1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa 8 tuần 1 đến tuần 17

44 395 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 279 KB
File đính kèm Giáo án Địa 8 tuần 1 đến tuần 17.rar (37 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Địa 8 tuần 1 đến tuần 17 hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, có tích hợp bảo vệ môi trường, đã chỉnh sửa mới nhất vào cuối năm học này. Rất kỹ, rất hay. Giáo án Địa 8 tuần 1 đến tuần 17 được soạn theo hướng dễ dạy cho giáo viên và dễ học cho học sinh.

Trang 1

TUẦN: 1 Môn: Địa Lí 8

Tiết: 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

PHẦN MỘT: THIÊN NHIÊN, CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC

CHƯƠNG XI CHÂU Á BÀI 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Châu Á trên bản đồ

- Trình bày được đặc điểm về kích thước lãnh thổ của châu Á

- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á

- GV:Bản đồ thế giới và bản đồ tử nhiên châu Á.

- HS: Sưu tầm tư liệu và sách giáo khoa và atlat địa lí

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra vệ sinh phòng học, vệ sinh cá nhân học sinh, kiểm tra sỉ số và sự chuẩn bị của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

Tóm tắt sơ lược chương trình học

3 Dạy bài mới

Giới thiệu bài : theo SGK

Hoạt động 1 tìm hiểu các dân

tộc Việt Nam

Gv cho học sinh tìm hiểu thông tin

kênh chữ SGK, hình 1.1 và bản đồ

thế giới treo tường

Hỏi: Em hãy cho biết điểm cực

bắc, nam châu á nằm trên những vĩ

độ nào?

? Thuộc lục địa nào?

Học sinh lên bảng xác định châu Á

tiếp giáp với các biển và châu lục

Hs nhận xét, bổ sung và đi đến thống nhất ý kiến:

- giáp châu Âu; châu Phi

- Giáp 3 đại dương lớn là:

BBD; TBD; ÂĐD

1 Vị trí địa lí và kích thước của châu lục

- Ở nữa cầu Bắc, là một

bộ phận của lục địa Âu

Á Trãi rộng từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo

Trang 2

? Chiều dài từ điểm cực bắc đến

điểm cực nam, chiều rộng từ bờ tây

sang bờ đông rộng bao nhiêu Km?

Gv: kết luận và chuẩn kiến thức và

cung cấp thông tin

Gv cho Hs so với diện tích các

châu lục khác

Gv kết luận và chuyển ý

Hs trả lời tóm tắt theo thông tin sgk

- Châu đại dương: 8,5 trKm2

- Diện tích lớn nhất thế giới: Phần đất liền rộng: 41,5 tr Km2 nếu tính luôn đảo phụ thuộc

Hỏi: Xác định tên và vị trí các dãy

núi chính: Hi-ma-lay-a; Côn

luân; Thiên sơn; An tai…

Xác định tiếp tên và vị trí các sơn

nguyên chính: Trung xibia; Tây

tạng; Arap1; I-ran; Đêcan…

Từng Hs xác định

Từng Hs xác định

Tl: Đông-tây và Bắc- nam

Tl: Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, cro6m, và một số kim loại màu như đồng, thiếc…

TL: Tây Á, Đông nam Á

1-2 học sinh đọc to, rõ phầnghi nhớ

2 Đặc điểm địa hình và khoáng sản

- Địa hình:

+ Có nhiều dãy núi chạy theo hai hướng chính Đông – Tây và Bắc – Namsơn nguyên cao, đồ sộ, tập trung ở trung tâm và

có nhiều đồng bằng rộng + Nhìn chung, địa hình chia cắt phức tạp

- Khoáng sản phong phú và

có trữ lượng lớn, tiêu biểu là dầu mỏ, khí đốt, than , kim loại màu…

4 Củng cố:

Câu 1 Hãy nêu đặc điểm về vị trí địa lí , kích thước lãnh thổ châu á?.(lớp 8A) Câu 2 Trình bày đặc điểm địa hình và khoáng sản châu á?

Trang 3

Bài tập 1: Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á và

ý nghĩa của chúng đối với khí hậu? (lớp 8A)

5 Hướng dẫn về nhà

- Hướng dẫn hs học bài

- Hướng dẫn hs thu thập tư liệu, tranh ảnh thông qua báo,đài, internet…

- Hướng dẫn chuẩn bị bài 2

- Trình bày VÀ giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á

- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khíhậu lục địa của châu Á

- HS: Sưu tầm tư liệu , sách giáo khoa và atlat địa lí

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra vệ sinh phòng học, vệ sinh cá nhân học sinh, kiểm tra sỉ số và sự chuẩn bị của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1 Hãy nêu đặc điểm về vị trí địa lí, kích thước của lãnh thổ châu Á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?

Câu 2 Hãy nêu đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Á?

