1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu giáo án số 6 học kỳ II đầy đủ

44 494 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Giáo Án Số 6 Học Kỳ II Đầy Đủ
Người hướng dẫn GV. Mai Văn Phương
Trường học Trường THCS An Tân
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố An Tân
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 607,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy phép nhân hai số nguyên khác dấu có gì giống và khác phép nhân các số tự nhiên nội dung bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi này?. b, Tiến trình bài dạy: Tg Hoạt động của GV

Trang 1

Ngày soạn: 30/ 12/ 2010

Tuần 20 - Tiết 59

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được qui tắc nhân hai số nguyên khác dấu.

2 Kĩ năng: Biết sự dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạtcác hiện tượng liên tiếp Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

3 Thái độ: Tính đúng tích của hai số nguyên khác dấu Rèn luyện cho họcsinh tính chính xác và tính cẩn thận

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Giải bài tập 71 / 88

Giải: a) 2001 + (1999 + 2001) = ( 2001 + 2001) + 1999 = 1999

b) (43 863) (137 57) = (43 + 57) (863 + 137) = 900

3 Giảng bài mới:

a, Giới thiệu bài: (1’)

Các em đã biết đến phép nhân các số tự nhiên Vậy phép nhân hai số nguyên khác dấu có gì giống và khác phép nhân các số tự nhiên nội dung bài học hôm nay giúp chúng ta trả lời câu hỏi này?

b, Tiến trình bài dạy:

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

25

’ GV: Chia lớp thành 6Hoạt động 1: Tích của hai số nguyên khác dấu

nhóm Mỗi nhóm thảo

luận theo nội dung ?1 ; ?

2 ; ?3

GV: Nhận xét bài làm của

học sinh, sửa chữa các sai

sót cho học sinh

Hỏi: Qua các bài tập trên,

hãy đề xuất quy tắc nhân

− Các nhóm thảo luận theo nội dung

GV nêu.

− Mỗi nhóm cử 1 em lênbáo cáo kết quả

?1: (−3) 4 = (− 3) + (−3)+ (−3) + (−3) = − 12

HS: Nêu quy tắc

1 Nhận xét mở đầu:

 (−3) 4 = (− 3) + (−3) +(−3) + (−3) = − 12

 (−5) 3 = − 15

 2 (−6) = − 12

2 Quy tắc nhân hai số

nguyên khác dấu:

Trang 2

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

hai số nguyên khác dấu?

Hỏi: a 0 = ?

GV: Cho HS làm ví dụ

trong SGK

Hỏi(yếu): Số tiền nhận

được của công nhân A khi

làm được 40 sản phẩm

đúng quy cách là bao

nhiêu?

Hỏi: Số tiền công nhân A

bị phạt khi làm ra 10 sản

phẩm sai quy cách?

Hỏi: Vậy lương của công

nhân A là bao nhiêu?

Trả lời: 10.10000 =

100000 đồngTrả lời: 700000 đồng

− Cả lớp làm ra nháp

2 HS: Áp dụng quy tắcnhân hai số nguyên khácdấu và tính kết quả

a) 5 ( −14) = − 70b) ( −25) 12 = − 300

Muốn nhân hai số nguyênkhác dấu, ta nhân hai giá trịtuyệt đối của chúng rồi đặt

“ −” đằng trước kết quả

40 20000 + 10 ( −10000)

= 800000 − 100000 =

= 700000 đồng

? 4 a) 5 ( −14) = − 70b) ( −25) 12 = − 300

10

GV: Cho HS làm bài 73 Hoạt động 2: Củng cố kiến thức

GV: Cho HS làm bài 74

Hỏi: Nêu kết quả 125 4

Hỏi: Dấu của tích (

−125) 4 là dấu gì? Vì

sao?

GV: Cho HS làm bài 75

− Gọi 1HS lên bảng giải

− Cả lớp làm ra nháp

2 HS: Lên bảng trình bàylờig giải

− Một HS đứng tại chỗđọc kết quả, đối chiếu vớikết quả trên bảng

− Cả lớp làm ra nhápTrả lời: 500

Trả lời: Dấu “ −” vì đó làtích của hai số nguyênkhác dấu

− Cả lớp làm ra nháp

1 HS : Lên bảng giảiTrả lời : 15 (−3) < 0

15 > 0

 Bài 73 / 89 a) (−5) 6 = − 30b) 9 (−3) = − 27c) ( −10) 11 = − 110d) 150 ( −4) = − 600

 Bài tập 74 / 89 a) ( −125) 4 = − 500b) ( −4) 125 = − 500c) 4 ( −125) = − 500

 Bài tập 75 / 89 a) ( −67) 8 < 0b) Vì 15 (−3) < 0

0 < 15

Trang 3

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hỏi : 15 (−3) so sánh với

0

Và 15 so sánh với 0

Hỏi: Vậy 15 (−3) so sánh

với 15 như thế nào?

