1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án gdcd 6 tuần 1 đến tuần 13

30 641 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 238,5 KB
File đính kèm Giáo án gdcd 6 tuan 1đến tuan 13.rar (44 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án giáo dục công dân 6 hay nhất, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng, soạn theo chương trình giảm tải của Bộ GD. Được cập nhật mới nhất, đã chỉnh sửa mới nhất vào tháng 5 năm 2016. Rất kỹ, rất hay. Giáo án giáo dục công dân 6 tuần 1 đến tuần 13

Trang 1

Ngày soạn:

Tuần1- Tiết 1

BÀI 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: Học sinh nắm được những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức

khoẻ, rèn luyện thân thể và ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, biết

quý trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác

3 Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và

chăm sóc sức khoẻ cho bản thân

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: tranh bài 1, giấy khổ lớn,

2 HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

2 Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3I Bài mới.

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1: GV cho HS tự kiểm tra vệ sinh

cá nhân lẫn nhau

GV Gọi HS nhận xét về vệ sinh của bạn

* HĐ2( 10'): Tìm hiểu nội dung truyện

đọc.

GV Gọi Hs đọc truyện SGK

GV Điều kì diệu nào đã đến với Minh

trong mùa hè vừa qua?

GV Vì sao Minh có được điều kì diệu

ấy?

GV Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi

người không? Vì sao?

* HĐ3: ( 7') Thảo luận nhóm.

GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo

ND: - Muốn có SK tốt chúng ta cần phải

làm gì?

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày,

nhận xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

Sức khỏe rất cần cho mỗi người

Vì có sức khỏe thì mới tham gia học tập, lao đọng, vui chơi… Tốt

II Nội dung bài học:

Trang 2

GV Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện

thân thể?

* HĐ4: Tìm hiểu vai trò của sức khoẻ.

GV Theo em SK có ý nghĩa gì đối với

học tập? Lao động? Vui chơi giải trí?

GV Giả sử được ước một trong 3 điều

sau, em sẽ chọn điều uớc nào? Vì sao?

- Giàu có nhưng SK yếu, ăn không ngon

ngũ không yên ( Thà vô sự mà ăn cơm hẩm, còn hơn

đeo bệnh mà uống sâm nhung ).

- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật

ốm yếu luôn

- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao

động hăng say, ăn ngon ngũ kỉ

GV Hãy nêu những hậu quả của việc

không rèn luyện tố SK? ( có thể cho HS

sắm vai )

* HĐ5: Luyện tập.

- GV Yêu càu HS làm BT a, SGK trang

5

- Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá,

uống rượu bia?

1 Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân thể?.

Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể

là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân,

ăn uống điều độ, thường xuyên luyện tập thể dục, năng chơi thể thao, tích cực phòng và chữa bệnh, không hút thuốc lá và dùngcác chất kích thích khác

2 Ý nghĩa:

- Sức khoẻ là vốn quý của con người

- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta học tập, lao động có hiệu quả, có cuộc sống lạc quan, vui tươi hạnh phúc

3 Cách rèn luyện

4 Củng cố:

- Muốn có suqức khoẻ tốt chúng ta cần làm, cần tránh những điều gì?

5 Dặn dò:

- Sưu tầm cd, tn dn nói về sức khoẻ

- Làm các bài tập còn lại ở SGK/5- Xem trước bài 2

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 3

3 Thái độ: Học sinh yêu thích lao động và quyết tâm thực hiện các nhiệm

vụ, công việc có ích đã đề ra

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

2 Kiểm tra bài cũ :

- Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải làm gì?

- Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?

Gv: Bác hồ của chúng ta sử dụng được bao

nhiêu thứ tiếng nước ngoài?

GV Vì sao Bác nói được nhiều thứ tiếng như

2 phân tích:

Trang 4

Gv: Thế nào là siêng năng?

Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm 2 ví dụ thể hiện SN

trong học tập và trong lao động?

Gv: Trái với SN là gì? Cho ví dụ?

Gv: Giới thiệu quan niệm SN của Bác Hồ

1 Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính

SNKT đã thành công xuất sắc trong sự

nghiệp

2 Kể một vài việc làm chứng tỏ sự SN,KT

3 Kể những tấm gương SNKT trong học tập

4 Khi nào thì cần phải SNKT?

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

HĐ3: Luyện tập.

GV HD học sinh làm bt a, SGK/7

* BT tình huống:

Chuẩn bị cho giờ Kt văn ngày mai, Tuấn

đang ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi

đanhd điện tử Nếu em là Tuấn em sẽ làm gì?

