1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa 6 học kỳ 2

48 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 2,84 MB
File đính kèm ĐỊA LÝ 6.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt dộ không khí Hình thức: - Làm việc nhóm Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh, bản đồ..?. - GV nêu quy

Trang 1

- Kể tên và nêu được công dung của một số loại khoáng sản phổ biến.

2 Kỹ năng: Nhận biết một số loại khoáng sản qua mẫu vật (hoặc qua ảnh

màu): than, quặng sắt, quặng đồng, đá vôi, apatit…

3 Thái độ: Hiểu khoáng sản là tài nguyên quí của đất nước, chúng không phải

là tài nguyên vô tận Vì vậy, con người phải biết khai thác và sử dụng

khoáng sản một cách tiết kiệm, hợp lí đi đôi với bảo vệ môitrường trong khaithác

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Bản đồ khoáng sản VN

- Mẫu vật đá, khoáng vật, khoáng sản

2 Học sinh: - SGK và một số khoáng sản sưu tầm

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ôn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

Khởi Động: yêu cầu học sinh kể tên một số khoáng sản mà em biết? Vậy khoáng

sản là gì? Thế nào là mỏ khoáng sản? Khoáng sản có ích lợi gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm,

tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh.

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu

hỏi

- Cách tiến hành: làm việc cá

nhân – thảo luận

- GV cho hs xem mẫu của một

2/ Sự phân loại khoáng sản

a/ Phân loại khoáng sản theo công dụng:

Loại khoáng sản

Tên khoáng sản

Công dụng

Trang 2

khoáng sản lớn ở nước ta.

GV: Vật chất cấu tạo lên lớp vỏ

Trái Đất gồm các loại khoáng vật

và đá

Dựa vào SGK thảo luận theo nhóm:

? Có mấy nhóm khoáng sản

Khoáng vật thường gặp trong tự

nhiên dưới dạng tinh thể trong

thành phần của các loại đá VD: đá

(nham thạch) là vật chất tự nhiên có

độ cứng nhiều, ít khác nhau tạo lên

lớp vỏ trái đất

Qua thời gian dưới tác dụng của

quá trình phong hóa

=> Khoáng vật, đá Loại khoáng

vật, đá có ích cho con người

Nơi tập trung nhiều khoáng sản =>

mỏ khoáng sản

GV: trong các loại khoáng sản

người ta còn nói đến quặng Vậy

quặng là gì?

(Trong lớp vỏ trái đất, các nguyên

tố hóa học thường chỉ chiếm một tỉ

lệ nhỏ và rất phân tán.Khi chúng

được tập trung với một tỉ lệ cao thì

được gọi là quặng VD: quặng sắt ở

nước ta chứa từ 40 đến 60% kim

loại sắt

Hỏi: Dựa vào SGK và kiến thức

thực tiễn hãy cho biết căn cứ vào

nguồn gốc hình thành người ta

Năng lượng(nhiên liệu)

Than đá, than bùn, dầu mỏ, khí đốt…

Nhiên liệu cho CN năng lượng,nguyên liệucho công nghiệp hóa chất…Kim

loại

Đen Sắt,

mangan, titan, crôm…

Nguyên liệu cho

CN luyện kim đen và luyện kim màu, từ đó sản xuất ra các loại gang, thép, đồng, chì…

màu Vàng bạc

Phi kim loại

Apatit, thạch anh,kim cương, đá,vôi, cát, sỏi…

Nguyên liệu để sản xuất phân bón, đồ gốm, sứ, làm vật liệuxây dựng…b/ Phân loại theo nguồn gốc:

- Mỏ nội sinh: Hình thành do các quá trình nội lực (macma)

- Mỏ ngoại sinh: Hình thành do quá trình ngoại lực (phong hóa, tích tụ…)

Trang 3

phân ra làm mấy loại mỏ khoáng

sản?

Hỏi: Kể tên một số mỏ khoáng sản

nội sinh và ngoại sinh mà em biết?

tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh.

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu

hỏi

GV: giới thiệu sơ qua như thế nào

là tài nguyên có hạn và tài nguyên

? Cần phải làm gì trong khai thác,

sử dụng tài nguyên khoáng sản

3/ Vấn đề khai thác, sử dụng, bảo vệ.

- Khai thác hợp lý

- Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả

4 Củng cố

Xác định một số khoáng sản chính trên bản đồ khoáng sản Việt Nam

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời em cho là đúng.