Trả lời : 15 ( − 3) < 15 Nên 15 (−3) < 15

c) Vì (−7) 2 = − 14 Nên (−7) 2 < − 7

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 3’

* Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

* Nhớ kĩ: Số âm số dương = số âm

* Bài tập về nhà: 76 ; 77 / 89 SGK

* Xem trước bài nhân hai số nguyên cùng dấu

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :

Trang 4

Ngày soạn: 02/ 01/ 2011

Tuần 20 - Tiết 60

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hiểu quy tắc nhân hai số nguyên

2 Kĩ năng: Biết vận dụng quy tắc để tính các số nguyên

3 Thái độ: Cẩn thận, thực hiện chính xác các phép tính nhân số nguyên

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:Soạn giáo án, tham khảo SGK, SGV

Chuẩn bị bảng phụ, thước thẳng, phấn

2 Học sinh: Học bài, làm bài tập trước ở nhà Chuẩn bị trước nội dung bài học mới III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

HS1: − Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ?

Áp dụng tính: (−7) (8) ; 6 (−4) ; 450 (−2)

3 Giảng bài mới :

a, Giới thiệu bài: (1')

Ta đã biết qui tăc nhân hai số nguyên khác dấu, vậy phép nhân hai số nguyên cùng dấu có gì giống và khác phép nhân hai số nguyên cùng dấu Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết câu hỏi này.

b, Tiến trình bài dạy:

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

5’ Hoạt động1: Nhân hai số nguyên dương

1 Nhân hai số nguyên dương

Nhân hai số nguyên dươngnhư nhân hai số tự nhiênkhác 0

8’ Hoạt động 2: Nhân hai số nguyên âm

GV: Cho HS làm ?2

Hỏi: Quan sát cột các vế

trái có thừa số nào giữ

nguyên? Thừa số nào thay

đổi

Hỏi: Kết quả tương ứng

bên vế phải thay đổi như

thế nào?

Hỏi: Phát biểu quy tắc

− Cả lớp làm ra nháp

Trả lời: Thừa số thứ hai(−4) giữ nguyên, còn thừasố thứ nhất giảm dần từngđơn vị

Trả lời: Giảm đi (−4)nghĩa là tăng 4

1 HS: Đứng tại chỗ đọc

2 Nhân hai số nguyên âm

 Quy tắc Muốn nhân hai số nguyên

Trang 5

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

nhân hai số nguyên âm?

GV: Cho HS đọc ví dụ

Hỏi: Xác định dấu của

tích và nêu kết quả?

Hỏi: Hãy nêu nhận xét về

tích của hai số nguyên

1 HS: Đứng tại chỗ trả lời

− Cả lớp làm ra nháp

2 HS: Đứng tại chỗ đọckết quả a) 85; b) 90

âm, ta nhân hai giá trị tuyệtđối của chúng

 Nhận xét Tích của hai số nguyên âmlà một số nguyên dương

GV: Cho HS đọc phần kết

luận trong SGK

GV: Giải thích đối với hai

trường hợp a, b cùng dấu

và a, b khác dấu

GV: Cho HS nêu “quy tắc

dấu”

Hỏi: a b = 0 thì các thừa

số a và b như thế nào?

Hỏi: Tính (−2) 7 = ?

Hỏi: Nếu đổi dấu một

trong hai thừa số thì dấu

của tích như thế nào ?

Hỏi: Nếu đổi dấu cả hai

thừa số thì dấu của tích

như thế nào?

GV: Cho HS làm ?4

GV: Chia thành 6 nhóm

mỗi nhóm bàn bạc để trả

lời các câu hỏi

HS: Nêu quy tắc dấu

2 HS: Nhắc lại

HS: Theo dõi

Trả lời: a = 0 hoặc b = 0

Trả lời: − 14

Trả lời: Tích thay đổi

Trả lời: Dấu của tíchkhông thay đổi

− Các nhóm trao đổi

− Mỗi nhóm cử 1HS báocáo kết quả

 a b = 0 thì hoặc a = 0 hoặc b = 0

 Khi đổi dấu một thừa sốthì tích đổi dấu

 Khi đổi dấu 2 thừa số thìtích không thay đổi

?4 a) Do a > 0 và a b > 0 nên b > 0

b) Do a > 0 và a b < 0 nên b < 0

GV: Cho HS làm bài 78

GV: Yêu cầu học sinh lên

bảng thực hiện giải bài

tập

Nhận xét sửa chữa các sai

sót của học sinh Cho học

sinh nhắc lại qui tác nhân

hai số nguyên cùng dấu

GV: Cho HS làm bài 79

− Cả lớp làm ra nháp

a) (+3) (+9) = 27b) (−3) 7 = −21c) 13 (−5) =− 65d) (−150) (−4) = 600e) (+17) (−5) = − 35

