1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa 9 học kỳ 2

60 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,38 MB
File đính kèm ĐỊA L Ý 9.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Kiến thức: Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế xã hội. Trình bày những đặc điểm tự nhiên và kinh tế – xã hội, những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển của vùng.

Trang 1

- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với

việc phát triển kinh tế - xã hội

- Trình bày những đặc điểm tự nhiên và kinh tế – xã hội, những thuận lợi và

khó khăn đối với sự phát triển của vùng

2 Kĩ năng:

- Xác định vị trí , giới hạn, sự phân bố trên lược đồ, bản đồ

- Phân tích bản đồ Địa lí tự nhiên Vùng Tây Nguyên.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Lược đồ tự nhiên vùng Tây Nguyên.

- Một số tranh ảnh.

- Bảng phụ: Một số tài nguyên thiên nhiên nổi bật; Một số chỉ tiêu phát triển

dân cư xã hội ở Tây Nguyên

- Học sinh: SGK, Atlat địa lí Việt Nam.

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định trật tự

2 Kiểm tra bài cũ :

? Cho biết nước ta phân hóa thành những vùng kinh tế nào? Xác định vị trícủa các vùng kinh tế đã học

3 Dạy bài mới

Khởi động: Tây Nguyên các em đã một lần trong đời được nghe Được biết

đến Vậy tây nguyên nằm ở vị trí nào? Tây nguyên có những điều kiện tựnhiên và xã hội gì ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế – xã hội của vùngcũng như của cả nước ta Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay

Trang 2

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí,

giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa đối

với việc phát triển kinh tế – xã hội

? Y/C học sinh đọc qui mô lãnh thổ

của Tây Nguyên

Giới thiệu hình 28.1

? Xác định vị trí, giới hạn lãnh thổ

vùng Tây Nguyên? Đặc điểm về vị

trí của vùng?

? Nêu ý nghĩa của vị trí với an ninh

quốc phòng và phát triển kinh tế của

- Tây nguyên là vùng duy

nhất của nước ta không

giáp biển.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về điều

kiện tự nhiên và tài nguyên thiên

? Các dòng sông bắt nguồn từ Tây

Nguyên chảy về các vùng Đông

Nam Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ

và về phía Đông Bắc Cam-pu-chia

I.Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ.

- Vùng duy nhất không giáp biển

- Tiếp giáp: +Duyên hải NTB, Đông Nam Bộ, Hạ Lào, Cam-pu-chia

II.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

a Đặc điểm:

- Có địa hình cao nguyên xếp tầng (CN Kon Tum, Plây Ku, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Viên, Di Linh )

- Nơi bắt nguồn của các dòng sông chảy

về các vùng lân cận (sông Đồng Nai, sông Ba, sông Xrê Pôk, sông XêXan)

- Nhiều tài nguyên thiên nhiên

Trang 3

GV: Lưu ý học sinh chú ý tới các ký

hiệu của các nhà máy thủy điện trên

các dòng sông này

? Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ rừng

đầu nguồn đối với các dòng sông

này

? Tây Nguyên có những tiềm năng

nào để phát triển kinh tế

-Dựa vào bảng 28.1 hãy cho biết:

? Tây Nguyên có thể phát triển

những ngành kinh tế nào?

? Nêu những khó khăn lớn của Tây

Nguyên

GV: (mở rộng )

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm

dân cư xã hội của vùng

GV: Yêu cầu học sinh đọc mục III

? Đặc điểm dân cư ở vùng Tây

? Những thành tựu của công việc

đổi mới đầu tư chuyển dịch cơ cấu

kinh tế xóa đói giảm ngèo

III.Đặc điểm dân cư, xã hội:

a Đặc điểm:

- Địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người (chiếm 30%)

- Vùng thưa dân nhất nước ta

- Dân kinh phân bố chủ yếu ở các đô thị,ven đường giao thông, các nông lâm trường

Trang 4

4 Củng cố

.Đánh dấu X vào các ô em chọn cho phù hợp

1.Đất đỏ badan chiếm 66% diện tích cả nước

2.Mùa khô ở Tây Nguyên kéo dài

3.Vùng là nơi bắt nguồn của nhiều hệ thống sông có

trữ năng thủy điện lớn

4.Diện tích rừng tự nhiên lớn, nguy cơ cháy rừng cao

5.Nhiều phong cảnh đẹp, khí hậu mát mẻ, rừng quốc

gia

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài cũ

- -Vẽ biểu đồ dựa vào bảng 28.3

- -Nghiên cứu bài 29 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần17 Tiết 34 BÀI 29: VÙNG TÂY NGUYÊN (t1) Ngày soạn: Ngày dạy:

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Thấy những thành tựu của công cuộc đổi mới mà Tây Nguyên phát triển khá toàn diện về kinh tế và xã hội: Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá Nông lâm có hướng chuyển biến theo hướng sản xuất hàng hoá Tỉ trọng công nghiệp tăng dần

- Vai trò trung tâm kinh tế vùng của một số thành phố như: Plây Ku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt

2 Kĩ năng:

- Biết kết hợp kênh hình và kênh chữ để nhận xét và giải thích một số vấn đề

bức xúc ở Tây Nguyên

- Đọc biểu đồ lược đồ để khai thác thông tin theo câu hỏi dẫn dắt.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường trong phát triển

kinh tế

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Trang 5

- Lược đồ kinh tế Tây Nguyên.

- Một số tranh ảnh

2 Học sinh: SGK

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định trật tự

2 Kiểm tra bài cũ

? Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì?

? Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư ở Tây Nguyên

3 Dạy bài mới

Khởi động: Nhờ vào những thành tưu trong quá trình đổi mối Tây Nguyên có

bước phát triển khá toàn diện Nông lâm nghiệp phát triên theo hướng sản xuấthàng hóa, công nghiệp có tốc độ phát triển nhanh

Hoạt động 1: Tình hình phát triển nông nghiệp ở

HS: Đọc kênh chữ và kênh hình 29.1 hãy nhận xét:

? Tỷ lệ diện tích và sản lượng cà phê của Tây

Nguyên so với cả nước Vì sao cây cà phê được

? Tại sao hai tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng dẫn đầu

về giá trị sản xuất nông nghiệp.

GV: Gợi ý học sinh

- Thế mạnh của Đắk Lắk là diện tích trồng cây công

nghiệp có quy mô lớn đặc biệt là đất Bazan - Lâm

Đồng có thế mạnh về sản xuất chè, hoa và rau quả ôn

đới với quy mô tương đối lớn

? Sản xuất lâm nghiệp có những bước chuyển biến

như thế nào

IV Tình hình phát triển kinh tế:

1 Nông nghiệp.

- Sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên phát triển khá nhanh

- Chăn nuôi gia súc lớnđược đẩy mạnh

- Đà Lạt nổi tiếng về trồng hoa, rau quả ôn đới

- Lâm nghiệp là ngành phát triển mạnh Dẫn đầu cả nước về độ che phủ rừng (54,8%)

- Khó khăn: Thiếu nước vào mùa khô và biến động của giá cả nông sản

Trang 6

? Những khó khăn trong phát triển nông nghiệp ở

? Nhận xét tình hình phát triển công nghiệp ở Tây

Nguyên So sánh với cả nước?

GV: Kết luận

? Nêu ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Tây

Nguyên Xác định các nhà máy thủy điện

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm nổi bật về dịch vụ

của vùng

Hình thức: cá nhân

Phương pháp: giải quyết vấn đề, sử dụng tranh ảnh.

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi

?Tình hình phát triển của hoạt động dịch vụ

? Tại sao nói Tây Nguyên có thế mạnh về du lịch.

HS: Trả lời

? Kể tên, xác định một số điểm du lịch nổi tiếng

GV: Kết luận, liên hệ ở địa phương

Hoạt động 4 Làm việc cá nhân

-Xác định các trung tâm kinh tế của vùng Tây

Nguyên.Vai trò của các trung tâm kinh tế

2 Công nghiệp:

- Chiểm tỷ lệ thấp trong cơ cấu GDP nhưng đang chuyển biến tích cực

- Các ngành công nghiệp chế biến nông – lâm phát triển khá nhanh

- Một số dự án phát triển thủy điện, khai khoáng với quy mô lớn

3 Dịch vụ:

- Là vùng xuất khẩu nông sản lớn thứ 2 cả nước Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực

- Du lịch sinh thái và

du lịch văn hóa có điềukiện phát triển mạnh

V Các trung tâm kinh tế:

- Các thành phố lớn: Plây - Ku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt

4 Củng cố

Ghép ý cột a với cột B cho phù hợp

Trang 7

Đà Lạt Trung tâm công nghiệp, đào tạo, khoa học

của vùng

………

Plây Ku Trung tâm du lịch sinh thái,nghỉ dưỡng,đào tạo, nghiên cứu khoa học,sản xuất rau quả ôn đới 2 + ………

Buôn Ma Thuột Phát triển công nghiệp chế biến lâm – nông sản, Trung tâm thương mại và dịch vụ 3 + ………

5 Hướng dẫn về nhà. - Học bài, xem bài mới - Chuẩn bị bài Thực hành IV RÚT KINH NGHIỆM

Phê duyệt của Tổ trưởng Ngày 4 tháng 12 năm 2017 Trần Thị Tuyết Loan

Tuần18 Tiết 35 BÀI 29: VÙNG TÂY NGUYÊN (t2) Ngày soạn: Ngày dạy:

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Thấy những thành tựu của công cuộc đổi mới mà Tây Nguyên phát triển khá toàn diện về kinh tế và xã hội: Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá Nông lâm có hướng chuyển biến theo hướng sản xuất hàng hoá Tỉ trọng công nghiệp tăng dần

- Vai trò trung tâm kinh tế vùng của một số thành phố như: Plây Ku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt

2 Kĩ năng:

- Biết kết hợp kênh hình và kênh chữ để nhận xét và giải thích một số vấn đề

bức xúc ở Tây Nguyên

- Đọc biểu đồ lược đồ để khai thác thông tin theo câu hỏi dẫn dắt.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường trong phát triển kinh

tế

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ

? Tây Nguyên có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì?

? Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư ở Tây Nguyên

3 Dạy bài mới

Khởi động: Nhờ vào những thành tưu trong quá trình đổi mối Tây Nguyên có

bước phát triển khá toàn diện Nông lâm nghiệp phát triên theo hướng sản xuấthàng hóa, công nghiệp có tốc độ phát triển nhanh

Hoạt động 1: Tình hình phát triển nông nghiệp ở

HS: Đọc kênh chữ và kênh hình 29.1 hãy nhận xét:

? Tỷ lệ diện tích và sản lượng cà phê của Tây

Nguyên so với cả nước Vì sao cây cà phê được

? Tại sao hai tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng dẫn đầu

về giá trị sản xuất nông nghiệp.