? Loại khoáng sản kim loại màu bao gồm:

a Sắt, man gan, crôm b.Vàng, bạc, đồng

b Cát, phốt pho, ti tan d.Than, dầu mỏ, khí đốt

? Loại khoáng sản nào sau đây là khoáng sản năng lượng (nhiên liệu):

a Sắt, man gan, crôm b.Vàng, bạc, đồng

b Cát, phốt pho, ti tan d.Than, dầu mỏ, khí đốt

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ, soạn bài 16 thực hành

IV RÚT KINH NGHIỆM

Phê duyệt của Tổ trưởng Tân Thạnh, ngày 2 tháng 1 năm 2018 Trần Thị Tuyết Loan

Trang 4

Tuần 21

Tiết 21

Bài 16: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ ( HOẶC LƯỢC ĐỒ) ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN

Ngày soạn: Ngày dạy:

- Biết cách sử dụng bản đồ tỉ lệ lớn, có các đường đồng mức ở mức độ đơn giản

3 Thái độ: Giáo dục ý thức chú trọng đến thực hành thí nghiệm trong học tập và

lao động

II.CHUẨN BỊ

1 Giáo Viên: - Lược đồ địa hình ( hình 44 SGK)

- Bản đồ địa hình tỉ lệ lớn, có các đường đồng mức( nếu có)

? Trình bày sự phân loại khoáng sản dựa theo tính chất và công dụng?

3.Dạy bải mới :

Khởi Động: Chúng ta đã biết đườg đồng mức cho ta biết độ cao tuyệt đối của các địa điểm nằm trên đường đồng mức Bài học hôm nay chúng ta sẽ thực hành tìm độcao của các địa điểm dựa vào đường đồng mức

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Bài tập 1: Tìm hiểu khái niệm đường đồng mức, cách tìm độ cao địa hình dựa vào đường đồng mức.

Hình thức: cá nhân

Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng bản đồ, lược đồ.

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi

Cho học sinh quan sát lược đồ địa hình GV chuẩn bị và dựa vào kiến thức đã họctrong bài 5.SGK và hình 44 SGK Trang 51

? Thế nào là đường đồng mức? Đường đồng mức cho ta biết đặc điểm gì về địa hình?

Nội dung

- Đường đồng mức là những đường nối các điểm có cùng một độ cao

- Dựa vào các đường đồng mức ta biết được về độ cao tuyệt đối, đặc điểm về hướng nghiêng, độ dốc của địa hình (dựa vào các đường đồng mức đó thưa hay

Trang 5

Bài tập 2: Tìm hiểu cách tính độ cao địa hình, nhận xét về độ dốc của địa hình dựa vào các đường đồng mức.

Hình thức: nhóm

Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh bản đồ.

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hợp tác

Gv hướng dẫn cách tìm :

- Cách tính khoảng cách giữa hai đường đồng mức

- Cách tính độ cao của một điểm

+ Địa điểm nằm trên đường đồng mức đã ghi số

+ Địa điểm cần xác định độ cao trên đường đồng mức không ghi số

+ Địa điểm cần xác định độ cao nằm giữa khoảng cách các đường đồng mức

GV cho HS quan sát hinh 44 SGK Trang 51

1 Xác định vị trí các đỉnh A1, A2 ? Cho biết hướng đi từ A1 Tới A2

2 Sự chênh lệch về độ cao giữa các đường đồng mức là bao nhiêu

3 Xác định độ cao các đỉnh: A1, A2, B1, B2, B3

4 Dựa vào tỉ lệ ghi trên lược đồ hinh 44 SGK Trang 51

? Tính khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1 tới đỉnh A2

5 So sánh về độ dốc (Độ nghiêng giữa sườn phía Đông và sườn phía Tây của đỉnh A1)

HS làm việc cá nhân

=> Gv gọi một số hs trình bày kết quả , và cho học sinh nhận xét

GV kiểm tra kết qua thảo luận nhóm, bổ sung hướng dẫn phần còn lúng túng

Nội dung

Hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2 Tây sang Đông

Sự chênh lệch độ cao của hai đường đồng mức 100m

- Độ cao của đỉnh núi : A1

- Độ cao của đỉnh núi : A2

- Độ cao của các điểm : B1

- Độ cao của đỉnh núi: B2

- Độ cao của đỉnh núi : B3

900mTrên 600m500m650mTrên 500mKhoảng cách theo đường chim bay từ A1 đến A2 7500m = 7.5 Km

Sự khác nhau về độ dốc sườn Đông và Tây của đỉnh

núi A1

Sườn tây dốc hơn

4 Củng cố

Trang 6

- GV cho một số địa điểm khác rồi yêu cầu hs tìm khoảng cách dựa vào các đường đồng mức( làm vào giấy).

