Hoạt động của giáo viên và học sinh: Hoạt Động 1: Tìm hiểu Vị trí và giới hạn khu vực ĐNA Hình thức: cá nhân Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh, bản đồ.. Cho
Trang 1Tuần 20 Bài 14: ĐÔNG NAM Á ĐẤT LIỀN VÀ ĐẢO
- Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên để giải thích một số đặc điểm
về khí hậu, chế độ nước sông và cảnh quan của khu vực
3 Thái độ: Yêu quê hương đất nước
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên châu Á.
- Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á
- Tài liệu tranh ảnh cảnh quan tự nhiên Đông Nam Á.
2 Học sinh: SGK
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ : Nêu đặc điểm dân cư – xã hội khu vực Đông Á?
3 Dạy bài mới:
Khởi động: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 1 khu vực tiếp theo đó là khu vực Đông
Nam Á Khu vực Đông Nam Á có diện tích đất đai tuy chỉ chiếm 4,5 triệu km2, nhưng lại có cả không gian gồm đất liền và hải đảo rất rộng lớn Vậy đặc điểm tự nhiên của khu vực này như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên và học sinh:
Hoạt Động 1: Tìm hiểu Vị trí và giới hạn khu
vực ĐNA
Hình thức: cá nhân
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử
dụng tranh ảnh, bản đồ.
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi.
? Vì sao bài đầu tiên về khu vực ĐNA lại có tên:
“ ĐNA – Đất liền và hải đảo” ?
( Hs trả lời kết hợp chỉ trên lược đồ khu vực
ĐNA => Hs khác nhận xét => GV chuẩn kiến
thức và kết luận)
GV: Sử dụng bản đồ bán cầu đông, kết hợp
Nội dung ghi:
1.Vị trí và giới hạn của khu vực Đơng Nam Á
- ĐNA gồm: phần đất liền:
bđ Trung Ấn phần hải đảo
là qđ Mã Lai
- ĐNÁ là cầu nối giữa châu Á
và châu Đại Dương
Trang 2H15.1 SGK cho biết:
Hỏi: Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của
khu vực thuộc nước nào ở ĐNA?
? Cho biết ĐNA là “cầu nối” giữa hai đại dương
và châu lục nào?
GV: Gọi hs lên bảng xác định vị trí các biển, đại
dương, châu lục và đảo lớn nhất của khu vực
? Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí?
Hoạt Động 2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên
khu vực Đơng Nam A`
GV: yêu cầu học sinh làm việc theo nhĩm (4
nhóm) => gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả =>
nhóm khác bổ sung => Gv nhân xét bổ sung và
chuẩn kiến thức
? Quan sát H 14.1, nêu các hướng gió ở ĐNA?
GV: Phần hải đảo là nơi thường xảy ra động đất,
núi lửa do nằm trong khu vực không ổn định
của vỏ Trái Đất Vùng đất liền và thềm lục địa
của khu vực chứa nhiều tài nguyên như quặng
thiếc, kẽm,đồng, than đá, khí đốt, dầu mỏ…
? Nhận xét biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của
hai địa điểm tại H14.2, cho biết chúng thuộc
đới, kiểu khí hậu nào? Tìm vị trí các địa điểm
đó trên H14.1.
Nhiệt độ Cao quanh năm
(chênh lệch 2-3 độ)
Cao quanh năm (chênh lệch 6-7 độ)
Lượng
mưa
Mưa quanh năm(lượng mưa lớn hơn)
Bán đảo Trung Ấn
Quần đảo
Mã Lai
Địa hình
Núi, cao nguyên chiếm phần lớn diện tích
- Đồng bằng châu thổ ở ven biển
- Chủ yếu núi, có nhiều núi lửa
- Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp
Khí hậu
Nhiệt đới giómùa Bão
Xích đạo
và nhiệt đới gió mùa Bão Sông
ngòi
5 sông lớn bắt nguồn từ vùng núi phía bắc, chảy theo hướng bắc – nam, mưa cung cấp nước nên có chế độ nước theo mùa mưa
Sơng ngắn,
đa số có chế độ nước điều hóa do mưaquanh năm
Cảnh quan
Rừng nhiệt đới, rừng thưa rụng lá vào mùa khô, xa van
Rừng rậm nhiệt đới
Trang 3khí hậu
GV: Giải thích đặc điểm khí hậu
? Xác định tên 5 sông lớn trên hình 14.1:nơi bắt
nguồn, hướng chảy của các con sông, các biển,
vịnh nơi nước sông đổ vào
GV: cho HS quan sát H 14.3 rừng rậm thường
xanh trong SGK
4 Củng cố
- Đặc điểm địa hình phần đất liền khác địa hình phần hải đảo như thế nào?
(HS lên bảng xác định các dãy núi lớn và hướng núi) trên bản đồ tự nhiên châu Á
- Giải thích đặc điểm khác nhau của gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông?
- Trả lời câu hỏi 3 SGK trang 50
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài theo nội dung đã ghi
- Ôn tập theo đề cương chuẩn bị cho tiết ôn tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 21 Bài 15: ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ –XÃ HỘI
ĐÔNG NAM Á
Ngày soạn: Ngày dạy:
I MỤC TIÊU: sau khi học xong học xong học sinh cần:
Trang 4- Bản đồ phân bố dân cư châu Á
- Bản đồ phân bố dân cư khu vực Đơng Nam Á
2 Học sinh: SGK
- Tài liệu tranh ảnh các cảnh quan nông nghiệp, công ngiệp.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ
3 Dạy bài mới;
Khởi động: Đông Nam Á là khu vực đông dân, các nước trong khu vực có nhiều
nét tương đồng xét về cả phong tục tập quán trong sản xuất và sinh hoạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm dân cư
của khu vực.
Hình thức: cá nhân
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí,
sử dụng tranh ảnh.
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
GV: Chia nhóm Giới thiệu bảng 15.1
HS: Thảo luận nhóm các ý sau
- Dựa bảng 15.1
? So sánh số dân, mật độ dân số trung bình, tỉ
lệ tăng dân số hàng năm của khu vực Đông
Nam Á so với châu Á và thế giới
Dựa váo hình 15.1 và bảng 15.2 cho biết:
? Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Kể tên
các nước và thủ đô các nước? Xác định trên
bản đồ?
? So sánh diện tích, số dân của nước ta với
các nước trong khu vực
? Có những ngôn ngữ nào được dùng phổ
biến trong các quốc gia Đông Nam Á?
? Đặc điểm trên có ảnh hưởng gì đến khả
năng giao lưu giữa các nước trong khu vực
Đông Nam Á?
Quan sát hình 6.1
? Nhận xét sự phân bố dân cư các nước Đông
Nam Á
HS: Đại diện nhóm trả lời
1)Đặc điểm dân cư
- Đông Nam Á là khu vực
đông dân 536 triệu người(2002)
- Mật độ dân số: 119
người/km2 và tỉ lệ tăng tự nhiên 1.5% (2002)
- Dân cư phân bố không
đều tập trung đông ở đồngbằng và ven biển
Trang 5Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 2: Đặc điểm xã hội của khu vưc
Hình thức: cá nhân
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí,
sử dụng tranh ảnh.
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
Cho học sinh đọc đoạn văn đầu của mục 2
SGK
HS: Lấy ví dụ về những nét chung và riêng
của một số nước trong sản xuất và sinh hoạt
GV: Bổ sung thêm
- Giống nhau:Trồng lúa nước, nông dân chủ
yếu sống trong các làng bản
- Khác nhau: Tín ngưỡng, tập quán
? Khu vực Đông Nam Á có những tôn giáo
chính nào?