Theo dõi nội dung bài tậpTrả lời: − 135

 Bài 78 / 91 a) (+3) (+9) = 27b) (−3) 7 =−21c) 13 (−5) =− 65d) (−150) (−4) = 600e) (+17) (−5)= − 35

 Bài tập 79 / 91 Từ 27 (−5) = − 135

⇒ (+27) (+5) = 135

Trang 6

Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hỏi: Tính : 27 (−5)

Hỏi: Dựa vào cách nhận

biết dấu của tích suy ra

các kết quả còn lại?

1 HS: Đứng tại chỗ trả lời (−27) (+5) = − 135

(−27) (−5) = + 135 (+5) (−27) = − 135

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 3’

* Học thuộc quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu

* Về nhà làm bài tập 80 ; 81 ; 82 ; 83 / 91 − 92

* Chuẩn bị bảng con, bảng nhóm

* Tiết sau Luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 7

Ngày soạn: 3/ 01/ 2011

Tuần 20 - Tiết 61

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nắm vững quy tắc nhân hai số nguyên.

2 Kĩ năng: Vận dụng thành thạo quy tắc dấu để tính tích các số nguyên Biết sử

dụng máy tính bỏ túi để thực hiện phép tính nhân hai số nguyên

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong khi giải bài tập

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:Soạn giáo án, tham khảo SGK, SGV

Chuẩn bị bảng phụ, thước, phấn màu

2 Học sinh: Học thuộc bài; làm bài ở nhà

Chuẩn bị trước nội dung Luyện tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp : (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

HS1: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu; nhân hai số nguyên âm, giải bài tập

83 / 92

Giải: (x 2) (x + 4) = ( 1 2) ( 1 + 4) = 3 3 = 9 vậy câu B đúng.

3 Giảng bài mới:

a, Giới thiệu bài:

Trong hai tiết trước các em đã nắm quy tác nhân hai số nguyên, trong tiết này chúng

ta vận dụng các quy tắc đó để giải một số bài tập

b, Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

18’ Hoạt động 1: Sửa bài tập về nhà

 Bài 80 / 91

G: Cho HS đọc đề bài 80

và trả lời

 Bài 81 / 91

GV: Chia lớp thành 6

nhóm Mỗi nhóm bàn bạc

để giải toán

1 HS: Đọc câu hỏi và trảlời

− Các nhóm trao đổi bànbạc, tính điểm của bạnSơn và bạn Dũng và so

 Bài 80 / 91 a) Do a < 0 và a b > 0Nên b < 0

b) Do a < 0 và a b < 0Nên b > 0

 Bài 81 / 91 Tổng số điểm của bạn Sơnlà: 3 5 + 1 0 + 2 (−2)

= 15 + 0 + (−4) = 11

Trang 8

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

GV: Yêu cầu:

+ Mỗi nhóm cử 1HS báo

cáo kết quả

 Bài 82 / 92

Hỏi: Xác định dấu của tích

(−7).(−5)?

Hỏi: So sánh tích đó với 0

GV: Gọi 2 HS đọc kết

quảb, c

sánh

− Mỗi nhóm cử 1 bạnbáo cáo kết quả

Trả lời: Dấu “+”

Trả lời: Lớn hơn 0

2 HS: Đứng tại chỗ đọckết quả

Tổng số điểm của bạnDũng

2 10 + 1 (−2) + 3 (−4)