3 Dạy bài mới

Giới thiệu bài : theo SGK

Trang 4

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1 tìm hiểu sự phân

hóa đa dạng của khí hậu châu Á.

Gv cho học sinh tìm hiểu thông tin

kênh chữ SGK, hình 2.1 và bản đồ

khí hậu châu Á treo tường

Hỏi: Đọc tên các đới khí hậu từ

vùng cực Bắc đến vùng xích đạo

dọc theo kinh tuyến 800 đông ?

? Giải thích tại sao khí hậu châu á

lại chia thành nhiều đới khí hậu như

vậy?

Gv chuẩn xác và kết luận

Gv tiếp tục cho Hs quan sát H2.1

và nguồn thông tin SGK

? Em hãy chỉ một trong các đới có

nhiều kiểu khí hậu và đọc tên các

kiểu khí hậu thuộc đới đó?

? Vì sao châu á lại có nhiều kiểu

khí hậu?

Gv: kết luận và chuẩn kiến thức và

cung cấp thông tin

Hs thu thập thông tin, hoạt động cả lớp

Trả lời: Hs đọc tên:

- Đới khí hậu cực và cận cực

- Đối ôn đới

- Đới cận nhiệt

- Đới nhiệt đới

- Đới xích đạo

Hs nhận xétTL: Do lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo

Hoạt động cả lớp

Hs chọn và đọc tên một đớibất kì

Ví dụ: đới cận nhiệt

TL: Do lãnh thổ rộng lớn vàđịa hình chia cắt phức tạp

Hs nhận xét, bổ sung và đi đến thống nhất ý kiến:

1 Khí hậu châu á phân hóa rất đa dạng

- Phân hóa thành nhiều đới

( có đủ các đới khí hậu trên trái đất )=> Do lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo

- Châu Á có nhiều kiểu khí

hậu khác nhau là do lãnh thổ châu Á rộng lớn và địa hình chia cắt phức tạp

Trang 5

Hoạt động 2 Tìm hiểu các kiểu

khí hậu gió mùa và các kiểu khí

hậu lục địa ở châu á

Gv cho hs tìm hiểu thông tin sgk và

qs bản đồ khí hậu châu Á

Hỏi: Xác định những khu vực có

kiểu khí hậu gió mùa?

Hỏi: Xác định tiếp những khu vực

có kiểu khí hậu lục địa?

Hỏi: Khí hậu gió mùa khác khí hậu

lục địa như thế nào?

Hỏi: Vì sao khí hậu gió mùa và khí

hậu lục địa lại khác nhau?

Hs nhận xét và bổ sung

1-2 học sinh đọc to, rõ phầnghi nhớ

2 Khí hậu châu Á phổ biến

là các kiểu khí hậu gió mùa

và các kiểu khí hậu lục địa

- Khí hậu gió mùa: một năm

có hai mùa rõ rệt:

+ Mùa đông: lạnh, khô và ít mưa

+ Mùa hạ : nóng, ẩm và mưanhiều

+Ở: Đông Á; Nam Á và Đông Nam á

- Khí hậu lục địa:

+ Mùa đông: lạnh , khô + Mùa hạ : nóng, khô + Ở: trong các vùng nội địa

và Tây Nam Á

- Khác nhau là do châu Á có kích thước rộng lớn,địa hình chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởngcủa biển…

4 Củng cố:

Câu 1 Vì sao châu á có nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu?.

Câu 2 So sánh kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa?

Trang 6

BÀI 3 SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á

- Đọc bản đồ sông ngòi châu Á

- Quan sát Tranh ảnh các cảnh quan châu Á để nhận biết cảnh quan ở đây đadạng, phong phú và nguyên nhân của sự đa dạng đó

- GV:Bản đồ sông ngòi châu Á; ảnh các cảnh quan châu Á.

- HS: Sưu tầm tư liệu , sách giáo khoa và atlat địa lí

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra vệ sinh phòng học, vệ sinh cá nhân học sinh, kiểm tra sỉ số và sự chuẩn bị của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1 Hãy nêu đặc điểm khí hậu châu Á?vì sao châu Á có nhiều đới, kiểu khí hậu?Câu 2 Châu Á chủ yếu có những kiểu khí hậu nào?Làm bài tập 3 sgk ý 1

3 Dạy bài mới

Giới thiệu bài : theo SGK

Hoạt động 1 tìm hiểu đặc điểm

sông ngòi châu Á.

Gv cho học sinh tìm hiểu thông tin

kênh chữ SGK, bản đồ sông ngòi

châu Á treo tường

Gv tiếp tục cho Hs quan sát bản đồ

sông ngòi treo tường và nguồn

thông tin SGK

? Các sông lớn ở Bắc Á và Đông Á

bắc nguồn từ khu vực nào, đổ vào

biển và đại dương nào?