=> GV thu lại chấm lấy điểm và giảng lại những chỗ mà hs mắc sai

Tân Thạnh, ngày tháng năm 2018

Phê duyệt của Tổ trưởng

Trần Thị Tuyết Loan

Tuần 22

Ngày soạn: Ngày soạn:

- Quan sát, nhận xét sơ đồ, hình vẽ các tầng của lớp vỏ khí

- Vẽ biểu đồ tỉ lệ các thành phần của không khí

- Nhận biết hiện tượng ô nhiểm không khí qua tranh ảnh và trong thực tế

3 Thái độ: Giữ gìn và bảo vệ môi trường không khí

II.CHUẨN BỊ

1 Giáo Viên: - Tranh vẽ các tầng của lớp vỏ khí.

- Bản đồ của các khối khí hoặc bản đồ tự nhiên thế giới

Trang 7

Khởi Động: Trái Đất được bao bọc bởi lớp khí quyển có chiều dày trên 60.000 km.

Đó chính là một trong những đặc điểm quan trọng để Trái Đất là hành tinh duynhất trong hệ Mặt trời có sự sống Vậy khí quyển có thành phần gì? Cấu tạo ra sao,vai trò quan trọng như thế nào trong đời sống trên Trái Đất?

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi

GV yêu cầu HS quan sát hình 45 và cho biết:

? Trong không khí gồm những thành phần

nào?

? Tỉ lệ của từng thành phần?

? Những thnh phần nào có tỉ lệ nhỏ nhất?

? Vai trò của hơi nước trong khí quyển?

(GV: Lượng hơi nước chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng

lại có vai trò rất quan trọng là nguồn gốc sinh

ra các hiện tượng khí tượng như mây, mưa…)

Hơi nước và khí cacbonic hấp thụ năng lượng

mặt trời, giữ lại các tia hồng ngoại gây ra

hiệu ứng nhà kính điều hòa nhiệt độ trên trái

đất.)

GV yêu cầu HS về nhà vẽ biểu đồ tỉ lệ các

thành phần không khí vào vở

Hoạt động 2: Tìm hiểu vị trí, đặc điểm của

các tầng của lớp vỏ khí Vai trò của tầng đối

lưu và lớp ôzôn trong lớp khí quyển.

Hỏi: Cho biết độ dày của lớp vỏ khí ?

? Cấu tạo lớp vỏ khí gồm mấy bộ phận?

+ Nitơ: 78 % + Ôxi: 21%

+ Hơi nước và các khí khác 1%

2.Cấu của lớp vỏ khí a/ Đối lưu :

+ Nằm sát mặt đất (0 đến 16km), tập trung 90 % không khí.+ Không khí chuyển động theochiều thẳng đứng

+ Nhiệt độ giảm dần theo độcao

+ Nơi sinh ra mây, mưa, sấmchớp

b/ Bình lưu:

- Nằm trên tầng đối lưu (Trên 16đến 80 km)

+ Có lớp ôzôn: Ngăn cản tia bức

xạ có hại cho sinh vật và conngười

Trang 8

trị của tầng cao khí quyển?

Nhĩm 2: Cho biết vị trí, độ cao, đặc điểm, vai

trò của tầng bình lưu ?

Nhĩm 3: Cho biết vị trí, độ cao, đặc điểm, vai

trò của tầng đối lưu?

HS trình bày => nhóm khác nhận xét, bổ

sung

GV vẽ hình và yêu cầu HS xác định nhiệt độ:

100m => giảm 0,6 0C

Hỏi: Cho biết vai trị của tầng ozôn?

? Hiện nay bầu khí quyển đang đứng trước

Nhóm 3: Cho biết vị trí hình thành, đặc điểm

của khối khí lục địa?

Nhóm 4: Cho biết vị trí hình thành, đặc điểm

của khối khí đại dương?

? Tại sao lại có các khối khí có đặc tính

Trang 9

1 Khối khí nóng

2 Khối khí lạnh

3 Khối khí lục địa

4 Khối khí đại dương

a Có nhiệt độ tương đối cao.

b Có nhiệt độ tương đối

2 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, vẽ biểu đồ vào vở

- Tìm hiểu một số tin dự báo thời tiết trên truyền hình

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tân Thạnh, ngày tháng năm 2018

Phê duyệt của Tổ trưởng

Trần Thị Tuyết Loan

Tuần 23

Tiết 23 BÀI 18: THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ

Ngày soạn: Ngày dạy:

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Phân biệt và trình bày hai khái niệm : thời tiết và khí hậu.