( Cho hs chơi sắm vai )

1 Thế nào là siêng năng, kiên trì?

- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở

sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn

* Trái với SN là: lười

biếng, sống dựa dẫm, ỉ lại

ăn bám

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ

- Xem nd còn lại của bài

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 5

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6

2 HS chuẩn bị: Sưu tầm những tấm gương SNKT trong học tập

III Tiến trình lên lớp:

* Hoạt động của thầy và trò * Nội dung kiến thức

* HĐ1:Tìm biểu hiện của SNKT.

GV Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo

3 nd sau:

1 Tìm biểu hiện SNKT trong học tập

2.Tìm biểu hiện SNKT trong lao động

3 Tìm biểu hiện SNKT trong các lĩnh vực

Gv: Vì sao phải SNKT? 2 Ý nghĩa:

- Siêng năng, kiên trì giúp con người thành công trong

Trang 6

Gv: Nêu việc làm thể hiện sự SNKT của bản

thân và kết quả của công việc đó?

Gv: Nêu việc làm thể hiện sự lười

biếng,chống chán của bản thân và hậu quả

của công việc đó?

+ Trong học tập: đi học chuyên cần, chăm chỉ học, làm bài, có kế hoạch học tập + Trong lao động: Chăm làm việc nhà, không ngại khó miệtmài với công việc

+ Trong các hoạt động khác: (kiên trì luyện tập TDTT, đáu tranh phòng chốngTNXH, bảo vệ môi trường )

- Xem nội dung bài 3 " Tiết kiệm"

IV Rút kinh nghiệm:

2 Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm, không xa hoa lãng phí

3 Thái độ: Học sinh thường xuyên có ý thức tiết kiệm về mọi mặt ( thời gian, tiền của, đồ dùng, dụng cụ học tập, lao động )

Trang 7

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, những gương tiết kiệm

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

2 Kiểm tra bài cũ

- Vì sao phải siêng năng, kiên trì?

- Hãy tìm 5 câu cd,tn,dn nói về SNKT và giải thích một câu trong năm câu đó

mẹ thưởng tiền không? Vì sao?

GV Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ

thưởng tiền?

GV: Hà có những suy nghĩ gì trước và

sau khi đến nhà Thảo?

GV Qua câu truyện trên đôi lúc em thấy

mình giống Hà hay Thảo?

Gv: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính

gì?

* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học.

Gv: Thế nào là tiết kiệm?

Gv: Chúng ta cần phải tiết kiệm những

gì? Cho ví dụ?

Gv: Trái với tiết kiệm là gì? Cho ví dụ

Gv: Hãy phân tích tác hại của sự keo

kiệt, hà tiện?

Gv: Vì sao cần phải tiết kiệm?

I Truyện dọc Thảo và Hà

1 đọc truyện

2 phân tích

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là tiết kiệm?

- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng mức, hợp lí của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của người khác

* Trái với tiết kiệm là: xa hoa, lãng phí, keo kiệt, hà tiện

2 Ý nghĩa:

- Tiết kiệm thể hiện sự quý trọng

Trang 8

- N3: Tiết kiệm ở trường.

- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội

HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó

gv nhận xét, chốt lại

Gv: Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm ntn?

Gv: Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?

* HĐ4: Luyện tập

GV: Hướng dẫn HS giải thích TN, DN

Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a

SGK/10

HS: Đọc truyện "chú heo rô bốt" ( sbt)

sức lao động của mình và của người khác

- Làm giàu cho bản thân gia đình

- Tận dụng, bảo quản những dụng cụ học tập, lao động

- Xem trước bài 4

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 9

-Ngày soạn:

Tuần 5, Tiết 5

BÀI 4: LỄ ĐỘ

I Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và ý nghĩa của nó

2 Kỹ năng: Học sinh biết tự đánh giá hành vi của bản thân và kịp thời điều chỉnh hành vi của mình

3 Thái độ: Học sinh có ý thức và thói quen rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếpvới những người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6, tranh ảnh

2 HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

- Chào lớp, nắm sĩ số ( vắng, lí do)

2 Kiểm tra bài cũ

-Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành tiết kiệm như thế nào?

- Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và hậu quả của nó?

trường, ở nhà, ở nơi công cộng

HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận

xét, bổ sung sau đó GV chốt lại

Gv: Có người cho rằng đ/v kẻ xấu không cần

phải lễ độ, em có đồng ý với ý kiến đó

* Biểu hiện;

- Tôn trọng, hoà nhã, quý mến, niềm nở đối với người khác

Trang 10

- Góp phần làm cho xã hộivăn minh tiến bộ.