Hs thu thập thông tin, hoạt động cả lớp

Trả lời: Hs xác định và đọc tên như: I-ê-nit-xây, Hoàng

Hà, Trường Giang, Mê Công, Ấn, Hằng

Hs nhận xétHoạt động cả lớp

TL: - Bắc Á: Sông ngòi bắt nguồn từ sơn nguyên trung tâm và đổ vào Bắc Băng Dương

- Đông Á : cũng bắt nguồn

1 Đặc điểm sông ngòi

- Châu Á có nhiều hệ thống

sông lớn:I-ê-nit-xây, Hoàng

Hà, Trường Giang, Mê Công,

Ấn, Hằng nhưng phân bố không đều

- Chế độ nước khá phức tạp: + Bắc Á: mạng lưới sông dày, mùa đông nước đóng băng, mùa xuân có lũ do băngtan

Trang 7

? Sông Mê Công chảy qua nước ta

bắt nguồn từ sơn nguyên nào?

? Sông Ô-Bi chảy theo hướng nào

và qua các đới khí hậu nào Tại sao

vào mùa xuân vùng trung và hạ lưu

sông có lũ băng lớn?

Gv: kết luận và chuẩn kiến thức và

cung cấp thông tin

Hỏi: Em có nhận xét gì về: sự phân

bố và chế độ nước của các sông ở

các khu vực Bắc Á, gió mùa, Tây

Hỏi: sông ngòi châu Á có nhiều giá

trị Theo em tình hình sông ngòi

châu á hiên nay như thế nào? Vì

sao?

Hỏi : để khai thác bền vững giá trị

của sông theo em cần phải làm gì?

Hỏi: Tiềm năng thủy điện ở châu á

rất to lớn vây theo em cần phải sử

- Ôn đới và Hàn đới

- Do băng tan vào mùa xuân

Hs trả lời theo chính kiến của học sinh

Hs nhận xét và bổ sung

+ Khu vực châu Á gió mùa: nhiều sông lớn, có lượng nướclớn vào mùa mưa

+ Tây Á và Trung Á : ít sông, nguồn cung cấp nước dobăng tuyết tan

- Giá trị kinh tế của sông ngòi

châu Á: Giao thông, thủy điện, cung cấp nước sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

Trang 8

Hoạt động 2 Tìm hiểu các đới

cảnh quan tự nhiên.

Gv cho hs tìm hiểu thông tin sgk và

qs H3.1

Hỏi: Cho biết tên các đới cảnh quan

của châu Á từ Bắc xuống Nam theo

kinh tuyến 800 đông?

Hỏi: Tên các cảnh quan phân bố ở

khu vực khí hậu gió mùa và các

cảnh quan ở khu vực khí hậu lục

địa khô hạn.?

Gv chuẩn xác và kết luận và bổ

sung thông tin

Hỏi: Nhận xét cảnh quan châu Á?

Vì sao châu Á có nhiều cảnh quan?

Gv kết luận và cho Hs quan sát một

số tranh của cảnh quan châu Á

Gv cho 1-2 Hs đọc ghi nhớ

Hđ cả lớp

Tl: - Đài nguyên

- Rừng lá kim

- Thảo nguyên

- Hoang mạc và bán hoang mạc

- Cảnh quan núi cao

- Xa van và cây bụi

- Rừng nhiệt đới ẩm TL: - khu vực gió mùa:

Rừng hổn hợp và rừng lá rộng, rừng cận nhiệt đới ẩm,

rừng nhiệt đới ẩm

- Khu vực khô hạn: Hoang mạc và bán hoang mạc, thảo nguyên, xa van và cây bụi… Tl: đa dạng Tl: Do sự phân hóa đa dạng về các đới, các kiểu khí hậu

Hs nhận xét và bổ sung Hs qs, nhận xét 1-2 học sinh đọc to, rõ phần ghi nhớ 2 Các đới cảnh quan tự nhiên - Cảnh quan phân hóa đa dạng với nhiều loại: + Rừng lá kim ở Bắc Á

( xibia) nơi có khí hậu ôn đới + Rừng cận nhiệt ở đông Á,rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á + Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan núi cao - Nguyên nhân phân bố của một số cảnh quan là do: sự phân hóa đa dạng về các đới, các kiểu khí hậu

4 Củng cố: Câu 1 Dựa vào H1.2 và bản đồ treo tường hãy xác định các sông lớn ở Bắc Á và nhận xét hướng chảy , thủy chế của chúng? Câu 2 Nhận xét sự thay đổi cảnh quan từ tây sang đông theo vĩ tuyên 400B và giải thích vì sao có sự thay đổi đó? 5 Hướng dẫn về nhà - Hướng dẫn hs học bài - Hướng dẫn hs thu thập tư liệu, tranh ảnh thông qua báo,đài, internet… - Hướng dẫn chuẩn bị bài 4 - Nhận xét và đánh giá tiết học IV Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

………

Duyệt

Trang 9

TUẦN: 4 Môn: Địa Lí 8

- Làm quen với loại lược đồ khí hậu là lược đồ phân bố khí áp và hướng gió

- Nắm được kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lượcđồ

- HS: Sưu tầm tư liệu , sách giáo khoa

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra vệ sinh phòng học, vệ sinh cá nhân học sinh, kiểm tra sỉ số và sự chuẩn bị của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1 Hãy nêu đặc điểm sông ngòi châu Á?

