, có khoảng 23% xã có quy hoạch nhưng thiếu đồng bộ, tầm nhìn ngắn chất lượng chưa cao

- Cơ chế quản lý phát triển theo quy hoạch còn yếu

- Xây dựng tự phát, kiến trúc cảnh quan làng quê bị pha tạp, lộn xộn, nhiều nét đẹp văn hoá truyền thống dần bị mai một

Thứ hai: Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn lạc hậu không đáp ứng được yêu cầu phát triển lâu dài

Thủy lợi chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất nông nghiệp và dân sinh Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa mới đạt 25% Giao thông chất lượng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu phục vụ dân sinh, nhiều vùng giao thông chưa phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa, phần lớn chưa đạt chuẩn quy định Hệ thống lưới điện hạ thế ở tình trạng chắp vá, chất lượng thấp, quản lý lưới điện ở nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao (22-25%), nông dân phải chịu giá điện cao hơn giá trần Nhà nước quy định Hệ thống các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở ở nông thôn có tỷ lệ đạt chuẩn về cơ sở vật chất thấp (32,7%), còn 11,7%

số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo; Mức đạt chuẩn của nhà văn hóa và khu thể thao xã mới đạt 29,6%, hầu hết các thôn không có khu thể thao theo quy định Tỷ lệ chợ nông thôn đạt chuẩn thấp, có 77,6% số xã có điểm bưu điện văn hóa theo tiêu chuẩn, 22,5% số thôn có điểm truy cập Intenet Cả nước hiện còn hơn 400 nghìn nhà ở tạm bợ (tranh, tre, nứa lá), hầu hết nhà ở nông thôn được xây không có quy hoạch, quy chuẩn

Trang 14

Thứ ba: Quan hệ sản xuất chậm đổi mới, đời sống người dân còn ở mức thấp

- Kinh tế hộ phổ biến quy mô nhỏ (36% số hộ có dưới 0,2 ha đất)

- Kinh tế trang trại chỉ chiếm hơn 1% tổng số hộ nông - lâm - ngư nghiệp trong

cả nước

- Kinh tế tập thể phát triển chậm, hầu hết các xã đã có hợp tác xã hoặc tổ hợp tác nhưng hoạt động còn hình thức, có trên 54% số hợp tác xã ở mức trung bình và yếu

- Đời sống cư dân nông thôn tuy được cải thiện nhưng còn ở mức thấp, chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng ngày càng cao, thu nhập bình quân đạt 16 triệu đồng/hộ (năm 2008) nhưng chênh lệch thu nhập giữa 10% nhóm người giàu và 10% nhóm người nghèo nhất là 13,5 lần)

- Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn còn cao (16,2%)

Thứ tư: Các vấn đề về văn hóa – môi trường – giáo dục – y tế

- Giáo dục mầm non: Còn 11,7% số xã chưa có nhà trẻ, mẫu giáo

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo rất thấp (khoảng 12,8%)

- Mức hưởng thụ về văn hóa của người dân thấp, những vấn đề xã hội ở nông thôn vẫn phát sinh nhiều vấn đề bức xúc, bản sắc văn hóa dân tộc ngày bị mai một,

tệ nạn xã hội có xu hướng gia tăng

- Hệ thống an sinh xã hội chưa phát triển

- Môi trường sống ô nhiễm

- Số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia thấp, vai trò y tế dự phòng của trạm y tế còn hạn chế

Thứ năm: Hệ thống chính trị còn yếu (nhất là trình độ và năng lực điều hành)

- Trong hơn 81 nghìn công chức xã: 0.1% chưa biết chữ, 2.4% tiểu học, 21,5 trung học cơ sở, 75,5% trung học phổ thông

- Về trình độ chuyên môn: Chỉ có 9% có trình độ đại học, cao đẳng, 32,4% trung cấp, 9,8% sơ cấp, 48,7% chưa qua đào tạo

- Về trình độ quản lý nhà nước: Chưa qua đào tạo là 44%, chưa qua đào tạo tin học là 87%.(11)

Trang 15

Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết của Đảng về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai đoạn này là xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại

và hội nhập nền kinh tế thế giới

Xây dựng nông thôn mới là chính sách về một mô hình phát triển cả nông nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí

2.1.4.Vai trò của mô hình nông thôn mới trong sự phát triển kinh tế - xã hội

* Về chính trị

Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôn trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ của làng xã

Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoàn thể, các tổ chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhằm huy động tổng lực vào xây dựng nông thôn mới

* Về kinh tế

Nông thôn có nền sản xuất hàng hoá mở, hướng đến thị trường và giao lưu, hội nhập Để đạt được điều đó, kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạo điều

kiện cho mở rộng sản xuất giao lưu buôn bán

- Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân hoá giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị

- Hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác xã theo

mô hình kinh doanh đa ngành Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông thôn

Trang 16

- Sản xuất hàng hoá có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất, chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch

* Về văn hoá xã hội

Xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, giúp nhau xoá đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng

nghiệp để nông thôn phát triển bền vững

Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình nông thôn mới có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định và thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần Nhân dân tự nguyện tham gia, chủ động trong thực thi chính sách Trên tinh thần đó, các chính sách kinh

tế - xã hội sẽ tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô hình nông thôn mới

