Câu 1: Nguyên tố hóa học là: A. Những nguyên tử có cùng số notron trong hạt nhân. B. Những phân tử có cùng số electron. C. Tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân D. Những phân tử cơ bản tạo nên vật chất. Tìm câu trả lời đúng. Đáp án đúng: C.
Trang 1Câu 1:
Nguyên tố hóa học là:
A Những nguyên tử có cùng số notron trong hạt nhân
B Những phân tử có cùng số electron
C Tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân
D Những phân tử cơ bản tạo nên vật chất
Tìm câu trả lời đúng
Đáp án đúng: C
Câu 2:
Thể tích mol ở (đktc) của chất khí bất kỳ bằng:
A 6.1023g/mol ; B 22,4g/ mol ;
C 6.1023l/mol ; D 22,4 l/mol ;
Hãy tìm câu trả lời đúng
Đáp án đúng: D
Câu 3:
Biểu thức tỉ khối của chất khí cho biết:
Trang 2A Chất khí này đặc hơn chất khí kia bao nhiêu lần
B Khối lượng chất khí này lớn hơn chất khí kia bao nhiêu lần
C Chất khí này nặng hơn chất khí kia bao nhiêu lần
D Thể tích của một g chất khí này lớn hơn thể tích của 1 g chất khí kia bao nhiêu lần
Hãy tìm câu trả lời đúng
Đáp án đúng: C
Câu 4:
Trộn 200 ml dung dịch H 2 SO 4 2,5 M với 100 ml dung dịch
H 2 SO 4 1M sẽ thu được dung dịch H 2 SO 4 có nồng độ mol:
Hãy tìm đáp số đúng.
Đáp án đúng: B.
HD giải:
M
n C
v
suy ra n = C M V -Số mol của 200 ml dung dịch H 2 SO 4 2,5 M là : 0,2x2,5=0,5 mol
-Số mol của 100 ml dung dịch H 2 SO 4 1 M là : 0,1x1=0,1 mol
Thể tích dung dịch sau khi trộn là 0,2 + 0,1 = 0,3 lit.
Trang 3Số mol H 2 SO 4 sau khi trộn là 0,5 + 0,1 = 0,6 mol.
2 4
0,6
0,3
M H SO
= 2M
Câu 5:
Đốt cháy 8,8 gam hỗn hợp hai kim loại canxi và magie trong khí oxi thu được 13,6 gam hỗn hợp hai oxit ( hợp chất của kim loại với oxi) Khối lượng của oxi tham gia phản ứng là:
A 2,4 gam B 4,8 gam
C 4,6 gam D 9,6 gam
Đáp án đúng: B
HD giải:
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mkl + mOxi = mOxit
suy ra mOxi = mOxit – mkl = 13,6 - 8,8= 4,8g
Câu 6:
Dãy oxit nào sau đây đều là oxit bazơ?
A Cr2O3; V2O5; ZnO; PbO
B K2O; Cl2O7; BaO; MgO
C N2O5; Li2O; Ag2O; SiO2
D ZnO; Al2O3; HgO; Cu2O
Đáp án đúng: D
Trang 4Cr với Zn là oxit lưỡng tính.
Câu 7:
Khi phân tích một oxit sắt thấy: cứ 7 phần khối lượng sắt kết hợp với 3 phần khối lượng oxi Hỏi công thức của oxit sắt đó là:
A Fe2O3 B Fe3O4 C FeO D Fe3O2
Đáp án đúng: A
HD giải:
Gọi công thức cần tìm là FexOy,
theo đề bài ta có 1656 73
x
y
Ta có: 56x.3 = 16y.7 hay 168x =112 y chia 2
vế cho 56 ta được 3x = 2y hay 23
x
y , vậy x = 2, y =3
Câu 8:
Trong các hợp chất oxit sau thì hợp chất oxit nào
có hàm lượng oxi là cao nhất?