= 20 − 2 − 12 = 6Vậy bạn Sơn được sốđiểm cao hơn

 Bài 82 / 92 a) (−7) (−5) > 0b) Vì (−17) 5 < 0

(−5) (−2) > 0Nên (−17) 5 < (−5) (−2)c) (+19) (+16) < (−17) (−10) Vì 114 < 170

18’ Hoạt động 2: Luyện tập tại lớp

 Bài 84 / 92

GV: Treo bảng phụ đã ghi

sẵn đề bài

 Bài 85 / 93

GV: Cho HS làm bài 85

GV: Nhận xét bài làm của

học sinh, sửa chữa các sai

sót của học sinh, khắc sâu

quy tắc nhân hai số

 Bài 86 / 93

GV: Cho HS làm bài 86

GV: Treo bảng phụ đã ghi

sẵn đề bài

 Bài 87 / 93

GV: Cho HS làm bài 87

GV: Nhận xét sửa chữa bổ

− Cả lớp làm ra nháp

1 HS: Lên bảng điền vào

ô trống

1 HS: Nhận xét kết quảvà bổ sung (nếu cần)

− Cả lớp làm ít phút

2 HS: Lên bảng trình bàylời giải

− Một vài HS đọc kếtquả của mình và so sánhvới kết quả trên bảng

− Cả lớp làm bài ít phút

1 HS: Lên bảng điền vào

Dấu của b

Dấu của

a b

Dấu của

d) (−13)2 = 169

 Bài 86 / 93

a − 15 13 −4 9 −1

b 6 −3 − 7 −4 − 8 a.

Trang 9

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

sung các sai sót của học

sinh

 Bài 88 / 93

GV: Hướng dẫn xét ba

trường hợp : x = 0 ; x < 0 ;

x > 0

 Bài 88 / 93

GV: Hướng dẫn HS sử

dụng máy tính bỏ túi để

thực hiện phép nhân

GV: Gọi 1HS lên bảng

thực hành

quả đã tìm được

− Cả lớp làm ít phút

1 HS: Lên bảng giải

Theo dõi và sửa chữa các sai sót của mình

Theo dõi và thực hiện bài làm

HS: Dùng máy tính bỏ túi để giải bài 89 / 93

âm là số dương

Nên: (−3)2 = 9

 Bài 88 / 93

− Nếu x = 0 thì (−5) x = 0

− Nếu x < 0 thì (−5) x > 0

− Nếu x > 0 thì (−5) x < 0

 Bài 88 / 93

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 2’

* Nắm lại các quy tăc nhân hai số nguyên

* Xem lại bài giải và làm bài tập 130, 131, 132 / 71 SBT

* Đọc trước bài Tính chất của phép nhân

IV RÚT KINH NGHIỆM ,BỔ SUNG:

Trang 10

Ngày soạn: 03/ 01/ 2011

Tuần 20 - Tiết 62

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, kết hợp, nhân với 1, phân

phối của phép nhân đối với phép cộng

2 Kĩ năng: Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên Bước đầu có ý thức và biết vận

dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác và hợp tác giúp đỡ trong học tập

II CHUẨN BỊ:

1, Giáo viên: Soạn giáo án, tham khảo SGK, SGV, SBT

Chuẩn bị bảng phụ, thước, phấn

2 Học sinh: Ôn lại các tính chất của phép nhân số tự nhiên

Học bài làm bài tập ở nhà Chuẩn bị trước nội dung bài học mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

HS1: − Nhắc lại các tính chất của phép nhân trong N

Trả lời: − Tính chất giao hoán; kết hợp; nhân với 1

Phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

3 Giảng bài mới:

a, Giới thiệu bài:

Chúng ta đã biết đến tính chất của phép nhân các số tự nhiên, vậy phép nhân các số nguyên có gì giống và khác phép nhân các số tự nhiên nội dung bài học hôm nay giúp chúng

ta trả lời câu hỏi này.

b,Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

GV: Nói tương tự như trong N,

trong Z cũng có tính giao

hoán

Hỏi: Em nào nêu tính chất

giao hoán?

GV: Yêu cầu học sinh cho

ví dụ về tính chất giao

hoán

HS: Theo dõi

1 HS: Đứng tại chỗ nêutính chất và làm ví dụ nhưSGK

HS: Cho ví dụ theo yêucầu của giáo viên

1 Tính chất giao hoán

a b = b a (a; b ∈ Z)

Trang 11

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Hỏi: Em nào nêu công thức

tổng quát tính chất kết

Hỏi: Nếu nhóm tích thành

cặp thì còn thừa số nào

1 HS: Đứng tại chỗ trả lời

1 HS: Đứng tại chỗ trả lời

1 HS: Đọc ? 1 Trả lời: Không

“−” nên tích chung mangdấu “−”

2 Tính chất kết hợp

− Khi thực hiện phép nhân nhiều số nguyên ta có thể dựa vào các tính chất giao hoán và kết hợp để thay đổi vị trí các thừa số, đặt dấu ngoặc để nhóm các thừa số một cách tùy ý

− Ta cũng gọi tích của nsố nguyên a là lũy thừabậc n của số nguyên a

 Nhận xét a) Tích chứa một số chẵnthừa số nguyên âm sẽmang dấu “−”

b) Tích chứa một số lẻthừa số nguyên âm sẽmang dấu “−”

GV: Giới thiệu tính chất

nhân với 1.