2.1.5.Nội dung xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới không phải chỉ nhằm xây dựng con đường, kênh mương, trường học, hội trường mà cái chính là qua cách làm này sẽ tạo cho người nông dân hiểu rõ được nội dung, ý nghĩa và thúc đẩy họ tự tin, tự quyết, đưa ra sáng kiến, tham gia tích cực để tạo ra một nông thôn mới năng động hơn Phải xác định rằng, đây không phải là đề án đầu tư của Nhà nước mà là việc người dân cần làm,

để cuộc sống tốt hơn, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần

Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng thôn về tiềm năng, lợi thế, năng lực của cán bộ, khả năng đóng góp của nhân dân… hướng dẫn để người dân bàn bạc đề xuất các nhu cầu và nội dung hoạt động của đề án Xét trên khía cạnh tổng thể, những nội dung sau đây cần được xem xét trong xây dựng mô hình nông thôn mới

Trang 17

* Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng

- Nâng cao năng lực cộng đồng trong việc quy hoạch, thiết kế, triển khai thực hiện, quản lý, điều hành các chương trình, dự án trên địa bàn thôn

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở và đội ngũ cán bộ các cấp về phát triển nông thôn bền vững

- Nâng cao trình độ dân trí của người dân

- Phát triển mô hình câu lạc bộ khuyến nông thôn để giúp nhau ứng dụng KHKT vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ để giảm lao động nông nghiệp

* Tăng cường và nâng cao mức sống cho người dân

- Quy hoạch lại các khu dân cư nông thôn, với phương châm: Giữ gìn tính truyền thống, bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện đại, đảm bảo môi trường bền vững

- Cải thiện điều kiện sinh hoạt của khu dân cư: Ưu tiên những nhu cầu cấp thiết nhất của cộng đồng dân cư để triển khai thực hiện xây dựng: Đường làng, nhà văn hoá,

hệ thống tiêu thoát nước…

- Cải thiện nhà ở cho các hộ nông dân: Tăng cường thực hiện xoá nhà tạm, nhà tranh tre nứa, hỗ trợ người dân cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi, hầm biogas cho khu chăn nuôi…

* Hỗ trợ người dân phát triển sản xuất hàng hoá, dịch vụ nâng cao thu nhập

Căn cứ vào các điều kiện cụ thể của mỗi thôn để xác định một cơ cấu kinh tế hợp lý, có hiệu quả, trong đó:

- Sản xuất nông nghiệp: Lựa chọn tập trung phát triển cây trồng, vật nuôi là lợi thế,

có khối lượng hàng hoá lớn và có thị trường, đồng thời đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp trên cơ sở phát huy khả năng về đất đai, nguồn nước và nhân lực tại địa phương

- Cung ứng các dịch vụ sản xuất và đời sống như: Cung ứng hàng hoá, nước sạch cho sinh hoạt, tư vấn kỹ thuật chuyển giao tiến bộ khoa học, tín dụng…

- Hỗ trợ trang bị kiến thức và kỹ năng bố trí sản xuất, thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý

Trang 18

- Củng cố, tăng cường quan hệ sản xuất, tư vấn hỗ trợ việc hình thành và hoạt động của các tổ chức: Tổ hợp tác, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư… tạo mối liên kết bốn nhà trong sản xuất, chế biến, và tiêu thụ sản phẩm

* Xây dựng nông thôn gắn với phát triển ngành nghề nông thôn tạo việc làm phi nông nghiệp

- Đối với những thôn chưa có nghề phi nông nghiệp: Để phát triển được ngành nghề nông thôn cần tiến hành "cấy nghề" cho những địa phương còn "trắng" nghề

- Đối với những thôn đã có nghề: Củng cố tăng cường kỹ năng tay nghề cho lao động, hỗ trợ công nghệ mới, quảng bá và mở rộng nghề, hỗ trợ xử lý môi trường, hỗ trợ tư vấn thị trường để phát triển bền vững

* Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ sản xuất

- Tư vấn hỗ trợ quy hoạch giao thông, thuỷ lợi nội đồng, chuyển đổi ruộng đất, khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trại với nhiều loại hình thích hợp

- Hỗ trợ xây dựng mặt bằng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, chế biến sau thu hoạch, giao thông, thuỷ lợi nội đồng

* Xây dựng nông thôn gắn với quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường

Vấn đề bảo vệ tài nguyên, bảo vệ môi trường từ việc quản lý nguồn cấp nước, thoát nước đến quản lý thu gom rác thải ở nông thôn cũng đã trở nên đáng báo động Đã đến lúc cơ quan địa phương cần có những biện pháp quản lý môi trường địa phương mình như: Xây dựng hệ thống xử lý rác thải, tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân, xây dựng hệ thống quản lý môi trường

ở khu vực mình một cách chặt chẽ

* Phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động văn hoá, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc ở nông thôn