C Al2O3 D P2O5
Đáp án đúng: A
Hd: tính phần trăm của oxi trong các oxit chất trên, chọn kết quả cao nhất
+ % của oxi trong SO3:
48
100% 60%
32 16.3 x (Cao nhất)
+ % của oxi trong CuO:
16 100% 20%
64 16 x
Trang 5+ % của oxi trong Al2O3:
16.3
100% 47,06%
27.2 16.3 x
+ % của oxi trong P2O5:
16.5
100% 56,34%
31.2 16.5 x
Câu 9:
Trường hợp nào sau đây chứa khối lượng hiđro ít nhất?
A 6.1023 phân tử hiđro B 8 gam CH4
C 3.1023 phân tử nước D 1,50g NH4Cl
Đáp án đúng: D
HD giải
Tính số mol và tìm khối lượng của Hidro từng trường hợp:
n: số mol
=> số mol= Số hạt (nguyên tử hoặc phân tử)/N
-Số mol của 6.1023 phân tử hiđro là
23 23
6.10
1 6.10 mol, do đó khối lượng phân tử H2 =1.2 =2gam
-Số mol của 3.1023 phân tử nước là
23 23
3.10
0,5 6.10 mol, do
đó khối lượng hidro trong phân tử H2O =0,5.2
=1gam
-Số mol của 8 gam CH4= 8 0,5
16 mol do đó khối lượng hidro trong phân tử CH4 =4.0,5=2gam
Trang 6-Số mol của 1,50g NH4Cl là 14 1.4 35,5 1,5 0, 028mol do đó khối lượng hidro trong phân tử NH4Cl
=4.0,028=0,112gam
Câu 10:
Hỗn hợp hiđro và oxi nổ mạnh nhất
khi VH2 : VO2 là:
A 1 : 1 B 2 : 1 C 1: 2 D 2 : 3
Đáp án đúng: B
Câu 11:
Cho 5,85 gam kim loại kali vào nước dư:
Thể tích H2 (đktc) thu được là:
A 1,68 lít B 1,8 lít
C 1,12 lít D 3,36 lít
Đáp án đúng: A
Hd giải: tính số mol Kali bằng :5,85 0,15
39 mol
PTHH: 2K + 2H2O 2KOH + H2
0,15 mol 0,152 mol
2
H
V 0,15
2 22,4=1,68 lit
Câu 12:
Trong các hợp chất sau đây, chất nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
A HCl B KOH C Na2SO4 D NaNO3
Đáp án đúng: A
Trang 7Câu 13:
Hòa tan 5,6 gam kim loại canxi vào dung dịch loãng có chứa 10,95 gam axit clohiđric (HCl) Thể tích khí hiđro sinh ra là:
A 3,6 lít B 3,36 lít
C 3,136 lít D 6,72 lít
Đáp án đúng: C
Hd giải:
Tính số mol của Ca và số mol của HCl:
5,6
0,14
40
10,95
0,3
1 35,5
Ca
HCl
Pthh: Ca + 2HCl CaCl2 + H2
Theo đề bài thì số mol HCl dư, vậy số mol H2
tính theo số mol Ca
2 0,14
Ca H
n n mol vậy VH2= 0,14x22,4=3,136 lit
Câu 14:
Hòa tan 5,6 gam kim loại canxi vào dung dịch loãng có chứa 10,95 gam axit clohiđric (HCl) Đốt cháy hoàn toàn lượng hiđro sinh ra thì thể tích không khí (đktc) cần dùng là:
A 8,4 lít B 7, 84 lít C 16,8 lít D 15,68 lít
Đáp án đúng: B
Trang 8HD giải:
Tính số mol của Ca và số mol của HCl:
5,6
0,14
40
10,95
0,3
1 35,5
Ca
HCl
Pthh: Ca + 2HCl CaCl2 + H2
Theo đề bài thì số mol HCl dư, vậy số mol H2
tính theo số mol Ca
2 0,14
Ca H
n n mol
Phản ứng cháy H2
2H2 + O2 2H2O
VO2 =0,07.22,4 =1,568 lit Vậy Vkk=5.VO2= 5 1,568=7,84 lit
Câu 15:
Dung dịch nào sau đây là đúng nhất về dung dịch?