Câu 2 Nêu sự thay đổi của cảnh quan châu Á? Giải thích vì sao châu Á có nhiều đới cảnh quan?

3 Dạy bài mới

Giới thiệu bài : tóm tắt nội dung và phương pháp thực hành.

Hoạt động 1 tìm hiểu hướng gió

về mùa đông.

Gv cho học sinh tìm hiểu thông tin

kênh chữ SGK, H4.1 sgk trả lời

các câu hỏi sau

Hỏi: Đọc tên và xác định các trung

tâm áp thấp và áp cao ?

Hỏi: Xác định các hướng gió theo

từng khu vực về mùa đông và ghi

Hs thu thập thông tin, hoạt động cả lớp

Trả lời:

- Áp cao: Xi-bia; A-xo;

Nam Đại Tây Dương; Nam

Ấn Độ Dương

- Áp thấp: Ai-xơ-len; A- ut; Xích đạo Ô-xtrây-li-a;

lê-Xích đạoTl: Hoàn thành vào bảng 1

1 Phân tích hướng gió về mùa đông

Trang 10

các câu hỏi sau

Hỏi: Đọc tên và xác định các trung

tâm áp thấp và áp cao ?

Hỏi: Xác định các hướng gió theo

từng khu vực về mùa hạ và ghi vào

Hướng gió mùa đông ( Tháng 1 )

Hướng gió mùa hạ ( Tháng 7 )

Đông Á

Đông Nam Á

Nam Á

4 Thu hoạch:

-Học sinh theo nhóm 2 hs hoàn thành bảng sau:

Mùa đông Đông Á

Đông Nam ÁNam áMùa Hạ Đông Á

Đông Nam ÁNam á

IV Kết luận:

sau bài thực hành học sinh cần đạt:

- Xác định đúng các đai áp cao và đai áp thấp mỗi mùa

- Hoàn thành bảng 1:

Hướng gió theo

mùa Khu vực

Hướng gió mùa đông ( Tháng 1 )

Hướng gió mùa hạ ( Tháng 7 )

Trang 11

Đông Nam Á Đông Bắc – Tây Nam

Bắc - Nam

Tây Nam – Đông Bắc

Nam-Bắc

- Hoàn thành bảng tổng kết vào bài thu hoạch và cần đạt:

Mùa đông Đông Á Tây Bắc- Đông Nam Xi-bia đến A-lê-ut

Đông Nam Á Đông Bắc – Tây Nam

Bắc - Nam

Xi-bia đến xích đạo Ô-x trây li-a; Xi-bia đến Xích đạo Ô-x trây-li-a Nam á Đông Bắc – Tây Nam Xi-bia đến xích đạo;

Mùa Hạ Đông Á Đông Nam – Tây Bắc Ha- oai đến I-Ran

Đông Nam Á Tây Nam – Đông Bắc

Nam-Bắc

Nam AĐD đến I-Ran Ô-x trây-li-a đến I-Ran

V Hướng dẫn về nhà

- Hướng dẫn hs làm bài thu hoạch

- Hướng dẫn hs thu thập tư liệu, tranh ảnh thông qua báo,đài, internet…

- Hướng dẫn chuẩn bị bài 5

- Nhận xét và đánh giá tiết học

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Duyệt TUẦN: 5 Môn: Địa Lí 8 Tiết: 5

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI 5 ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ- XÃ HỘI CHÂU Á

I Mục tiêu

Trang 12

- GV: Bản đồ dân cư châu Á.

- HS: Sưu tầm tư liệu , sách giáo khoa và atlat địa lí

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra vệ sinh phòng học, vệ sinh cá nhân học sinh, kiểm tra sỉ số và sự chuẩn bị của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

Nhận xét bài thu hoạch học sinh

3 Dạy bài mới

Giới thiệu bài : theo SGK

Hoạt động 1 tìm hiểu số dân

châu Á.

Gv cho học sinh tìm hiểu thông

tin kênh chữ SGK, bảng 5.1 sgk

Hỏi: Nhận xét số dân và tỉ lệ gia

tăng dân số tự nhiên của châu Á

với các châu lục khác và thế

giới?

Gv cho hsinh quan sát bản đồ dân

cư châu Á Hãy nhận xét và xác

định MĐDS và phân bố dân cư

châu Á?giải thích nguyên nhân?