GV: Bổ sung thêm về tín ngưỡng mang tính
địa phương, chịu ảnh hưởng của Trung quốc
như nho giáo, khổng giáo…
2)Đặc điểm xã hội:
- Các nước trong khu vực Đông Nam Á vừa có những nét tương đồng vừa có những nét riêng
- Trong lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc phong tục sản xuất và sinh hoạt vừa có sự đa dạng trong văn hóa của từng dân tộc Đó là những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nước
4 Củng cố
- Nhận xét và giải thích sự phân bố sự phân bố dân cư của khu vực Đơng Nam Á
- Đặc điểm dân cư,sự tương đồng
* Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
1.Tính đến năm 2002 dân số Đông Nam Á là:
a 526 triệu b 536 triệu
c 546 triệu d 556 triệu
2.Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Đông Nam Á năm 2002 vào khoảng :
a 1.3% b 1.4%
c 1.5% d 1.6%
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài
- Nghiên cứu bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Phê duyệt của Tổ trưởng
Trang 6Tân Thạnh, ngày 2 tháng 1 năm 2018
Trần Thị Tuyết Loan
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong, học sình cần
1 Kiến thức: - Trình bày được những đặc điểm nổi bật về kinh tế các nước Đông
Nam Á
- Giải thích được những đặc điểm kinh tế các nước khu vực ĐôngNam Á
2.Kĩ năng: - Phân tích số liệu lược đồ, tư liệu để nhận biết mức tăng trưởng khá
cao trong thời gian tương đối dài
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong sản xuất
II CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: - Bản đồ các nước châu Á
- Lược đồ kinh tế các nước Đông Nam Á
2 Học sinh: SGK
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
?Nêu đặc điểm dân số, sự phân bố dân cư ở các nước Đông Nam Á
?Sự tương đồng và đa dạng trong xã hội của các nước Đông Nam Á tạo thuận lợi
và khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nước?
3 Dạy bài mới:
Khởi động: Đông Nam Á hiện có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, và vững chắc.
Tuy nhiên trong cơ cấu ngành nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng Trong quátrình khai thác tự nhiên ở nhiều quốc gia đã gây ra ảnh hưởng lớn tới tài nguyênmôi trường
Hoạt động 1: Tìm hiểu nền kinh tế phát
triển chưa vững chắc
? Tình hình x hội các nước châu Á trong
nửa đầu thế kỉ XX
? Đặc điểm chung về kình tế của các
nước thuộc địa trong thời kì trên?
1.Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh song chưa bền vững chắc:
-Đông Nam Á là khu vực có điềukiện tự nhiên xã hội thuận lợi choviệc phát triển kinh tế
Trang 7? Nhận xét về sự tăng trưởng kinh tế các
nước Đông Nam Á giai đoạn hiện nay
GV: Cho học sinh phân tích bảng 16.1 để
biết tình hình tăng trưởng của các nước
qua giai đoạn trước và sau 1997
? Cho biết của sự tăng trưởng kinh tế
HS: thảo luận nhóm cử đại diện trình bày
kết quả:
+ Nguồn nhân công rẻ, dồi dào, tài
nguyên phong phú, nhiều loại nông sản
nhiệt đới, tranh thủ vốn đầu tư nước
ngoài
+ Tuy nhiên chịa ảnh hưởng của quá trình
khủng hoảng kinh tế ở Châu Á và thế
giới
GV: Giải thích cho học sinh thấy rằng
phát triển kinh tế có chiều tăng trưởng
một cách vững chắc khá ổn định phải đi
đôi với bảo vệ tài nguyên,bảo vệ môi
trường
GV: Liên hệ với Việt Nam
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ cấu các
ngành kinh tế đang có sự thay đổi.
GV: Chia nhóm phân công nhiệm vụ của
từng nhóm
HS: Thảo luận theo nhóm các ý sau:
Nhóm 1 - 2: Dựa vào bảng 16.2 cho biết
+ Nhận xét sự phân bố cây lương
thực,cây công nghiệp
+ Nhận xét sự phân bố của ngành công
nghiệp luyện kim , chế tạo máy, hóa chất,
thực phẩm
+ Xác định các ngành sản xuất chính trên
bản đồ
GV: Gọi đại diện nhóm lên trả lời kết quả
-Các nước Đông Nam Á có tốc độtăng trưởng kinh tế khá nhanh điểnhình là: Xin – ga – po và Ma – lai -
xi – a
-Kinh tế khu vực Đông Nam Á pháttriển chưa vững chắc do bị tác động ,chịu chi phối từ bên ngoài
- Môi trường: trong quá trình pháttriển kinh tế gây ra ảnh hưởng lớnđến môi trường
2.Cơ cấu kinh tế đang có những sự thay đổi:
-Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế củacác quốc gia có sự thay đổi rõ rệtphản ánh qua các quá trình côngnghiệp hóa đất nước, giảm tỉ trọngnông nghiệp, tăng tỉ trọng côngnghiệp và dịch vụ
-Các ngành sản xuất tập trung chủyếu ở ven biển
- Công nghiệp phát triển khaikhóang, luyện kim, chế tạo máymóc
-Có thế mạnh trong sản xuất câylương thực: lúa nước
Trang 8được các ý sau
+ Lúa gạo phân bố ở đồng bằng
+ Cây công nghiệp: Tập trung ở các cao
nguyên
+ Luyện kim: Việt nam, Miama, Phi – líp
– pin
+ Chế tạo máy: hầu hết các quốc gia phát
triển chủ yếu ở đồng bằng và ven biển
4 Củng cố
? CMR nền kinh tế các nước ĐNA phát triển nhưng chưa vững chắc
5 Hướng dẫn về nhà
-Học bài
-Nghiên cứu bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 21
Tiết 23
BÀI 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG
NAM Á (ASEAN)
Ngày soạn: Ngày dạy:
I.MỤC TIÊU :
Sau khi học xong bài này, học sinh cần
1 Kiến thức: Trình bày được một số đặc điểm nổi bật về Hiệp hội các nước Đông
Nam Á (ASEAN)
2 Kỹ năng: - Phân tích tư liệu, số liệu, tranh ảnh.
- Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân số, sự tăng trưởng GDP,
về cơ cấu cây trồng của một số quốc gia, khu vực thuộc Châu Á
3.Thái độ: Giáo dục ý thức đoàn kết, hợp tác trong quá trình xây dựng và bảo vệ
tổ quốc
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Lược đồ các nước Đông Nam Á
- Một số tranh ảnh
2 Học sinh: SGK
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
?Vì sao các nước Đông Nam Á tiến hành công nghiệp hoá nhưng kinh tế phát triển chưa vững chắc?
Trang 9?Trình bày sự phân bố nông nghiệp và công nghiệp ở Đông Nam Á.
3 Dạy bài mới:
Khởi động: Trong xu thế hội nhập tòan cầu, các nước Đông Nam Á đã tiến hành
hợp tác, nhằm mục tiêu cùng phát triển , giữ vững hòa bình khu vực
Hoạt động 1: Tìm hiểu hiệp hội các nước
Đông Nam Á
Hình thức: cá nhân
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí,
sử dụng tranh ảnh.
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
GV: Giới thiệu lược đồ 17.1
? Cho biết quá trình hình thành và phát triển
của tổ chức ASEAN? Việt Nam ra nhập tổ
chức ASEAN vào năm nào?
? Quá trình hoạt động của tổ chức ASEAN
dựa trên những nguyên tắc nào?
? Cho biết những mục tiêu cơ bản của tổ
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
HS: Nhắc lại điều kiện thuận lợi cho sự hợp
- Đến năm 1999 có 10 thành viên(Trừ Đông Ti Mo)
- Nguyên tắc:Tự nguyện, bình đẳng, tôn trọng chủ quyền của nhau
- Mục tiêu: Hợp tác, hòa bình, ổn định cùng phát triển đồng đều
2)Hợp tác để phát triển kinh tế:
-Thể hiện trên nhiều lĩnh vực đemlại hiệu quả kinh tế cao trong kinh
tế của mỗi nước:
+ Hỗ trợ, giúp đỡ trong việc đào tạo, chuyển giao công nghệ,vốn…+ Tăng cường trao đổi hàng hóa,phối hợp khai thác các nguồn tàinguyên và bảo vệ môi trường
Trang 10? Nhận xét mức độ chênh lệchXin – ga – po
có bình quân thu nhập cao nhất
Hoạt động 3: Tìm hiểu Việt Nam trong
ASEAN
Hình thức: nhóm
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí,
sử dụng tranh ảnh.