- Hiểu nhiệt độ không khí và các nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độkhông khí

2 Kỹ năng: - Biết đo, tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm.

- Tập làm quen với dự báo thời tiết và ghi chép một số yếu tố thờitiết

3 Thái độ: Yêu thích , say mê tìm hiểu các yếu tố tự nhiên.

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu vị trí, đặc điểm, vai trò của tầng đối lưu.

3 Dạy bài mới:

Khởi Động: Thời tiết và khí hậu có ảnh hưởng lớn tới cuộc sống hàng ngày của

con người từ ăn, mặc,cho đến sinh hoạt sản xuất Vì vậy việc nghiên cứu thời tiết

và khí hậu là một vấn đề hết sức cần thiết

Trang 10

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

thời tiết và khí hậu

- GV hỏi HS chương trình dự báo thời

tiết trên phương tiện thông tin đại

chúng có nội dung gì?

+ Khu vực, nhiệt độ, cấp gió, hướng

gió

+ Lượng mưa, thời gian

+ Thông báo mấy lần

Vậy thời tiết là gì?

- Khí tượng là gì? (Là những hiện

tượng Vật lí của khí quyển phát sinh

trong vũ trụ như gió, mây, mưa…)

? Trong một ngày thời tiết biểu hiện

sáng, trưa, chiều như thế nào? Thời

gian biểu hiện ở các địa phương có

khác nhau không?

- GV cho HS nêu nguyên nhân làm cho

thời tiết thay đổi?

- Thời tiết mùa Đông và mùa hè của

các tỉnh phía Bắc có gì khác biệt?

GV giải thích (sự khác biệt giữa mùa

đông và mùa hè)

- Sự khác nhau này có tính tạm thời

hay lặp lại trong các năm?

- GV kết luận: đó chính là đặc điểm

của khí hậu

- HS phân biệt sự khác nhau giữa thời

tiết và khí hậu

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhiệt độ

không khí và cách đo nhiệt dộ không

khí

Hình thức: - Làm việc nhóm

Phương pháp: hình thành biểu tượng

địa lí, sử dụng tranh ảnh, bản đồ

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt hợp tác.

- GV nêu quy trình hấp thụ nhiệt của

- HS thảo luận nhóm theo nội dung:

Nhóm 1: Tại sao khi đo nhiệt độ phải

1.Thời tiết và khí hậu:

- Thời tiết là sự biểu hiện các hiệntượng khí tượng ở một địa phươngtrong thời gian ngắn nhất định

- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại củatình hình thời tiết ở một địa phươngtrong thời gian dài và trở thành quyluật

2.Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí

b.Cách đo nhiệt độ không khí

Nhiệt độ TB ngày = Tổng nhiệt độcác lần đo/ Số lần đo

Trang 11

4 Củng cố

? Thời tiết khác khí hậu ở điểm nào?

? Cách tính nhiệt độ TB tháng và TB năm như thế nào?

5 Hướng dẫn về nhà:

Hướng dẫn làm bài tập 3, 4/57/sgk

- Tìm hiểu khái niệm khí áp và gió?

- Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và khí áp

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tân Thạnh, ngày tháng năm 2018 Phê duyệt của Tổ trưởng Trần Thị Tuyết Loan

Tuần 24

Tiết 24 BÀI 19: KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

Ngày soạn: Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS nắm được khái niệm khí áp

- Hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái Đất

- Nắm được các loại gió thường xuyên trên Trái Đất , đặc biệt là gió tín phong, gió tây ôn đới và các vùng hoàn lưu khí quyển

2.Kỹ năng: Sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất và giải thích các

hoàn lưu

II.CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Bản đồ thế giới

-Tranh vẽ các loại gió, hình 50,51 SGK

2 Học sinh: - SGK

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Thời tiết là gì? Khí hậu là gì? Thời tiết khác khí hậu ở điểm

nào?

3 Dạy bài mới:

Khởi động: Chúng ta đã tìm hiểu về nhiệt độ của không khí, hôm nay chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu về khí áp và gió

Trang 12

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi

- GV hỏi HS không khí có trọng lượng

- HS nêu độ dày của lớp vỏ khí?