GV: Gợi ý học sinh

- Thế mạnh của Đắk Lắk là diện tích trồng cây công

nghiệp có quy mô lớn đặc biệt là đất Bazan - Lâm

Đồng có thế mạnh về sản xuất chè, hoa và rau quả ôn

đới với quy mô tương đối lớn

? Sản xuất lâm nghiệp có những bước chuyển biến

IV Tình hình phát triển kinh tế:

1 Nông nghiệp.

- Sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên phát triển khá nhanh

- Chăn nuôi gia súc lớnđược đẩy mạnh

- Đà Lạt nổi tiếng về trồng hoa, rau quả ôn đới

- Lâm nghiệp là ngành phát triển mạnh Dẫn đầu cả nước về độ che phủ rừng (54,8%)

- Khó khăn: Thiếu nước vào mùa khô và biến động của giá cả nông sản

Trang 9

? Nhận xét tình hình phát triển công nghiệp ở Tây

Nguyên So sánh với cả nước?

GV: Kết luận

? Nêu ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Tây

Nguyên Xác định các nhà máy thủy điện

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm nổi bật về dịch vụ

của vùng

Hình thức: cá nhân

Phương pháp: giải quyết vấn đề, sử dụng tranh ảnh.

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi

?Tình hình phát triển của hoạt động dịch vụ

? Tại sao nói Tây Nguyên có thế mạnh về du lịch.

HS: Trả lời

? Kể tên, xác định một số điểm du lịch nổi tiếng

GV: Kết luận, liên hệ ở địa phương

Hoạt động 4 Làm việc cá nhân

-Xác định các trung tâm kinh tế của vùng Tây

Nguyên.Vai trò của các trung tâm kinh tế

2 Công nghiệp:

- Chiểm tỷ lệ thấp trong cơ cấu GDP nhưng đang chuyển biến tích cực

- Các ngành công nghiệp chế biến nông – lâm phát triển khá nhanh

- Một số dự án phát triển thủy điện, khai khoáng với quy mô lớn

3 Dịch vụ:

- Là vùng xuất khẩu nông sản lớn thứ 2 cả nước Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực

- Du lịch sinh thái và

du lịch văn hóa có điềukiện phát triển mạnh

V Các trung tâm kinh tế:

- Các thành phố lớn: Plây - Ku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt

4 Củng cố

Trang 10

Ghép ý cột a với cột B cho phù hợp

Đà Lạt Trung tâm công nghiệp, đào tạo, khoa học

của vùng

………

Plây Ku Trung tâm du lịch sinh thái,nghỉ dưỡng,đào tạo, nghiên cứu khoa học,sản xuất rau quả ôn đới 2 + ………

Buôn Ma Thuột Phát triển công nghiệp chế biến lâm – nông sản, Trung tâm thương mại và dịch vụ 3 + ………

5 Hướng dẫn về nhà. - Học bài, xem bài mới - Chuẩn bị bài Thực hành IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 18 Tiết 36 Bài 30: THỰC HÀNH SO SÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ VỚI TÂY NGUYÊN Ngày soạn: Ngày dạy:

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Phân tích và so sánh được tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở hai vùng: Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên

- Biết được về đặc điểm thuận lợi và khó khăn, các giải pháp phát triển biền vững trong mỗi vùng

2 Kĩ năng:

- Sử dụng bản đồ, phân tích số liệu thống kê

- Viết và trình bày bằng văn bản (đọc to trước lớp) - báo cáo ngắn

3 Thái độ: Giáo dục ý thức chú trọng đến thực hành, thí nghiệm trong học tập

và lao động

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Thước kẽ,máy tính bỏ túi,bút chì,bút màu,vở thực hành

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

Trang 11

2 Học sinh: SGK

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định trật tự

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới

Khởi động: Em hãy kể tên loại cây trồng công nghiệp chủ yếu của 2 vùng Trung du, miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1: Phân tích và so sánh được tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở hai vùng: Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên

Hình thức: cả lớp

Phương pháp: giải quyết.

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi

GV: Yêu cầu học sinh đọc bảng 30.1

? Nêu một số cây công nghiệp lâu năm của mỗi vùng

GV: Gợi ý học sinh sử dụng từ hoặc cụm từ: nhiều/ít; hơn/kém

? So sánh diện tích, sản lượng cây chè, cây cà phê ở hai vùng

HS thảo luận nhóm trình bày kết quả

GV: Đưa ra câu hỏi

? Vì sao có sự khác biệt đó

HS làm việc cá nhân trình bày kết quả

GV: Thông báo cho học sinh biết tên các nước nhập khẩu nhiều cà phê củanước ta là: Nhật bản, CHLB Đức

- Chè của nước ta là thức uống ưa chuộng của nhiều nước: EU, Tây Á, NhậtBản, Hàn Quốc

- Braxin là nước xuất khẩu cà phê nhiều nhất thế giới

GV tổng kết

Bài tập 1:

+ Tây Nguyên:Cà phê, chè, cao su, hồ tiêu

+ Trung du và miền núi Bắc Bộ: Chè, cà phê, hồi, quế…

HS: Lập bảng so sánh về diện tích sản lượng của cây chè, cây cà phê của mỗivùng

- Có sự khác biệt giữa đất, khí hậu của hai vùng

Hoạt động 2: Phân tích và so sánh được tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở hai vùng: Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên Biết được

về đặc điểm thuận lợi và khó khăn, các giải pháp phát triển biền vững trong mỗi vùng.