Thông qua các hoạt động ở nhà văn hoá làng, những giá trị mang đậm nét quê

đã được lưu truyền qua các thế hệ, tạo nên những phong trào đặc sắc mang hồn quê Việt Nam riêng biệt, mộc mạc - chân chất - thắm đượm tình quê hương

Trang 19

Xã hội hoá các hoạt động văn hoá ở nông thôn, trước hết xuất phát từ xây dựng làng văn hoá, nhà văn hoá làng và các hoạt động trong nhà văn hoá làng Phong trào này phải được phát triển trên diện rộng và chiều sâu

Căn cứ vào từng điều kiện cụ thể mà vai trò của từng nội dung đối với mỗi địa phương là khác nhau, tuy nhiên những nội dung trên cần được song song thực hiện, tạo điều kiện cho sự phát triển đồng bộ, toàn diện trong một mô hình nông thôn mới

2.1.6.Tiêu chí xây dựng nông thôn mới

- Căn cứ Quyết định số: 491/QĐ – TTCP ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

- Căn cứ Thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

* Các nhóm tiêu chí: Gồm 5 nhóm

- Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)

- Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - Xã hội (có 08 tiêu chí)

- Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)

- Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (có 04 tiêu chí)

- Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)

* 19 tiêu chí để xây dựng mô hình nông thôn mới

- Tiêu chí thứ 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghịêp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: Đạt

+ Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế xã hội môi trường theo chuẩn mới: Đạt + Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện

có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp: Đạt

- Tiêu chí thứ 2: Giao thông nông thôn

+ Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT: Đạt 100%

+ Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT: Đạt 100%

+ Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa: 100% cứng hoá

Trang 20

+ Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hoá, xe cơ giới đi lại thuận tiện: Đạt 100%

- Tiêu chí thứ 3: Thuỷ lợi

+ Hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh: Đạt

+ Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hoá: Đạt từ 85% trở lên

- Tiêu chí thứ 4: Điện nông thôn

+ Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kĩ thuật của ngành điện: Đạt

+ Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn: Đạt từ 99% trở lên -Tiêu chí thứ 5: Trường học

+ Tỷ lệ trường học các cấp mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia: Đạt 100%

- Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hoá

+ Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL: Đạt

+ Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá và khu thể thao đạt quy định của Bộ Văn hoá -Thể thao - Du lịch: Đạt 100%

- Tiêu chí thứ 7: Chợ nông thôn

Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng: Đạt

- Tiêu chí thứ 8: Bưu điện

+ Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông: Đạt

+ Có Internet đến thôn: Đạt

- Tiêu chí thứ 9: Nhà ở dân cư

Về nhà ở dân cư, bộ tiêu chí nông thôn mới xác định rõ sẽ không còn nhà tạm, dột nát và tất cả các vùng miền trong cả nước phải bảo đảm 90% nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng đề ra

Trang 21

- Tiêu chí thứ 12: Cơ cấu lao động

Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp đạt dưới 25%

+ Y tế xã đạt chuẩn Quốc gia

+ Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 40% trở lên

- Tiêu chí thứ 16: Văn hoá

Xã có từ 70% số thôn bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo tiêu quy định của Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch

-Tiêu chí thứ 17: Môi trường

+ Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn Quốc gia: Đạt từ 90% trở lên + Các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường

+ Không có các hoạt động suy giảm môi trường và các hoạt động phát triển môi trường xanh sạch đẹp

+ Nghĩa trang được xây dựng đúng quy định

+ Nước thải và chất thải được thu gom và xử lý theo quy định

-Tiêu chí thứ 18: Hệ thống tổ chức chính trị, xã hội vững mạnh

+ Cán bộ xã đạt chuẩn

+ Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị theo quy định

+ Đảng bộ, Chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”

+ Các tổ chức đoàn thể trong xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên

- Tiêu chí thứ 19: An ninh trật tự xã hội

An ninh trật tự xã hội được giữ vững

Trang 22

2.2.Cơ sở thực tiễn

2.2.1.Kinh nghiệm của một số nước xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới

Trong bối cảnh nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển như vũ bão, để nông nghiệp và nông thôn nước ta phát triển mạnh mẽ sánh bước cùng các nước trên thế giới thì việc tham khảo học tập kinh nghiệm phát triển nông nghiệp, nông thôn của các nước trên thế giới là một yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triển kinh tế nước ta hiện nay

2.2.1.1.Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc

Bài học của Hàn Quốc về phát triển nông thôn đáng để nhiều nước quan tâm

và suy ngẫm Cùng với nhiều biện pháp quan trọng khác, Hàn Quốc đã đặt mục tiêu

là làm thay đổi suy nghĩ thụ động và tư tưởng ỷ lại của phần lớn người dân nông thôn Từ đó sẽ làm cho nông dân có niềm tin và tích cực với sự nghiệp phát triển nông thôn, làm việc chăm chỉ, độc lập và có tính cộng đồng cao Trọng tâm của cuộc vận động phát triển nông thôn này là phong trào xây dựng "làng mới" (Saemoul Undong)