- Vì lớp vỏ khí dày nên nó càng tạo nên

GV: Nếu lớn hơn 760mm thuỷ ngân là

khí áp cao, nhỏ hơn 760mm thuỷ ngân

- GV gọi HS lên chỉ trên hình vẽ và

trình bày các đai áp cao, thấp

1.Khí áp các đai khí áp trên Trái Đất

a.Khí áp: Là sức ép của không khí lên

bề mặt Trái Đất

- Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế

- Đơn vị đo: mm thủy ngân

b Các đai khí áp trên Trái Đất

- Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao

Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại gió

thường xuyên trên Trái Đất.

Hình thức: - Làm việc cá nhân

Phương pháp: hình thành biểu tượng

địa lí, sử dụng tranh ảnh, bản đồ

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi

- HS quan sát sơ đồ các đai khí áp

2.Gió và các loại gió thường xuyên trên Trái Đất:

a.Gió: Là sự chuyển động của không

khí từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp

b.Các loại gió

Trang 13

- HS nhắc lại hệ quả của vận động tự

quay làm lệch hướng các chuyển động

trên mặt đất

- HS vẽ lại các hướng giĩ theo quy luật

đã nêu về sự lệch hướng

- HS dựa vào hình 51 SGK nêu tên các

loại giĩ thổi ở hai bán cầu

- Hs mơ tả về giĩ tín phong theo thứ tự:

Giĩ thổi từ đâu đến đâu? Nguyên nhân?

- HS mơ tả về giĩ tây ơn đới theo thứ tự

trên

GV: Các đai áp tồn tại quanh năm nên

các loại giĩ này được gọi là các loại giĩ

thổi thường xuyên trên Trái Đất

- Giĩ Tín phong: + Thổi từ các đai áp cao chí tuyến về đai áp thấp xích đạo + Hướng: nửa cầu Bắc: Đơng Bắc; nửa cầu Nam: Đơng Nam

- Giĩ Tây ơn đới: + Thổi thường xuyên

từ đai áp cao ở chí tuyến đến đai áp thấp ở khoảng vĩ độ 60o Bắc và Nam + Hướng: ở nửa cầu Bắc: Tây Nam, ở nửa cầu Nam: Tây Bắc

- Giĩ Đơng cực: + thồi từ 2 cực về khoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam

4.Củng cố.

? Khí áp là gi?

? Giĩ là gì? Hãy giải thích câu: "nĩng sinh giĩ"?

5 Hướng dẫn về nhà

- Hướng dẫn HS làm bài tập 4 SGK

? Vì sao lại cĩ mưa Cách tính lượng mưa trung bình năm?

IV.RÚT KINH NGHIÊM

Tân Thạnh, ngày tháng năm 2018 Phê duyệt của Tổ trưởng Trần Thị Tuyết Loan

Tuần 25

Tiết 25 Bài 20: HƠI NƯỚC TRONG KHƠNG KHÍ MƯA

Ngày soạn: Ngày dạy:

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Biết được vì sao trong không khí có độ ẩm

và nhận xét được mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm

- Trình bày được quá trình tạo thành mây, mưa Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất

Trang 14

2.Kỹ năng: - Biết cách tính lượng mưa trong ngày, tháng,

năm và lượng mưa trung bình năm

- Đọc được bản đồ phân bố lượng mưa, phân tích bản đồ lượng mưa

3.Thái đ ộ: HS có ý thức trong việc bảo vệ và tiết

kiệm nguồn nước

II.CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: -Bản đồ phân bố lượng mưa trên thế giới

-Hình vẽ biểu đồ lượng mưa

2.Học sinh: SGK

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định trật tự

2.Kiểm tra bài cũ : Gió là gì? Nguyên nhân sinh ra gió

3.Dạy bài mới: Khởi động Hơi nước là thành phần chiếm một

tỉ lệ nhỏ trong không khí nhưng nó lại là nguồn gốc sinh

ra các hiện tượng khí quyển như: mây, mưa…Những hiện tượng đó sinh ra như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ học bài 20

Trang 15

Hoạt động 1: Tìm hiểu độ ẩm có

được trong không khí Mối quan

hệ giữa nhiệt độ với độ ẩm.

Hình thức: -Làm việc cá nhân

Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng

tranh ảnh, bản đồ

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi

- GV cho Hs nhắc lại kiến thức cũ

-Trong thành phần của không khí

lượng hơi nước chiếm bao nhiêu %

- Nguồn cung cấp chính hơi nước trong

không khí

- Ngoài ra còn có nguồn cung cấp

hơi nước nào khác? (ho, ao, sông

ngòi, động thực vật, con người)

- Tại sao trong không khí lại có độ

ẩm?