Trang 12

Hình thức: cả lớp

Phương pháp: giải quyết vấn đề

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi GV: Yêu cầu học sinh viết ngắn gọn về tình hình sản xuất phân bón và tiêu thụ sản phẩm của một trong hai cây cà phê, chè GV:Yêu cầu học sinh đọcbáo cáo ngắn gọn trước lớp Bài tập 2: HS:Viết báo cáo ngắn gọn bằng việc giới thiệu khái quát về đặc điểm sinh thái của cây chè, cây cà phê Hs thực hiện cá nhân theo từng yêu cầu - Tổng hợp về tình hình sản xuất và phân bố và tiêu thụ sản phẩm - Học sinh hoàn thành bài thực hành,báo cáo trước lớp - Thu bài báo cáo của từng nhóm 4 Tổng kết - Nhận xét về thái độ, ý thức của học sinh trong tiết thực hành 5 Hướng dẫn về nhà - Chuẩn bị cho tiết ôn tập - Hoàn thành nội dung bài thực hành trong vở học IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 19 Tiết 37 ÔN TẬP HỌC KỲ I Ngày soạn: Ngày dạy:

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức đã học: Bài 1, 3, 10, 17, 18

2 Kĩ năng:

- Đọc bản đồ, bảng số liệu

- Phân tích, so sánh các bảng số liệu

3 Thái độ: Giáo dục ý thức chuẩn bị tốt trong lao động và học tập

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

Trang 13

- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

2 Học sinh: SGK

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.

1 Ổn định trật tự

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đề cương

3 Dạy bài mới.

Hoạt đơng 1: Ơn tập trắc nghiệm.

Hình thức: cá nhân

Phương pháp: giải quyết vấn đề.

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi

GV soạn để cương và ơn tập theo đề

cương

Bài 1:

? Nước ta cĩ bao nhiêu dân tộc? Những nét

văn hĩa riêng của các dân tộc thễ hiện ở

1.Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên

thiên của vùng TD&MNBB và những

thuận lợi và khĩ khăn

2 Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên

thiên của vùng DHNTB và những thuận lợi

và khĩ khăn

3 Trình bày đặc điểm dân cư , xã hội của

vùng BTB Thuận lợi và khĩ khăn

Bài 18: Xác định được sự phân bố của các

loại cây cơng nghiệp, các trung tâm kinh tế

và các ngành kinh tế của các trung tâm

Hoạt động 2:

Các dạng BT vẽ biểu đồ và

Trả lời và làm các bảng trong đềcương

Nước ta cĩ 54 dân tộc Sự khácbiệt đĩ được thể hiện ở trangphục, văn hĩa, ngơn ngữ, Lấy ví dụ: Hs tự làm

Dân cư nước ta phân bố khơngđồng đều Tập trung đơng ởvùng đồng bằng, ven biển, trung

du, nơi các thành phố lớn, cĩđiều kiện thuận lợi về tự nhiên

và cơ sở vật chất

Thưa thớt ở vùng núi cao, xaquốc lộ, điều kiện tự nhiên và xãhội gặp khĩ khăn,

HS vừa sử dụng tài liệu và đọcsách để củng cố kiến thức

II TỰ LUẬN.

Hướng dẫn HS nhận dạng biểu

đồ và cách vẽ biểu đổ

Trang 14

Phân tích bảng số liệu thống

Hướng dẫn học sinh làm bài

tập và giới thiệu về cấu

trúc của đề kiểm tra học kì

Tập trung vào biểu đồ trịn và biểu đồ đường

Đối với biểu đồ trịn: nếu cịn số liệu thơ thì cần phải xử lý Nếu

số liệu đã là đơn vị phần trăm thì cần xử lý

Cịn đối với biểu đồ đường: tùy vào bảng số liệu và yêu cầu của bài

4 Củng cố

- HS: Trả lời đúng theo các ý của từng vùng

- Xác định được trên bản đồ

5 Hướng dẫn về nhà.

- Ơn tập tốt

- Chuẩn bị kiểm tra học kỳ I

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần 19

Tiết 38

KIỂM TRA HỌC KI I Ngày soạn:

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Biết được sự phân bố dân cư nước ta, quá trình đơ thị hĩa, đồng bào các dân tộc của Việt Nam

- Các loại cây trổng cũng như sự phân bố của các loại khống sản, cây trồng Các trung tâm kinh tế lớn của Vùng Trung du miến núi Bắc Bộ

- Kể được các loại tài nguyên thiên nhiên của vùng Trung du miến núi Bắc Bộ

2 Kĩ năng:

Kiểm tra những kĩ năng: vẽ biểu đồ, nhận xét số liệu

3 Thái độ: Nghiêm túc trong làm bài kiểm tra

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Đề kiểm tra, giấy làm bài, đáp án, bảng điểm

2 Học sinh: Các dụng cụ học tập

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số

Trang 15

2 Phát đề kiểm tra: Gv phát đề kiểm tra, hướng dẫn học sinh cách làm

3 Tiến hành kiểm tra: Học sinh tập trung làm bài, giáo viên giải thích thắc

mắc về đề (nếu cần thiết)

ĐỀ DO PHÒNG GIÁO DỤC RA

4 Nhận xét:

 Ưu điểm:

 Hạn chế:

5 Thống kê – Báo cáo Khối / lớp Giỏi (9-10) Khá (7-8) TB (5-6) Dưới TB (<5) SL % SL % SL % SL % 9A 9B TC IV RÚT KINH NGHIỆM