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật hợp tác
HS: Đọc đoạn văn trong SGK
? Nhận xét tốc độ tăng trưởng và buôn bán
của Việt Nam tới các nước thành viên
- Liên hệ thực tế đất nước, nêu lên một vài ví
HS: Thảo luận, trả lời được các ý
* Thuận lợi: Tốc độ tăng trưởng trong buôn
bán Tỉ trọng giá trị hàng hoá, mặt hàng xuất
khẩu - gạo….; Mặt hàng nhập khẩu: Phân
bón, hàng điện tử, máy móc…
* Khó khăn: Chênh lệch về trình độ phát
triển kinh tế Chất lượng hàng hoá, giá thàng
cao
3)Việt Nam trong ASEAN:
-Việt Nam tham gia vào ASEAN
có nhiều cơ hội phát triển kinh tế,
xã hội nhưng cũng có nhiểu thách thức cần phải vượt qua
4.Củng cố
? Nguyên tắc, mục tiêu hợp tác của hiệp hội các nước Đông Nam Á
? Thuận lợi và khó khăn của Việt nam khi trở thành thành viên ASEAN
? Nêu những biểu hiện về quá trình hợp tác giữa các thành viên trong khốiASEAN
5 Hướng dẫn về nhà
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 SGK
- Học bài
- Nghiên cứu bài mới
IV.RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Tân Thạnh, ngày tháng năm 2018
Phê duyệt của Tổ trưởng
Trần Thị Tuyết Loan
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Học sinh cần biết: Củng cố các kiến thức về một số nước trong khu
vực Đông nam Á
2 Kỹ năng:
-Tập hợp các tư liệu, sử dụng chúng để tìm hiểu địa lí một quốc gia
-Trình bày lại kết quả, làm việc bằng văn bản (kênh chữ, kênh hình)
3.Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc, chú ý đến thực hành và thí nghiệm trong
lao động và học tập
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: - Lược đồ tự nhiên của Lào và Cam pu chia.
- Một số tranh ảnh và tư liệu khác về Lào và Cam Pu Chia
2 Học sinh: - SGK, Tài liệu tranh ảnh các cảnh quan nông nghiệp, công ngiệp III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số lớp, sách và vở viết.
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nguyên tắc mục tiêu hợp tác ASEAN
? Phân tích những lợi thế và khó khăn của Việt nam khi trở thành viên ASEAN
3 Dạy bài mới : Khởi động: Gv nêu mục tiêu bài thực hành
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên của Lào và Campuchia
Hình thức: - Làm việc nhóm
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh, bản đồ
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hợp tác
Thảo luận nhóm
GV: Chia nhóm , phân công nhiệm vụ từng nhóm
HS: Tìm thông tin từ bảng 18.1; 18.2 và phân tích các thông tin
Nhóm 1: Tìm hiểu về Lào
Nhóm 2: Tìm hiểu về Cam Pu Chia
- Vị trí địa lí: + Vị trí tiếp giáp
+Ý nghĩa của vị trí với phát triển kinh tế
- Điều kiện tự nhiên : + Các dạng địa hình, cao nguyên, các đồng bằng
Trang 12+ Đặc điểm khí hậu.
+ Sông, hồ lớn
HS: Đại diện 1 hoặc 2 nhóm lên trình bày các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Gv: Yêu cầu học sinh sử dụng thêm các lược đồ liên quan đến khí hậu như hình 14.1 đến các ngành sản xuất như hình 16.2
- Mê Công, X-rê-pốc, Biển Hồ
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm kinh tế xã hội của Lào và Campuchia
Hình thức: - Làm việc nhóm
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh, bản đồ
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật hợp tác
Gv cho học sinh dựa vào bảng 18.1 SGK
Nhóm1: Tìm hiểu về Lào
Nhóm2: Tìm hiểu về Cam Pu Chia
? Dân số, gia tăng dân số, mật độ dân số, nguồn lao động của mỗi nước
? Thành phần dân tộc, tôn giáo, ngôn ngữ chính
? Nhận xét về bình quân thu nhập theo đầu người
? Xác định các thành phố lớn
HS: Đại diện 1 hoặc 2 nhóm lên trình bày các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét từng nhóm, ghi điểm của mỗi nhóm
17%
317 USD / người / năm
12.3 triệu -20021.7% -2002Khơ me 90%
Khơ me16%
280 USD /người /năm
4 Củng cố
-Yêu cầu học sinh hoàn thành bài thực hành theo nhóm
5 Hướng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài thực hành
Trang 13- Chuẩn bị bài tiếp theo
IV RÚT KINH NGHIỆM
ĐỊA LÍ VIỆT NAM
Tiết 25 BÀI 22: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI Ngày soạn:
Ngày dạy:
I.M
ỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Biết vị trí của Việt Nam trên bản đồ thế giới
- Biết Việt Nam là một trong những quốc gia mang đậm bản sắc thiên nhiên, vănhóa, lịch sử của khu vực Đông Nam Á
2 Kỹ năng: - Xác định vị trí nước ta trên bản đồ thế giới
3.Thái độ: Giáo dục ý thức tình yêu quê hương đất nước
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khu vực Đông Nam Á, tranh ảnh về Việt Nam
2 Học sinh: - SGK
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Sự tác động của xã hội loài người vào môi trường địa lí như thế nào?
- Để bảo vệ môi trường con người phải làm gì?
3.Dạy bài mới:
Khởi động: Địa lí Việt Nam cho chúng ta những hiểu biết về các đặc điểm tự
nhiên, các nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước.Quá trình phát triển, phân bốcác ngành kinh tế ở nươc ta…
GV: Giới thiệu khái quát về nội dung, chương trình địa lí lớp 8
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí Việt Nam trên
HS: Quan sát cho biết
1.Việt Nam trên bản đồ thế giới.
- Việt Nam là một quốc gia độclập, có chủ quyền, thống nhất
và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồmđất liền, các hải đảo, vùng biển
và vùng trời
Trang 14? Xác định vị trí Việt Nam trên bản đồ Đông
Nam Á
? Việt Nam gần với châu lục, đại dương nào?
Gv tổng kết, giảng giải thêm về tính độc lâp,
chủ quyền và tòan vẹn lãnh thổ của Việt Nam
? Việt Nam có chung biên giới trên đất liền,
trên biển với những quốc gia nào?
Tích hợp giáo dục vấn đề ANQP.
? Em hãy tìm ví dụ để chứng minh cho nhận
định: Việt Nam là quốc gia thể hiện đầy đủ
các đặc điểm về tự nhiên, văn hóa của Đông
Nam Á.
- Việt Nam tham gia hiệp hội ASEAN:
25/7/1995
Hoạt động 2: Tìm hiểu hòan cảnh: Kinh tế,
chính trị hiện nay của nước ta.
Nhóm 1 - 2: Những khó khăn của Việt Nam
trên con đường xây dựng và phát triển
Nhóm 3 - 4: Những thành tựu của nước ta
trong thời kì đổi mới
HS: Đại diện nhóm trả lời
GV: Nhấn mạnh
- Việt Nam gắn liền với lục địa
Á – Âu, nằm ở phía Đông bánđảo Đông Dương và năm gầntrung tâm Đông Nam Á
- Phía bắc giáp Trung Quốc,Phía tây giáp với Lào và cam –
pu – chia, phía đông giáp BiểnĐông
-Việt Nam là quốc gia tiêu biểucho khu vực Đông Nam Á về tựnhiên, lịch sử, văn hóa
2.Việt Nam trên con đường xây dựng và phát triển.