Gv chuẩn xác và kết luận

Hoạt động 1 tìm hiểu đặc điểm

dân cư châu Á.

Gv cho Hs quan sát lược đồ phân

bố các chủng tộc ở châu Á và

nguồn thông tin SGK

? Cho biết dân cư châu Á thuộc

Hs nhận xétTl: MĐDS cao, phân bố không đều

Hsinh xác định trên bản đồ những khu vực đông dân vànhững khu vực ít dân, giải thích nguyên nhân

1 Một châu lục đông dân nhất thế giới

Dân số đông và tăng nhanh.Mật độ dân cư cao, phân bố không đều

2 Dân cư thuộc nhiều chủng tộc nhưng chủ yêu là chủng

tộc Môn-gô-lô-it và ô-it

Trang 13

Ơ-rô-pê-?So sánh thành phần chủng tộc

của châu Á và châu Âu?

Gv: kết luận và chuẩn kiến thức

và cung cấp thông tin

tộc

- Châu Âu ít chỉ có chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it

Hs nhận xét và bổ sung

Hoạt động 2 Tìm hiểu văn hóa

châu Á

Gv cho hs tìm hiểu thông tin sgk

và qs H5.2

Hỏi: Nêu những dẫn chứng

chứng minh chứng minh châu Á

có nền văn hóa đa dạng?

Gv kết luận và cho Hs quan sát

tranh 5.2 và giới thiệu hoặc có

thể cho hsinh giới thiệu, giáo

viên chuẩn xác

Gv cho 1-2 Hs đọc ghi nhớ

Hđ cả lớp

Tl: - Nhiều chủng tộc =>

nhiều dân tộc=> nhiều văn hóa

IV Nhiều tôn giáo

1-2 học sinh đọc to, rõ phần ghi nhớ

3 Văn hóa châu Á

- Văn hóa đa dạng, nhiều tôn giáo ( các tôn giáo lớn như Phật giáo, Hồi giáo, Ấn Độ giáo và Thiên chúa giáo )

4 Củng cố:

Câu 1 Trả lời câu hỏi 1 sgk/ 18.

5 Hướng dẫn về nhà

- Hướng dẫn hs học bài

- Hướng dẫn hsinh làm bài tập 2 sgk- hướng dẫn hsinh nhận xét

- Hướng dẫn hs thu thập tư liệu, tranh ảnh thông qua báo,đài, internet…

- Hướng dẫn chuẩn bị bài 6- bài thực hành

- Nhận xét và đánh giá tiết học

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Duyệt

Trang 14

TUẦN: 6 Môn: Địa Lí 8

- GV: Bản đồ dân cư, đô thị châu Á.

- HS: Sưu tầm tư liệu , sách giáo khoa và atlat địa lí

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra vệ sinh phòng học, vệ sinh cá nhân học sinh, kiểm tra sỉ số và sự chuẩn bị của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1 Chứng minh châu Á là một châu lục đông dân nhất thế giới?

Câu 2 Chứng minh châu Á có nền văn hóa rất đa dạng?

3 Dạy bài mới

Giới thiệu bài : Tóm tắt nội dung và phương pháp thực hành.

Hoạt động 1 tìm hiểu phân bố

dân cư châu Á.

Gv cho học sinh tìm hiểu thông tin

bảng và hình 6.1 và bản đồ dân cư

châu Á

Gv cho học sinh hoàn thành bảng

6.1 và giải thích nguyên nhân

Gv chuẩn xác, kết luận và bổ sung

Gv cho học sinh chia nhóm

4 hsinh thảo luận hoàn thành bảng và giải thích nguyên nhân

Hsinh nhóm đại diện báo cáo, nhận xét và bổ sung

Hoạt động cả lớp 5 phút, tìm hiểu bảng 6.1 và lược

đồ 6.1 và bản đồ treo tường

để tự xác định vị trí các đô thị lớn ở châu Á

1 Phân bố dân cư châu Á

Dân cư phân bố không đều:

IV Đông đúc ở vùng đồng bằng, ven biển, giao thông thuận lợi, khí hậu thuận lợi…

V Thưa thớt: vùng trung

du, miền núi, giao thông khó khăn, khí hậu khắc nghiệt…

2 Các thành phố lớn ở châu Á

Tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển ở khu vực đông Á, đông nam Á, Nam Á

Trang 15

? Xác định vị trí và đọc tên các

thành phố lớn theo chữ cái đầu của

tên thành phố lớn ghi trên lược đồ?

? Gv treo bản đồ trống, yêu cầu

hsinh ghi tên các thành phố lớn vào

bản đồ trống?

? Cho biết các thành phố lớn của

châu á thường tập trung tại khu vực

nào, vì sao lại có sự phân bố đó?