Phê duyệt của Tổ trưởng TânThạnh, ngày 18 tháng 12 năm 2017 Trần Thị Tuyết Loan

Tuần 20

Tiết 39

Bài 31: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ Ngày soạn:

Ngày dạy :

I MỤC TIÊU : Sau bài học học sinh cần :

1 Kiến thức

- Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế – xã hội

Trang 16

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm dân cư,

xã hội của vùng, những thuận lợi và khó khăn của chúng đối với phát triểnkinh tế - xã hội

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Dạy bài mới

Khởi động: Đông Nam Bộ là vùng phát triển năng động, đó là kết quả của quá

trình khai thác tổng hợp kinh tế biển – đảo

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí của vùng

GV:Yêu cầu học sinh đọc kênh chữ

-Giới thiệu hình 31.1

HS:Dựa vào hình 31.1,hãy xác định ranh giới vùng

?Xác định vị trí địa lí và nêu yù nghĩa vị trí địa lí của

vùng Đông Nam Bộ

HS xác định trên bản đồ

GV:Chuẩn xác kiến thức,xác định lại bản đồ

= >Kết luận

Hoạt động 2: *Tìm hiểu điều kiện tư nhiên ,tài

nguyên thiên nhiên của vùng

-GV: Giới thiệu bảng 31.1

HS:Đọc kĩ bảng 31.1

-Dựa vào bảng 31.1 và hình 31.1 hãy nêu đặc điểm tự

nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng

Đông Nam Bộ

GV:Khác sâu cho học sinh đó là tài nguyên thích hợp

trồng cây công nghiệp lâu năm

? Vì sao Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển kinh

I Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:

* Vị trí tiếp giáp: Cam

pu chia, đồng bằng Sông Cửu Long, Tây Nguyên, Duyên Hải Nam Trung Bộ

* Ý nghĩa: nhiều thuận lợi cho phát triển kinh

tế, giao lưu với các vùng xung quanh với quốc tế

II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

- Đặc điểm: độ cao địahình giảm dần từ tây

Trang 17

tế biển

? Quan sát hình 31.1 hãy xác định các con sông Đồng

Nai, sông Sài Gòn, sông Bé Tầm quan trọng của các

con sông này

? Đông Nam Bộ gặp những khó khăn gì?

? Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn,

hạn chế ô nhiễm nước của các con sông ở Đông

Nam Bộ?

GV: Gợi ý

-Đất trồng cây công nghiệp chiếm diện tích lớn đất

rừng không còn nhiều – nguồn sinh thuỷ bị hạn chế –

bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn sinh thuỷ

-Đô thị hoá và công nghiệp phát triển mạnh

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm dân cư xã hội của

vùng

GV: Yêu cầu học sinh đọc nhanh kênh chữ và quan sát

hình 31.1

HS: Đọc phần III và quan sát hình 31.1 cho biết:

? Đặc điểm dân cư và đô thị hoá

GV: Chuẩn xác – kết luận

HS: Đọc bảng 31.2

? Căn cứ vào bảng 31.2 hãy nhận xét tình hình dân

cư, xã hội ở vùng Đông Nam Bộ so với cả nước?

GV: Lưu ý cho học sinh

Đô thị hoá và công nghiệp phát triển ảnh hưởng đến

môi trường, nguy cơ dân số ngày một phình ra, nước

* Khó khăn: trên đất liền ít khoáng sản, nguy

cơ gây ô nhiễm môi trường

III Đặc điểm dân

cư, xã hội:

-Vùng đông dân, mật độdân số khá cao, tỉ lệ dânthành thị cao nhất cảnước; thành phố Hồ ChíMinh là một trongnhững thành phố đôngdân nhất cả nước

-Thuận lợi:

+ Lực lượng lao độngdồi dào, thị trường tiêuthụ lớn, người lao động

có tay nghề cao, năngđộng

+ Nhiều di tích lịch sửvăn hóa có ý nghĩa lớn

Trang 18

VÙNG ĐẤT

LIỀN

Địa hình, đất, khí hậu, sinh vật, sông ngòi…

VUNG BIỂN Vùng biển nhiều ngư trường,

gần đường hàng hải quốc tế, giàu tiềm năng dầu khí

5 Hướng dẫn về nhà.

Học bài, chuẩn bị bài tiếp theo

Hương dẫn học sinh làm bài tập 3 Tr.116

IV RÚT KINH NGHIỆM

Phê duyệt của Tổ trưởng Tân Thạnh, ngày 2 tháng 01 năm 2018 Trần Thị Tuyết Loan Tuần 21 Tiết 40 Bài 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ (tt) Ngàysoạn: Ngày dạy: I MỤC TIÊU : 1 Kiến thức: Trình bày được đặc điểm phát triển công ngiệp, nông nghiệp của vùng 2 Kỹ năng: Phân tích bản đồ, lược đồ kinh tế II CHUẨN BỊ 1 Giáo viên:

- Lược đồ Đông Nam

- Một số tranh ảnh

2 Học sinh: - SGK

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Điều kiện tự nhiên,tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự

phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ

? b.Vì sao Đông Nam Bộ có sức thu hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước.