- Mục tiêu đến 2020 nước ta trởthành nước công nghiệp theohướng hiện đại
Trang 15- Đường lối, chính sách…
- Các thành tựu
- Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế
- Dưới sự lãnh đạo sáng suốt và đường lối đổi
mới của Đảng, sự đòan kết của tòan dân
Nguồn lao động dồi dào, tài nguyên phong phú
đa dạng, sự giúp đỡ của các nước chúng ta có
đầy đủ cơ sở để thực hiện thắng lợi trên con
đường xây dựng và phát triển
? Cho biết mục tiêu tổng quát trong thời kì đến
năm 2010 và 2020 của nước ta là gì?
Liên hệ: Vậy là HS đang còn ngồi trên ghế
nhà trường em sẽ có đóng góp gì cho sự phát
triển của đất nước?
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái quát nội dung,
phương pháp học tập địa lý Việt Nam
? Cần học môn địa lí Việt Nam như thế nào để
Câu 1: Phần đất liềnViệt Nam gắn liền với châu lục và đại dương nào?
a Châu Á – Âu và Thái Bình Dương
b Châu Á – Âu và Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương
c Châu Á và Thái Bình Dương
d Châu Á và Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương
Câu 2: Trên con đường xây dựng và phát triển Việt Nam đã đạt nhừng thành tựu
nổi bật gì về kinh tế:
a An ninh, chính trị được giữ vững
b Đời sống nhân nhân dân được cải thiện
c Nền kinh tế tăng trưởng nhanh ổn định
d Phấn đấu đến 2020 trở thành nước công nghiệp
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài
- Sưu tầm một số bài thơ, ca dao, bài hát ca ngợi đất nước ta
- Nghiên cứu bài 23
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 16
Tân Thạnh, ngày tháng năm 2018
Phê duyệt của Tổ trưởng
Trần Thị Tuyết Loan
ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN
Tuần 23
Tiết 26 BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN HÌNH DẠNG LÃNH THỔ VIỆT NAM (Tiết 1)
Ngày soạn: Ngày dạy:
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lạnh thổ của nước ta
- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên kinh tế – xã hội
2 Kỹ năng: Xác định được vị trí, giới hạn - hình dạng lãnh thổ Việt Nam.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ chủ quyền vùng biển của nước ta.
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Quả địa cầu
2 Học sinh: - SGK
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập số 2 SGK
3 Dạy bài mới: Vị trí dịa lí là nhân tố quan trọng quyết định đến các đặc điểm tự
nhiên và kinh tế xã hội của mỗi quốc gia và khu vực lãnh thổ.Việt Nam có đặc điểm về vị trí như thế nào Chúng ta tìm hiểu trong bài hôm nay
Hoạt động: Tìm hiểu vị trí, giới hạn và
Bắc, Nam, Tây, Đông phần đất liền? Cho
biết tọa độ của chúng
? Từ Bắc vào Nam phần đất liền nước ta
1.Vị trí, giới hạn lãnh thổ
a Phần đất liền
Vị trí điểm cực:
Bắc: 23023/B – 105020/Đ Nam: 8034/B – 1040 40/Đ Tây: 22022/B – 102010/Đ Đông: 12040/B – 109021/Đ
Trang 17kéo dài bao nhiêu vĩ độ? Nước ta nằm
trong đới khí hậu nào?
? Từ Tây sang Đông phần đất liền nước ta
rộng bao nhiêu kinh độ? Lãnh thổ Việt
Nam nằm trong múi giờ thứ mấy theo giờ
GMT
GV: Giảng thêm
Việt Nam nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc
và nửa cầu Đông
? Diện tích phần biển nước ta là bao
nhiêu, các đảo xa nhất
Tích hợp GDQP về biển đảo.
GV: Thực tế ranh giới và chủ quyền phần
biển nước ta và các nước khác có chung
Biển Đông rất phức tạp còn nhiều tranh
chấp, chưa được xác định cụ thể và thống
nhất
Lấy Vd về tin tức biển Đông trong năm
2011.
? Vị trí địa lý có ảnh hưởng sâu Sắc đến
môi trường tự nhiên nước ta như thế
nào?
HS: Trả lời được các ý
- Vị trí địa lý
- Ý nghĩa của vị trí địa lí
- Nguyên nhân cơ bản tạo nên đặc điểm
chung của thiên nhiên nước ta như: Tính
chất nhiệt đới gió mùa, tính ven biển, tính
chất đa dạng phức tạp
- Phạm vi bao gồm cả phần đất liền(diện tích 331.212 km2) và phần biển(khoảng 1 triệu km2)
b Ý nghĩa của vị trí địa lý Việt Nam
về mặt tự nhiên, kinh tế – xã hội.
- Nằm trong miền nhiệt đới gió mùa,thiên nhiên đa dạng, phong phú,nhưng cũng gặp không ít thiên tai(bão, lụt, hạn…)
- Nằm gần trung tâm Đông Nam Á,nên thuận lợi trong việc giao lưu vàhợp tác phát triển kinh tế – xã hội
4.Củng cố
? Trình bày vị trí địa lí của nước ta?
? Vị trí đất nước có ý nghĩa gì về mặt tự nhiên và kinh tế xã hội?
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài, làm bài tập SGK
- Nghiên cứu bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18
Tiết 27 BÀI 23: VỊ TRÍ, GIỚI HẠN HÌNH DẠNG
LÃNH THỔ VIỆT NAM (tiết 2)
Ngày soạn: Ngày dạy :
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm lãnh thổ nước ta
2 Kỹ năng: Xác định được vị trí, giới hạn - hình dạng lãnh thổ Việt Nam.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ chủ quyền vùng biển của nước ta
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Quả địa cầu
2 Học sinh: - SGK
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày được vị trí địa lí, giới hạn, phạm vi lạnh thổ của nước ta?
- Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên kinh tế – xã hội?
3.Dạy bài mới: Vị trí địa lí là nhân tố quan trọng quyết định đến các đặc điểm tự
nhiên và kinh tế xã hội của mỗi quốc gia và khu vực lãnh thổ Việt Nam có đặc điểm về vị trí như thế nào?
Chúng ta tìm hiểu trong bài hôm nay
Hoạt động: Tìm hiểu đặc điểm lãnh
thồ nước ta
Gv cho học sinh quan sát lược đồ tự
nhiên Việt Nam
hưởng gì tới điều kiện tự nhiên và hoạt
động giao thông vận tải ở nước ta
B3: Các nhóm tiến hành thảo luận - Gv
hướng dẫn nếu cần
2 Đặc điểm lãnh thổ
- Nước ta kéo dài theo chiềù Bắc –Nam (1650km) đường bờ biển hìnhchữ S dài 3260 km, đường biên giớitrên đất liền dài trên 4600km
- Phần Biển Đông thuộc chủ quyền
Trang 19B4: Đại diện nhĩm trả lời
? Tên đảo lớn nhất nước ta là gì? Thuộc
tỉnh nào (Phú Quốc: 5681 km2 (Kiên
Giang)
? Vịnh đẹp nhất nước ta là vịnh nào?
Vịnh đã được UNESCO cơng nhận là di
sản thiên nhiên thế giới vào năm nào?
(Vịnh Hạ Long – 1994)
? Nêu tên đảo xa nhất nước ta? Chúng
thuộc tỉnh, thành phố nào? (Trường Sa –
Khánh Hịa – Cấu tạo bằng san hơ)
? Ý nghĩa của Biển Đơng
Tích hợp GDANQP
Việt Nam mở rất rộng về phía đơng
và đơng nam, cĩ nhiều đảo và quần đảo
- Biển Đơng cĩ ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về mặt an ninh quốc phịng và phát triển kinh tế
4.Củng cố
? Vị trí địa lí và hìn dạng lãnh thổ Việt Nam cĩ những thuận lợi và khĩ khăn gì cho cơng cuộc xây dưng và bảo vệ tổ quốc.