GV: Cho HS làm ?3

Hỏi: Áp dụng tính chất

giao hoán đối với đẳng

HS: Theo dõi

Trả lời : a (−1) = (−1) a

3 Nhân với 1

a 1 = 1 a = a (a ∈ Z)

Trang 12

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

thức a (−1) = ?

Hỏi: Từ đẳng thức

a 1 = 1 a = a ta đổi dấu

thừa số −1 thì tích như thế

nào?

GV: Cho HS làm ? 4

Trả lời: Tích đổi dấu

a (−1) = (−1) a = − a

− Cả lớp làm ra nháp

1 HS: Nêu kết quả

9’ Hoạt động 4: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

GV: Yêu cầu HS lý giải vì

sao có tính chất này?

GV: Cho làm ? 5

 Củng cố kiến thức

GV: Cho HS làm Bài 91

Hỏi: Có thể thay thừa số

nào bằng tổng để tính cho

gọn?

1 HS: Giải thích

− Cả lớp cùng làm ra nháp

1 HS: Nêu kết quả

Trả lời: 11 = (10 + 1)

4 Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

a (b + c) = ab + ac

 Chú ý: Tính chất trên cũng đúng đối với:

a (b −c) = ab − ac

?5 a) (−8)(5+3) = (−8).8 = −

64

(−8)(5+3) = − 40 − 24 = −

64

b) (−3 + 3).(−5) =0 (−5)= 0

 Bài 91 / 95 a) −57 11 = −57 (10 + 1)

= − 57 10 + ( −57) 1

= −570 + (−57) = − 627

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 2’

- Xem lại các tính chất của phép nhân

- Làm bài tập: 90, 92, 93, 94/ 95

- Chuẩn bị cho tiết sau làm bài tập

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 13

Ngày soạn: 09/ 01/ 2011

Tuần 21 - Tiết 63

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Nắm vững các tính chất cơ bản của phép nhân: Giao hoán, kết hợp, nhân với1,

phân phối của phép nhân đối với phép cộng, xác định dấu của tích nhiều sốnguyên

2 Kĩ năng: Vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức một cách

linh hoạt

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận cho HS qua việc xác định dấu

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, thước

2 Học sinh: Học bài, làm bài tập ở nhà Chuẩn bị bảng con, bài tập SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp : (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

HS: − Nêu các tính chất của phép nhân trong Z Giải bài tập 93 a

Trả lời: Lý thuyết SGK

a) (4) (+125) (25) (6) (8)

= [(4) (25)] [(+125) (8)] (6)

= 100 (1000) (6) = 600000

3 Giảng bài mới:

a, Giới thiệu bài: (1')

Trong tiết trước chúng ta đã biết đến tính chất của phép nhân, trong tiết này chúng ta sẽ củng cố các kiến thức này thông qua các bài tập.

b, Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

14’ Hoạt động 1: Sửa bài tập về nhà

GV: Cho HS giải bài tập

92 / 95

GV : Gọi 2HS lên bảng

đồng thời mỗi em giải 1

ý

GV hướng dẫn: Câu a

các em thực hiện phép

tính trong ngoặc trước

rồi thức hiện phép nhân

2 HS: Lên bảng trình bày lờigiải

Trang 14

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Câu b sử dụng tính chất

phân phối của phép

nhân

GV: Cho học sinh nhận

xét bài làm

GV: Nhận xét sửa chữa

những sai sót cho học

b)(−2).(−2).(−2).(−3).(−3).(−3)

=[(−2).(−3)].[(−2).(−3)].[(−2).(−3)] = 6 6 6 = 63

GV: Gọi 1HS đứng tại

chỗ trả lời bài 95 / 95.

GV: Cho HS làm bài

96 / 95.

GV hướng dẫn có thể áp

dụng công thức a.(-b) =

(-a).b sau đó sử dụng

tính chất phân phối của

phép nhân đối với phép

cộng

GV Yêu cầu HS làm bài

tập theo nhóm

1 HS: Giải thích vì (−1)3 = (−1).(−1).(−1)=− 1và tìm 2 số nguyên khác cólập phương bằng chính nó

HS chú ý theo dõi

Các nhóm thực hiện

a) 237 (−26) + 26 137

= − 237 26 + 26 137

= 26 (−237) + 137

= 26 (−100) = − 2600b) 63 (−25) + 25 (−23)

= − 63 25 − 25 23

= 25 (−63 − 23) = − 2150

 Bài tập 95 / 95 (−1)3 = (−1).(−1) (−1) = −1

Ta có: 13 = 1

03 = 0Vậy các số đó là: 1 và 0

= − 63 25 − 25 23

= 25 (−63 − 23) = − 2150

Trang 15

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

GV: Gọi các nhóm nhận

xét sửa sai nếu có

 Bài tập 97 / 95

GV: Cho HS làm bài 97

Hỏi: Trong tích này có

mấy thừa số âm?