- Muốn biết độ ẩm trong không khí

nhiều hay ít người ta làm thế nào?

- GV treo bảng: Lượng hơi nước tối đa

trong không khí lên bảng

- HS quan sát, thảo luận theo nhóm

cặp theo câu hỏi:

+Nhận xét về mối quanhệ giữa

nhiệt độ và lượng hơi nước đó trong

không khí

+Hãy cho biết lượng hơi nước tối đa

mà không khí chứa được khi có

nhiệt độ 100C, 200C và 300C Vậy

yếu tố nào quyết định khả năng

chứa hơi nước của không khí

- GV gọi đại diện nhóm cặp trả lời

- Nhóm khác bổ sung GV chuẩn xác

lại kiến thức

GV kết luận: Nhiệt độ không khí

quyết định khả năng chứa hơi nước

của không khí

Ho

ạ t độ ng 2: Tìm hiểu c¸ch tính lượng

mưa của một địa phương.

1.Hơi nước và độ ẩm của không khí

- Không khí bao giờ cũng chứa một lượng hơi nước nhất định,

do đó không khí có độ ẩm

-Nhiệt độ không khí càng cao càngchứa được nhiều hơi nước

2.Mưa và sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất

a Quá Trình tạo thành mây mưa:

Cung cấp hơi nước => ngưng tụ => tạo thành mây => mưa

b.Tính lượng mưa

TB của một địa phương

Trang 16

Hình thức: -Làm việc cá nhân/ nhĩm

Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng

tranh ảnh, bản đồ

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi

GV hỏi HS: Không khí trong tầng đối

lưu chứa nhiều hơi nước nên nên

sinh ra các hiện tượng khí tượng gì?

- Muốn tính lượng mưa TB ở một địa

điểm ta làm như thế nào?

- GV giải thích cách sử dụng thùng

đo mưa?

- GV yêu cầu HS đọc mục 2 cho biết

cách tính:

+Lượng mưa trong tháng(tổng lượng

mưa các ngày trong tháng)

+Lượng mưa trong năm (tổng lượng

mưa 12 tháng)

+Lượng mưa TB năm

- GV hướng dẫn HS biểu đồ hình

53SGK cho biết:

+Tháng mưa nhiều nhất? Ít nhất?

- GV hướng dẫn HS quan sát hình

54 bản đồ phân bố lượng mưa

trên thế giới

+HS xác định các khu vực có lượng

mưa TB trên 2000mm, dưới 2000mm

+Nêu đặc điểm chung của sự phân

bố mưa trên thế giới

- Liên hệ đến Việt Nam

-Dụng cụ đo mưa: vũ ke á(thùng đo mưa)

- Lượng mưa ngày

= tổng các cột nước đo được sau các trận mưa trong ngày

b.Sự phân bố lượng mưa trên thế giới

-Lượng mưa phân bố không đều từ xích đạo lên cực Mưa nhiều ở vùng Xích Đạo, mưa ít nhất là hai vùng cực

4.Củng cố

Độ bão hòa của hơi nước trong không khí phụ thuộc vàoyếu tố gì? Cho ví dụ?

b.Những khu vực có lượng mưa lớn thường có những

điều kiện gì trong không khí?

5 Hướng dẫn về nhà:

Hướng dẫn HS làm bài tập 1 SGK

- Đọc bài đọc thêm

Trang 17

Bài 21: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ

NHIỆT ĐỘ LƯỢNG MƯA

Ngày soạn: Ngày dạy:

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: Hs biết cách đọc khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và

lượng mưa của một địa phương thể hiện trên biểu đồ

2.Kỹ năng: Nhận biết được dạng biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của nửa cầu B và

nửa cầu N

3.Thái độ: Nghiêm túc trong thực hành

II.CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: - Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của Hà Nội

- Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của 2 địa điểm A, B

HOẠT ĐỘNG 1.Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

Hình thức: nhóm

Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh.

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, hợp tác

- GV giới thiệu khái niệm biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa

+Là hình vẽ minh họa cho diễn biến các yếu tố khí hậu, lượng mưa, nhiệt độ TB các tháng trong năm của một địa phương bởi vì nhiệt độ và lượng mưa là 2 yếu

tố quan trọng của khí hậu một địa phương

- GV hướng dẫn HS cách thể hiện các yếu tố khí hậu

+Dùng hệ tọa độ vuông góc với trục ngang biểu hiện thời gian 12 tháng trong năm

Trang 18

+Trục dọc phải: Nhiệt độ, đơn vị 0C

+Trục dọc trái: Lượng mưa đơn vị mm

HOẠT ĐỘNG 2: Đo tính các đại lượng

Hình thức: nhóm

Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh.