Tổ chức phát triển nông thôn được thành lập chặt chẽ từ trung ương đến cơ

sở Mỗi làng bầu ra "Uỷ ban Phát triển Làng mới" gồm từ 5 đến 10 người để vạch

kế hoạch và tiến hành dự án phát triển nông thôn

Nguyên tắc cơ bản của phong trào làng mới: Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân dân đóng góp công của Nhân dân quyết định loại công trình nào ưu tiên xây dựng

và chịu trách nhiệm quyết định toàn bộ thiết kế, chỉ đạo thi công, nghiệm thu công trình Sự giúp đỡ của Nhà nước trong những năm đầu chiếm tỷ lệ cao, dần dần các năm sau, tỷ lệ hỗ trợ của Nhà nước giảm trong khi quy mô địa phương và nhân dân tham gia tăng dần Nội dung thực hiện của chương trình:

Thứ nhất là, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn Bao gồm: Cải thiện cơ sở hạ tầng cho từng hộ dân như ngói hoá nhà ở, lắp điện thoại, nâng cấp hàng rào quanh nhà và kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, đời sống của nông dân

Trang 23

Thứ hai là, thực hiện các dự án nhằm tăng thu nhập cho nông dân như tăng năng suất cây trồng, xây dựng vùng chuyên canh, thúc đẩy hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phát triển chăn nuôi, trồng rừng, đa canh

Kết quả đạt được, 12 loại dự án mở rộng đường nông thôn, thay mái lá cho nhà

ở, lắp đặt cống và máy bơm, xây dựng các trạm giặt công cộng cho làng và sân chơi cho trẻ em đã bắt đầu được tiến hành Sau 8 năm, đến năm 1978, toàn bộ nhà nông thôn đã được ngói hoá (năm 1970 có gần 80% nhà ở nông thôn lợp lá), hệ thống giao thông nông thôn đã được xây dựng hoàn chỉnh Sau 20 năm, đã có đến 84% rừng được trồng trong thời gian phát động phong trào làng mới Sau 6 năm thực hiện, thu nhập trung bình của nông hộ tăng lên 3 lần từ 1025 USD năm 1972 lên 2061 USD năm 1977

và thu nhập bình quân của các hộ nông thôn trở nên cao tương đương thu nhập bình quân của các hộ thành phố Đây là một điều khó có thể thực hiện được ở bất cứ một nước nào trên thế giới.(13)

2.2.1.2.Xây dựng nông thôn mới ở Trung Quốc

Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, đại bộ phận người lao động sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp Nên cải cách kinh tế ở nông thôn là một khâu đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc Vì vậy từ đầu những năm 80 của thế kỷ 20, Trung Quốc đã chọn hướng phát triển nông thôn bằng cách phát huy những công xưởng nông thôn thừa kế được của các công xã nhân dân trước đây, thay đổi sở hữu và phương thức quản lý để phát triển mô hình "công nghiệp hưng trấn" Các lĩnh vực như chế biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ, máy móc nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp… đang ngày càng được đẩy mạnh

Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện pháp thích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu đường Chính phủ hỗ trợ, nông dân xây dựng Với mục tiêu "ly nông bất ly hương", Trung Quốc đã thực hiện đồng thời 3 chương trình phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn:

- Chương trình đốm lửa

- Chương trình được mùa

- Chương trình giúp đỡ vùng nghèo

Trang 24

Sau khi thực hiện chương trình, từ 47% dân số thuộc diện nghèo nay chỉ còn khoảng 1,5% dân số.(16)

2.2.1.3.Xây dựng nông thôn mới ở Đài Loan

Đài Loan là một nước thuần nông nghiệp Từ năm 1949 – 1953 Đài Loan bắt đầu thực hiện sách lược “lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp phát triển nông nghiệp”

Một vấn đề cải thiện kinh tế nông nghiệp đã được Chính phủ thực hiện là

"Chương trình phát triển nông thôn tăng tốc", "Tăng thu nhập của nông trại và tăng cường chương trình tái cấu trúc nông thôn","Chương trình cải cách ruộng đất giai đoạn 2" (16)

2.2.2.Xây dựng mô hình nông thôn mới ở Việt Nam

2.2.2.1.Lịch sử phát triển các mô hình tổ chức sản xuất ở Việt Nam

- Trước Cách mạng Tháng 8 năm 1945 nước ta chỉ có 3% dân số là địa chủ chiếm 41,4% ruộng đất; Nông dân lao động chiếm 97% dân số nhưng chỉ có 36% diện tích đất

- Từ năm 1954 - 1959, ruộng đất được giao cho người dân với mục tiêu "người cày có ruộng" Giai đoạn này quan hệ sản xuất chuyển từ địa chủ phong kiến sang quan hệ sản xuất mới, nông dân làm chủ ruộng đất và sản xuất độc lập trên ruộng đất của mình

- Từ 1960 - 1985: Chia làm 2 giai đoạn nhỏ là mô hình tổ chức sản xuất dưới dạng hợp tác xã nông nghiệp