3 Cách rèn luyện:

- Học hỏi các quy tắc ứng

xử, cách cư xử có văn hoá

- Tự kiểm tra hành vi thái

độ của bản thân và có cáchđiều chỉnh phù hợp

- Tránh xa và phê phán thái độ vô lễ

- Xem trước bài 5

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 11

3 Thái độ: HS biết rèn luyện kỉ luật và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.

II Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tình huống, tấm gương thực hiện tốt kỉ luật

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu học văn"

- Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai cách giải quyết của người có lễ độ vàthiếu lễ độ

3 Bài mới.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1:( 8') Khai thác nội dung truyện đọc SGK

Gv: Trong nhà trường, nơi công cộng, ở gia đình

có những quy định chung nào? (HS lớp 6a)

Gv: Theo em kỉ luật là gì?

Gv: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

Gv: Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví dụ

1 đọc truyện

2 phân tích

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là tôn trọng kỉ luật?

Tôn trọng kỉ luật là biết

tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc.

2 Ý nghĩa:

- Giúp cho gia đình, nhà

Trang 12

Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất

tự do không? Vì sao?

Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ

luật và hậu quả của nó?

* HĐ3: Phân tích mở rộng nội dung khái niệm.

Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo

đức, kỉ luật và pháp luật Mối quan hệ, sự cần

thiết của Đạo đức, kỉ luật và pháp luật

8 Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương

Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa

trường xã hội có kỉ cương, nề nếp, dem lại lợi ích cho mọi người và giúp XH tiến bộ.

- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và có hiệu quả.

- Xem trước bài 6

IV Rút kinh nghiệm:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn, cần biết ơn những

ai, cách thể hiện lòng biết ơn và ý nghĩa của nó.

2 Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người

khác về lòng biết ơn.

Trang 13

Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã giúp đỡ mình

3 Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn của người khác đối với

mình Có thái độ không đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn, bội nghĩa

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6 Tranh ảnh, máy chiếu

2 Học sinh: Bài hát, cd,tn,dn theo chủ đề bài học.

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng kỉ luật mang lại những lợi ích gì?.

- Trong những hành vi sau, hành vi nào thể hiện tính kỉ luật?

a Đi xe vượt đèn đỏ.

b Đi học đúng giờ.

c Nói chuyện riêng trong giờ học.

d Đi xe đạp dàn hàng ba.

e Mang đúng đồng phục khi đến trường.

g Viết đơn xin phép nghĩ học khi bị ốm.

HS: - Rèn viết tay phải.

- thầy khuyên" Nét chữ là nết người".

? Chị Hồng đã có những việc làm và ý

nghĩ gì đối với thầy?

HS: - Ân hận vì làm trái lời thầy.

- Quyết tâm rèn viết tay phải.

- Luôn nhớ lời dạy của thầy.

- Sau 20 năm chị tìm được thầy và

viết thư thăm hỏi và mong có dịp được

- Chị đã thể hiện lòng biết

ơn thầy - Một truyền thống

Trang 14

? Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói

lên đức tính gì?

* HĐ2: Nội dung bài học.

GV: Theo em biết ơn là gì?.

HS: Thảo luận nhóm ( gv chia lớp

? Trái với biết ơn là gì?

? Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra

đ/v những người vô ơn, bội nghĩa?.

? Hãy kể những việc làm của em thể hiện

sự biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô

giáo, những người đã giúp đỡ mình, các

anh hùng liệt sỹ )

HS: Tự trả lời.

GV: Treo ảnh cho HS quan sát

? Vì sao phải biết ơn?.

HĐ3 :Ý nghĩa

* HĐ4: Rèn luyện lòng biết ơn.

+ Hướng dẫn HS làm bài tập a, ở

SGK/18 và bt 1 sbt/17

? Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?

đạo đức của dân tộc ta

II Nội dung bài học:

1 Thế nào là biết ơn?

Biết ơn là: sự bày tỏ

thái độ trân trọng, tình cảm

và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đối với những người đã giúp đỡ mình, những người có công với dân tộc, đất nước.

2 Ý nghĩa của sự biết ơn:

- Biết ơn là một trong những nét đẹp truyền thống của dân tộc ta.

- Tạo nên mối quan hệ tốt đẹp, lành mạnh giữa con người với con người.