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, hợp tác

2.Bài tập:

-HS quan sát biểu đồ hình 55 trả lời câu hỏi:

-Những yếu tố nào được thể hiện trên bản đồ?

+Yếu tố được thể hiện trên bản đồ là nhiệt độ và lượng mưa

-Trong thời gian bao lâu?

+Thời gian: 12 tháng

-Yếu tố nào được biểu hiện theo đường?

+Nhiệt độ biểu hiện theo đường

-Yếu tố nào biểu hiện bằng hình cột?

+Lượng mưa biểu hiện theo cột

-Trục dọc phải: Tính đại lượng của yếu tố nào?

+ Trục dọc phải:Tính đại lượng của yếu tố nhiệt độ

-Trục dọc trái: Tính đại lượng của yếu tố nào?

Trục dọc trái: Tính đại lượng của yếu tố lượng mưa

-Đơn vị tính nhiệt độ là: oc

-Đơn vị tính lượng mưa là :mm

-GV hướng dẫn cách xác định nhiệt độ, lượng mưa cao nhất, thấp nhất

-GV phân lớp thành 4 nhóm, GV giao nhiệm vụ cho các nhóm

*Nhóm 1, 2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa cao nhất, thấp nhất dựa vào các trục tọa độ vuông góc để xác định

chênh lệch giữa tháng cao nhất, thấp nhất Trị số Tháng Trị số Tháng

Nhiệt độ

Lượng mưa

290C300mm

6,78

170C20mm

1112,1

120C

280mm-Nhận xét chung về nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội

-Nhiệt độ và lượng mưa có sự chênh lệch giữa các tháng trong năm

-Sự chênh lệch nhiệt độ và lượng mưa giữa tháng cao nhất và thấp nhất tương đối lớn

* Nhóm 3: Phân tích biểu đồ hình 56, nhóm 4: Biểu đồ hình 57

Nhiệt độ và lượng mưa Biểu đồ của địa điểm A Biểu đồ của địa điểm B

Trang 19

Tân Thạnh, ngày tháng năm Duyệt

Trần Thị Tuyết Loan

1.Kiến thức: Củng cố lại những kiến thức cơ bản mà các em đã học từ tiết 19 -26

Các kiến thức về mỏ khoáng sản, lớp vỏ khí, các yếu tố khí hậu

2.Kỹ năng: Quan sát, sử dụng biểu đồ, sơ đồ xác lập mối quan hệ nhân quả ở mức

Trang 20

2.Học sinh: SGK

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định trật tự

2.Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới, ôn đới và hàn đới

3.Dạy bài mới: Khởi động: Củng cố lại những kiến thức cơ bản mà các em đã

học từ tiết 20 – 26

Hoạt động 1: Ôn tập những kiến thức

cơ bản

GV phát phiếu học tập cho HS thảo luận

nhóm theo nội dung câu hỏi từng bài

Nhóm 1: Hãy nói rõ đặc điểm của tầng

Vĩ độ thấp trên lục địa

Vĩ độ cao trên đại dương

Vĩ độ cao trên lục địa

Nhóm 2: Thời tiết khác khí hậu ở điểm

nào? Hãy trình bày và giải thích sự thay

đổi nhiệt độ của không khí?

Nhóm 3: Gió là gì? Nguyên nhân nào

- Nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng mây, mưa, sấm chớp

- Dựa vào tính chất của các khối khí

2.Thời tiết, khí hậu:

- Thời tiết xảy ra trong thời gian ngắn

- Khí hậu xảy ra trong thời gian dài và trở thành quy luật

+ Nhiệt độ không khí trên biển và đất liền

+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao, càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm

+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ

3.Khí áp và gió trên Trái Đất

- Gió: là sự chuyển động của không khí

từ nơi áp cao về nơi áp thấp

- Nguyên nhân: do sự chênh lệch về khí áp

- Gió tín phong là gió thổi từ các đai ápcao (300B – N) về xích đạo

- Gió tây ôn đới thổi thường xuyên từ đai áp cao chí tuyến đến đai áp thấp khoảng vĩ độ 600

Trang 21

sinh ra gió?

- Mô tả sự phân bố các loại gió tín

phong và gió tây ôn đới

Nhóm 4: Nhiệt độ có khả năng ảnh

hưởng chứa hơi nước của không khí như

thế nào?