GV Cho Hs nhắc lại

nhận xét về dấu của tích

các số nguyên khác 0

trang 94 SGK

GV gọi 2 HS đứng tại

chỗ giải thích

Đại diện các nhóm nhận xét

HS trả lời

a)Trả lời: Tích > 0 vì có 4 thừa số nguyên âm

b) Trả lời: Tích < 0 vì có 3 thừa số nguyên âm

 Bài tập 97 / 95 a) (−16).1253.(−8).(−4).(−3) có 4 thừa số nguyên âm nên: (−16).1253.(−8).(−4).(−3) > 0 b) 13.(-24).(-15)(-8).4

Có 3 thừa số nguyên âm nên 13.(-24).(-15)(-8).4 < 0

- GV Yêu cầu HS nhắc

lại các tính chất của

phép nhân các số nguyên

GV chốt lại

- HS nhắc lại các tính chất

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 3’

* Xem lại các bài đã giải

* Ôn lại bội và ước của số tự nhiên

* Làm các bài tập :98, 99 trang 96SGK và 143, 144, 145, 146 trang 72 − 73 SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 16

Ngày soạn: 9/01/2010

Tuần 21 - Tiết 64

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Ôn lại các tính chất của hai số nguyên, dấu của tích nhiều số nguyên.

2 Kĩ năng: Vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức một cách

linh hoạt

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và hợp tác trong học tập

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ, thước

2 Học sinh: Học bài, làm bài tập ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định lớp : (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

H: Thực hiện phép tính sau một cách hợp lí:

100.60 = 600

(-100) = -2000

3 Giảng bài mới:

a, Giới thiệu bài: (1')

Chúng ta tiếp tục luyện tập và giải các bài tập liên quan đến tính chất của phép nhân.

b, Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

15' Hoạt động 1: Bài tập Sách giáo khoa

GV: Cho HS làm bài 98

Hỏi: Để tính giá trị của

biểu thức ta làm như thế

nào?

 Bài tập 99 / 96

GV: Cho HS làm bài tập

Trả lời: Thay giá trị của ahoặc b vào biểu thức rồitính

2 HS: Lên bảng giải ý avà b

 Bài tập 98 / 95 a) (−125) (−13) (−a)

= (−125) (−13) (−8)

= (−125) (−8) (−13)

= 1000 (−13) = − 13000.b)(−1).(−2).(−3).(−4).(−5).b

=(−1).(−2).(−3).(−4).(−5).20

= (−120) 20 = − 2400

 Bài tập 99 / 96 a) −7 (−13) + 8 (−13) =

Trang 17

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

99

GV: Treo bảng phụ đã ghi

sẵn đề bài

 Bài tập 100 / 96

GV: Cho HS làm bài 100

Hỏi: Thay m = 2 ; n = −3

vào m n2 thì giá trị của

tích bằng bao nhiêu?

− Cả lớp làm ra nháp

2 HS: Lên bảng điền sẵnvào ô trống trong bảngphụ

− Cả lớp làm ra nháp

Trả lời: m n2 = 2 (−3)2

= 2 9 = 18

= (−7 + 8) (−13) = − 13 b) (−5) (−4 − 14 ) =

= (−5).(−4)−(−5).(−14) =

− 50

 Bài tập 100 / 96 Đáp số: B 18 là đúng

20' Hoạt động 2: Bài tập mở rộng – Củng cố

GV: Thông bào nội dung

bài tập 144 SBT

H: Muốn tính giá trị biểu

thức ở bài tập này ta làm

thế nào?

GV: Gọi học sinh lên

bảng thực hiện bài giải

GV: Nhận xét, sửa chữa

sai sót bài làm của học

sinh

GV: Thông bào bài tập

148 SBT cho học sinh

theo dõi

H: Muốn tính giá trị của

các biểu thức này ta làm

cáh nào?