A Dung dịch là hỗn hợp chất rắn, lỏng hoặc khí trong chất lỏng
B Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan
C Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa chất
Trang 9rắn trong chất lỏng
D Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa chất khí trong chất lỏng
Đáp án đúng: B
Câu 16:
Cho hợp chất muối ngậm nước có dạng là: CuSO4.5H2O và có khối lượng là 50 gam
Thể tích hơi nước (đktc) thoát ra khi nung làm than muối trên là:
A 1,12 lít B.2,24 lít
C 22,4 lít D 11,2 lít
Đáp án đúng: C
HD giải:
4 2
uS 5
0, 2
64 32 16.4 5(2 16) 250
C O H O
uS uS 5 0, 2
C O C O H O
n n mol Do đó
4 0, 2(64 32 16.4) 0, 2.160 32
CuSO
Vậy m H O2 50-32=18 gam, 2
18
1 1.2 16
H O
n mol
Do đó Thể tích hơi nước là 1.22,4 = 22,4 lit.
Câu 17:
Cho 46 gam dung dịch K2CO3 45% tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch HCl 14,6%
Giá trị m được xác định là:
Đáp án đúng: D
Trang 10HD giải:
% dd
% 100%
m
Vậy khối lượng chất tan K2CO3
45.46
20, 7
100 gam
2 3
K CO
20,7
0,15 39.2 12 16.3
0,15mol 0,3mol
mHCl =0,3x36,5=10,95 gam
dd dd
%
Do đó khối lượng dung dịch của HCl là
10,95
100 75
14,6 x gam
Câu 18:
gam dung dịch HCl 14,6%
Nồng độ phần trăm của dung dịch muối kali clorua (KCl) thu được là:
Đáp án đúng: A.
% dd
% 100%
m
Vậy khối lượng chất tan K2CO3
45.46
20, 7
100 gam
2 3
K CO
20,7
0,15 39.2 12 16.3
K 2 CO 3 + 2HCl 2KCl + H 2 O + CO 2
Trang 11m HCl =0,3x36,5=10,95 gam
dd dd
%
Do đó khối lượng dung dịch của HCl là
10,95
100 75
14, 6 x gam
= 121- 0,15.44 = 114,4gam Khối lượng KCl = 0,3(39+35,5) = 22,35 gam
C% KCl =114, 422,35.100% 19,54%
Câu 19:
Trong 400 ml một dung dịch có hòa tan 26,82 gam kali clorua (KCl) Biết rằng dung dịch này
có khối lượng riêng là 1,2 g/ml
Nồng độ mol/l của dung dịch này là:
Đáp án đúng: C
HD giải:
400ml =0,4 lit
26,82
0,36
39 35,5
KCl
=> C M KCl 0,360, 4 0,9M
Câu 20:
Để có 3 lít dung dịch NaOH 10% và khối lượng riêng của dung dịch là 1,115 g/ml thì khối lượng NaOH cần dùng để pha chế là:
A 400 gam B 334,5 gam
C 33,45 gam D 301,4 gam
Đáp án đúng: B
Trang 12Hd giải:
3lit = 3000ml
mdd NaOH = V.D = 3000.1,115 = 3345gam
2 0, 25.32 8
O
Câu 21:
Khối lượng KNO3 cần dùng để pha chế thành
450 gam dung dịch KNO3 30% là:
C 132,5 gam D 135 gam
Đáp án đúng: D
HD giải:
3
% dd 30.450
135 100% 100
KNO
C m
Câu 22:
Nếu cho thêm 14,5 gam nước vào 70 gam dung dịch KOH có nồng độ 25% thì nồng độ phần trăm của dung dịch mới thu được là:
A 15% B 16,71 % C 20,71 % D 30,71%
Đáp án đúng: C.
m KOH ban đầu = % dd 70.25 17,5
100% 100
C m
gam
mdd sau khi thêm 14,5 gam H 2 O: 14,5+ 70 = 84,5 g
C% dung dịch mới thu được là 17,584,5.100% 20, 71%
Câu 23:
Chất nào sau đây được gọi là đơn chất?