3 Dạy bài mới:

Trang 19

Khởi động: Đông Nam Bộ là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất so với các vùng

trong cả nươc Công nghiệp – xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP, nông,lâm ngư tuy chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng vẫn giữ vai trò quan trọng

Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình phát triển công

HS:Nhận xét sự thay đổi đặc điểm và cơ cấu

ngành công nghiệp trước và sau khi miền Nam

giải phóng (1975)

? Căn cứ vào bảng 32.1, nhận xét tỉ trọng công

nghiệp – dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của vùng

Đông Nam Bộ và của cả nước

? Quan sát hình 32.2 xác định các trung tâm công

-Nhận xét tình hình phân bố cây công nghiệp lâu

năm ở Đông Nam Bộ

? Vì sao cây cao su được trồng nhiều nhất ở

vùng này?

IV.TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.Công nghiệp:

- Khu công nghiệp – xâydựng tăng trưởng nhanh,chiếm tỉ trọng lớn nhấttrong GDP của Vùng

- Cơ cấu sản xuất cân đối,

đa dạng

- Một số ngành công nghiệpquan trọng: dầu khí, điện,

cơ khí, điện tử, công nghệcao, chế biến lương thựcthực phẩm

- Các trung tâm côngnghiệp: Thành phố Hồ Chí

Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu.

2.Nông nghiệp:

- Chiếm tỉ trọng nhỏ nhưnggiữ vai trò quan trọng

- Là vùng trọng điểm câycông nghiệp nhiệt đới củanước ta:

+ Cao su: Bình Dương,Bình Phước, Đồng Nai+ Cà phê: Đồng Nai, BìnhDương, Bà Rịa – Vũng Tàu.+ Hồ tiêu: Bình Phước, BàRịa- Vũng Tàu, Đồng Nai+ Điều: Bình Phươc, Đồng

Trang 20

GV: Gợi ý để học sinh tìm hiểu:

-Đặc điểm cây cao su (cây trồng ưa khí hậu nóng

ẩm nhưng không ưa gió mạnh)

Mủ cao su là nguyên liệu của ngành công nghiệp

sản xuất săm lốp ô tô, xe máy

-Thị trường tiêu thụ mủ cao su tương đối ổn định

-Trồng cây cao su đưa lại hiệu quả kinh tế cao

HS: Trả lời

GV: Chuẩn xác kiến thức

? Ngoài cây cao su Đông Nam Bộ còn phát triển

những cây công nghiệp, cây ăn quả nào?

? Ngành chăn nuôi, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ

sản phát triển như thế nào?

? Những khó khăn trở ngại trong phát triển

nông nghiệp như thế nào?

Biện pháp khắc phục

? Xác định vị trí hồ Dầu Tiếng, hồ thuỷ điện

Nai, Bình Dương

4 Củng cố

? Tình hình sản xuất cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ thay đổi như thế nào?

? Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất cây công nghiệp lớn nhất cả nước?

5 Hướng dẫn về nhà;

Hướng dẫn học sinh làm bài tập

NGƯ NGHIỆP

CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG

DỊCH VỤ

IV RÚT KINH NGHIỆM

Phê duyệt của Tổ trưởng Tân Thạnh, ngày 8 tháng 1 năm 2018

Trang 21

Trần Thị Tuyết Loan

Trang 22

1 Kiến thức: - Trình bày đặc điểm phát triển ngành dịch vụ của vùng.

- Nêu tên được các trung tâm kinh tế

- Nhận biết được vị trí, giới hạn, vai trò của vùng kinh tế trọng điểmphía Nam

2 Kỹ năng:

- Xác định trên bản đồ, lược đồ các trung tâm kinh tế lớn, vùng kinh tế trọng điểmphía Nam

- Phân tích bảng số liệu thống kê

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế

II.CHUẨN BỊ

1.Giáo viên: - Lược đồ kinh tế Đông Nam Bộ

- Một số tranh ảnh về Đông Nam Bộ

3.Dạy bài mới: Khởi động: Dịch vụ là ngành sản xuất quan trọng trong cơ cấu

kinh tế của Đông Nam Bộ.Với nhiều thế mạnh cả về tự nhiên và kinh tế- xãhội,dịch vụ còn nhiều tiềm năng phát triển,góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế

xã hội của vùng

Hoạt động 1: Tìm hiểu dịch vuï là khu vực

kinh tế phát triển mạnh và đa dạng

- Nhận xét một số chỉ tiêu dịch vui của vùng

Đông Nam Bộ so với cả nước

GV: phân công từng nhóm

3)Dịch vụ

- Là vùng có ngành dịch vụphát triển chiếm tỉ trọngcao trong cơ cấu GDP

- Cơ cấu đa dạng nhất cảnưoc

- Giao thông vận tải :Cóđầy đủ các loại hình vàthường xuyên được sữa

Trang 23

HS: Hoạt động theo nhóm thảo luận các ý

Nhóm 1 :Dựa vào hình 14.1 hãy cho biết từ

thành phố HCM có thể đi đến các thành phố khác

trong nươùc bằng những loại hình giao thông

nào?

Nhóm 2 :Căn cứ vào hinh3.1 và các kiến thức đã

học cho biết vì sao Đông Nam Bộ có sức hút

mạnh đầu tư nước ngoài

Nhóm 3 :nhận xét về sự phát triển ngành thương

mại

Nhóm 4: Cho biết năng du lịch của Đông Nam

Bộ? Xác dịnh các điểm du lịch nổi tiếng, các tua

Hoạt động 2: *Tìm hiểu các trung tâm kinh tế

lơùn và vùng kinh tế trọng điểm

Hình thức: cá nhân

Phương pháp: hình thành biểu tượng địa lí, sử

dụng tranh ảnh.