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài, làm bài tập SGK bài 1, 2/86
- Nghiên cứu bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tân Thạnh, ngày tháng năm 2018
Phê duyệt của Tổ trưởng
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết diện tích ; trình bày được một số đặc điểm củaBiển Đông và vùng biển nước ta
Trang 20- Biết nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, đadạng;
2 Kỹ năng: - Sử dụng bản đồ, lược đồ xác định vị trí,
giới hạn của biển Đông
3.Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ vùng biển chủ
quyền lãnh thổ
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên : - Một số tranh ảnh về tài nguyên và cảnh
đẹp của biển
- Bản đồ khu vực Đông Nam Aù
3.D ạy bài mới: Khởi động : Việt Nam có một vùng biển rộng
gấp 3 lần so với phần đất liền Với nhiều hệ thống đảo, quần đảo Biển có ý nghĩa như thế nào với tự nhiên, và có giá trị với phát triển kinh tế ra sao?
Chúng ta tìm hiểu trong bài hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc
điểm tự nhiên Biển Đông
và thế giới
Hình thức :- Làm việc cá nhân
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí,
sử dụng tranh ảnh, bản đồ
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
? Gọi Hs lên bảng xác định vị
trí, giới hạn biển Đông trên
bản đồ treo tường?
(Biển Đông năm từ 30- 260B,
1 Diện tích, giới hạn.
- Biển Đông là một biển tương đối kín, diện tích 3.447.000km2
- Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Đông Nam Á
- Vùng biển Việt Nam
Trang 21? Diện tích? Cho nhận xét?
(Biển lớn thứ 3 trong các biển
thuộc Thái Bình Dương)
? Biển Đông thông với các đại
dương nào? Qua eo nào? Đọc
tên và xác định vị trí các eo
trên bản đồ?
? Biển Đông có vịnh nào? Xác
định vị trí?
(Vịnh Thái Lan: diện tích:
462.000km2, vịnh Bắc Bộ có
diện tích: 15000km2)
? Phần biển thuộc Việt Nam
có diện tích là bao nhiêu? Tiếp
giáp vùng biển các quốc gia
nào?
? Nhắc lại đặc tính của biển
và đại dương?
(Độ mặn, sóng và thuỷ
triều…)
? Nằm hoàn toàn trong vành
đai nhiệt đới nên khí hậu biển
nước ta có đặc điểm gì?
(Chế độ gió, nhiệt độ, mưa…)
? Nhận xét chế độ gió của
biển?
? Quan sát H24.2 cho biết nhiệt
độ nước biển tầng mặt thay
đổi như thế nào?
(Thay đổi các đường đẳng nhiệt
tháng 1 và tháng 7)
? Nhận xét chế độ mưa ở
trên biển?
VD: đạt từ 1100 – 1300mm/năm;
ở Bạch Long Vĩ: 1127mm/năm;
Hoàng Sa: 1227mm/năm
là một phần của biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km2
2 Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển.
a Đặc điểm khí hậu biển Đông.
- Gió trên biển mạnh hơn trong đất liền Có
2 mùa gió:
+ Từ tháng 10 4 hướng gió ĐB+ Từ tháng 5 11 hướng gióTN
- Nhiệt độ trung bình:
230C Biên độ nhiệt nhỏ hơn đất liền
- Mưa ở biển ít hơn trên đất liền
4.Củng cố
*Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
1 Độ muối trung bình của nước biển đông là:
Trang 22a Từ 30 ‰ – 31 ‰ b Từ 30‰ -32
‰
c.Từ 30 ‰ - 33 ‰ d Từ 30 ‰ - 34
‰
2 Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm
chung của biển Đông:
a Là biển lớn, tương đối kín
b Độ muối trung bình từ 30 ‰ - 33 ‰
c Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa
d Chế độ thuỷ triều phổ biến là tạp triều
2 Kỹ năng: - sử dụng bản đồ, lược đồ xác định vị trí,
giới hạn của biển Đông
3.Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ vùng biển chủ
quyền lãnh thổ
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : - Một số tranh ảnh về tài nguyên và cảnh
đẹp của biển
- Bản đồ khu vực Đông Nam Aù
Trang 233.Ti ến trình bài học:
Khởi động: Việt Nam có một vùng biển rộng gấp 3 lần so
với phần đất liền Với nhiều hệ thống đảo, quần đảo Biển có ý nghĩa như thế nào với tự nhiên, và có giá trị với phát triển kinh tế ra sao? Chúng ta tìm hiểu trong bài hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc
điểm tự nhiên Biển Đông
và thế giới
Hình thức: - Làm việc cá nhân
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí,
sử dụng tranh ảnh, bản đồ
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
? Dựa vào H24.3 hãy cho biết
hướng chảy của các dòng
biển theo mùa trên biển
Đông tương ứng với 2 mùa
gió chính khác nhau như thế
nào?
- GV: bổ sung: giá trị to lớn
các dòng biển trong biển
Đông: Là tạo vùng thềm lục
địa, vùng nước có nhiều cá,
các luồng di cư lớn của sinh
vật biển từ các biển ôn
đới…)
? Cùng với các dòng biển
trên vùng biển Việt Nam còn
có hiện tượng gì kéo theo các
luồng sinh vật biển?
? Chế đôï triều vùng biển
Việt Nam có đặc điểm gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu Tài
nguyên và bảo vệ mơi trường biển Việt
Nam
Hình thức: - Làm việc cá nhân
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí,
2 Đặc điểm khí hậu và hải văn của biển.
b Đặc điểm hải văn biển Đông.
- Dòng biển tương ứng hai mùa gió
+ Dòng biển mùa đông hướng ĐB – TN
+ Dòng biển mùa hạ hướng TN – ĐB
- Dòng biển cùng với nước trồi, nước chìm kéotheo sự di chuyển sinh vật biển
- Chế độ triều phức tạp, độc đáo Vịnh BắcBộ có chế độ nhật triều điển hình
- Độ mặn trung bình là
- Thiên tai dữ dội và khĩ lường
- Mơi trường biển nhiều nơi bị ơ nhiễm
Trang 24sử dụng tranh ảnh, bản đồ
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
Tài nguyên biển nước ta cĩ đặc điểm gì?
Em hãy cho biết một số tài nguyên của
vùng biển nước ta Chúng là cơ sở cho
những ngành kinh tế nào?
Em hãy cho biết một số thiên tai thường gặp
ở vùng biển nước ta?
Mơi trương biển hiện nay?
Biện pháp bảo vệ ?
4.Củng cố
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài
- Tìm hiểu lịch sử phát triển của tự nhiên việt Nam
IV R ÚT KINH NGHIỆM
Tân Thạnh, ngày tháng năm 2018
Phê duyệt của Tổ trưởng
Trần Thị Tuyết Loan
Tuần 25
Tiết 30
BÀI 25: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA
TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Ngày soạn: Ngày dạy:
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức: Biết sơ lược về quá trình hình thành lãnh thổ nước ta qua ba giai
đoạn chính và kết qua của mỗi giai đoạn
2.Kỹ năng: Đọc sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo (phần đất liền), bản đồ địa chất
Việt Nam
3.Thái độ: Giáo dục niềm tin vào khoa học, chống lại các tư tưởng duy tâm
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên: - Niên biểu địa chất phĩng to.