Gv: kết luận và chuẩn kiến thức và

cung cấp thông tin

TL: Hsinh xác định trên bản

đồ, hsinh nhận xét và bổ sung

Hsinh trao đổi cặp hoàn thành điền vào bản đồ trống

Hsinh nhận xét và bổ sung Tl: Tập trung ở khu vực đông Á, đông nam Á và Nam Á

Vì: khí hậu thuận lợi, vùng đồng bằng rộng lớn, giao thông thuận lợi…

4 Thu hoạch:

Hsinh hoàn thành bảng 6.1 và xác định trên bản đồ trống và xác định đúng

5 Hướng dẫn về nhà

- Hướng dẫn hs học bài

- Hướng dẫn hs thu thập tư liệu, tranh ảnh thông qua báo,đài, internet…

- Hướng dẫn chuẩn bị từ bài 1 đến bài 6 chuẩn bị cho kiểm tra 1 tiết

- Nhận xét và đánh giá tiết học

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Duyệt TUẦN: 7 Môn: Địa Lí 8 Tiết: 7

Ngày soạn:

BÀI 7 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI

CÁC NƯỚC CHÂU Á

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Trình bày và giải thích được ( ở mức độ đơn giản ) một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước châu Á

2 Kĩ năng

- Phân tích bảng số liệu: một số chỉ tiêu kinh tế- xã hội ở 1 số nước châu Á năm 2001

Trang 16

- Đọc lược đồ phân loại các quốc gia và vùng lãnh thổ theo thu nhập ( 2002 ).

3 Thái độ

Có thái độ nghiêm túc trong học tập, tích cực hợp tác và phát biểu trong học tập

II Chuẩn bị

- GV: Hình sgk.

- HS: Sưu tầm tư liệu , sách giáo khoa và atlat địa lí

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra vệ sinh phòng học, vệ sinh cá nhân học sinh, kiểm tra sỉ số và sự chuẩn bị của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

Nhận xét bài KT 1 tiết của học sinh

3 Dạy bài mới

Giới thiệu bài : theo SGK

Hoạt động 1 tìm hiểu thông tin về

đặc điểm phát triển kinh tế- xã

hội của các nước và vùng lãnh thổ

châu Á hiện nay.

Gv cho học sinh tìm hiểu thông tin

kênh chữ SGK, bảng 7.2 sgk

GV hướng dẫn

Hoạt động 2 tìm hiểu về đặc điểm

phát triển kinh tế- xã hội của các

nước và vùng lãnh thổ châu Á

hiện nay.

GV giới thiệu chung về tình hình

kinh tế-xã hội châu Á sau chiến

tranh thế giới thứ hai

GV cho Hs tìm hiểu bảng 7.2

? Nước có bình quân GDP đầu

người cao nhất so với nước thấp

nhất chênh lệch bao nhiêu lần?

? Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong

cơ cấu GDP của các nước thu nhập

cao khác với nước thu nhập thấp

Thấp nhất là Lào 317 USDIV.Chênh lệch 104,1 lầnTL: Nước có thu nhập cao:

nông nghiệp chiếm tỉ trọng thấp, công nghiệp và dịch

vụ chiếm tỉ trọng cao

Nước có thu nhập thấp thì nông nghiệp lại chiếm tỉ trọng cao, công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ trọng thấp

Hs chia nhóm, thảo luận ( 5 -7 phút)

HS báo cáo, nhận xét, bổ sung Cần đạt:

-Sau chiến tranh thế giới thừ hai, nền kinh tế các nước châu Á có sự chuyển biến mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 17

GV chuẩn xác và kết luận

?Nhận xét trình độ phát triển giữa

các nước ở châu Á

GV cho học sinh đọc phần “ Trình

độ phát triển… còn chiếm tỉ lệ cao”

GV cho 1-2 HS đọc phần ghi nhớ

SGK

-Nước có thu nhập cao:

Nhật Bản, Dài Loan, Hồng Ko6ng, CTVQ Ả Rập, Cô oet, I-ra-en, Xin ga po, Bru nây…

- Nước có thu nhập trung bình trên: Thổ Nhĩ Kì, Ac

ma ni, Ả rập xê út, Ô man,

Ma lay xia, Hàn quốc…

- Nước có thu nhập trung bình dưới: Liên Bang Nga, Trung Quốc, …

- Các nước có thu nhập thấp…

1-2 HS đọc rõ, to

- Trình độ phát triển kinh tế giữa các nước và vùng lãnh thổ không đồng đều

4 Củng cố:

Câu 1 Tại sao Nhật Bản lại trở thành nước có nền kinh tế phát triển sớm nhất châu Á?