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi

? Xác định các trung tâm kinh tế lớn trong vùng

GV:giới thiệu khái quát ba trung tâm kinh tế ở

Đông Nam Bộ

? Xác định các tỉnh thành phố trong vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam trên bản đồ

- Giới thiệu bảng 33.2, HS: Đọc bảng số liệu

? Nhận xét vai trò của vùng kinh tế trọng điểm

phía Nam đối với cả nước

GV:Kết luận, giảng giải

+ Nội thương: Hệ thốngchợ, siêu thị phát triển từthành phố đến nông thông+ Ngoại thương: Xuất khẩudầu thô, dệt may,giàyda.Nhập khẩu máy móc,hàng tiêu dùng cao cấp

- Du lịch: Nhân văn,sinhthái,nhiều tuyến du lịch liêntỉnh phát triển quanh năm

V)Các trung tâm kinh tế lớn:

- Thành phố HCM,VũngTàu, Biển Hồ tạo thành tam

mạnh.Hiện nay có thêmBình Dương

- Vùng kinh tế trọng điểmphía Nam 7 tỉnh

- Dân số 12,3 triệu người

- Diện tích:28 nghìn km2

- Vai trò thúc đẩy phát triểntiêu thụ sản phẩm nhiềuvùng xung quanh

Trang 24

-Tìm hiểu bài thực hành, ôn lại cách vẽ biểu đồ hình tròn

IV.RÚT KINH NGHIỆM

Tân Thạnh, ngày tháng năm Duyệt

1 Kiến thức: - Trình bày đặc điểm phát triển ngành dịch vụ của vùng.

- Nêu tên được các trung tâm kinh tế

- Nhận biết được vị trí, giới hạn, vai trò của vùng kinh tế trọng điểmphía Nam

2 Kỹ năng:

- Xác định trên bản đồ, lược đồ các trung tâm kinh tế lớn, vùng kinh tế trọng điểmphía Nam

- Phân tích bảng số liệu thống kê

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường trong phát triển kinh tế

II.CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Lược đồ kinh tế Đông Nam Bộ

- Một số tranh ảnh về Đông Nam Bộ

2 Học sinh: SGK

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

? Tình hình sản xuất công nghiệp ở Đông Nam Bộ thay đổi như thế nào?

? Nhờ những điều kiện thuận lợi nào mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuấtcây công nghiệp lơùn của cả nước

3 Dạy bài mới :

Khởi động: Dịch vụ là ngành sản xuất quan trọng trong cơ cấu kinh tế của Đông

Nam Bộ.Với nhiều thế mạnh cả về tự nhiên và kinh tế - xã hội, dịch vụ còn nhiềutiềm năng phát triển, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của vùng

Hoạt động 1: Tìm hiểu dịch vụ là khu vực kinh tế phát 3.Dịch vụ

Trang 25

HS: Hoạt động theo nhóm thảo luận các ý

Nhóm 1 :Dựa vào hình 14.1 hãy cho biết từ thành phố

HCM có thể đi đến các thành phố khác trong nước bằng

những loại hình giao thông nào?

Nhóm 2: Căn cứ vào hình 3.1 và các kiến thức đã học cho

biết vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đầu tư nước

ngoài

Nhóm 3: Nhận xét về sự phát triển ngành thương mại.

Nhóm 4: Cho biết năng du lịch của Đông Nam Bộ? Xác

định các điểm du lịch nổi tiếng, các tua du lịch trong vùng

HS: Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung

Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi

? Xác định các trung tâm kinh tế lớn trong vùng

GV: giới thiệu khái quát ba trung tâm kinh tế ở Đông Nam

Bộ

- Là vùng có ngành dịch

vụ phát triển chiếm tỉtrọng cao trong cơ cấuGDP

- Cơ cấu đa dạng nhất cảnước

- Giao thông vận tải: Cóđầy đủ các loại hình vàthường xuyên được sữachữa, nâng cấp

- Du lịch: Nhân văn, sinhthái, nhiều tuyến du lịchliên tỉnh phát triển quanhnăm

V.Các trung tâm kinh tế lớn:

- Thành phố HCM, VũngTàu, Biên Hòa tạo thànhtam giác công nghiệpmạnh Hiện nay có thêmBình Dương

- Vùng kinh tế trọng điểm

Trang 26

? Xác định các tỉnh thành phố trong vùng kinh tế trọng

điểm phía Nam trên bản đồ

- Giới thiệu bảng 33.2, HS: Đọc bảng số liệu

? Nhận xét vai trò của vùng kinh tế trọng điểm phía

Nam đối với cả nước

GV: Kết luận, giảng giải

phía Nam 7 tỉnh

- Dân số 12,3 triệu người

- Diện tích: 28 nghìn km2

- Vai trò thúc đẩy pháttriển tiêu thụ sản phẩmnhiều vùng xung quanh

4 Củng cố

? Đông Nam Bộ có các điều kiện thuận lợi để phát triển ngành dịch vụ ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập 3

- Tìm hiểu bài thực hành, ôn lại cách vẽ biểu đồ hình tròn

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết: 42

BÀI 34: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH MỘT SỐ NGÀNH CÔNG

NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ I-Mục tiêu:

1 Kiến thức : Củng cố kiến thức đã học về những thuận lợi, khó khăn trong

quá trình phát triển kinh tế của vùng

- Các bản đồ tự nhiên, kinh tế Đông nam bộ

III- Các bước lên lớp :

1-Ổn định : Kiểm tra sỉ số, vệ sinh và sự chuẩn bị của học sinh

2- Kiểm tra bài cũ :

Câu 1- Đông nam bộ có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển du lịch?