- Bản đồ địa chất Việt Nam, bản đồ trống Việt Nam
2.Học sinh: - SGK
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp:
Trang 252.Kiểm tra bài cũ: ?Chứng minh rằng vùng biển Việt Nam mang tính chất nhiệt
đới gió mùa
? Biển đem lại thuận lợi và khó khăn gì đối với kinh tế và đờisống của nhân dân ta
3.D ạy bài mới: Khởi động: Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam trải qua
một quá trình lâu dài, dưới sự tác động của nhiều nhóm nhân tố: Nội và ngoại lực
Hoạt động 1: Tìm hiểu Lãnh thổ Việt
Nam có một quá trình phát triển lâu
dài và phức tạp
Hình thức:-Làm việc nhóm
Phương pháp: hình thành biểu tượng
địa lí, sử dụng tranh ảnh, bản đồ
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
GV: Giới thiệu hình 25.1 Sơ đồ các
vùng địa chất kiến tạo
trên bản đồ giai đoạn tiền Cambri
Nhóm 3: Cho biết đặc điểm giới sinh
vật giai đoạn tiền Cambri
HS thảo luận nhóm, cử đại diện trình
bày kết quả, nhận xét
Gv tổng kết, bổ sung, phân tích: Giai
đoạn tiền Cambri tạo lập nền móng sơ
1 Giai đoạn tiền Cambri:
(Tạo lập nền móng sơ khai của lãnhthổ)
- Hình thành cách đây 570 triệu năm Đại bộ phận lãnh thổ nước ta lúc đócòn là biển
- Phần đất liền là những mảng nền cổ:Vòm sông Chảy, Hoàng Liên Sơn,sông Mã, Kon Tum…
- Các loài sinh vật còn rất ít và đơngiản Khí quyển rất ít ôxi
2 Giai đoạn cổ kiến tạo: (phát triển,
mở rộng và ổn định lãnh thổ )
- Cách đây 65 triệu năm
- Có nhiều cuộc vận động tạo núi lớn,phần lớn lãnh thổ trở thành đất liền
- Một số dãy núi được hình thành docác vận động tạo núi
- Xuất hiện các khối núi đá vôi, than
đá tập trung ở Miền Bắc và rải rác ởmột số nơi
- Sinh vật phát triển mạnh mẽ
- Cuối giai đoạn này, địa hình nước ta
bị ngoại lực bào mòn hạ thấp
Trang 26khoáng sản, xác định các mỏ khoáng sản
trên bản đồ giai đoạn cổ kiến tạo
Nhóm 3: Cho biết đặc điểm giới sinh
vật giai đoạn cổ kiến tạo
Gv tổng kết, bổ sung, phân tích: Là giai
đoạn phát triển, mở rộng và tạo lập nền
móng vững chắc về lãnh thổ
? Xác định trên bản đồ các khối, mảng
kiến tạo trong giai đoạn cổ kiến tạo
Hoạt động 3: Nắm đặc điểm giai đoạn
tân kiến tạo
Nhóm 3: Cho biết đặc điểm giới sinh
vật giai đoạn tân kiến tạo
Gv tổng kết, bổ sung, phân tích: Là giai
đoạn quyết định đến hình thành các đặc
điểm tự nhiên ở hiện tại: Nâng cao địa
hình, hoàn thiện giới sinh vật và còn
đang tiếp diễn
? Lấy ví dụ chứng minh các hoạt động
địa chất trong giai đoạn tân kiến tạo
còn tiếp diễn đến ngày nay
Hiện nay một số trận động đất mạnh sảy
ra vào những năm gần đây tại khu vực:
Điện Biên, Lai Châu, Vũng Tàu, sự mở
rộng ra phía biển của lãnh thổ
? Lãnh thổ Lâm Đồng được hình thành
từ giai đoạn nào?
3)Giai đoạn tân kiến tạo (tạo nên
diện mạo hiện tại của lãnh thổ vàđang còn tiếp diễn)
- Cách đây 25 triệu năm
- Địa hình được nâng cao (dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phanxi păng)
- Hình thành các cao nguyên badan (ởTây Nguyên), các đồng bằng phù sa (đồng bằng sông Hồng, đồng bằng Sông Cửu Long) các bể dầu khí ở thềm lục địa…
- Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, xuất hiện loại người trên Trái Đất
4 Củng cố
*Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng
Câu 1: Vận động Tân kiến tạo hiện còn tiếp tục cho tới ngày được biểu hiện rõnhất qua đặc điểm :
a Một số dãy núi đang ngày càng giảm về độ cao
Trang 27b Vẫn xuất hiện các trận động đất ở Điện Biên, Lai Châu, Bà Rịa -Vũng Tàu
c Biển ngày càng ăn sâu vào trong đất liền
d Thường xuyên xảy ra hiện tượng trượt, lở đất trên cácvùng núi cao vào mùa mưaCâu 2: Các bể dầu, khí, than bùn và bô xít được hình thành trong giai đoạn nào sauđây :
a Cổ kiến tạo b Tiền Cambri
c.Trung sinh d.Tân kiến tạo
5 Hướng dẫn học tập
-Học bài
-Nghiên cứu bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
I.MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
- Biết được nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng
- Sự hình thành các vùng mỏ chính của nước ta qua các giai đoạn địa chất
2 Kỹ năng: - Nhận biết được một số khoáng sản lớn của nước ta
- Xác định sự phân bố của các mỏ khoáng sản
3.Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng hợp lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản
2.Kiểm tra bài cũ: ? Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam trải qua mấy giai
đoạn? Đặc điểm trong giai đoạn cổ kiến tạo?
? Nêu ý nghĩa của giai đoạn tân kiến tạo với sự phát triển lãnh thổ nước ta hiện nay
3.Dạy bài mới: Khởi động : Việt Nam là một nước giàu tài nguyên khoáng
sản.đây là nguồn lực quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội đất nước
Trang 28Hoạt động 1: Việt Nam là một nước giàu
tài nguyên khoáng sản
(5000 điểm quặng và tụ khoáng với 60
loại khoáng sản Việt Nam là một nước
được coi là giàu tài nguyên khoáng sản)
biến các loại khoáng sản ở nước ta
GV: Hướng dẫn HS nhận biết các kí hiệu
khoáng sản trên bản đồ
Hoạt động 2: Biết cách khai thác và bảo
vệ tài nguyên khóang sản
Hình thức: - Làm việc nhóm
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa
lí, sử dụng tranh ảnh, bản đồ
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
? Hãy nêu một số nguyên nhân làm cạn
kiệt nhanh chóng tài nguyên khoáng sản
? Cần phải bảo vệ nguồn tài nguyên
khoáng sản như thế nào
GV: Lưu ý cho học sinh
- Khoáng sản là nguồn tài nguyên không
thể hồi phục do đó nếu khai thác không
2)Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản:
- Cần thực hiện tốt luật khoáng sản
để khai thác hợp lí,sử dụng tiết kiệm hiệu quả tài nguyên khoáng sản quí giá của nước ta
4 Củng cố
? Chứng minh rằng nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng
Trang 29? Điền lên bản đồ trống các mỏ khoáng sản: than, dầu mỏ, boxit, sắt, Crôm, thiếc,apatit, đá quý.
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài
- Nghiên cứu bài thực hành
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tân Thạnh, ngày tháng năm 2018 Phê duyệt của Tổ trưởng
Trần Thị Tuyết Loan
Tuần 26
Tiết 32 Bài 27: THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN DỒ VIỆT NAM (PHẦN HÀNH CHÍNH VÀ KHOÁNG SẢN)
Ngày soạn:Ngày dạy:
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ, nắm vững các kí hiệu và chú giải của
bản đồ hành chính, bản đồ khoáng sản Việt Nam
3.Thái độ: Giáo dục ý thức chú ý đến thực hành thí nghiệm trong học tập và lao
Trang 30? Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng một số tài nguyên khoáng sảnnước ta.
3.Dạy bài mới: Khởi động: Gv nêu khái quát về mục tiêu bài thực hành
Hoạt động 1: Củng cố các kiến thức về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, tổ chức hành chính của nước ta
Hình thức: Làm việc nhóm
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh, bản đồ
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
GV: Nhắc lại hệ thống kinh vĩ tuyến trên Trái Đất và trên bản đồ Việt Nam
HS: Sử dụng bản đồ hành chính Việt Nam xác định vị trí địa phương
? Lâm Đồng tiếp giáp với những tỉnh nào? Xác định trên bản đồ ?