Đáp án đúng: B
Trang 13Câu 24:
Một học sinh phát biểu: “Khối lượng của một
nguyên tử chính là khối lượng của hạt nhân”.
Nguyên nhân là…
A Khối lượng của electron rất nhỏ
B Khối lượng electron rất nhỏ so với tổng khối lượng của proton và notron
C Khối lượng electron rất nhỏ so với khối lượng proton hay notron
D Khối lượng electron rất lớn
Đáp án đúng: B
Câu 25:
Lựa chọn đúng nhất về hiện tượng hoá học là
A Sự biến đổi về trạng thái hay hình dạng của chất
B Sự thay đổi về thể tích của chất
C Sự thay đổi chất này thành chất khác
D Cả A, B, C đều đúng
Đáp án đúng: C
Câu 26:
Cho các công thức hoá học: O2, AgCl, MgO,
Cu, KNO3, NaOH Số đơn chất và hợp chất lần lượt là
Trang 14C 4 và 2 D 2 và 4
Đáp án đúng: D
Câu 27:
Khối lượng của nguyên tố oxi có trong 16 gam CuSO4 là
A 6,4 gam B 1,6 gam
C 3,2 gam D 1,024 gam
Đáp án đúng: A
HD giải:
4
uS
16
0,1
64 32 16.4
C O
=> mCu =0,1.16.4=6,4 gam
Câu 28:
Oxi là một đơn chất …(1)… Oxi có thể phản ứng với …(2)… tạo thành hợp chất chứa … (3) …, (1), (2), (3) lần lượt là
A Kim loại, phi kim, phi kim B Phi kim, kim loại, oxit
C Phi kim, oxi, ôzn D Phi kim, kim loại, phi kim
Đáp án đúng: B
Câu 29:
Số m3 oxi tối thiểu để đốt cháy hoàn toàn 2m3
C2H2 là:
A 5 m3 B 2 m3C 5 lit D 2 lit
Đáp án đúng: A
2C2H2 + 5O2 4CO2 + 2H2O
Trang 152m3 5m3
Câu 30:
Phân huỷ 1 mol KClO3 thu được tối đa số mol oxi là
A 1 B 23 C 12 D A, B, C đều sai
Đáp án đúng: D
Câu 31:
Tỉ khối hơi của không khí đối với hidro là
Đáp án đúng: A.
29
14,5
Câu 32:
Trong tầng khí quyển, càng lên cao không khí càng …
A Nóng và dày đặc B Lạnh và loãng C Nóng và loãng D Lạnh và nóng
Đáp án đúng: B
Câu 33:
Trong V lit không khí (đktc) chứa 5,6 lit O2, thì khối lượng của V lit không khí này là
A 36,25 gam B 28 gam C 22,4 gam
Trang 16D A, B, C đều sai
Đáp án đúng: A
2
5, 6
0, 25
22, 4
O
=> n kk 5.0, 25 1, 25 mol
Khối lượng không khí =1,25 29= 36,25 gam
Câu 32:
Dấu hiệu nhận biết hidro khử CuO là
A Bột rắn đen chuyển thành trắng
B Bột rắn đen chuyển thành đỏ
C Bột rắn vàng chuyển thành đỏ
D Bột rắn đỏ chuyển thành vàng
Đáp án đúng: B.
Câu 33:
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế H 2 bằng cách
A Điện phân H 2 O
B Chưng cất dầu mỏ
C dẫn H 2 O qua than nóng
D Cho axit tác dụng với kim loại
Đáp án đúng: D.
Câu 36:
Ở nhiệt độ thường, cần trộn 5 lit H2 với V lit
O2 để được hỗn hợp khí có tỉ khối hơi đối với hidro là 8,5 Giá trị của V là
Trang 17Đáp án đúng: C.