GV: Gọi hai học sinh lên

bảng thực hiện lời giải

=(2.5)(3.4).(-10)=10.12.(-= -1200Theo dõi

HS: Theo dõi

HS: Thay các giá trị a, bvao biểu thức rồi thựchiện tính toán

HS: Lên bảng thực hiệnbài giải

= 9

b, (-7)2 -42 = 49 – 16 = 33(-7 + 4) (-7 – 4) = 33

Trang 18

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

của bài tập

GV: Nhận xét bài làm

của học sinh, sửa chữa

các sai sót nếu có

H: Qua bài tập trên em

hãy so sánh kết quả của

từng câu và rút ra kết

luận?

H: Yêu cầu học sinh nhắc

lại các tính chất của phép

nhân số nguyên?

GV: Khắc sâu nội dung

kiến thức và tóm tắt lại

các bài tập đã giải

a, Thay a = - 7, b = 4 vào biểu thức ta được:

(-7)2 + 2.(-7).4 + 42 =

49 + (-56) + 16 = 9 (-7 + 4) (-7 + 4) = (-3)(-3)

= 9

b, (-7)2 -42 = 49 – 16 = 33 (-7 + 4) (-7 – 4) = 33 HS: Theo dõi

HS: (a + b)2 = (a+ b)(a+b)

= a2 + 2ab + b2

a2 – b2 = (a – b)( a + b)

HS: Nhắc lại các tính chất của phép nhân

HS: Theo dõi

4 Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: 3’

* Xem lại nội dung các tính chất của phép nhân

* Xem lại các dạng bài tập đã giải

* Chuẩn bị cho bài tiếp theo " Bài 13"

IV RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Trang 19

2 Kĩ năng: Hiểu được ba tính chất liên quan với khái niệm “Chia hết cho” Tìm bội

và ước của một số nguyên

3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác và sự hợp tác trong học

tập

II CHUẨN BỊ:

1 Giáoviên: Soạn giáo án, tham khảo SGK, SGV

Chuẩn bị bảng phụ, thước thẳng, phấn

2 Học sinh: Học thuộc bài và làm bài đầy đủ

Ôn lại cách tìm bội và ước các số tự nhiên

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

HS1: − Thế nào là bội và ước của một số tự nhiên?

Trả lời: Nếu có một số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói: a là bội của b còn

b là ước của a

3 Giảng bài mới:

a, Giới thiệu bài: (1') Để tìm bội và ước câu các số nguyên ta làm như thế nào? Tìm

bội và ước của các số nguyên có giống cách tìm bội và ước của số tự nhiên hay không? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các en trả lời câu hỏi này.

b, Tiến trình bài dạy:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

25’ Hoạt động 1: Bội và ước của một số nguyên

GV: Cho HS làm ? 1

GV: Nếu HS viết được kết

quả hai số nguyên đối

nhau cùng là “bội” hoặc

“ước của một số nguyên

thì GV không cần gợi ý

Nếu không GV gợi ý cho

− Cả lớp làm ra nháp

− Vài HS viết kết quả

− Nếu HS viết chưa đúngthì một số HS khác sửa lạitheo gợi ý của GV

1.Bội và ước của một số nguyên:

Trang 20

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

HS cảm nhận được

GV: Cho HS làm ? 2

Hỏi: Nhắc lại khái niệm

chia hết trong N.

Hỏi: Tương tự thử phát

biểu khái niệm chia hết

trong Z.

GV: Chính xác hóa khái

niệm và ghi lên bảng

GV: Cho HS làm ví dụ 1

GV: Giải thích ví dụ

GV: Cho cả lớp làm ? 3

(GV không yêu cầu tìm

tất cả các bội và ước,

nhưng HS cả lớp sẽ tìm ra

nhiều kết quả khác nhau)

GV: Giới thiệu các chú ý

trong SGK

GV: Mỗi chú ý GV đưa ra

một ví dụ bằng số để

minh họa

GV: Cho HS đọc ví dụ 2

Hỏi: Hãy tìm các ước của

8?

Hỏi: Hãy tìm các bội của

3?

HS: Theo dõi bài tập

Trả lời: Số tự nhiên a chiahết cho số tự nhiên b khác

0 nếu có số tự nhiên k saocho a = b k

2 HS: Đứng tại chỗ phátbiểu

2 HS: Đứng tại chỗ đọc

− Cả lớp tìm hai bội vàhai ước của 6

Hỏi: Nêu các tính chất chia

hết trong N?

Hỏi: Dựa vào tính chất

chia hết trong N ; hãy nêu

các tính chất chia hết

trong Z (GV gọi một vài

− Một vài HS nêu các tính

chất chia hết trong N (3

Trang 21

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

HS khá giỏi thử đề xuất)

GV: Cho HS làm ? 4

Hỏi: Để tìm bội của −5 ta

làm như thế nào?