5 Hướng dẫn về nhà

- Hướng dẫn hs học bài

- Hướng dẫn hsinh làm tiếp bài tập 3 sgk

- Hướng dẫn hs thu thập tư liệu, tranh ảnh thông qua báo,đài, internet…

- Hướng dẫn chuẩn bị bài 8

- Nhận xét và đánh giá tiết học

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Duyệt TUẦN: 8 Môn: Địa Lí 8 Tiết: 8

Ngày soạn:

BÀI 8 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI

Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Trình bày được tình hình phát triển các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu của các nước châu Á

2 Kĩ năng

Trang 18

Phân tích bảng số liệu kinh tế và lước đồ phân bố của các ngành kinh tế.

3 Thái độ

Có thái độ nghiêm túc trong học tập, tích cực hợp tác và phát biểu trong học tập

II Chuẩn bị

- GV: Hình sgk Bản đồ kinh tế châu Á

- HS: Sưu tầm tư liệu , sách giáo khoa và atlat địa lí

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra vệ sinh phòng học, vệ sinh cá nhân học sinh, kiểm tra sỉ số và sự chuẩn bị của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Nêu đặc điểm phát triển kinh tế -xã hội của các nước châu Á từ sau chiến

tranh thế giới thừ hai đến nay?

3 Dạy bài mới

Giới thiệu bài : theo SGK

? Các nước thuộc khu vực Đông

Á, Đông Nam Á, Nam Á có các

loại cây trồng vật nuôi chủ yếu

nào?

? Các nước thuộc khu vực Tây

Nam Á và vùng nội địa có các

loại cây trồng vật nuôi chủ yếu

nào?

? Cây lương thực chính ở châu Á

là cây gì? Cho biết những nước

phát triển và chiếm tỉ lệ bao nhiêu

công nghiệp ở các nước châu Á?

? Nêu các ngành công nghiệp

Hoạt động cả lớpTl: Được đầu tư phát triển

Tl: bao gồm công nghiệp khai khoáng và công nghiệp chế biến

Cơ cấu ngành đa dạng

1 Nông nghiệp

Sản xuất lương thực ( nhất là lúa gạo) ở một số nước ( Ấn

Độ, trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam) đã đạt kết quả vượcbậc

2 Ngành công nghiệp

- Được đầu tư phát triển

- Bao gồm công nghiệp khai khoáng và công nghiệp chế biến

- Cơ cấu ngành đa dạng

Trang 19

GV chuẩn xác và kết luận.

GV cho 1-2 HS đọc phần ghi nhớ

SGK

1-2 HS đọc rõ, to

4 Củng cố:

Gv cho hs làm bài tập 3 sgk

5 Hướng dẫn về nhà

- Hướng dẫn hs học bài

- Hướng dẫn hsinh làm tiếp bài tập 3 sgk

- Hướng dẫn hs thu thập tư liệu, tranh ảnh thông qua báo,đài, internet…

- Hướng dẫn chuẩn bị bài 9

- Nhận xét và đánh giá tiết học

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Duyệt TUẦN: 9 Môn: Địa Lí 8 Tiết: 9

Ngày soạn:

BÀI ÔN TẬP

IV Mục tiêu

1 Kiến thức

Nhằm củng cố và khắc sâu kiến thức về đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội châu Á

2 Kĩ năng

- Có kĩ năng trình bày kiến thức

3 Thái độ

- Có thái độ nghiêm túc trong học tập, tích cực hợp tác và phát biểu trong học tập

V Chuẩn bị

- GV: Nội dung ôn tập.

- HS: Sưu tầm tư liệu , sách giáo khoa và atlat địa lí

VI Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức

Kiểm tra vệ sinh phòng học, vệ sinh cá nhân học sinh, kiểm tra sỉ số và sự chuẩn bị của học sinh

Trang 20

2 Kiểm tra bài cũ

Nhận xét bài thu hoạch học sinh

3 Dạy bài mới

Giới thiệu bài : Tóm tắt và giới thiệu nội dung và phương pháp ôn tập.

Hoạt động 1 Ôn Vị trí địa lí,

địa hình và khoáng sản châu Á.

Gv cho học sinh tìm hiểu thông

tin kênh chữ SGK và nội dung

điểm khí hậu châu Á?

? So sánh sự khác nhau giữa kiểu

khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu

lục địa? Giải thích nguyên nhân

của sự khác nhau đó?

Gv: kết luận và chuẩn kiến thức

và cung cấp thông tin

Hs thu thập thông tin, hoạt động cả lớp 2 phút

Trả lời: Theo tập ghi, trả lờitóm tắt

Hs nhận xétTl: Trả lời: Theo tập ghi, trảlời tóm tắt

- Khoáng sản phong phú và cótrữ lượng lớn, tiêu biểu là dầu

mỏ, khí đốt, than, kim loại màu…

2 Khí hậu châu Á

- Khí hậu phân hóa thành

nhiều đới, nhiều kiểu khí hậu

- Chủ yếu là kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa

Hoạt động 3 Ôn tập sông ngòi

châu Á

Gv cho hs tìm hiểu thông tin

Hỏi: Nêu một số sông lớn châu

Á?