? Ý nghĩa với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
? Xác định các trung tâm kinh tế lớn của tỉnh
GV: Hướng dẫn học sinh dựa vào bảng 23.2 sgk để tìm các điểm cực trên bản đồ.Ghi nhớ các địa danh với các đặc trưng riêng biệt
- Điểm cực Bắc: Với lá cờ Tổ Quốc tung bay trên đỉnh núi Rồng Lũng Cú – HàGiang
- Điểm cực Nam: Là Đất Mũi với rừng ngập mặn xanh tốt
- Điểm cực Tây: Là núi khoan La Xa – Điện Biên Ngã ba biên giới Việt – Trung– Lào nơi có một tiếng gà gáy cả ba nước đều nghe thấy
- Điểm cực Đông: Là mũi đôi bán đảo Hòn Gốm che chắn cho vịnh Phong Nhanơi có phong cảnh biển vào loại đẹp nhất cả nước
GV: Hướng dẫn học sinh phân loại các tỉnh thành phố theo đặc điểm địa lý
HS: Lập bảng thống kê các tỉnh theo mẫu cho biết có bao nhiên tỉnh ven biển
Hoạt động 2: Củng cố lại các kiến thức đã học về tài nguyên khoáng sản của Việt Nam Nhận xét sự phân bố khoáng sản ở Việt Nam
Hình thức: Làm việc nhóm
Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử dụng tranh ảnh, bản đồ
Trang 31Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
GV: Cho học sinh ôn lại kí hiệu 10 loại khoáng sản chính
HS: Lần lượt tìm nơi phân bố từng loại khoáng sản và ghi vào bảng
-Đại diện nhóm lên trả lời
Kí hiệu Tên khoáng
sản
Nơi phân bố Thời gian hình
thành
Than SắtĐồngChì Thiếc
Bô xítVàngKim cương
Ti tanApatit
GV: Chuẩn xác kiến thức Đưa ra các câu hỏi
? Than đá được hình thành vào giai đoạn địa chất nào
? Các vùng đồng bằng và thềm lục địa nước ta là nơi hình thành những loạikhoáng sản chủ yếu nào
b Thạch khê - Hà Tĩnh, Thái Nguyên
c Quảng Ninh, Thái Nguyên
d Tây Nguyên
e Thềm lục địa phía Nam
1+
…………2+
…………3+
…………4+
…………
Trang 32…………
5 Hướng dẫn về nhà
- Hoàn thành bài thực hành, tập bản đồ
- Nghiên cứu bài mới
IV.RÚT KINH NGHIỆM
- Giúp HS nắm vững và khai thác sâu kiến thức
2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng đọc bản đồ, biểu đồ, phân tích số liệu.
3.Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng hợp lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản
2.Kiểm tra bài cũ
3.Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
-HS
NỘI DUNG
Trang 33?Trình bày đặc điểm xã hội của
khu vực Đông Nam Á?
? Nguyên nhân dẫn đến sự tăng
trưởng kinh tế khá nhanh của
các nước ĐNA sau chiến tranh
thế giới lần 2?
?Nguyên nhân làm cho kinh tế
nhiều nước ĐNA có mức tăng
trưởng chậm trong năm 1998
so với trước?
? Nêu những thuận lợi và khó
khăn mà Việt Nam gặp phải
khi gia nhập vào ASEAN?
?Việt Nam gắn liền với châu
lục nào? Đại dương nào?
? Cho biết một số thành tựu nổi
bật của nền kinh tế xã hội nước
ta trong thời gian đổi mới vừa
qua?
? Mục tiêu tổng quát chiến
lược 10 năm (2001 – 2010) của
1 Phân bố dân cư:
- Dân cư tập trung chủ yếu ở đồng bằng ven biển………
- Giải thích: Thuận lợi………
2 Đặc điểm xã hội:
- Cùng nền văn minh lúa nước ………
……….-Có cùng lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc
………
3 Nguyên nhân:
- Thuận lợi về tự nhiên………
- Thuận lợi về xã hội………
4 Nguyên nhân làm cho kinh ktế chậm phát triển:
- Do cuộc khủng hoảng tiền tệ ở khu vực ĐNA
mà mở đầu là đất nước Thái Lan
5 Việt Nam gia nhập vào ASEAN:
+ Thuận lợi: - Xuất khẩu gạo………
- Nhập xăng dầu, phân bón………
- Tốc độ mẫu dịch tăng rõ rệt………
- Dự án hành lang Đông – Tây………
- Quan hệ trong thể thao, văn hóa……….+ Khó khăn:
- Chênh lệch về trình độ kĩ thuật………
- Khác biệt chính trị, bất đồng ngôn ngữ……
8 Việt Nam trên bản đồ thế giới:
- Việt Nam gắn liền………
9 Thành tựu:
- Nền kinh tế có sự tăng trưởng………
- Cơ cấu kinh tế ngày càng cân đối…………
- Đời sống nhân dân được cải thiện…………
10 Mục tiêu:
Trang 34nước ta là gì?
? Nêu vị trí địa lý của Việt
Nam? (tọa độ địa lý, các điểm
cực) Ý nghĩa của vị trí địa lý?
? Đặc điểm khí hậu và hải văn
của biển?
? Chứng minh tài nguyên biển
Việt Nam phong phú?
? Trình bày các giai đoạn phát
triển của tự nhiên Việt Nam?