+ Từ 1960 - 1975: Mô hình hợp tác hoá nông nghiệp được triển khai trên toàn miền Bắc Trong thời kỳ này Nhà nước đã tăng cường đầu tư cho nông thôn về cơ

sở hạ tầng kỹ thuật chủ yếu để phát triển HTX: Phát triển các công trình kỹ thuật (nhà kho, sân phơi, các trại giống…) đẩy mạnh việc chuyển giao khoa học kỹ thuật

về trồng trọt, chăn nuôi… đã có những tác động tích cực đến sản xuất nông nghiệp + Từ 1976 - 1980: Mô hình tổ chức hợp tác xã nông nghiệp được triển khai trên phạm vi cả nước Trong đó vai trò của cấp huyện được coi trọng, là cấp quản lý kinh

tế chủ yếu đối với việc thực hiện các chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn Hình ảnh của người nông dân lúc này là hình ảnh của người xã viên hợp tác xã

Trang 25

- Từ năm 1981 - 1987, phát triển mô hình khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động Chia làm 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1981-1984: Chỉ thị 100 CT - TW (13/1/1981) về cải tiến công tác khoán, mở rộng “khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp” Tập thể điều hành 5 khâu là giống, làm đất, thủy lợi, phân bón, phòng trừ sâu bệnh; nhóm và người lao động đảm nhận 3 khâu là cấy, chăm sóc và thu hoạch Chỉ thị

đã tạo ra một không khí mới trong nông thôn: nông dân đã phấn khởi sản xuất, năng suất tăng lên rõ rệt Tuy nhiên, người dân vẫn còn nhiều băn khoăn, không chịu bó buộc ở “5 khâu” do tập thể đảm nhiệm

Trong giai đoạn này, mục tiêu sản xuất vẫn bị áp đặt bởi kế hoạch từ trên xuống, nông dân vẫn chưa có quyền làm chủ thực sự

+ Giai đoạn 1985-1987: Nền kinh tế cả nước lâm vào khủng hoảng trầm trọng, nền nông nghiệp bị sa sút Mặt khác mô hình chỉ tập trung vào khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động chứ chưa quan tâm tới khoán hộ, do đó hiệu quả đầu tư giảm dần, thu nhập nông hộ giảm

- Năm 1988-1991, khoán cho nhóm và người lao động

+ Nghị quyết 10 NQ/TW (5/4/1988) của Bộ chính trị về đổi mới quản lý kinh

tế nông nghiệp Nghị quyết khẳng định hộ gia đình xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ

ở nông thôn có ý nghĩa quan trọng với sự phát triển của kinh tế nông hộ

+ Đổi mới của Nghị quyết 10 so với chỉ thị 100 là “một chủ, bốn tự”

“Một chủ” xác định hộ là đơn vị kinh tế tự chủ Đây là bước đột phá rất quan trọng trong nghị quyết 10

“Bốn tự” là hợp tác xã tự xác định phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh; tự xác định hình thức, quy mô sản xuất; tự xác định hình thức phân phối, tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo xã viên được tự ra và vào hợp tác xã

+ Nghị quyết tạm giao trong 5 năm (1988 - 1993) chủ trương trao quyền sử dụng ruộng đất cho hộ; Xóa bỏ chính sách thu mua lương thực theo nghĩa vụ cho nông hộ phát triển sản xuất, làm cho người lao động quan tâm đến sản phẩm cuối cùng

+ Các thành phần kinh tế và kinh tế hộ nông dân phát triển dẫn đến hiệu quả cao trong sản xuất và không ngừng nâng cao mức sống của nông dân

Trang 26

- Mô hình sản xuất nông nghiệp bằng việc giao đất cho nông hộ:

+ Từ năm 1993 đến nay, đất đai được giao quyền sử dụng lâu dài cho các nông hộ, người nông dân được chủ động sản xuất trên mảnh đất được giao

+ Từ Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI, VII và VIII đã đưa ra những chủ trương

về phát triển 5 thành phần kinh tế và 3 chương trình kinh tế lớn của nhà nước;

Hộ nông dân là chủ thể sản xuất ban hành giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, mở rộng vay vốn, tín dụng, thực hiện xóa đói giảm nghèo mở rộng quyền tự chủ kinh doanh cho nông hộ, kinh tế nông hộ thay đổi lớn

Giai đoạn này, nông hộ là đơn vị sản xuất cơ bản Người nông dân đã chú trọng đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất và đóng góp nhiều cho phát triển cơ

sở hạ tầng, làm cho bộ mặt nông thôn có những thay đổi đáng kể

Mô hình này có tác dụng làm cho cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch mạnh theo hướng tích cực Đời sống của người dân nông thôn đã ngày càng nâng cao, đẩy mạnh tiến trình phát triển nông thôn theo hướng CNH-HĐH

* Chương trình phát triển nông thôn mới cấp xã

Thực hiện nghị quyết 06-NQ/TW của Bộ chính trị, từ năm 2001, Ban kinh tế Trung ương đã cùng với Bộ Nông nghiệp và PTNT, ngành và địa phương triển khai xây dựng mô hình thí điểm “phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hợp tác hoá, dân chủ hoá” tại các vùng sinh thái Các chương trình này được đưa vào chương trình trọng tâm của Bộ nông nghiệp và PTNT, đó là chương trình phát triển nông thôn cấp xã Chương trình đã được triển khai tại 14 xã điểm của Bộ Nông nghiệp và PTNT (tăng lên 18 xã năm 2004) và khoảng 200 xã điểm của các địa phương Chương trình được thực hiện với 5 nội dung:

- Phát triển kinh tế hàng hoá với cơ chế phù hợp khai thác được lợi thế của địa phương, có thị trường tiêu thụ

- Phát triển cơ sở hạ tầng phù hợp với nền nông nghiệp hàng hoá đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá

- Xây dựng khu dân cư văn minh

- Tăng cường công tác văn hoá, y tế, giáo dục trong nông thôn và xây dựng đội ngũ cán bộ

Trang 27

- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, phát huy vai trò của cán bộ tổ chức quần chúng, thực hiện tập trung dân chủ

Sau 3 năm thực hiện, Chương trình đã đào tạo cho cán bộ các xã điểm, triển khai quy hoạch cho 18 xã điểm của Bộ NN & PTNT, lồng ghép các chương trình,

dự án về khuyến nông, nước sạch, và vệ sinh môi trường cho những xã điểm này

2.2.2.2.Lịch sử hình thành và phát triển nông thôn mới ở tỉnh Lạng Sơn

- Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 12/08/2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh,xây dựng nông thôn mới tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 -

2020, sau 3 năm thực hiện ,được sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Ban chỉ đạo xây dựng NTM tỉnh, sự nỗ lực cố gắng của các Sở, ngành, các huyện, thành phố, các xã, thị trấn và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh, Chương trình xây dựng NTM tỉnh đã đạt được kết quả như sau:

So với Bộ tiêu chí NTM, đến tháng 03/2013:

- 35 xã điểm : Trong đó 01 xã cơ bản đạt 19 tiêu chí ( xã Mai pha - TP Lạng Sơn) của Bộ tiêu chí quốc gia vê nông thôn mới ( có 02 tiêu chí dự kiến đạt trong năm 2013)

- 207 xã hoàn thành quy hoạch chung, 03 xã đạt trên 15 tiêu chí,tăng 03 xã so với năm 2011; 15 xã đạt từ 10 - 14 tiêu chí, tăng 14 xã so với năm 2011; 66 xã đạt

từ 5 - 9 tiêu chí, tăng 44 xã so với năm 2011; 122 xã đạt dưới 5 tiêu chí, giảm 64 xã

so với năm 2011

2.2.3.Một số bài học được rút ra từ xây dựng nông thôn mới

Từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc, Trung Quốc và Đài Loan cho thấy: Dù đây là các quốc gia đi trước trong vấn đề hiện đại hóa trong tiến trình hiện đại hóa, họ đều tương đối chú trọng vào công cuộc xây dựng và phát triển nông thôn, đồng thời tích lũy được nhiều kinh nghiệm phong phú Các cách làm này chủ yếu bao gồm: Kịp thời điều chỉnh mối quan hệ giữa thành thị và nông thôn, quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp; Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hiện đại; Cố gắng nâng cao thu nhập cho nông dân; Nâng cao trình độ tổ chức cho người nông dân; Thúc đẩy đổi mới kỹ thuật, bồi dưỡng nông dân theo mô hình mới

Trang 28

Bất luận tiến trình đô thị hóa và công nghiệp hóa được thúc đẩy thế nào, các nước có đa phần dân số làm nghề nông cũng buộc phải chấp nhận một thực tế: Vài chục năm, thậm chí hàng trăm năm nữa, số dân tiếp tục dựa vào nông nghiệp để mưu sinh vẫn là số lớn Bởi vậy, xây dựng nông thôn mới không phải là một quy hoạch kinh tế ngắn hạn, mà là một quốc sách lâu dài

Ðể xây dựng thành công mô hình nông thôn mới phải là một phong trào quần chúng rộng lớn, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, có sự tham gia chủ động, tích cực, tự giác của mỗi người dân, mỗi cộng đồng dân cư, của cả hệ thống chính trị ở cơ sở, phát huy cao nhất nội lực, có sự hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà nước và chính quyền các cấp Vì vậy, để xây dựng mô hình thành công cần có sự cộng đồng trách nhiệm của chính quyền các cấp với đoàn thể địa phương và sự hợp tác, ý thức,

nỗ lực của chính những người dân vốn quen với cách sống sau luỹ tre làng

Trang 29

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha,

thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

3.2.Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm : Xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

- Thời gian : Từ ngày 9/9/2014 đến 30/11/2014

3.3.Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của xã Mai Pha thành phố Lạng Sơn – tỉnh Lạng Sơn

3.3.2 Đánh giá thực trạng nông thôn tại xã Mai Pha theo Bộ tiêu chí quốc gia

về nông thôn mới (theo 19 tiêu chí)

3.3.3 Kết quả đã đạt được từ mô hình nông thôn mới của xã Mai Pha

3.3.4 Mục tiêu, phương hướng và những biện pháp thực hiện xây dựng xã Mai Pha đến năm 2015

3.4.Phương pháp nghiên cứu

3.4.1.Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu

Khảo sát tình hình thực tế của địa bàn để thu thập được số liệu về công tác thực hiện chương trình nông thôn mới Từ đó đánh giá thuận lợi, khó khăn của việc thực hiện chương trình nông thôn mới