-Trong điều kiện nào hơi nước trong

không khí sẽ ngưng tụ thành mây, mưa

Nhóm 5, 6: Đặc điểm khí hậu nhiệt đới,

ôn đới, hàn đới

- Các nhóm thảo luận 5 phút

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV chuẩn xác lại kiến thức

Hoạt động 2: Rèn kĩ năng tính nhiệt

độ trung bình năm, lượng mưa Nêu

cấu trúc bài kiểm tra

Trắc nghiệm: 3 điểm

Tự luận: 7 điểm

4.Hơi nước trong không khí Mưa

- Nhiệt độ càng cao thì khả năng chứa hơi nước càng nhiều

- Khi không khí bão hòa hơi nước gặp lạnh do bốc lên cao hoặc gặp khối khí lạnh thì lượng hơi nước

thừa trong không khí sẽ ngưng tụ sinh

ra hiện tượng mây mưa

4.Củng cố: GV củng cố lại những kiến thức cơ bản

5.Hướng dẫn vế nhà: Về ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết

IV.RÚT KINH NGHIỆM

Tân Thạnh, ngày tháng năm Duyệt

Trần Thị Tuyết Loan

……… TUẦN: 28

Tiết: 28

KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu

1.Kiến thức

Trang 22

Trình bày được kiến thức về: các tầng khí quyển; khí áp và các loại gió trên trái đất và sự phân bố lượng mưa trên Trái đất.

2 Kĩ năng: Có kĩ năng trình bày kiến thức, tính lượng mưa.

3.Thái độ: Trung thực trong kiểm tra.

II.Tiến trình lên lớp

1.Ổn định trật tự

2.Kiểm tra bài cũ

3.Kiểm tra 1 tiết

12đ

3 3đ

3.Thời tiết khí hậu và

nhiệt độ không khí

11đ

10.5đ

10.5

3 2đ

0.5đ

1 0.5

5.Sự phân bố lượng

mưa trên thế giới

10.5đ

10.5đ

13đ

3 4đ

1 0.5đ

4 4.5đ

11 10đ

Đề:

I.Trắc nghiệm

Câu 1: Khoáng sản năng lượng là:

Câu 2: Thành phần của không khí gồm:

a.Khí Nitơ, khí Ôxi b.Khí Nitơ, khí Hidrô

b.Khí Ôxi và hơi nước b.Khí Nitơ, Ôxi, hơi nước và các khí khác

Câu 3: Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng, tập trung 90 % không khí

là đặc điểm của tầng nào:

a.Tầng bình lưu b.Tầng đối lưu

c.Các tầng cao khí quyển d.Tất cả các đáp án trên

Trang 23

Câu 4: Người ta đo được nhiệt độ trong ngày vào các thời điểm 5h, 13h, 21h với

các nhiệt độ sau: 20oC, 35oC, 22oC Vậy nhiệt độ trung bình của ngày là:

Câu 5: Trên Trái đất có những loại gió chính nào

a.Gió Tín phong b.Gió Tây ôn đới

c.Gió Tín phong, gió Tây ôn đới, gió Đông cực

d.Gió Đông cực

Câu 6: Đơn vị đo lượng mưa là

Câu 7: Lượng mưa trên thế giới phân bố như thế nào

a.Phân bố không đồng đều b.Phân bố giống nhau

c.Bán cầu Bắc mưa nhiều hơn Bán cầu Nam

d.Câu a,c đúng

Câu 8: Người ta đo được lượng mưa trong một ngày với 4 lần đo như sau: 50mm,

80mm, 90mm, 100mm.Vậy lượng mưa trung bình ngày là:

II.Tự luận

Câu 1: Thời tiết, khí hậu là gì?

Câu 2: Em hãy trình bày đặc điểm của khối khí nóng, lạnh

Câu 3: Người ta đo lượng mưa trong một tuần của một địa phương:

Khối khí lạnh được hình thành ở những nơi có vĩ độ cao và có nhiệt độ thấp

Câu 3: Cộng tổng lượng mưa của 7 ngày lại

Lượng mưa TB: 540mm

Trang 24

Tân Thạnh, ngày tháng năm Duyệt

2 Kỹ năng: - Quan sát tranh, nhận xét hình vẽ 5 đới

khí hậu chính trên Trái Đất

3 Thái độ: - Có ý thức bảo vệ tài nguyên

Ngày đăng: 30/03/2018, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w