Hỏi: Hãy nêu các ước tự

nhiên của 10?

Hỏi: Hãy nêu các ước

nguyên của −10 ?

Trả lời: Bội của − 5 có dạng (−5) q với q ∈ Z

Trả lời: 1 ; − 2 ; 5 ; 10

1 HS: Nêu các ước nguyên của − 10

c

? 4 a) Các bội của : −5 là: 0;

−5; 5; −10; 10;

b) Các ước của −10 là: −10 ;10; −5; 5; 2; − 2; −1; 1 8’ Hoạt động 3: Củng cố kiến thức GV: Cho HS làm Bài 101 / 97 GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu 5 bội của 3; − 3 Hỏi: Các bội của 3 và − 3 có dạng tổng quát như thế nào? GV: Cho HS làm Bài tập 102 / 97 GV: Gọi lần lượt 4 HS nêu các ước của −3; 6; 11; −1 1 HS: Đứng tại chỗ nêu 5 bội của 3 và − 3 Trả lời: 3q (nếu HS không giải thích được thì GV gợi ý) 4 HS: Lần lượt nêu các ước  Bài 101 / 97 Năm bội của 3 và − 3 là : −3 ; 3 ; − 6 ; 6 ; −9 ; 9  Bài 102 / 97 − Các ước của 3 là: −1; 1; 3; − 3 − Các ước của 6 là: −1; 1; −2; 2; −3; 3; −6; 6 − Các ước của 11 là: −1; 1; −11; 11 − Các ước của 1 là: −1; 1 4 Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: 2’ * Học theo vở ghi và SGK * Làm các bài tập 103, 104, 105, 106 / 97 * Chuẩn bị bài tập để tiết sau làm bài tập IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 22

Ngày soạn: 10/01/2011

Tuần 21 - Tiết 66

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Ôn lại các khái niệm về bội và ước của một số nguyên.

2 Kĩ năng: Vận dụng được các tính chất để giải các bài tập, tìm được bội và ước của

một số nguyên và giải các bài tập liên quan

3 Thái độ: Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác và tinh thần tự học tập

II CHUẨN BỊ:

1 Giáoviên: Soạn giáo án, tham khảo SGK, SGV

Chuẩn bị bảng phụ, thước thẳng, phấn

2 Học sinh: Ôn lại nội dung bài cũ và chuẩn bị bài tập.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

Kiểm tra sĩ số, tác phong học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

H: Bội và ước của một số nguyên là gì?

Aùp dụng: Tìm các ước của 9 và 4 bội của 6?

Trả lời: * Nội dung sách giáo khoa

* Ư(9)= {-9; -3; -1; 1; 3; 9} Bốn bội của 6 là: -6; 6; 12; -12

3 Giảng bài mới :

a, Giới thiệu bài: (1') Để tìm bội và ước cảu các số nguyên ta làm như thế nào? Tìm

bội và ước của các số nguyên có giống cách tìm bội và ước của số tự nhiên hay không? Nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các en trả lời câu hỏi này.

b, Tiến trình bài dạy:

GV: Thông báo nội dung

bài tập 103 SGK

H: Có thể lập được bào

nhiêu tổng dạng a + b?

H: Trong các tổng thành

lập thì có bao nhiêu tổng

chia hết cho 2?

7 tổng chia hết cho 2

Bài tập 103 SGK

a) Có 15 tổng dạng a + b.b) Có 7 tổng chia hết cho2:

°2 + 22; 4 + 22; 6+ 22

°3 + 21; 3 + 23; 5 + 21; 5+ 23

Ngày đăng: 02/12/2013, 04:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   thực   hiện   giải   bài - Tài liệu giáo án số 6 học kỳ II đầy đủ
ng thực hiện giải bài (Trang 5)
Bảng thực hiện bài giải. - Tài liệu giáo án số 6 học kỳ II đầy đủ
Bảng th ực hiện bài giải (Trang 17)
Bảng   thực   hiện   lời   giải - Tài liệu giáo án số 6 học kỳ II đầy đủ
ng thực hiện lời giải (Trang 17)
Bảng thực hiện bài giải. - Tài liệu giáo án số 6 học kỳ II đầy đủ
Bảng th ực hiện bài giải (Trang 23)
Bảng viết các phân số theo - Tài liệu giáo án số 6 học kỳ II đầy đủ
Bảng vi ết các phân số theo (Trang 39)
Bảng giải bài tập . - Tài liệu giáo án số 6 học kỳ II đầy đủ
Bảng gi ải bài tập (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w