3.4.2.Phương pháp điều tra thực tế

- Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA-Rapid Rural Appraisai): Mô tả

các nhóm tiếp cận và các phương pháp nhằm giúp cho người dân địa phương có thể chia sẻ và phát huy các kinh nghiệm sống cũng như giúp họ biết phân tích các điều kiện để lập và thực hiện kế hoạch

- Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân

(PRA-Partipatory Rulral Appraisal): Đây là phương pháp giúp cho người dân nông thôn

có thể chia sẻ, thảo luận, củng cố và phân tích kiến thức hiểu biết của họ về cuộc

Trang 30

sống, điều kiện nông thôn; cũng như lập kế hoạch, thực hiện giám sát và đánh giá Phương pháp này giúp cho người dân tham gia tìm hiểu cộng đồng của họ

Hai phương pháp trên giúp ta nắm bắt được tình hình thực tế của địa bàn, của người dân giúp cho kết quả nghiên cứu được chính xác và khách quan hơn

Để số liệu điều tra mang tính đại diện và khách quan nhất tôi tiến hành điều tra ngẫu nhiên 30 hộ gia đình có nghề nghiệp, trình độ văn hóa và mức thu nhập khác nhau

3.4.3.Phương pháp tổng hợp thông tin, phân tích, so sánh và đánh giá

Tiến hành đánh giá phân tích tổng hợp số liệu từ phương pháp thông kê và phương pháp điều tra Ngoài ra phương pháp so sánh kết hợp với những lý luận khoa học để làm rõ những vấn đề cần nghiên cứu

Trang 31

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1.Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

4.1.1.Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1.Vị trí địa lý

- Phạm vi ranh giới: Xã Mai Pha nằm về phía Nam thành phố Lạng Sơn, có địa giới hành chính:

+ Phía Bắc: Giáp phường Đông Kinh và Chi Lăng, Tp Lạng Sơn;

+ Phía Nam: Giáp xã Yên Trạch, Tân Liên, huyện Cao Lộc;

+ Phía Đông: Giáp xã Hợp Thành, xã Gia Cát, huyện Cao Lộc;

+ Phía Tây: Giáp xã Quảng Lạc, thành phố Lạng Sơn

Sơ đồ địa giới hành chính xã Mai Pha

- Xã bao gồm 14 thôn: Rọ Phải, Khòn Khuyên, Khòn Phổ, Co Măn, Mai Thành, Bình Cầm, Khòn Pát, Pò Đứa, Pò Mỏ, Tân Lập, Trung Cấp, Phai Duốc, Nà Chuông

Trang 32

- Mùa đông ở đây lạnh nhất trong vùng Tháng lạnh nhất là tháng 1 có nhiệt độ trung bình khoảng 15°C nhiệt độ tuyệt đối thấp -2,1°C

- Mùa hè tương đối dịu hơn so với ở vùng đồng bằng do hệ quả của khí hậu địa hình, thời kỳ có nhiệt độ trung bình >25°C kéo dài 4 - 5 tháng ở vùng thấp,

3 - 4 tháng ở vùng cao

* Độ ẩm, mây, nắng

- Độ ẩm trung bình năm chỉ đạt 81% - 83%

- Lượng mây trung bình toàn năm của Lạng Sơn là 7,4 (phần mười bầu trời)

- Số giờ nắng trung bình năm 1.582 giờ

* Mưa :

- Lượng mưa trung bình của vùng vào loại mưa ít, khoảng 1400 - 1600 mm/năm

- Số ngày mưa toàn năm 120 - 140 ngày

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 80 - 90 % lượng mưa cả năm

- Lượng mưa ngày cực đại đạt 197mm

* Gió:

- Hướng gió phụ thuộc theo địa hình, ở Lạng Sơn nói riêng và vùng Cao Bằng - Lạng Sơn nói chung về mùa đông gió chủ đạo là hướng Bắc, và mùa hè gió chủ đạo

là hướng Nam Tốc độ gió trung bình năm vào loại nhỏ 2m/s

4.1.1.3.Địa hình, địa mạo

Xã Mai Pha nằm giữa bồn địa thuộc máng trũng kiến tạo từ Trung sinh (Cao Bằng, Thất Khê - Lạng Sơn) có quá trình hình thành do sự hạ thấp mạnh các hồ sau

đó được lấp đầy trầm tích tạo nên vùng đất bằng có độ cao trung bình 255m, bao quanh là các đồi diệp thạch có cao độ trung bình là 350m

4.1.1.4.Các nguồn tài nguyên

- Tài nguyên đất: chủ yếu là đất phát sinh tại chỗ do quá trình phong hoá hình thành

Xét về tính chất đất: xã Mai Pha có 3 nhóm đất chính là: nhóm đất bạc màu

có diện tích khoảng 306 ha tập trung ở các thôn bản trên địa bàn xã; nhóm đất đỏ vàng có diện tích khoảng 685 ha phân bố ở các đồi núi cao nằm rải rác ở khắp các bản trong xã và phần còn lại là sông suối, mặt nước