? Chứng minh Việt Nam là
nước giàu tài nguyên khoáng
11 Vị trí địa lý:
+ Tọa độ địa lý:……….+ Đặc điểm nổi bật của vị trí………
………
12 Đặc điểm khí hậu và hải văn biển:
+ Đặc điểm khí hậu:………
………
+ Đặc điểm hải văn:………
Học sinh trả lời câu hỏi do giáo viên hỏi.Có thểtrao đổi với bàn ngồi cùng bàn
4 Củng cố
- GV cho HS làm trắc nghiệm bằng cách: GV đọc câu hỏi HS chọn câuđúng nhất ghi vào bảng con HS nào làm tốt GV có thể lấy điểm
5 Hướng dẫn về nhà
Ôn tập những nội dung trên giờ sau kiểm tra 1 tiết
IV.RÚT KINH NGHIÊM
Tân Thạnh, ngày tháng năm Duyệt
Trần Thị Tuyết Loan
Tiết 36
I Mục tiêu
Trang 351.Kiến thức
Trình bày được kiến thức về: ĐKTN, dân cư khu vực ĐNA, vị trí giới hạn lãnh thổ Việt Nam, đặc điểm tự nhiên vùng biển Việt Nam
2 Kĩ năng: Có kĩ năng trình bày kiến thức, vẽ biểu đồ
3.Thái độ: Trung thực trong kiểm tra
1 0.5đ
3 1.5đ 2.Đặc điểm dân
cư – xã hội ĐNA
1 2đ
1 2đ 3.Đặc điểm kinh
tế các nước ĐNA
1 3đ
1 3đ 4.Hiệp hội các
nước ĐNA
(ASEAN)
1 1đ
1 1đ
5.Vị trí, giới hạn,
hình dạng lãnh
thổ Việt Nam
3 1.5đ
3 1.5đ
6.Vùng biển Việt
Nam
2 1đ
2 1đ
1đ
1 1đ
6 3đ
1 2đ
1 3đ
11 10đ ĐỀ:
I.TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Vị trí địa lý của khu vực Đông Nam Á
a.Nằm ở phía Đông Nam của Châu Á b.Nằm ở phía Đông của Châu Á
c.Nằm ở phía Đông Bắc của Châu Á c.Nằm ở phía Nam của Châu Á
Câu 2: Khu vực Đông Nam Á có những kiểu khí hậu nào
a.Nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới gió mùa b.Nhiệt đới, cận nhiệt đới
c.Nhiệt đới gió mùa, xích đạo c.Cận nhiệt đới, xích đạo
Câu 3: Ý nghĩa của vị trí địa lý của khu vực Đông Nam Á
Trang 36a.Là cầu nối giữa châu Á với Châu Đại Dương
b.Là cầu nối giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
c.Là cầu nối giữa châu A với châu Âu
d.Đáp án a,b đúng
Câu 4: Ý nghĩa nổi bật của Vị trí địa lý Việt Nam, đó là:
a.Vị trí nội chí tuyến, trung tâm khu vực Đông Nam Á
b.Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và luồng sinh vật
c.Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và hải đảo
d.Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 5: Đặc điểm khí hậu nước ta do yếu tố nào quyết định
Câu 6: Hình dạng lãnh thổ Việt Nam có ảnh hưởng tới các điều kiện tự nhiên nước
ta:
a.Làm cho địa hình miền Bắc cao hơn so với miền Nam
c.Cảnh quan thiên nhiên nước ta có sự khác biệt rõ rệt giữa các vùng, các miền tự nhiên
c.Làm cho khí hậu nước ta có sự phân hóa rõ rệt
Câu 8: Đặc điểm nổi bật của vùng biển Việt Nam là
a.Nằm trong vùng nhiệt đới và là biển lớn nhất thế giới
b.Chế độ hải văn theo mùa, theo vĩ độ và theo độ sâu
c.Khí hậu có sự khác biệt giữa vùng biển gần đất liền và vùng biển xa
d.Có độ muối lớn nhất trên thế giới
Trang 37II.TỰ LUẬN
Câu 1: Em hãy trình bày đặc điểm dân cư khu vực Đông Nam Á Ý nghĩa đối với
phát triển kinh tế? (2đ)
Câu 2: Thời gian, thành viên, nguyên tắc, mục tiêu hoạt động của hiệp hội các
nước Đông Nam Á (ASEAN) (1đ)
Câu 3: Vẽ biểu đồ hình cột và nhận xét GDP/ người của các nước ASEAN theo số
liệu dưới đây (3đ)
In – đô – nê – xi – a 650 Phi – lip – pin 930
-Đông Nam Á là khu vực đông dân 536 triệu người(2002)
-Mật độ dân số: 119 người/km2 và tỉ lệ tăng tự nhiên 1.5% (2002)
-Dân cư phân bố không đều tập trung đông ở đồng bằng và ven biển
Ý nghĩa:
Là nơi có nguồn lao động dồi dào vừa là thị trường tiêu thụ rộng lớn
Câu 2: (1đ)
Năm 1967 hiệp hội các nước Đông Nam Á ra đời ,gọi tắt là ASEAN
- Đến năm 1999 có 10 thành viên (Trừ Đông – ti – mo)
- Nguyên tắc: Tự nguyện, bình đẳng, tôn trọng chủ quyền của nhau
- Mục tiêu: Hợp tác, hoà bình, ổn định cùng phát triển đồng đều
Câu 3: (1đ)
- Vẽ đúng biểu đồ cột, chính xác tỉ lệ, chú thích hợp lí, sạch và có tên biểu đồ (2 đ)
- Nhận xét đúng: GDP/người của các nước ASEAN có sự chênh lệch, cao nhất
là Thái Lan (1870 USD/người), thấp nhất là Cam – phu – chia (280) => Sự phát triển kinh tế giữa các nước không đồng đều (1đ)
Trang 38Tiết 37 Bài 28: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM Ngày soạn:
Ngày dạy:
I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: - Trình bày và giải thích được đặc điểm
chung của địa hình Việt Nam
2 Kỹ năng: - Rèn luyên kĩ năng đọc bản đồ địa hình
VN
3.Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên
rừng, phòng chống xói mòn, khai thác tiềm năng vùng núi cho phát triển kinh tế-xã hội
II.CHUẨN BỊ
1.Giáo viên : -Bản đồ tự nhiên VN.
- Lát cắt địa hình (phóng to từ Atlat địa lý VN)
- Hình ảnh một số dạng địa hình cơ bản của VN
2 Học sinh: SGK, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 391 Ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ
3.Ti ến trình bài học: Khởi động: Địa hình nước ta rất đa dạng ,
nhiều kiểu loại địa hình (đồi núi, đồng bằng, bờ biển , thiềm luc địa) phản ánh lịch sử phát triển địa châùt, địa hình lâu dài trong môi trường gió mùa, nóng ẩm, phong hoá mạnh mẽ
Hoạt động 1: Tìm hiểu
đồi núi là bộ phận
quan trong nhất của địa
hình Việt nam.
Hình thức: cá nhân
Phương pháp: hình thành biểu tượng
địa lí, sử dụng tranh ảnh.
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
GV cho học sinh quan sát
hình 28.1 và bản đồ tự
nhiên Việt Nam
? Nhận xét về các kiểu,
dạng địa hình nước ta
? Dạng địa hình nào có
diện tích lớn nhất
? Đặc điểm nổi bật của
địa hình đồi núi
? Tìm, xác định trên bản
đồ các đỉnh núi cao trên
20000m
GV giới thiệu về ảnh đỉnh
Phan – xi – păng
GV khái quát trên bản
đồ: Bộ phận đồi núi
phát triển gắn với nhau
tạo thành một cánh cung
lớn kéo dài từ Tây Bắc -
Đông Nam Bộ: 1400km
Nhiều dãy ăn lan sát
biển cắt đứt tính liên tục
của các dải đồng bằng
1/Đồi núi là bộ phận quan trong nhất của địa hình Việt nam:
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích phần đất liền nước
ta ,nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.đỉnh núi cao nhất là Phan-xi-Păng (cao 3143m)
-Đồng bằng chiếm ¼ diện tích
2/Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau
- Tân kiến tạo làm địa hìnhnâng cao và tạo sự phân bậc rõ : Núi-cao nguyên –
Trang 40ven biển.
? Xác định các dãy núi
ăn lan sát biển cắt đứt
tính liên tục của các dải
đồng bằng ven biển
? Đặc điểm dạng địa hình
vùng đồng bằng
? Nêu ý nghĩa của bộ
phận đồi núi với tự nhiên
và kinh tế - xã hội
Hoạt động 2 : Tìm hiểu
đặc điểm Địa hình nước
ta được tân kiến tạo
nâng lên và tạo thành
nhiều bậc kế tiếp nhau
Hình thức: cá nhân
Phương pháp: hình thành biểu tượng
địa lí, sử dụng tranh ảnh.
Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
? Nêu đặc điểm về lãnh
thổ giai đoạn cổ kiến tạo
? Vai trò của tân kiến tạo
với địa hình nước ta
GV tổng kết chuyển mục
Dựa vào hình 28.1 hãy cho
tìm, xác định các vùng
núi cao, các cao nguyên
badan, đồng bằng thềm
lục địa
? Sự phân bố các bậc địa
hình được thể hiện như thế
nào
GV sử dụng lát cắt phân
tích
? Hướng nghiêng chung của
địa hình nước ta
? Nhận xét hướng phát
triển các dãy núi chính
=> Aûnh hưởng gì tới sông
trung du - đồng bằng-thềm lục địa
- Hướng nghiêng chung từ Tây Bắc - Đông Nam
- Các dãy núi phát triển theo 2 hướng chính: Tây Bắc- Đông Nam và hướng vòng cung
3-Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người
-Tác động của ngoại lực :với khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, lượng mưa lớn, mưa theo mùa tao ra sự xói mòn, cắt xẻ rất mạnh trên bề mặt thường có rừng che phủ
-Tác động của con người:các công trình nhân tạo xuất hiện ngày cang nhiều: kiến trúc đô
thị,hầm mỏ,giao thông,đe,đập,kênh rạch,hồ chứa nước…