Trang 27

Câu 2- Kể tên các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam – Vai trò?

3-Bài mới : Gv giới thiệu tóm tắt nội dung và phương pháp thực hành

Họat động giáo viên + học sinh Nội dung

Họat động 1: (cả lớp) 17’ Bài tập 1:

GV: yêu cầu đọc nội dung Bài tập 1

? Thế nào là ngành công nghiệp trọng

GV: Như vậy các ngành công nghiệp

trọng điểm Đông nam bộ có vai trò

quan trọng đặc biết đối với vùng kinh tế

trọng điểm phía Nam

? Với số liệu B34.1, nên lựa chọn biểu

đồ gì ? Tại sao chọn biểu đồ đó (cột)

GV: Có nhiều cách để thể hiện nhưng

GV: Nhắc học sinh ghi tên biểu đồ, ghi

chú và đánh màu để phân biệt các

ngành trọng điểm

Hoạt động 2: (nhóm) 20’

GV: tổ chức các nhóm nghiên cứu kỹ

các câu a, b, c, d theo gợi ý

-Câu a: Nghiên cứu H31.1/114

-Câu b: Xem mục 4,5 bài 12/46

-Câu c: Xem bài 12, 13

-Câu d: Xem mục 1 bài 32

Bài tập 2

a- Gồm: CN năng lượng và chế biếnthực phẩm

b-Gồm: CN dệt may, chế biến thựcphẩm

c-Gồm: CN năng lượng, cơ khí điện tử.d-Vai trò của Đông Nam bộ trong pháttriển công nghiệp cả nước

*Các nhóm cử đại diện đứng tại chỗ trả + Là vùng có ngành CN phát triển nhất

Vùng khác Điện

47,3%

100%

Ngành CN

80 100

60 40 20

Điện sx

D thô %

Trang 28

lời (giống phần ai “ai nhanh tay hơn”),

nếu chưa hoàn chính, nhóm khác bổ

sung

GV: Chuẩn xác kiến thức

nước

+ Một số sản phẩm chính của cácngành CN trọng điểm dẫn đầu trong cảnước

*Khai thác dầu thô chiếm 100% tỷtrọng cả nước

*Động cơ Diezen chiếm 77,8% tỷtrọng so với cả nước

*Điện sản xuất chiếm 47,2% tỷ trọng

so với cả nước

=> Đông Nam bộ có vai trò quyết địnhtrong sự phát triển vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam và thúc đẩy mạnh mẽ

sự phát triển công nghiệp cả nước

4 Thu hoạch

Hsinh hoàn thành bài thu hoạch thực hành theo nhóm 4 hsinh

5 Hướng dẫn về nhà

- Hướng dẫn HS hoàn thành bài thực hành vào vở học

- Hướng dẫn HS soạn bài 35 SGK

Trang 29

-Hiểu được đồng bằng sông Cửu Long có vị trí thuận lợi, tài nguyên thiên nhiên đadạng; đồng thời cũng nhận biết những khó khăn do thiên nhiên mang lại.

-Khái niệm: “Chủ động sống chung với lũ”.

2 Kỹ năng : Xác định được vị trí, giới hạn của vùng trên bản đồ , giải quyết một số

vấn đề bức xúc ở đồng bằng sông Cửu Long

3 Thái độ : Đây là vùng có nhiều sông ngòi, ảnh hưởng lớn đến giao thông qua lại

II-DỤNG CỤ:

-Bản đồ tự nhiên đồng bằng sông Cửu Long

-Tranh ảnh về thiên nhiên, con người ở đồng bằng sông Cửu Long

III-CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1-Ổn định : Kiểm tra học sinh

2-Kiểm tra bài cũ : Nhận xét bài thu hoạch

3-Bài mới:

Giới thiệu: theo sgk

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Họat động 1: (cá nhân) 9’

MT:Biết vị trí ,giới hạn

của vùng

P:Trực quan, thuyết trình

K:Tư duy, động não

I-Vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ:

? Dựa vào H35.1, xác

định ranh giới vùng đồng

bằng sông Cửu Long

? Xác định vùng kinh tế

tiếp giáp, nước tiếp giáp,

biển tiếp giáp

-Xác định H35.1 -Vị trí cực Nam đất nước,

gần xích đạo, nằm sát vùng Đông nam bộ, 3 mặt

là biển và có biên giới với Campuchia

? Nêu ý nghĩa vị trí địa lý

của vùng

*Ý nghĩa:

-Thuận lợi để phát triển kinh tế trên đất

Trang 30

GV: Giải thích thuật ngữ

“Miền Tây”

liền, kinh tế biển

-Mở rộng quan hệ, hợp tác kinh tế, văn hóa với các vùng và các nước trong tiểu vùng sông Mê Công

thảo luận nội dung sau:

? Dựa vào H35.1, kể tên

các loại đất chính ở đồng

bằng sông Cửu Long; cho

biết nơi phân bố

-Đất phù sa (1)-Đất phèn (2)-Đất mặn (3)-Đất khác

1-Thuận lợi:

? Các loại đất trên, thích

hợp với phát triển kinh tế

(1): trồng cây lúa nước

(2): sau khi cải tạo,trồng cây lúa nước, hoaquả và nuôi trồng thủysản

(3): nuôi trồng thủysản và phát triển rừngngập mặn

Ngày đăng: 30/03/2018, 09:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w