Trang 33

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Mai Pha năm 2014

1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 143,94 10.6

2.7 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 10,37 0.77

2.9 Đất PTHT cấp quốc gia, cấp tỉnh 122,63 9.1

Trang 34

1 2 3 4

(Nguồn: UBND xã Mai Pha )

Hiện trạng sử dụng đất xã Mai Pha năm 2014 được thể hiện qua biểu đồ sau:

Ngày đăng: 14/01/2016, 14:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn (2000). Một số văn bản phát luật hiện hành về phát triển nông nghiệp, nông thôn. NXB lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn bản phát luật hiện hành về phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Bộ nông nghiệp & Phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB lao động – xã hội
Năm: 2000
2. Mai Thanh Cúc - Quyền Đình Hà - Nguyễn Thị Tuyết Lan - Nguyễn Trọng Đắc (2005). Giáo trình phát triển nông thôn. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc - Quyền Đình Hà - Nguyễn Thị Tuyết Lan - Nguyễn Trọng Đắc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
3. Cát Chí Hoa (2008), Từ nông thôn mới đến đất nước mới, NXB Giang Tô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ nông thôn mới đến đất nước mới
Tác giả: Cát Chí Hoa
Nhà XB: NXB Giang Tô
Năm: 2008
4. Michacl Dower(2004), Bộ cẩm nang đào tạo và thông tin về phát triển nông thôn toàn diện, NXB Nông nghiệp, Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ cẩm nang đào tạo và thông tin về phát triển nông thôn toàn diện
Tác giả: Michacl Dower
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
5. Lê Thị Nghệ (2002). Tổng quan lý luận và thực tiễn về mô hình phát triển nông thôn cấp xã Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thị Nghệ (2002)
Tác giả: Lê Thị Nghệ
Năm: 2002
6. Đặng Kim Sơn (2001). Công nghiệp hoá từ nông nghiệp - lý thuyết, thực tiễn và tri ể n v ọ ng áp d ụ ng ở Vi ệ t Nam. NXB Nông nghiệp Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp hoá từ nông nghiệp - lý thuyết, thực tiễn và triển vọng áp dụng ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Kim Sơn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà nội
Năm: 2001
7. Đặng Kim Sơn - Hoàng Thu Hoà (2002). Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp và nông thôn. NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp và nông thôn
Tác giả: Đặng Kim Sơn - Hoàng Thu Hoà
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2002
8. Đặng Kim Sơn (2008). Nông nghi ệ p, nông dân, nông thôn Vi ệ t Nam hôm nay và mai sau. NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau
Tác giả: Đặng Kim Sơn
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2008
9. Lê Đình Thắng (2000). Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn sau Nghị quyết 10 của Bộ chính trị. NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát triển nông nghiệp và nông thôn sau Nghị quyết 10 của Bộ chính trị
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2000
10. Hồ Văn Thông (2005). Thể chế dân chủ và phát triển nông thôn Việt Nam hiện nay. NXB. Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thể chế dân chủ và phát triển nông thôn Việt Nam hiện nay. NXB
Tác giả: Hồ Văn Thông
Nhà XB: NXB." Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của xã Mai Pha năm 2014 - Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha  tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Mai Pha năm 2014 (Trang 33)
Bảng 4.2: Hiện trạng dân số năm 2014 của xã Mai Pha - Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha  tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.2 Hiện trạng dân số năm 2014 của xã Mai Pha (Trang 38)
Bảng 4.3: Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Quy hoạch - Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha  tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.3 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Quy hoạch (Trang 41)
Bảng 4.4: Đánh giá mực độ đạt nhóm tiêu chí Hạ tầng Kinh tế - Xã hội - Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha  tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.4 Đánh giá mực độ đạt nhóm tiêu chí Hạ tầng Kinh tế - Xã hội (Trang 46)
Bảng 4.5: Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Kinh tế và Tổ chức sản xuất - Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha  tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.5 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Kinh tế và Tổ chức sản xuất (Trang 48)
Bảng 4.6: Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Văn hóa – Xã hội – Môi trường - Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha  tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.6 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Văn hóa – Xã hội – Môi trường (Trang 51)
Bảng 4.7: Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị - Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha  tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.7 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị (Trang 53)
Bảng 4.8: Bảng tổng hợp các tiêu chí đã đạt tiêu chí nông thôn mới của xã Mai Pha - Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha  tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.8 Bảng tổng hợp các tiêu chí đã đạt tiêu chí nông thôn mới của xã Mai Pha (Trang 54)
Hình thức tổ - Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha  tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014
Hình th ức tổ (Trang 55)
Bảng 4.9: So sánh kết quả đạt được từ mô hình xây dựng nông thôn mới của xã  Mai Pha - Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha  tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.9 So sánh kết quả đạt được từ mô hình xây dựng nông thôn mới của xã Mai Pha (Trang 59)
Bảng 4.10: Bảng khảo sát, đánh giá kết quả công tác xây dựng nông thôn mới  qua phiếu điều tra - Đánh giá kết quả công tác thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Mai Pha  tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2014
Bảng 4.10 Bảng khảo sát, đánh giá kết quả công tác xây dựng nông thôn mới qua phiếu điều tra (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w