3 Cách rèn luyện:

- Trân trọng, luôn ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình.

- Làm những việc thể hiện

sự biết ơn như: Thăm hỏi, chăm sóc, giúp đỡ, tặng quà, tham gia quyên góp,

Trang 15

BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau

câu nào nói về lòng biết ơn?.

1 Ăn cháo đá bát

2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

3 Công cha như núi Thái sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra.

4 Uống nước nhớ nguồn

5 Mẹ già ở tấm lều tranh

Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con

6 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

7 Qua cầu rút ván.

GV: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng

biết ơn? Lớp 6a

( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1

HS như thế" ( sbt/19) cho cả lớp nghe)

ủng hộ

- Phê phán sự vô ơn, bội nghĩa diễn ra trong cuộc sống hằng ngày.

4 Cũng cố:

Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài

5 Dặn dò:

- Học bài, kiểm tra 1 tiết.

IV Rút kinh nghiệm:

- Giúp cho hs nắm vững toàn bộ các kiến thức đã học: Về tính siêng năng,

kiên trì, lễ độ, tôn trọng kĩ luật

- Rèn luyện kĩ năng đọc và trả câu hỏi

Trang 16

01 Siêng năng, kiên

13đ30%

02 Lễ độ

Số câu 1

Số điểm, tỉ lệ %

1 câu 2đ(20%)

12đ20%

03 Tôn trọng kĩ luật

Số câu 2

Số điểm, tỉ lệ %

2 câu 5đ(50%)

25đ50%

Tổng Số câu 4

Số điểm, tỉ lệ %

13đ(30%)

12đ(20%

)

25đ(50

%)

410đ100% III các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài củ; kiểm tra si số học sinh

Phát bài kiểm tra

Đề 1

Câu 1 : ( 3đ Thế nào là siêng năng , kiên trì ?Cho ví dụ?

Câu 2 : ( 3đ ) Em hãy giải thích câu sau :

“ Lời nói không mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau ”

Câu 3 : ( 4đ ) Tôn trọng kĩ luật là gì? Vì sao chúng ta cần phải tôn

Thành là học sinh giỏi nhất lớp, nhưng hay đến muộn giờ kiểm tra bài, trực

nhật thì qua loa, đạị khái Lớp trưởng và tổ trưởng nhắc nhở thì Thành nói: Với tớ ,

kết quả học tập thì chính, còn các chuyện khác không quan trọng

Trang 17

- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn (1 đ)

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ (1đ)

VD : Chăm chỉ học tập(0,5đ)

Gặp bài khó không nản lòng.(0,5đ)

Câu 2 ( 3đ ) Lời ăn , Tiếng nói đẹp là biểu hiện người có văn hoá trong

khi giao tiếp, biết lựa chọn mức độ, biểu lộ sự lễ độ, tôn kính, đối với người khác trong mọi hoàn cảnh Dù trong quá trình giao tiếp không vừa lòng nhau thì phải ứng xử như thế nào để chứng tỏ mình là người có văn hoá.

Câu 3 ( 4đ )

Tôn trọng kỉ luật là biết tự giác chấp hành những quy định chung của tập thể,

của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc.(1đ)

Cần phải tôn trọng kỉ luật vì kỉ luật:

- Giúp cho gia đình, nhà trường xã hội có kỉ cương, nề nếp, dem lại lợi ích cho mọi người và giúp XH tiến bộ.(1đ)

- Các hoạt động của tập thể, cộng đồng được thực hiện nghiêm túc, thống nhất và

1 Thế nào là siêng năng, kiên trì?

- Siêng năng là đức tính của con người, biểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệt mài, làm việc thường xuyên đều đặn.(1đ)

- Kiên trì là sự quyết tâm làm đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ .(1đ)

- Gặp thầy cô giáo phải chào hỏi.(1đ)

- Chào hỏi khi gặp người lớn (1đ)

Câu (3đ)

1/ Em không đồng ý với ý kiến của Thành (1đ)

Tại vì Thành không Tôn trọng kỉ luật của nhà trường , không chấp hành

đúng nội qui mà nhà trường đã đề ra (1đ)

2/ Là bạn cùng lớp, em sẽ góp ý với bạn là bạn nên đến sớm hơn để cùng nhau làm tốt nhiệm vụ được giao, ngaoif học tập ra chúng ta cần phải tôn trọng nọiqui nhà riêng thì mới xứng đáng là một HS giỏi thật sự (1đ)

Ngày đăng: 02/06/2016, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w