? Trình bày đặc điểm sông ngòi

giữa các khu vực của châu Á?

? Nêu giá trị kinh tế của sông

ngòi châu Á?

? Trình bày các cảnh quan tự

nhiên ở châu á và giải thích sự

Hđ cả lớp 2 phútTrả lời: Theo tập ghi, trả lờitóm tắt

Trả lời: Theo tập ghi, trả lờitóm tắt

Trả lời: Theo tập ghi, trả lờitóm tắt

3 Sông ngòi châu Á

- Có nhiều hệ thống sônglớn

- Chế độ nước khá phức tạp

- Giá trị rất to lớn

Trang 21

phân bố của các cảnh quan?

Gv chuẩn xác và kết luận

Hoạt động 4 Ôn Đặc điểm dân

cư, xã hội châu Á.

? Trình bày và giải thích đặc

điểm dân cư, xã hội châu Á?

Gv chuẩn xác và kết luận

Hsinh trả lời tóm tắt theo tập ghi

4 Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á.

- Dân số đông và tăng nhanh

- Mật độ dân số cao và phân

bố không đều

- Văn hóa rát đa dạng

4 Củng cố:

Gv củng cố chung

5 Hướng dẫn về nhà

- Hướng dẫn hs học bài

- Hướng dẫn hs thu thập tư liệu, tranh ảnh thông qua báo,đài, internet…

- Hướng dẫn chuẩn bị kiểm tra 1 tiết vào tiết sau

- Nhận xét và đánh giá tiết học

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Duyệt TUẦN: 10 Môn: Địa Lí 8 Tiết : 10

Ngày soạn:

KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nhằm đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức và trình bày của hsinh về chủ

đề châu Á

2 Kĩ năng

- Có kỉ năng trình bày kiến thức

2 Thái độ

- Có thái độ nghiêm túc, tích cực, trung thực trong kiểm tra

II Ma trận đề

Chương trình gồm: 4 bài thực học trong 1 chủ đề

N K TL

Trang 22

Châu Á - Biết vị trí

của châu á

- Biết giới hạn châu Á

- Biết địa hình châu á-Biết một

số hệ thốngsông lớn châu á

- Biết sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa

và kiểu khí hậu lục địa ở châu

á, giải thích được sự khác biệt đó

- Hiểu được khoáng sản quantrọng của châu Á

- Hiểu cảnh quanchính ở châu Á

- Hiểu sự phân

bố các chủng tộcchính ở châu á

Vận dụng vào trong thực tiễnđịa phương

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

4220%

1330%

4220%

1/2110%

1/2220%

10 10 100%

V Đề kiểm tra

A Phần trắc nghiệm ( 4 điểm )

( Hãy chọn câu trả lời đúng nhất và ghi câu chọn vào bảng kết quả )

Câu 1 Châu Á nằm trên lục địa nào:

A.Lục địa Á B Lục địa Âu C Lục địa Á – Âu D Lục địa Phi

Câu 2 Châu Á có lãnh thổ trãi rộng từ:

A Vùng xích đạo đến chí tuyến B Vùng chí tuyến đến vòng cực

C Xích đạo đến vòng cực Bắc D Vùng xích đạo đến vùng cực

Câu 3 Dãy núi cao nhất châu á là dãy núi :

A Côn Luân B Hy-ma-lay-a C An-Tai D Thiên sơn

Câu 4 Cho biết sông lớn nào sau đây của châu Á có phần hạ lưu chảy qua nước ta:

A Hoàng Hà B Trường Giang C Mê Công D Ấn, Hằng

Câu 5 Loại khoáng sản quan trọng nhất ở châu Á là :

A Dầu mỏ B Than C Kim loại đen D Kim loại màu

Câu 6 Cảnh quan nào sau đây là đặc trưng ở Đông Nam Á:

A Rừng lá kim B Rừng cận nhiệt C Rừng nhiệt đới ẩm D Thảo nguyên

Câu 7 Đông Nam Á là địa bàn phân bố của chủng tốc người:

A Môn-gô-lô-it B Ơ-rô-pê-ô-it C Ô-xta-lô-it D Lai

Câu 8 Dân cư tập trung đông nhất ở khu vực nào của châu Á?

A Nam Á B Đông Á C Đông Nam Á D Tây Nam Á

B Phần tự luận ( 6 điểm )

Câu 9 So sánh sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa? Vì

sao có sự khác biệt đó? ( 3 điểm )

Câu 10 Sông ngòi châu Á có những giá trị kinh tế gì? Để khai thác giá trị kinh tế

của sông ngòi bền vững theo em cần làm gì? ( 3điểm )

VI Hướng dẫn chấm

Ngày đăng: 04/06/2016, 07:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Học sinh cần đạt: - Giáo án Địa 8 tuần 1 đến tuần 17
Bảng 1 Học sinh cần đạt: (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w